Font size
WorksheetsKTTC1( 101-200)
Total questions: 96
Worksheet time: 48mins
Mua trả góp một TSCĐ với tổng giá thanh toán là 132.000, giá mua trả ngay chưa thuế GTGT 10% là 80.000. Doanh nghiệp phải trả góp tài sản này trong 4 tháng, mỗi tháng trả bằng tiền gửi ngân hàng là 33.000, kế toán ghi nhận nguyên giá của tài sản cố định này là?
44.000
132.000
33.000
80.000
Thanh lý một TSCĐ có nguyên giá là 900.000, đã khấu hao 500.000, doanh nghiệp đã thu bằng tiền gửi ngân hàng là 66.000 (đã bao gồm thuế GTGT 10%)
Nợ 811 400.000, Nợ 214 500.000/Có 211 900.000; Nợ 112 66.000/Có 711 60.000, Có 3331 6.000
Ng 811 400.000, Ng 214 500.000/Có 211 900.000; Ng 112 72.600/Có 711 66.000, Có 3331 6.000
Nợ 811 500.000, Ng 214 400.000/Có 211 900.000; Nợ 112 66.000/Có 711 60.000, Có 3331 6.000
Nợ 811 400.000,Ng 214 500.000/Có 211 900.000; Ng 111 66.000/Có 711 60.000, Có 3331 6.000
Thanh lý một TSCĐ có nguyên giá là 900.000, đã khấu hao 500.000, doanh nghiệp đã thu bằng tiền gửi ngân hàng là 66.000 (đã bao gồm thuế GTGT 10%), giá trị còn lại của tải sản này là
500.000
900.000
400.000
66.000
Thanh lý một TSCĐ có nguyên giá là 900.000, đã khẩu hao 500.000, doanh nghiệp đã thu bằng tiền gửi ngân hàng là 66.000 (đã bao gồm thuế GTGT 10%), giá trị còn lại của tài sản được kế toán ghi Nợ vào tài khoản nào:
811
711
411
112
Chi phí thanh lý TSCĐ đã chỉ bằng tiền mặt 2.000, kế toán ghi
Nợ 711, Có 111 2.000
Nợ 811, Có 111 2.000
Nợ 811 2.000, Ng 133 200/Có 111 2.200
Ko có đáp án đúng
TSCĐ được tặng từ doanh nghiệp khác, kế toán ghi:
Nợ 211/Có 411
Ng 211/Có 811
Ng 211/Có 421
Nợ 211/Có 711
Nhận góp vốn bằng TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ 211/Có 411
Nợ 211/Có 811
Ng 211/Có 421
Nợ 211/Có 711
Trao đổi ngang giá 1 thiết bị sản xuất thiết bị sản xuất lấy 1 ô tô kế toán ghi:
Nợ 152,Nợ 214/Có 211
Nợ 213, 214/Có 211
Nợ 211,Nợ 214/Có 211
Nợ 811, Nợ 214/Có 211
DN X trao đổi không ngang giả với DN Y, một thiết bị sản xuất với nguyên giá là 800.000, đã khấu hao 400.000, lấy một ô tô chở hàng với giá trị hợp lý đã bao gồm thuế GTGT 10% là 550.000. Giá trị hợp lý của thiết bị sản xuất là 700.000 chưa bao gồm thuế GTGT 10% phần tiền chênh lệch đơn vị Y đã thanh toán cho doanh nghiệp bằng TGNH, kế toán ghi:
Ng 811 400.000,Ng 214 400.000/Có 211 800.000; Nợ 112 770.000/Có 711 700.000,Có 3331 70.000; Ng 211 500.000,Ng 133 50.000/Có 131 550.00; Nợ 131/Có 112 220.000
Nợ 811 400.000,Ng 214 400.000/C6 211 800.000; Nợ 131 770.000/Có 711 700.000,Có 3331 70.000; 211 500.000,Nợ 133 50.000/Có 131 550.00; Nợ 112/Có 131 220.000
Nợ 811 400.000, Nợ 214 400.000/Có 211 800.000; Nợ 112 770.000/Có 711 700.000,Có 133 70.000; Ng 211 500.000,Ng 133 50.000/Có 131 550.00; Nợ 112/Có 131 220.000
Ng 811 400.000, Ng 214 400.000/Có 211 800.000; Nợ 131 550.000/Có 711 500.000,Có 3331 50.000; Ng 211 700.000,Ng 133 70.000/Có 131 770.00; Nợ 131/Có 112 220.000
