wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địaa

Total questions: 49

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là

a)

Tổng số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.

b)

Tổng số giữa người xuất cư, nhập cư

c)

Hiệu số giữa người xuất cư, nhập cư

d)

Hiệu số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.

2.

Gia tăng cơ học là sự chênh lệch giữa

a)

tỉ suất sinh và người xuất cư.

b)

Số người nhập cư và xuất cư.

c)

tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô

d)

tỉ suất sinh và người nhập cư.

3.

Dân cư thường tập trung đông đúc ở khu vực nào sau đây?

a)

Thượng nguồn các sông lớn

b)

Các nơi là địa hình núi cao.

c)

Các bồn địa và cao nguyên.

d)

Đồng bằng phù sa màu mỡ.

4.

Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, có thể phân chia thành nguồn lực

a)

dân số, lao động

b)

trong nước, lao động

c)

trong nước, ngoài nước

d)

ngoài nước, dân số

5.

Nguồn lực có thể được khai thác nhằm phục vụ cho

a)

sự tiến bộ xã hội của một lãnh thổ nhất định

b)

nâng cao cuộc sống của một lãnh thổ nhất định.

c)

phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định

d)

việc đảm bảo kinh tế của một lãnh thổ nhất định.

6.

Vai trò của sản xuất nông nghiệp không phải là

a)

cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người

b)

cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm

c)

ản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu.

d)

cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất cho các ngành

7.

Trong sản xuất nông nghiệp, đất trồng được coi là

a)

công cụ lao động

b)

tư liệu sản xuất.

c)

cơ sở vật chất.

d)

đối tượng lao động

8.

Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là

a)

. Hàng tiêu dùng và vật nuôi

b)

Máy móc và cây trồng.

c)

Cây trồng và hàng tiêu dùng

d)

Cây trồng và vật nuôi

9.

Đặc điểm của hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp trang trại là

a)

sản xuất nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của gia đình.

b)

chủ yếu là sản xuất hàng hoá, quy mô đất đai và vốn lớn.

c)

ra đời dựa trên tinh thần tự nguyện của các hộ nông dân

d)

ồm các địa phương tương tự nhau về điều kiện sinh thái.

10.

Phát biểu nào sau đây không đúng với định hướng phát triển nông nghiệp trong tương lai?

a)

Phát triển nông nghiệp gắn với thị trường

b)

Ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp

c)

Phát triển thích ứng với biến đổi khí hậu

d)

Hạn chế phát triển nền nông nghiệp hữu cơ.

11.

Vùng nông nghiệp không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Làm cho phân bố nông nghiệp hợp lí hơn

b)

Là cơ sở để hình thành vùng công nghiệp.

c)

Tạo vùng chuyên môn hoá nông nghiệp

d)

Sản xuất phù hợp với điều kiện sinh thái.

12.

Hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nào sử dụng hiệu quả nhất các điều kiện tự nhiên, vị trí địa lí và các điều kiện kinh tế – xã hội?

a)

Trang trại.

b)

Thể tổng hợp nông nghiệp.

c)

Hợp tác xã nông nghiệp

d)

Vùng nông nghiệp.

13.

Vai trò của công nghiệp đối với các ngành kinh tế là

a)

khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên

b)

thúc đẩy sự phát triển của các ngành.

c)

làm thay đổi sự phân công lao động.

d)

giảm chênh lệch về trình độ phát triển.

14.

 Công nghiệp gồm ba nhóm ngành chính là

a)

khai thác, chế biến, dịch vụ công nghiệp

b)

chế biến, dịch vụ công nghiệp, công nghiệp nặng.

c)

dịch vụ công nghiệp, khai thác, công nghiệp nhẹ

d)

khai thác, sản xuất điện - nước, dịch vụ.

15.

Vai trò của công nghiệp không phải là

a)

sản xuất ra khối lượng của cải vật chất lớn cho xã hội.

b)

đóng vai trò chủ đạo trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

c)

tạo cơ sở vững chắc cho an ninh lương thực đất nước.

d)

cung cấp các tư liệu sản xuất, tạo sản phẩm tiêu dùng

16.

Đặc điểm của sản xuất công nghiệp không phải là

a)

gắn liền với việc sử dụng máy móc

b)

có tính chất tập trung cao độ.

c)

. phân bố linh hoạt theo không gian

d)

phụ thuộc nhiều vào tự nhiên.

17.

Nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất đến việc lựa chọn địa điểm xây dựng khu công nghiệp là

a)

vị trí địa lí.

b)

cơ sở hạ tầng

c)

tài nguyên thiên nhiên

d)

dân cư và nguồn lao động

18.

