wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTTC1( 101-200)

Total questions: 96

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Mua trả góp một TSCĐ với tổng giá thanh toán là 132.000, giá mua trả ngay chưa thuế GTGT 10% là 80.000. Doanh nghiệp phải trả góp tài sản này trong 4 tháng, mỗi tháng trả bằng tiền gửi ngân hàng là 33.000, kế toán ghi nhận nguyên giá của tài sản cố định này là?

a)

44.000

b)

132.000

c)

33.000

d)

80.000

2.

Thanh lý một TSCĐ có nguyên giá là 900.000, đã khấu hao 500.000, doanh nghiệp đã thu bằng tiền gửi ngân hàng là 66.000 (đã bao gồm thuế GTGT 10%)

a)

Nợ 811 400.000, Nợ 214 500.000/Có 211 900.000; Nợ 112 66.000/Có 711 60.000, Có 3331 6.000

b)

Ng 811 400.000, Ng 214 500.000/Có 211 900.000; Ng 112 72.600/Có 711 66.000, Có 3331 6.000

c)

Nợ 811 500.000, Ng 214 400.000/Có 211 900.000; Nợ 112 66.000/Có 711 60.000, Có 3331 6.000

d)

Nợ 811 400.000,Ng 214 500.000/Có 211 900.000; Ng 111 66.000/Có 711 60.000, Có 3331 6.000

3.

Thanh lý một TSCĐ có nguyên giá là 900.000, đã khấu hao 500.000, doanh nghiệp đã thu bằng tiền gửi ngân hàng là 66.000 (đã bao gồm thuế GTGT 10%), giá trị còn lại của tải sản này là

a)

500.000

b)

900.000

c)

400.000

d)

66.000

4.

Thanh lý một TSCĐ có nguyên giá là 900.000, đã khẩu hao 500.000, doanh nghiệp đã thu bằng tiền gửi ngân hàng là 66.000 (đã bao gồm thuế GTGT 10%), giá trị còn lại của tài sản được kế toán ghi Nợ vào tài khoản nào:

a)

811

b)

711

c)

411

d)

112

5.

Chi phí thanh lý TSCĐ đã chỉ bằng tiền mặt 2.000, kế toán ghi

a)

Nợ 711, Có 111 2.000

b)

Nợ 811, Có 111 2.000

c)

Nợ 811 2.000, Ng 133 200/Có 111 2.200

d)

Ko có đáp án đúng

6.

TSCĐ được tặng từ doanh nghiệp khác, kế toán ghi:

a)

Nợ 211/Có 411

b)

Ng 211/Có 811

c)

Ng 211/Có 421

d)

Nợ 211/Có 711

7.

Nhận góp vốn bằng TSCĐ, kế toán ghi:

a)

Nợ 211/Có 411

b)

Nợ 211/Có 811

c)

Ng 211/Có 421

d)

Nợ 211/Có 711

8.

Trao đổi ngang giá 1 thiết bị sản xuất thiết bị sản xuất lấy 1 ô tô kế toán ghi:

a)

Nợ 152,Nợ 214/Có 211

b)

Nợ 213, 214/Có 211

c)

Nợ 211,Nợ 214/Có 211

d)

Nợ 811, Nợ 214/Có 211

9.

DN X trao đổi không ngang giả với DN Y, một thiết bị sản xuất với nguyên giá là 800.000, đã khấu hao 400.000, lấy một ô tô chở hàng với giá trị hợp lý đã bao gồm thuế GTGT 10% là 550.000. Giá trị hợp lý của thiết bị sản xuất là 700.000 chưa bao gồm thuế GTGT 10% phần tiền chênh lệch đơn vị Y đã thanh toán cho doanh nghiệp bằng TGNH, kế toán ghi:

a)

Ng 811 400.000,Ng 214 400.000/Có 211 800.000; Nợ 112 770.000/Có 711 700.000,Có 3331 70.000; Ng 211 500.000,Ng 133 50.000/Có 131 550.00; Nợ 131/Có 112 220.000

b)

Nợ 811 400.000,Ng 214 400.000/C6 211 800.000; Nợ 131 770.000/Có 711 700.000,Có 3331 70.000; 211 500.000,Nợ 133 50.000/Có 131 550.00; Nợ 112/Có 131 220.000

c)

Nợ 811 400.000, Nợ 214 400.000/Có 211 800.000; Nợ 112 770.000/Có 711 700.000,Có 133 70.000; Ng 211 500.000,Ng 133 50.000/Có 131 550.00; Nợ 112/Có 131 220.000

d)

Ng 811 400.000, Ng 214 400.000/Có 211 800.000; Nợ 131 550.000/Có 711 500.000,Có 3331 50.000; Ng 211 700.000,Ng 133 70.000/Có 131 770.00; Nợ 131/Có 112 220.000

10.