DN X trao đổi không ngang giá với DN Y, một thiết bị sản xuất với nguyên giá là 800.000, đã khấu hao 400.000, lấy một ô tô chở hàng với giá trị hợp lý đã bao gồm thuế GTGT 10% là 550.000. Giá trị hợp lý của thiết bị sản xuất là 700.000 chưa bao gồm thuế GTGT 10%, phần tiền chênh lệch đơn vị Y phải thanh toán cho DN X là bao nhiêu tiền
200.000
800.000
220.000
500.000
DN X trao đổi không ngang giá với DN Y, một thiết bị sản xuất với nguyên giá là 800.000, đã khấu hao 400.000, lấy một ô tô chở hàng với giá trị hợp lý đã bao gồm thuế GTGT 10% là 550.000. Giá trị hợp lý của thiết bị sản xuất là 700.000 chưa bao gồm thuế GTGT 10% phần tiền chênh lệch đơn vị Ý đã thanh toán cho doanh nghiệp bằng TGNH, kế toán ghi số tiền 700.000 vào tài khoản nào?
Chi phí khác
Nguyên giá TSCĐ
Phải thu khác
Thu nhập khác
DN X trao đổi không ngang giá với DN Y, một thiết bị sản xuất với nguyên giá là 800.000, đã khấu hao 400.000, lấy một ô tô chở hàng với giá trị hợp lý đã bao gồm thuế GTGT 10% là 550.000. Giá trị hợp lý của thiết bị sản xuất là 700.000 chưa bao gồm thuế GTGT 10% phần tiền chênh lệch đơn vị Y đã thanh toán cho doanh nghiệp bằng TGNH, kế toán ghi số tiền chênh lệch 220.000 vào tài khoản nào?
Chi phí khác
Nguyên giá TSCĐ
Phải thu khác
Thu nhập khác
DN X trao đổi không ngang giá với DN Y, một thiết bị sản xuất với nguyên giá là 800.000, đã khấu hao 400.000, lấy một ô tô chở hàng với giá trị hợp lý đã bao gồm thuế GTGT 10% là 550.000. Giá trị hợp lý của thiết bị sản xuất là 700.000 chưa bao gồm thuế GTGT 10% phần tiền chênh lệch đơn vị Y đã thanh toán cho doanh nghiệp bằng TGNH, kế toán ghi số tiền 400.000 vào tài khoản nào?
Chi phí khác
Nguyên giá TSCĐ
Phải thu khác
Thu nhập khác
DN X trao đổi không ngang giả với DN Y, một thiết bị sản xuất với nguyên giá là 800.000, đã khấu hao 400.000, lấy một ô tô chở hàng với giá trị hợp lý đã bao gồm thuế GTGT 10% là 550.000. Giá trị hợp lý của thiết bị sản xuất là 700.000 chưa bao gồm thuế GTGT 10% phần tiền chênh lệch đơn vị Y đã thanh toán cho doanh nghiệp bằng TGNH, kế toán ghi số tiền 800.000 vào tài khoản nào?
Chi phí khác
Nguyên giá TSCD
Phải thu khác
Thu nhập khác
Đem TSCĐ đi góp vốn vào công ty liên doanh với nguyên giá 100.000, đã khấu hao 70.000, giá do hội đồng đánh giá lại của tài sản này là 200.000, kế toán ghi:
Nợ 222 200.000,Ng 214 70.000/Có 211 100.000,Có 711 170.000
Ng 222 200.000,Ng 214 70.000/Có 211 100.000,Có 811 170.000
Ng 222 100.000, Ng 214 70.000,Ng 811 30.000/Có 211 200.000
ko có đáp án đúng
Dem TSCĐ đi góp vốn vào công ty liên doanh với nguyên giá 100.000, đã khấu hao 70.000, giả do hội đồng đánh giá lại của tài sản này là 200.000, kế toán ghi số tiền 200.000 vào tài khoản nào
TK 222
TK 221
TK 711
TK 811
Dem TSCĐ đi góp vốn vào công ty liên doanh với nguyên giá 100.000, đã khấu hao 70.000, giá do hội đồng đánh giá lại của tài sản nây là 200,000, kế toán ghi số tiền 70.000 vào tài khoản nào?