Nhân tố nào sau đây làm đòn bẩy cho sự phát triển công nghiệp?

a)

vốn và thị trường.

b)

điều kiện tự nhiên

c)

dân cư, lao động.

d)

cơ sở hạ tầng.

19.

Nhân tố làm thay đổi quy trình công nghệ, xuất hiện ngành mới và tạo sự linh hoạt trong phân bố công nghiệp là

a)

dân cư và lao động.

b)

thị trường tiêu thụ.

c)

đường lối chính sách.

d)

khoa học – công nghệ.

20.

Phát biểu nào sau đây không đúng với dầu mỏ?

a)

Có khả năng sinh nhiệt lớn.

b)

Phân bố ở cả hai bán cầu.

c)

Giá trị sử dụng cao, đa dạng

d)

Ít gây ô nhiễm môi trường.

21.

Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chịu ảnh hưởng lớn của các nhân tố

a)

nhiên liệu, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu

b)

lao động, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu.

c)

năng lượng, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu.

d)

thiết bị, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu.

22.

Sản phẩm của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chủ yếu là

a)

dùng cho các ngành công nghiệp khác

b)

phục vụ cho các nhu cầu của nhân dân.

c)

đáp ứng nhu cầu hàng ngày về ăn uống

d)

phục vụ cho hoạt động xuất , nhập khẩu.

23.

Xu hướng phát triển công nghiệp thế giới hiện nay không phải là

a)

tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác

b)

tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.

c)

phát triển các ngành có kĩ thuật cao

d)

sản xuất chú trọng tăng trưởng xanh.

24.

Công nghiệp thế giới hiện nay chú trọng

a)

giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến.

b)

tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác

c)

phát triển các ngành công nghệ cao

d)

phân bố đều khắp ở các địa phương.

25.

Những nước sản xuất nhiều điện nhất thế giới thường có

a)

. trữ lượng than lớn

b)

địa hình dốc, hiểm trở.

c)

nền kinh tế phát triển.

d)

nguồn thủy năng lớn.

26.

Tổ chức lãnh thổ công nghiệp thể hiện sự phân bố của hoạt động sản xuất công nghiệp theo

a)

cơ cấu các ngành.

b)

tốc độ tăng trưởng.

c)

không gian lãnh thổ.

d)

thời gian phát triển.

27.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu công nghiệp tập trung?

a)

Khu vực có ranh giới rõ ràng.

b)

Nơi tập trung nhiều xí nghiệp

c)

Có dịch vụ hỗ trợ công nghiệp.

d)

Gắn với đô thị vừa và lớn.

28.

Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đơn giản nhất là

a)

điểm công nghiệp.

b)

vùng công nghiệp.

c)

trung Tâm công nghiệp.

d)

khu công nghiệp tập trung.

29.

Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp được hình thành có vai trò

a)

nhằm sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên, vật chất và lao động.

b)

nhằm hạn chề tối đa các tác hại do hoạt động công nghiệp gây ra

c)

nhằm phân bố hợp lí nguồn lao động giữa miền núi và đồng bằng.

d)

nhằm áp dụng có hiệu quả thành tựu KHKT vào sản xuất.

30.

Vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp về mặt xã hội là

a)

giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động.

b)

sử dụng hợp lí, hiệu quả các nguồn lực trên lãnh thổ.

c)

thu hút đầu tư, tăng cường hợp tác giữa các xí nghiệp.

31.

Điểm khác nhau cơ bản giữa điểm công nghiệp và khu công nghiệp tập trung là

a)

điểm công nghiệp có quy mô nhỏ hơn và có nhiều xí nghiệp hơn.

b)

điểm công nghiệp có quy mô lớn hơn và có nhiều xí nghiệp hơn.

c)

điểm công nghiệp có quy mô nhỏ hơn và có ít xí nghiệp hơn.

d)

điểm công nghiệp có quy mô lớn hơn và có ít xí nghiệp hơn.

32.

Đặc điểm của ngành dịch vụ là

a)

sản phẩm không mang tính vật chất.

b)

nhiều loại sản phẩm lưu giữ được.

c)

sự tiêu dùng xảy ra trước sản xuất

d)

hầu hết các sản phẩm đều hữu hình.

33.

Ở nhiều nước người ta chia các ngành dịch vụ ra thành các nhóm là

a)

Dịch vụ nghề nghiệp, dịch vụ công, dịch vụ kinh doanh.

b)

Dịch vụ kinh doanh, dịch vụ du lịch, dịch vụ cá nhân.

c)

Dịch vụ cá nhân, dịch vụ hành chính công, dịch vụ buôn bán.

d)

Dịch vụ kinh doanh, dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ công.