DN X trao đổi không ngang giá với DN Y, một thiết bị sản xuất với nguyên giá là 800.000, đã khấu hao 400.000, lấy một ô tô chở hàng với giá trị hợp lý đã bao gồm thuế GTGT 10% là 550.000. Giá trị hợp lý của thiết bị sản xuất là 700.000 chưa bao gồm thuế GTGT 10%, phần tiền chênh lệch đơn vị Y phải thanh toán cho DN X là bao nhiêu tiền

a)

200.000

b)

800.000

c)

220.000

d)

500.000

11.

DN X trao đổi không ngang giá với DN Y, một thiết bị sản xuất với nguyên giá là 800.000, đã khấu hao 400.000, lấy một ô tô chở hàng với giá trị hợp lý đã bao gồm thuế GTGT 10% là 550.000. Giá trị hợp lý của thiết bị sản xuất là 700.000 chưa bao gồm thuế GTGT 10% phần tiền chênh lệch đơn vị Ý đã thanh toán cho doanh nghiệp bằng TGNH, kế toán ghi số tiền 700.000 vào tài khoản nào?

a)

Chi phí khác

b)

Nguyên giá TSCĐ

c)

Phải thu khác

d)

Thu nhập khác

12.

DN X trao đổi không ngang giá với DN Y, một thiết bị sản xuất với nguyên giá là 800.000, đã khấu hao 400.000, lấy một ô tô chở hàng với giá trị hợp lý đã bao gồm thuế GTGT 10% là 550.000. Giá trị hợp lý của thiết bị sản xuất là 700.000 chưa bao gồm thuế GTGT 10% phần tiền chênh lệch đơn vị Y đã thanh toán cho doanh nghiệp bằng TGNH, kế toán ghi số tiền chênh lệch 220.000 vào tài khoản nào?

a)

Chi phí khác

b)

Nguyên giá TSCĐ

c)

Phải thu khác

d)

Thu nhập khác

13.

DN X trao đổi không ngang giá với DN Y, một thiết bị sản xuất với nguyên giá là 800.000, đã khấu hao 400.000, lấy một ô tô chở hàng với giá trị hợp lý đã bao gồm thuế GTGT 10% là 550.000. Giá trị hợp lý của thiết bị sản xuất là 700.000 chưa bao gồm thuế GTGT 10% phần tiền chênh lệch đơn vị Y đã thanh toán cho doanh nghiệp bằng TGNH, kế toán ghi số tiền 400.000 vào tài khoản nào?

a)

Chi phí khác

b)

Nguyên giá TSCĐ

c)

Phải thu khác

d)

Thu nhập khác

14.

DN X trao đổi không ngang giả với DN Y, một thiết bị sản xuất với nguyên giá là 800.000, đã khấu hao 400.000, lấy một ô tô chở hàng với giá trị hợp lý đã bao gồm thuế GTGT 10% là 550.000. Giá trị hợp lý của thiết bị sản xuất là 700.000 chưa bao gồm thuế GTGT 10% phần tiền chênh lệch đơn vị Y đã thanh toán cho doanh nghiệp bằng TGNH, kế toán ghi số tiền 800.000 vào tài khoản nào?

a)

Chi phí khác

b)

Nguyên giá TSCD

c)

Phải thu khác

d)

Thu nhập khác

15.

Đem TSCĐ đi góp vốn vào công ty liên doanh với nguyên giá 100.000, đã khấu hao 70.000, giá do hội đồng đánh giá lại của tài sản này là 200.000, kế toán ghi:

a)

Nợ 222 200.000,Ng 214 70.000/Có 211 100.000,Có 711 170.000

b)

Ng 222 200.000,Ng 214 70.000/Có 211 100.000,Có 811 170.000

c)

Ng 222 100.000, Ng 214 70.000,Ng 811 30.000/Có 211 200.000

d)

ko có đáp án đúng

16.

Dem TSCĐ đi góp vốn vào công ty liên doanh với nguyên giá 100.000, đã khấu hao 70.000, giả do hội đồng đánh giá lại của tài sản này là 200.000, kế toán ghi số tiền 200.000 vào tài khoản nào

a)

TK 222

b)

TK 221

c)

TK 711

d)

TK 811

17.

Dem TSCĐ đi góp vốn vào công ty liên doanh với nguyên giá 100.000, đã khấu hao 70.000, giá do hội đồng đánh giá lại của tài sản nây là 200,000, kế toán ghi số tiền 70.000 vào tài khoản nào?

a)

TK 222

b)

TK 221

c)

TK 711

d)

TK 214

18.

Đem TSCĐ đi góp vốn vào công ty liên doanh với nguyên giá 100.000, đã khấu hao 70.000, giá do hội đồng đánh giá lại của tài sản này là 200.000, kế toán ghi vào TK 711 bao nhiêu tiền?

a)

70.000

b)

170.000

c)

200.000

d)

100.000

19.

Trích khấu hao TSCĐ của các bộ phận kế toán ghi:

a)

Nợ 622,627,641,642/Có 214

b)

Nợ 627,641,642/Có 214

c)

214/Có 627,641,642

d)

Nợ 214/Có 622,627,641,642

20.