TK 222
TK 221
TK 711
TK 214
Đem TSCĐ đi góp vốn vào công ty liên doanh với nguyên giá 100.000, đã khấu hao 70.000, giá do hội đồng đánh giá lại của tài sản này là 200.000, kế toán ghi vào TK 711 bao nhiêu tiền?
70.000
170.000
200.000
100.000
Trích khấu hao TSCĐ của các bộ phận kế toán ghi:
Nợ 622,627,641,642/Có 214
Nợ 627,641,642/Có 214
214/Có 627,641,642
Nợ 214/Có 622,627,641,642
Doanh nghiệp thanh lý TSCĐ thuộc quỹ khen thưởng phúc lợi, với nguyên giá là 200.000, đã khấu hao 150.000, số tiền thu được từ thanh lý tài sản đã thu được bằng tiền mặt là 66.000 (đã bao gồm thuế GTGT 10%).
Ng 811 50.000,Ng 214 150.000/Có 211 200.000; Nợ 111 66.000/Có 711 60.000,Có 3331 6.000
Ng 353 50.000,Ng 214 150.000/Có 211 200.000; Nợ 112 66.000/Có 353 60.000,Có 3331 6.000
Nợ 353 50.000,Nợ 214 150.000/Có 211 200.000; Nợ 111 66.000/Có 353 60.000,Có 3331 6.000
711 50.000, Ng 214 150.000/Có 211 200.000; Ng 111 66.000/Có 811 60.000,Có 3331 6.000
Doanh nghiệp thanh lý TSCĐ thuộc quỹ khen thưởng phúc lợi, với nguyên giá là 200.000, đã khấu hao 150.000, số tiền thu được từ thanh lý tài sản đã thu được bằng tiền mặt là 66.000 (đã bao gồm thuế GTGT 10%), kế toán ghi nhận giá trị còn lại của tài sản vào tài khoản nào?
TK 353
TK 711
TK 811
TK 211
Doanh nghiệp thanh lý TSCĐ thuộc quỹ khen thưởng phúc lợi, với nguyên giá là 200.000, đã khấu hao 150.000, số tiền thu được từ thanh lý tài sản đã thu được bằng tiền mặt là 66.000 (đã bao gồm thuế GTGT 10%), kế toán ghi nhận số tiền thu được từ thanh lý vào TK
TK 353
TK 711
TK 811
TK 211
Chi phí thanh lý TSCĐ thuộc quỹ khen thưởng phúc lợi, kế toán ghi nhận vào tài khoản nào
Ghi tăng chi phí khác
Ghi tăng thu nhập khác
Ghi tăng quỹ khen thưởng phúc lợi
Ghi giảm quỹ khen thưởng phúc lợi
Mua ô tô dùng cho để chở hàng với nguyên giá là 200.000, lệ phí trước bạ 20.000. Nguyên giá TSCĐ là
200.000.
220.000
180.000
ko có đáp án đúng
Lệ phí trước bạ khi mua ô tô được tính vào
Chi phí sản xuất kinh doanh
Thu nhập khác
Chi phí khác
Nguyên giá của TSCĐ
Ngày 2/7 mua một ô tô có nguyên giá 100.000, thời gian sử dụng của ô tô này là 8 năm. Tính khấu hao của ô tô trong tháng 7
100.000
12.500
1008.06 (100.000-(31-2+1)/ 8x12x31
1041,67
Ngày 2/7 mua một ô tô có nguyên giá 100.000, tỷ lệ khẩu hao: 10%/năm. Tính khấu hao của ô tô trong tháng 7
100.000
10.000
806,45 (100.000+10%*(31-2+1)/12+31
1008,06
Chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ, kế toán ghi
Nợ 627,641,642/C6 214
Nợ 627,641,642/Có 111,112,331,152,.....
627,641,642/Có 352
ko có đáp án đúng
Doanh nghiệp trích trước sửa chữa lớn TSCĐ, kế toán ghi
Ng 627,641,642/Có 214
Ng 627,641,642/Có 111,112,331,152,.....