34.

Vai trò của dịch vụ đối với tài nguyên thiên nhiên là

a)

thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.

b)

tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.

c)

giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiên nhiên.

d)

góp phần sử dụng tốt nguồn lao động trong nước.

35.

Nhân tố nào sau đây có tác động quyết định đến quy mô ngành dịch vụ?

a)

Trình độ phát triển kinh tế

b)

Mức sống và thu nhập thực tế.

c)

Phân bố và mạng lưới dân cư.

d)

Quy mô và cơ cấu dân số.

36.

Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến hình thức tổ chức mạng lưới ngành dịch vụ?

a)

Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư.

b)

Mức sống và thu nhập thực tế người dân.

c)

Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán.

d)

Trình độ phát triển và năng suất lao động

37.

Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến sức mua, nhu cầu dịch vụ?

a)

Trình độ phát triển kinh tế.

b)

Quy mô và cơ cấu dân số

c)

Mức sống và thu nhập thực tế.

d)

Phân bố và mạng lưới dân cư.

38.

Sản phẩm của giao thông vận tải là

a)

các đầu mối giao thông đường bộ, hàng không, sông.

b)

những tuyến đường giao thông ở trong và ngoài nước.

c)

con người và sản phẩm vật chất do con người tạo ra.

d)

chuyên chở người và hàng hoá nơi này đến nơi khác.

39.

Đối tượng của giao thông vận tải là

a)

con người và sản phẩm vật chất do con người tạo ra.

b)

chỉ có thể chuyên chở người từ nơi này đến nơi khác.

c)

những tuyến đường giao thông ở trong và ngoài nước.

d)

các đầu mối giao thông đường bộ, hàng không, sông.

40.

Vai trò của giao thông vận tải đối với đời sống nhân dân là

a)

tạo các mối liên hệ kinh tế - xã hội giữa các địa phương.

b)

phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân trong và ngoài nước.

c)

tạo nên mối giao lưu kinh tế giữa các nước trên thế giới.

d)

góp phần thúc đẩy các hoạt động kinh tế, văn hóa ở sâu.

41.

Đối với giao thông vận tải, các ngành kinh tế vừa

a)

yêu cầu về tốc độ vận chuyển, vừa xây dựng cầu cống.

b)

yêu cầu về khối lượng vận tải, vừa xây dựng đường sá.

c)

khách hàng về cự li, vừa trang bị các loại phương tiện.

d)

là khách hàng, vừa trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật vận tải.

42.

Nhân tố nào sau đây có tác động quyết định đối với sự phát triển, phân bố và hoạt động của ngành giao thông vận tải?

a)

Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế quốc dân.

b)

Quy mô với cơ cấu dân số và sự phân bốđiểm dân cư.

c)

Quy mô các điểm, khu, trung tâm và vùng công nghiệp.

d)

Sự phát triển các trung tâm và vùng công nghiệp lớn.

43.

Vai trò của giao thông vận tải đối với sản xuất không phải là

a)

cung ứng vật tư, nguyên, nhiện liệu cho sản xuất.

b)

vận chuyển, đưa sản phẩm đến thị trường tiêu thụ.

c)

giúp các hoạt động sinh hoạt người dân thuận tiện.

d)

giúp cho các quá trình sản xuất diễn ra bình thường.

44.

Nông nghiệp hiện đại được hiểu là một phương pháp sản xuất nông nghiệp mới, sử dụng các công nghệ tiên tiến và khoa học kỹ thuật hiện đại. Phương pháp tập trung vào việc sử dụng các công nghệ tiên tiến như tự động hóa, trí tuệ nhân tạo, cảm biến, phân tích dữ liệu, kỹ thuật số để giám sát và quản lý tốt hơn quá trình sản xuất nông nghiệp, phương thức canh tác nông nghiệp không cần đất.

a)

Phát triển nông nghiệp hiện đại làm tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

b)

Tự động hóa là một trong những biểu hiện của nông nghiệp hiện đại.

c)

Nông nghiệp hiện đại phát triển mạnh ở tất cả các quốc gia, châu lục trên thế giới, đặc biệt là ở châu Mĩ.

d)

Nông nghiệp thế giới đang phát triển theo hướng ngày càng ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp thông minh.

45.

Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp là sự sắp xếp và phối hợp các đối tượng nông nghiệp trên một lãnh thổ cụ thể nhằm sử dụng hợp lí nhất các tiềm năng tự nhiên, kinh tế, lao động để đem lại hiệu quả cao về các mặt kinh tế, xã hội và môi trường. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp luôn thay đổi phù hợp với sự phát triển nền kinh tế và có nhiều hình thức khác nhau như trang trại, thể tổng hợp nông nghiệp, vùng nông nghiệp.

a)

Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp là sự sắp xếp, bố trí các đối tượng nông nghiệp trên một lãnh thổ cụ thể.

b)

Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp góp phần sử dụng hợp lí, hiệu quả nguồn tài nguyên và các nguồn lực khác trên lãnh thổ.

c)

Trang tại là hình thức phổ biến hiện nay và có quy mô lớn nhất.

d)

Vùng nông nghiệp có quy mô nhỏ nhưng tổ chức quản lí sản xuất tiến bộ trên cơ sở chuyên môn hóa và thâm canh, hiệu quả cao.

46.

Với sự tiến bộ không ngừng của khoa học công nghệ, các mô hình, ứng dụng nông nghiệp đang có những thay đổi to lớn. Trong tương lai, nông nghiệp sẽ chú ý hơn đến việc bảo vệ môi trường, sử dụng tài nguyên và an toàn thực phẩm, đồng thời cũng sẽ dựa nhiều hơn vào đổi mới công nghệ và công nghệ số. Khi biến đổi khí hậu toàn cầu và ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng thì nông nghiệp bền vững sẽ trở thành hướng phát triển quan trọng của nông nghiệp trong tương lai.

a)

Nông nghiệp thế giới đang phát triển theo hướng dựa nhiều hơn vào sức lao động và tài nguyên sẵn có.

b)

Nông nghiệp hiện đại là nông nghiệp dựa trên tiến bộ của khoa học công nghệ.

c)

Phát triển nông nghiệp bền vững trở thành định hướng quan trọng của nền nông nghiệp tương lai.

d)

Nông nghiệp hiện đại ra đời do nhu cầu lương thực ngày càng tăng, trong khi tài nguyên đất suy giảm và những tác động của biến đổi khí hậu.

47.

Dịch vụ là những hoạt động nhằm thoả mãn các nhu cầu trong sản xuất và đời sống của con người. Cơ cấu của ngành dịch vụ rất đa dạng và phức tạp. Việc phân chia các ngành dịch vụ hiện nay dựa vào các hoạt động dịch vụ diễn ra trong thực tế với ba nhóm: dịch vụ kinh doanh, dịch vụ tiêu dùng và dịch vụ công. Dịch vụ có vai trò ngày càng quan trọng trong cơ cấu kinh tế của các quốc gia.

a)

Dịch vụ góp phần khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.

b)

Dịch vụ được chia thành ba nhóm: dịch vụ kinh doanh, dịch vụ tiêu dùng và dịch vụ sản xuất.

c)

Do sự phát triển của khoa học – công nghệ đã làm xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ mới.

d)

Dân số đông ngày càng đông là nhân tố chủ yếu làm cho sức mua và nhu cầu dịch vụ tăng lên.

48.

Dịch vụ là một trong ba khu vực của nền kinh tế. Trong cơ cấu của một nền kinh tế hiện đại, khu vực dịch vụ có vai trò ngày càng quan trọng. Phát triển dịch vụ vừa thúc đẩy các hoạt động kinh tế, vừa góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư và bảo vệ môi trường.

a)

Dịch vụ là kết quả của quá trình lao động chỉ nhằm thỏa mãn các nhu cầu đời sống con người.

b)

Sản phẩm của dịch vụ không mang tính vật chất, hoạt động dịch vụ có tính linh hoạt cao và tính hệ thống.

c)

Sự phát triển và phân bố dịch vụ chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, trong đó nhân tố quyết định là khoa học – công nghệ.

d)

Ở các nước đang phát triển thường có ngành dịch vụ kém hơn các nước phát triển.

49.

Du lịch thuộc nhóm ngành dịch vụ, một ngành kinh tế quan trọng của nhiều quốc gia và toàn thế giới, có vai trò to lớn. Ngành du lịch kích thích sự phát triển của nhiều ngành kinh tế; tạo nhiều việc làm cho người lao động; góp phần khai thác, sử dụng hợp lý và hiệu quả tài nguyên. Hoạt động du lịch thường có tính mùa vụ.

a)

Du lịch là ngành có khả năng tạo nhiều việc làm.

b)

Phát triển du lịch góp phần khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên.

c)

Tài nguyên thiên nhiên đa dạng cùng giá trị văn hóa, lịch sử thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của dịch vụ du lịch ở các quốc gia trên thế giới.

d)

Sự phát triển và phân bố dịch vụ du lịch chịu ảnh hưởng chủ yếu của vị trí địa lí và tài nguyên tự nhiên.