Doanh nghiệp thanh lý TSCĐ thuộc quỹ khen thưởng phúc lợi, với nguyên giá là 200.000, đã khấu hao 150.000, số tiền thu được từ thanh lý tài sản đã thu được bằng tiền mặt là 66.000 (đã bao gồm thuế GTGT 10%).

a)

Ng 811 50.000,Ng 214 150.000/Có 211 200.000; Nợ 111 66.000/Có 711 60.000,Có 3331 6.000

b)

Ng 353 50.000,Ng 214 150.000/Có 211 200.000; Nợ 112 66.000/Có 353 60.000,Có 3331 6.000

c)

Nợ 353 50.000,Nợ 214 150.000/Có 211 200.000; Nợ 111 66.000/Có 353 60.000,Có 3331 6.000

d)

711 50.000, Ng 214 150.000/Có 211 200.000; Ng 111 66.000/Có 811 60.000,Có 3331 6.000

21.

Doanh nghiệp thanh lý TSCĐ thuộc quỹ khen thưởng phúc lợi, với nguyên giá là 200.000, đã khấu hao 150.000, số tiền thu được từ thanh lý tài sản đã thu được bằng tiền mặt là 66.000 (đã bao gồm thuế GTGT 10%), kế toán ghi nhận giá trị còn lại của tài sản vào tài khoản nào?

a)

TK 353

b)

TK 711

c)

TK 811

d)

TK 211

22.

Doanh nghiệp thanh lý TSCĐ thuộc quỹ khen thưởng phúc lợi, với nguyên giá là 200.000, đã khấu hao 150.000, số tiền thu được từ thanh lý tài sản đã thu được bằng tiền mặt là 66.000 (đã bao gồm thuế GTGT 10%), kế toán ghi nhận số tiền thu được từ thanh lý vào TK

a)

TK 353

b)

TK 711

c)

TK 811

d)

TK 211

23.

Chi phí thanh lý TSCĐ thuộc quỹ khen thưởng phúc lợi, kế toán ghi nhận vào tài khoản nào

a)

Ghi tăng chi phí khác

b)

Ghi tăng thu nhập khác

c)

Ghi tăng quỹ khen thưởng phúc lợi

d)

Ghi giảm quỹ khen thưởng phúc lợi

24.

Mua ô tô dùng cho để chở hàng với nguyên giá là 200.000, lệ phí trước bạ 20.000. Nguyên giá TSCĐ là

a)

200.000.

b)

220.000

c)

180.000

d)

ko có đáp án đúng

25.

Lệ phí trước bạ khi mua ô tô được tính vào

a)

Chi phí sản xuất kinh doanh

b)

Thu nhập khác

c)

Chi phí khác

d)

Nguyên giá của TSCĐ

26.

Ngày 2/7 mua một ô tô có nguyên giá 100.000, thời gian sử dụng của ô tô này là 8 năm. Tính khấu hao của ô tô trong tháng 7

a)

100.000

b)

12.500

c)

1008.06 (100.000-(31-2+1)/ 8x12x31

d)

1041,67

27.

Ngày 2/7 mua một ô tô có nguyên giá 100.000, tỷ lệ khẩu hao: 10%/năm. Tính khấu hao của ô tô trong tháng 7

a)

100.000

b)

10.000

c)

806,45 (100.000+10%*(31-2+1)/12+31

d)

1008,06

28.

Chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ, kế toán ghi

a)

Nợ 627,641,642/C6 214

b)

Nợ 627,641,642/Có 111,112,331,152,.....

c)

627,641,642/Có 352

d)

ko có đáp án đúng

29.

Doanh nghiệp trích trước sửa chữa lớn TSCĐ, kế toán ghi

a)

Ng 627,641,642/Có 214

b)

Ng 627,641,642/Có 111,112,331,152,.....

c)

Nợ 627,641,642/Có 352

d)

ko có đáp án đúng

30.

Khi nâng cấp TSCĐ chi phí nâng cấp sẽ được kế toán tập hợp vào

a)

Chỉ phí kinh doanh

b)

Xây dựng cơ bản

c)

Nguyên giá của TSCĐ

d)

Chi phí khác

31.

Khi hoàn thành việc nâng cấp sửa chữa TSCĐ kế toán ghi:

a)

Nợ 211/Có 241

b)

Ng 211/Có 111,112,331,...

c)

Ng 211/Có 627,641,642

d)

Ng 211/Có 214

32.

Công thức tỉnh giá thành theo phương pháp giản đơn:

a)

z = CP sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ - CP sản xuất kinh doanh dỡ dang phát sinh - CP sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

b)

z = CP sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ - CP sản xuất kinh doanh dỡ dang phát sinh + CP sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

c)

z = CP sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ + CP sản xuất kinh doanh dỡ dang phát sinh +CP sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

d)

z = CP sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ + CP sản xuất kinh doanh dỡ dang phát sinh - CP sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

33.

Tính giá sản phẩm nhập kho, biết chỉ phí sản xuất tập hợp được trong kỳ là 120.000, đầu kỳ và cuối kỳ ko có sản phẩm dở dang:

a)

140.000

b)

120.000

c)

100.000

d)

60.000

34.