Nợ 627,641,642/Có 352
ko có đáp án đúng
Khi nâng cấp TSCĐ chi phí nâng cấp sẽ được kế toán tập hợp vào
Chỉ phí kinh doanh
Xây dựng cơ bản
Nguyên giá của TSCĐ
Chi phí khác
Khi hoàn thành việc nâng cấp sửa chữa TSCĐ kế toán ghi:
Nợ 211/Có 241
Ng 211/Có 111,112,331,...
Ng 211/Có 627,641,642
Ng 211/Có 214
Công thức tỉnh giá thành theo phương pháp giản đơn:
z = CP sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ - CP sản xuất kinh doanh dỡ dang phát sinh - CP sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
z = CP sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ - CP sản xuất kinh doanh dỡ dang phát sinh + CP sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
z = CP sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ + CP sản xuất kinh doanh dỡ dang phát sinh +CP sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
z = CP sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ + CP sản xuất kinh doanh dỡ dang phát sinh - CP sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
Tính giá sản phẩm nhập kho, biết chỉ phí sản xuất tập hợp được trong kỳ là 120.000, đầu kỳ và cuối kỳ ko có sản phẩm dở dang:
140.000
120.000
100.000
60.000
Tính giá sản phẩm nhập kho, biết chi phí sản xuất tập hợp được trong kỳ là 120.000, giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ: 20.000, cuối kỳ ko có sản phẩm dở dang
140.000
120.000
100.000
60.000
Tính giá sản phẩm nhập kho, biết chỉ phí sản xuất tập hợp được trong kỳ là 120.000, giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ lần lượt là 20.000, 40.000
140.000
120.000
100.000
60,000
Tập hợp cho phí sản xuất để tính giá thành, kế toán ghi:
Ng 155/C6 621,622,627
Nợ 154/Có 621,622,627
Ng 154/C6 627,641,642
Ng 911/Có 627,641,642
Thành phẩm nhập kho, kế toán ghi
Nợ 154/ 155
Ng 621/Có 155
Ng 155/Có 632
Ng 155/Có 154
Chi phí sản xuất tập hợp trong kỳ là 1.567.000, không có sản phẩm đỡ dang đầu kỳ và cuối kỳ. DN hoàn thành 2 sản phẩm nhập kho: 100 sản phẩm A, 200 sản phẩm B. Hệ số quy đổi của A là 1,2; của B là 1,5. Giá thành đơn vị chuẩn:
5223,333
2000
3730,95 ( 1567000/ 100x1,2 + 200x1,5)
1000
Chi phí sản xuất tập hợp trong kỳ là 1.567.000, không có sản phẩm đỡ dang đầu kỳ và cuối kỳ. DN hoàn thành 2 sản phẩm nhập kho: 100 sản phẩm A, 200 sản phẩm B. Hệ số quy đổi của A là 1,2; của B là 1,5. Giá thành của sản phẩm A là
5223,333
3730,95
2000
373.950
Chi phí sản xuất tập hợp trong kỷ là 1.567.000, không có sản phẩm dỡ dang đầu kỳ và cuối kỳ. DN hoàn thành 2 sản phẩm nhập kho: 100 sản phẩm A, 200 sản phẩm B. Hệ số quy đổi của A là 1,2; của B là 1,5. Giá thành đơn vị chuẩn:
5223,333
3730,95
1.193.050
373.950
Ngày 7/2, mua một xe ô tô để đưa đón nhân viên, giá mua chưa có thuế GTGT: 2.000.000.000₫, thuế GTGT: 200.000.000₫, đã thanh toán bằng tiến gửi ngân hàng. Chi phí môi giới doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiên t mặt: 5.000.000₫ (chưa bao gồm thuế GTGT 10%). Ô tô tô này được đầu tư băng quỹ đầu khen thưởng phúc lợi. Xác định nguyên giá của TSCĐ trên biết doanh nghiệp tỉnh thuế GTGT theo PP khấu trừ.