Tính giá sản phẩm nhập kho, biết chi phí sản xuất tập hợp được trong kỳ là 120.000, giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ: 20.000, cuối kỳ ko có sản phẩm dở dang

a)

140.000

b)

120.000

c)

100.000

d)

60.000

35.

Tính giá sản phẩm nhập kho, biết chỉ phí sản xuất tập hợp được trong kỳ là 120.000, giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ lần lượt là 20.000, 40.000

a)

140.000

b)

120.000

c)

100.000

d)

60,000

36.

Tập hợp cho phí sản xuất để tính giá thành, kế toán ghi:

a)

Ng 155/C6 621,622,627

b)

Nợ 154/Có 621,622,627

c)

Ng 154/C6 627,641,642

d)

Ng 911/Có 627,641,642

37.

Thành phẩm nhập kho, kế toán ghi

a)

Nợ 154/ 155

b)

Ng 621/Có 155

c)

Ng 155/Có 632

d)

Ng 155/Có 154

38.

Chi phí sản xuất tập hợp trong kỳ là 1.567.000, không có sản phẩm đỡ dang đầu kỳ và cuối kỳ. DN hoàn thành 2 sản phẩm nhập kho: 100 sản phẩm A, 200 sản phẩm B. Hệ số quy đổi của A là 1,2; của B là 1,5. Giá thành đơn vị chuẩn:

a)

5223,333

b)

2000

c)

3730,95 ( 1567000/ 100x1,2 + 200x1,5)

d)

1000

39.

Chi phí sản xuất tập hợp trong kỳ là 1.567.000, không có sản phẩm đỡ dang đầu kỳ và cuối kỳ. DN hoàn thành 2 sản phẩm nhập kho: 100 sản phẩm A, 200 sản phẩm B. Hệ số quy đổi của A là 1,2; của B là 1,5. Giá thành của sản phẩm A là

a)

5223,333

b)

3730,95

c)

2000

d)

373.950

40.

Chi phí sản xuất tập hợp trong kỷ là 1.567.000, không có sản phẩm dỡ dang đầu kỳ và cuối kỳ. DN hoàn thành 2 sản phẩm nhập kho: 100 sản phẩm A, 200 sản phẩm B. Hệ số quy đổi của A là 1,2; của B là 1,5. Giá thành đơn vị chuẩn:

a)

5223,333

b)

3730,95

c)

1.193.050

d)

373.950

41.

Ngày 7/2, mua một xe ô tô để đưa đón nhân viên, giá mua chưa có thuế GTGT: 2.000.000.000₫, thuế GTGT: 200.000.000₫, đã thanh toán bằng tiến gửi ngân hàng. Chi phí môi giới doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiên t mặt: 5.000.000₫ (chưa bao gồm thuế GTGT 10%). Ô tô tô này được đầu tư băng quỹ đầu khen thưởng phúc lợi. Xác định nguyên giá của TSCĐ trên biết doanh nghiệp tỉnh thuế GTGT theo PP khấu trừ.

a)

2.000.000.000₫

b)

2.205.500.000₫

c)

2.205.000.000₫

d)

2.005.000.000₫

42.

Xuất kho một số nguyên vật liệu để thuê ngoại gia hi gia công. Biết giá trị vật liệu xuất kho 18.000.00 đồng, tiền công gia công bao gồm cả thuế GTGT 10% là 2.200.000 đồng. Chỉ vận chuyển bốc dỡ 500.000 500.000 đồng. Khi đó giá trị thực tế nhập kho của nguyên vật liệu đã gia công là là ( DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ).

a)

20.000.000 đồng.

b)

20.500.000 đồng.

c)

22.000.000 đồng.

d)

22.500.000 đồng.

43.

Doanh nghiệp mua TSCĐ phải qua quá trình lắp đặt (thời gian lắp đặt dài, ngày bàn giao khác với ngày mua) thì toàn bộ giá mua, chỉ phí mua liên quan trực tiếp sẽ được hạch toán trên:

a)

TK 211

b)

TK 241

c)

TK 611

d)

TK 212

44.

Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, chi phí nhân công trực tiếp phát sinh được hạch toán vào

a)

Bên Nợ TK 622

b)

Bên Nợ TK 154

c)

Bên Nợ TK 631

d)

Bên Nợ TK 632

45.

Chi phí sản xuất xuất chung là các chi phí phát sinh

a)

Trong phạm vi phân xưởng nhưng không phải Chi phí nguyên vật liệu trực phí nhân công trực tiếp.

b)

Ở khâu bán hàng

c)

Ở bộ phận quản lý doanh nghiệp

d)

Ở tất cả các khâu, các bộ phận trong đợn vị

46.

Một doanh nghiệp tỉnh thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ, bán hặng cho khách hàng với tổng giá thanh toán là 550.000.000 đồng, trong đó đã bao gồm thuế GTGT 10%, khách hàng chuyển khoản trả cho doanh nghiệp 100.000.000 đồng, số còn lại nợ. Theo nguyên tắc kế toán trên cơ sở tiền thì doanh thu thực hiện được ghi nhận tại thời điểm này là

a)

500.000.000 đồng

b)

550.000.000 đồng

c)

100.000.000 đồng

d)

400.000.000 đồng

47.

Đơn vị trả lương tháng 9 cho bộ phận trực tiếp, sản xuất là 55.000.000 đồng (trong đó đã bao gồm tiền lương nghỉ phép thực tế phát sinh là 5.000.000 đồng), bộ phận quản lý phân xưởng là 10.000.000 đồng, bộ phận bán hàng 24.000.000 đồng, bộ phận quản lý doanh nghiệp 42.000.000 đồng. Đơn vị thực hiện việc trích trước tiên lương nghỉ phép theo tỷ lệ 5% trên tiền lương thực tế trả cho các bộ phận. Số tiền trích trước tiên lương nghỉ phép của đơn vị trong tháng này là

a)

2.750.000 đồng

b)

2.500.000 đồng

c)

6.300.000 đồng

d)

6.550.000 đồng

48.

Mua một số công cụ dụng cụ nhập kho. Biết giá mua chưa thuế GTGT (Thuế GTGT 10%)500.000 đồng/cái. Hàng về nhập kho 90 cái. Thiếu 10 cải so với hóa đơn chưa rõ nguyên nhân. DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên. Khi đỏ kế toán ghi số:

a)

Nợ TK 153: 45.000.000 đông. Nợ TK 133: 5.000.000 đồng. Nợ TK 3381: 5.000.000 đồng.

b)

Nợ TK 153: 45.000.000 đông. Nợ TK 133: 5.000.000 đồng. Nợ TK 1381: 5.000.000 đồng. Có TK 331: 55.000.000 đồng.

c)

Nợ TK 153:45.000.000 đồng.

d)

Nợ TK 153: 50.000.000 đồng. Nợ TK 1381: 5.000.000 đồng. Nợ TK 133: 4.500.000 đồng. Có TK 331:49.500.000 đồng.

49.

Quỹ kinh phi công đoàn được trích theo tỷ lệ 2% trên tiền lương, tiền công làm căn cứ tỉnh BHXH được quy định cụ thể:

a)

2% tỉnh vào chi phí kinh doanh.

b)

1% tính vào chi phí, 1% trừ vào thu nhập của người lao động.

c)

2% do cấp trên hỗ trợ.

d)

2% trừ vào thu nhập của người lao động.

50.

Giá trị phế liệu thu hồi tử quá trình sản xuất được ghi

a)

Tăng giá trị sản phẩm hoàn thành

b)

Giảm giá trị Nguyên liệu, vật liệu

c)

Tăng giá trị sản phẩm dở dang

d)

Giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

51.

Khoản chiết khấu thanh toán mà doanh nghiệp được hưởng khi mua hàng sẽ ghi

a)

Tăng chí phí hoạt động tài chính

b)

Tăng doanh thu hoạt động tài chính.

c)

Giảm giá thực tế vật liệu, dụng cụ, hàng hoá mua vào.

d)

Tăng chiết khấu thương mại trong kỳ.

52.

Đơn vị trả lương tháng 10 cho bộ phận trực tiếp sản xuất là 90.000.000, Đơn vị trịch BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trên tiên lương thực tế phải trả. Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đơn vị phải trích vào chi phí của bộ phận trực tiếp sản xuất là

a)

21.150.000

b)

19.200.000

c)

31.050.000

d)

27.600.000

53.

Đơn vị trả lương tháng 8 cho bộ phận trực tiếp sản xuất là 90.000.000, Đơn vị trích BHXH, BHYT, ΒΗΤΝ, KPCĐ trên tiền lương thực tế phải trả. Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đơn vị phải trích theo tỷ lệ quy định là

a)

21.600.000

b)

19.200.000

c)

30.600.000

d)

27.600.000

54.

Đơn vị trả lương tháng 1 cho bộ phận trực tiếp sản xuất là 70.000.000). Đơn vị trịch BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trên tiên lương thực tế phải trả. SỐ BHXH, BHYT, BHTN khấu trừ vào lương người lao động tháng 1 sẽ

a)

4.960.000

b)

7.350.000

c)

6,510.000

d)

5.600.000

55.

Xuất kho nguyên vật liệu để góp vốn liên kết với công ty H. biết giá thực tế xuất kho 32.000.000 đồng. Giả do hội đồng đánh giá 30.000.000 đông. Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Khi đó kế toán Ghi:

a)

Nợ TK 222: 30.000.000 Nợ TK 811: 2.000.0000 Có TK 152: 32.000.000

b)

Nợ TK 222: 32.000.000 Có TK 811: 2.000.0000 Có TK 152: 32.000.000

c)

Nợ TK 222: 30.000.000 Nợ TK 711: 2.000.0000 Có TK 152: 32.000.000

d)

Nợ TK 222: 32.000.000 Có TK 711: 2,000,0000 Có TK 152: 32.000.000

56.