2.000.000.000₫
2.205.500.000₫
2.205.000.000₫
2.005.000.000₫
Xuất kho một số nguyên vật liệu để thuê ngoại gia hi gia công. Biết giá trị vật liệu xuất kho 18.000.00 đồng, tiền công gia công bao gồm cả thuế GTGT 10% là 2.200.000 đồng. Chỉ vận chuyển bốc dỡ 500.000 500.000 đồng. Khi đó giá trị thực tế nhập kho của nguyên vật liệu đã gia công là là ( DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ).
20.000.000 đồng.
20.500.000 đồng.
22.000.000 đồng.
22.500.000 đồng.
Doanh nghiệp mua TSCĐ phải qua quá trình lắp đặt (thời gian lắp đặt dài, ngày bàn giao khác với ngày mua) thì toàn bộ giá mua, chỉ phí mua liên quan trực tiếp sẽ được hạch toán trên:
TK 211
TK 241
TK 611
TK 212
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, chi phí nhân công trực tiếp phát sinh được hạch toán vào
Bên Nợ TK 622
Bên Nợ TK 154
Bên Nợ TK 631
Bên Nợ TK 632
Chi phí sản xuất xuất chung là các chi phí phát sinh
Trong phạm vi phân xưởng nhưng không phải Chi phí nguyên vật liệu trực phí nhân công trực tiếp.
Ở khâu bán hàng
Ở bộ phận quản lý doanh nghiệp
Ở tất cả các khâu, các bộ phận trong đợn vị
Một doanh nghiệp tỉnh thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ, bán hặng cho khách hàng với tổng giá thanh toán là 550.000.000 đồng, trong đó đã bao gồm thuế GTGT 10%, khách hàng chuyển khoản trả cho doanh nghiệp 100.000.000 đồng, số còn lại nợ. Theo nguyên tắc kế toán trên cơ sở tiền thì doanh thu thực hiện được ghi nhận tại thời điểm này là
500.000.000 đồng
550.000.000 đồng
100.000.000 đồng
400.000.000 đồng
Đơn vị trả lương tháng 9 cho bộ phận trực tiếp, sản xuất là 55.000.000 đồng (trong đó đã bao gồm tiền lương nghỉ phép thực tế phát sinh là 5.000.000 đồng), bộ phận quản lý phân xưởng là 10.000.000 đồng, bộ phận bán hàng 24.000.000 đồng, bộ phận quản lý doanh nghiệp 42.000.000 đồng. Đơn vị thực hiện việc trích trước tiên lương nghỉ phép theo tỷ lệ 5% trên tiền lương thực tế trả cho các bộ phận. Số tiền trích trước tiên lương nghỉ phép của đơn vị trong tháng này là
2.750.000 đồng
2.500.000 đồng
6.300.000 đồng
6.550.000 đồng
Mua một số công cụ dụng cụ nhập kho. Biết giá mua chưa thuế GTGT (Thuế GTGT 10%)500.000 đồng/cái. Hàng về nhập kho 90 cái. Thiếu 10 cải so với hóa đơn chưa rõ nguyên nhân. DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên. Khi đỏ kế toán ghi số:
Nợ TK 153: 45.000.000 đông. Nợ TK 133: 5.000.000 đồng. Nợ TK 3381: 5.000.000 đồng.
Nợ TK 153: 45.000.000 đông. Nợ TK 133: 5.000.000 đồng. Nợ TK 1381: 5.000.000 đồng. Có TK 331: 55.000.000 đồng.
Nợ TK 153:45.000.000 đồng.
Nợ TK 153: 50.000.000 đồng. Nợ TK 1381: 5.000.000 đồng. Nợ TK 133: 4.500.000 đồng. Có TK 331:49.500.000 đồng.
Quỹ kinh phi công đoàn được trích theo tỷ lệ 2% trên tiền lương, tiền công làm căn cứ tỉnh BHXH được quy định cụ thể:
2% tỉnh vào chi phí kinh doanh.
1% tính vào chi phí, 1% trừ vào thu nhập của người lao động.
2% do cấp trên hỗ trợ.
2% trừ vào thu nhập của người lao động.
Giá trị phế liệu thu hồi tử quá trình sản xuất được ghi
Tăng giá trị sản phẩm hoàn thành
Giảm giá trị Nguyên liệu, vật liệu
Tăng giá trị sản phẩm dở dang
Giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Khoản chiết khấu thanh toán mà doanh nghiệp được hưởng khi mua hàng sẽ ghi
Tăng chí phí hoạt động tài chính
Tăng doanh thu hoạt động tài chính.