Chiết khấu thanh toán mà doanh nghiệp được hưởng khi mua vật liệu, dụng cụ là do

a)

Doanh nghiệp mua một lần với khối lượng lớn.

b)

Doanh nghiệp mua với khối lượng lớn vật liệu, dụng cụ trong một khoảng thời gian nhất định.

c)

Doanh nghiệp thanh toán tiền hàng trước thời gian qui định.

d)

Doanh nghiệp thanh toán tiền hàng trong thời gian quy định

57.

Tiền lãi vay phải trả tại thời điểm mua TSCĐ theo phương thức trá chậm, trả góp được ghi

a)

Tăng nguyên giá TSCĐ

b)

Tăng chỉ phí tài chính trong kỳ

c)

Tăng chỉ phí tài chính

d)

Tăng chỉ phí Trả trước

58.

Tiền lương theo sản phẩm căn cứ vào là hình thức trả lương cho người lao động

a)

số lượng sản phẩm hoàn thành.

b)

đơn giá tiên lương tỉnh cho một đơn vị sản phẩm.

c)

chất lượng sản phẩm làm ra.

d)

số lượng sản phẩm hoàn thành, đơn giá tiền lương tính cho một sản phẩm và chất lượng sản phẩm làm ra.

59.

Ngày 1/3, một doanh nghiệp tỉnh thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, mua một tài sản cố định để phục vụ sản xuất kinh doanh. Giá mua đã bao gồm thuế GTGT 10% là 770.000.000, chi phí lắp đặt chạy thử là 22.000.000 (trong đó đã bao gồm thuế GTGT 10%).Ngày 31/3 tài sản được đưa vào sử dụng, giá ngoài thị trường của tài sản này lúc này tăng lên 850.000.000. Theo nguyên tắc giá gốc, giá trị tài sản ghi số là

a)

792.000.000

b)

850.000.000

c)

870.000.000

d)

720.000.000

60.

Công ty Phúc Hà, tỉnh thuế GTGT theo phương pháp khẩu trứ, mua một TSCĐ theo phương thức trả góp, theo hợp đồng đồng tổng số tiền phải trả góp là 570.000.000₫, trả trong 10 tháng mỗi tháng trả 57.000.000đ. Giá mua trả ngay một lần không bao gồm thuế GTGT là 500.000.000đ, thuế suất thuế GTGT là 10%. Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng TM là 4.200 (trong đó thuế GTGT 200). Phần lãi trả chậm được xác định là:

a)

20.000.000₫

b)

24.000.000₫

c)

70.000.000₫

d)

74.000.000₫

61.

Xác định giá trị còn lại của TSCĐHH có nguyên giá là 800.000.000₫, thời gian sử dụng là 10 năm, đã khấu hao được 3 năm,

a)

800.000.000₫

b)

560.000.000₫

c)

400.000.000₫

d)

480.000.000₫

62.

Một doanh nghiệp tỉnh thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, bán hàng cho khách hàng với tổng giá thanh toán là 550.000.000, trong đó đã bao gồm thuế GTGT 10%, khách hàng chuyển khoản trả cho doanh nghiệp 110.000.000 đồng, số còn lại nợ. Theo nguyên tắc kế toán trên cơ sở dồn tích thì doanh thu thực hiện được ghi nhận tại thời điểm này là

a)

500.000.000

b)

550.000.000

c)

110.000.000

d)

440.000.000

63.

Một doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp TRỰC TIẾP, bán hàng cho khách hàng với tổng giá thanh toán là 550.000.000, trong đó đã bao gồm thuế GTGT 10%, khách hàng chuyển khoản trả cho doanh nghiệp 110.000.000 đồng, số còn lại nợ. Theo nguyên tắc kế toán trên cơ sở dồn tích thì doanh thu thực hiện được ghi nhận tại thời điểm này là

a)

500.000.000

b)

550.000.000

c)

110.000.000

d)

440.000.000

64.

Tại DN X có tình hình sản xuất sản phẩm A như sau: Giá trị sản phẩm đơ dang đầu kỳ: 300.000. Chi phí sản xuất được tập hợp trong kỳ là 1.480.000 (trong đó CP NVL trực tiếp là 930.000 bao gồm vật liệu chính 900.000), vật liệu phụ: 30.000). Cuối kỳ hoàn thành 2000 sản phẩm A, dở dang 500 sản phẩm. Xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí vật liệu chỉnh

a)

220.000

b)

246.000

c)

240,000 ((300.000+900.000)/2000+500)x500)

d)

300.000

65.

Tại DN X có tỉnh hình sản xuất sản phẩm A như sau: Giá trị sản phẩm đó dang đầu kỳ: 300.000. Chi phí sản xuất được tập hợp trong kỳ là 1.480.000 (trong đô CP NVL trực tiếp là 930.000 bao gồm vật liệu chính 900,000), vật liệu phụ: 30.000). Cuối kỳ hoàn thành 2000 sản phẩm A, dở dang 500 sản phẩm. Xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chỉ phí vật liệu trực tiếp:

a)

220.000

b)

246.000 ( (300.000+930.000x500) 2000-500

c)

240.000

d)

300.000

66.

Tại DN X có tỉnh hình sản xuất sản phẩm A như sau: Giá trị sản phẩm đỡ dang đầu kỳ: 300.000. Chi phí sản xuất được tập hợp trong kỷ là 1.480.000 (trong đó CP NVL trực tiếp là 930.000 bao gồm vật liệu chính 900.000), vật liệu phụ: 30.000). Cuối kỳ hoàn thành 2000 sản phẩm A, dở dang 500 sản phẩm. Tính giá thành sản phẩm A biết doanh nghiệp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo CP vật liệu chính

a)

220.000

b)

246.000

c)

240.000

d)

1.540.000 (300.000+1.480.000-240.000 (kết quả câu 165))

67.

Tại DN X có tình hình sản xuất sản phẩm A,B: Chỉ phí tập hợp được trong kỳ: 1.296.000, đầu kỳ và cuối kỳ ko có sản phẩm dở dang. Dn hoàn thành nhập kho 120 sản phẩm A, 150 sản phẩm B. Biết giá thành định mức lần lượt của sản phẩm A và B lần lượt là 1000/sp, 1600/sp. Tính tỷ lệ giá thành:

a)

1

b)

0,6

c)

2,6

d)

3,6

68.

Chi phí thu mua vật liệu, công cụ bao gồm:

a)

Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí của bộ phận thu mua

b)

Chi phí thuê kho bãi, tiền phạt lưu kho, lưu hảng, lưu bãi....

c)

Hao hụt định mức trong quá trình thu mua

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng

69.

Trong trường hợp doanh nghiệp nhận được tiền cho nhiều năm về thuê TSCĐ theo phương thức thuê hoạt động thì số tiền này được hạch toán vào:

a)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

b)

Doanh thu chưa thực hiện

c)

Thu nhập khác

d)

Doanh thu hoạt động tài chính

70.

Đặc điểm của vật liệu:

a)

Chỉ tham ra vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định

b)

Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, toàn bộ giá trị của vật liệu được chuyển hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

c)

Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, vật liệu bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị biến đổi hình thái vật chất ban đầu

 

d)

Tất cả phương án trên đều đúng.

71.

Doanh thu trong kỳ được trình bày trên:

a)

Bảng cân đối kế toán

b)

Bảng cân đối số phát sinh

c)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

d)

Bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

72.

Số dư TK 214 được ghi vào

a)

Bên nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán

b)

Bên tài sản của Bảng cân đối kế toán

c)

Ghi âm bên TS của Bảng cân đối kế toán

73.

Định khoản phức tạp là định khoản:

a)

Một tài khoản kế toán

b)

Ít nhất 2 tài khoản kế toán

c)

Hai tài khoản kế toán

74.

Định khoản giản đơn là định khoản chỉ liên quan đến:

a)

Hai đối tượng kế toán

b)

Một đối tượng kế toán

c)

Hai đối tượng kế toán trở lên

75.

Phân theo mức độ chi tiết, tài khoản kế toán chia thành

a)

Tài khoản cơ bản, Tài khoản điều chỉnh

b)

Tài khoản cơ bản, Tài khoản chi tiết

c)

Tài khoản thuộc bảng cân đối, tài khoản ngoài bảng cân đối, tài khoản thuộc báo cáo kết quả kinh doanh

d)

Tài khoản chi tiết, tài khoản tổng hợp

76.

Báo cáo nào sau đây không bắt buộc theo quy định của phát luật

a)

Báo cáo giá thành

b)

Báo cáo kết quả kinh doanh

c)

Bảng cân đối kế toán

d)

Báo cáo thuế

77.

Phân loại theo thời gian lập thì báo cáo chia thành:

a)

Bắt buộc, không bắt buộc

b)

Định kỳ, bất kỳ

c)

Báo cáo vật tư, tiền TSCĐ

d)

Báo cáo tài chính, báo cáo nội bộ

78.

Nguyên tắc nhất quán áp dụng:

a)

Ít nhất 2 kỳ

b)

Không thay đổi trong các kỳ

c)

Chỉ trong 2 kỳ

d)

Chỉ trong 1 kỳ

79.

Phân loại chứng tử theo nội dung gồm:

a)

Mệnh lệnh, chấp hành, thủ tục, liên hợp

b)

Lao động, hàng tồn kho, tiền, TSCD

c)

Bên trong, bên ngoài

d)

Chứng từ gốc, chứng từ tổng hợp

80.

Phân loại chứng từ theo thời điểm lập gồm:

a)

Mệnh lệnh, chấp hành, thủ tục, liên hợp

b)

Lao động, hàng tồn kho, tiền, TSCĐ

c)

Bên trong, bên ngoài

d)

Chứng từ gốc, chứng từ tổng hợp

81.

Phân loại chứng từ theo địa điểm lập gồm:

a)

Mệnh lệnh, chấp hành, thủ tục, liên hợp

b)

Lao động, hàng tồn kho, tiền, TSCĐ

c)

Bên trong, bên ngoài

d)

Chứng từ gốc, chứng từ tổng hợp

82.

Nguyên tắc giá phí (giá gốc):

a)

Ghi nhận doanh thu tại thời điểm hàng hóa bán ra, dịch vụ đã hoàn thành và giao cho khách hàng

b)

Khi xác định kinh doanh trong kỳ kế toán phải trừ ra khoản doanh thu tất cả chỉ phí phát sinh để tạo ra doanh thu của kỳ đó

c)

Khi ghi chép các nghiệp vụ kế toán phải đưa ra được các bằng chứng khách quan

d)

Khi ghi nhận các nghiệp vụ, kế toán phải đưa vào các chi phí để có được tài sản đó

83.

Nguyên tắc khách quan:

a)

Ghi nhận doanh thu tại thời điểm hàng hóa bán ra, dịch vụ đã hoàn thành và giao cho khách hàng

b)

Khi xác định kinh doanh trong kỳ kế toán phải trừ ra khoản doanh thu tất cả chỉ phí phát sinh để tạo ra doanh thu của kỳ đó

c)

Khi ghi chép các nghiệp vụ kế toán phải đưa ra được các bằng chứng khách quan

d)

Khi ghi nhận các nghiệp vụ, kế toán phải đưa vào các chi phí để có được tải sản do

84.

Nguyên tắc doanh thu thực hiện:

a)

Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tỉnh theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tỉnh theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận

b)

Việc ghi nhận doanh thu và chỉ phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phhis tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó

c)

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến TS, NV chủ sở hữu, doanh thu, chỉ phí phải được kế toán ghi sổ tại thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu hay thực chỉ tiền

d)

Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất 1 kỳ kế toán

85.

Nguyên tắc nhất quán thực hiện:

a)

Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tỉnh theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tỉnh theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận

b)

Việc ghi nhận doanh thu và chỉ phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chỉ phhis tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó

c)

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến TS, NV chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được kế toán ghi số tại thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu hay thực chỉ tiền

d)

Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất 1 kỳ kế toán

86.

Thuế GTGT hàng nhập khẩu được tính vào:

a)

Giá vốn hàng bán

b)

Chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

c)

Thuế GTGT được khấu trừ

d)

Chi phí trả trước

87.

Mua dây chuyển sản xuất với giá mua 90.000, chi phí lắp đặt 10.000. Kế toán thực hiện ghi nhận nguyên giá và ghi nhận TSCĐ, kế toán đang áp dụng

a)

Nguyên tắc giá gốc

b)

Nguyên tắc nhất quán

c)

Nguyên tắc thận trọng

d)

Nguyên tắc phù hợp

88.

Khi mua NVL theo hình thức nhập khẩu, thuế nhập khẩu sẽ được tính vào

a)

Chi phí sản xuất kinh doanh

b)

Nguyên giá của NVL

c)

Giá vốn hàng bán

d)

Chi phí khác

89.

Khi CCDC mua trong ký sử dụng ngay cho bộ phận sản xuất, CCDC này thuộc loại phân bổ 1 lần, thì giá mua CCDC được ghi nhận vào tài khoản nào?

a)

TK 153

b)

TK 242

c)

TK 627

d)

TK 641

90.

Khi CCDC mua trong kỳ sử dụng ngay cho bộ phận sản xuất, CCDC này thuộc loại phân bổ 2 lần, thì giá mua CCDC được ghi nhận vào tài khoản nào?

a)

TK 153

b)

TK 242

c)

TK 627

d)

TK 641

91.

TK 154 thuộc tài khoản kế toán nào?

a)

Tài sản

b)

Chi phí

c)

Doanh thu

d)

Nguồn

92.

DN X tính tiền lương theo thời giản phải trả cho người lao động là 30.000, tiền thưởng: 10.000, tiền bảo hiểm trừ vào lương: 5.000. Vậy số tiền thực lĩnh của người lao động là:

a)

A. 45.000

b)

B. 15.000

c)

C. 35.000

d)

D. 55.000

93.

Tiền ăn ca phải trả cho người lao động được ghi:

a)

A. Giảm khoản phải trả cho người lao động

b)

B. Tăng khoản phải trả người lao động

c)

C. Tăng giá vốn hàng bán

d)

D. Tăng khoản tạm ứng

94.

Lệ phí trước bạ khi mua ô tô được, kế toán ghi :

 

 

 

 

a)

A. Ng 211/Có 3331

b)

B. Ng 211/Có 3338

c)

C. Ng 211/C6 3339

d)

D. Ng 211/Có 331

95.

Thanh lý tài sản cố định đã hết khấu hao, kế toán ghi

a)

A. Ng 211/Có 214

b)

B. Ng 811/Có 211

 

c)

C. Ng 711/CÓ 211

 

d)

D. Ng 214/CÓ 211

96.

Mua TSCĐ 100.000, thuế nhập khẩu 10%, thuế GTGT 10%, kế toán hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu:

a)

A. Nợ 211, Ng 133/Có 331, 112,111,...

 

b)

B. Ng 33312/Có 133

 

c)

C. Ng 133/Có 33312

 

d)

D. Ng 133/Có 211