Giảm giá thực tế vật liệu, dụng cụ, hàng hoá mua vào.
Tăng chiết khấu thương mại trong kỳ.
Đơn vị trả lương tháng 10 cho bộ phận trực tiếp sản xuất là 90.000.000, Đơn vị trịch BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trên tiên lương thực tế phải trả. Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đơn vị phải trích vào chi phí của bộ phận trực tiếp sản xuất là
21.150.000
19.200.000
31.050.000
27.600.000
Đơn vị trả lương tháng 8 cho bộ phận trực tiếp sản xuất là 90.000.000, Đơn vị trích BHXH, BHYT, ΒΗΤΝ, KPCĐ trên tiền lương thực tế phải trả. Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đơn vị phải trích theo tỷ lệ quy định là
21.600.000
19.200.000
30.600.000
27.600.000
Đơn vị trả lương tháng 1 cho bộ phận trực tiếp sản xuất là 70.000.000). Đơn vị trịch BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trên tiên lương thực tế phải trả. SỐ BHXH, BHYT, BHTN khấu trừ vào lương người lao động tháng 1 sẽ
4.960.000
7.350.000
6,510.000
5.600.000
Xuất kho nguyên vật liệu để góp vốn liên kết với công ty H. biết giá thực tế xuất kho 32.000.000 đồng. Giả do hội đồng đánh giá 30.000.000 đông. Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Khi đó kế toán Ghi:
Nợ TK 222: 30.000.000 Nợ TK 811: 2.000.0000 Có TK 152: 32.000.000
Nợ TK 222: 32.000.000 Có TK 811: 2.000.0000 Có TK 152: 32.000.000
Nợ TK 222: 30.000.000 Nợ TK 711: 2.000.0000 Có TK 152: 32.000.000
Nợ TK 222: 32.000.000 Có TK 711: 2,000,0000 Có TK 152: 32.000.000
Chiết khấu thanh toán mà doanh nghiệp được hưởng khi mua vật liệu, dụng cụ là do
Doanh nghiệp mua một lần với khối lượng lớn.
Doanh nghiệp mua với khối lượng lớn vật liệu, dụng cụ trong một khoảng thời gian nhất định.
Doanh nghiệp thanh toán tiền hàng trước thời gian qui định.
Doanh nghiệp thanh toán tiền hàng trong thời gian quy định
Tiền lãi vay phải trả tại thời điểm mua TSCĐ theo phương thức trá chậm, trả góp được ghi
Tăng nguyên giá TSCĐ
Tăng chỉ phí tài chính trong kỳ
Tăng chỉ phí tài chính
Tăng chỉ phí Trả trước
Tiền lương theo sản phẩm căn cứ vào là hình thức trả lương cho người lao động
số lượng sản phẩm hoàn thành.
đơn giá tiên lương tỉnh cho một đơn vị sản phẩm.
chất lượng sản phẩm làm ra.
số lượng sản phẩm hoàn thành, đơn giá tiền lương tính cho một sản phẩm và chất lượng sản phẩm làm ra.
Ngày 1/3, một doanh nghiệp tỉnh thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, mua một tài sản cố định để phục vụ sản xuất kinh doanh. Giá mua đã bao gồm thuế GTGT 10% là 770.000.000, chi phí lắp đặt chạy thử là 22.000.000 (trong đó đã bao gồm thuế GTGT 10%).Ngày 31/3 tài sản được đưa vào sử dụng, giá ngoài thị trường của tài sản này lúc này tăng lên 850.000.000. Theo nguyên tắc giá gốc, giá trị tài sản ghi số là
792.000.000
850.000.000
870.000.000
720.000.000
Công ty Phúc Hà, tỉnh thuế GTGT theo phương pháp khẩu trứ, mua một TSCĐ theo phương thức trả góp, theo hợp đồng đồng tổng số tiền phải trả góp là 570.000.000₫, trả trong 10 tháng mỗi tháng trả 57.000.000đ. Giá mua trả ngay một lần không bao gồm thuế GTGT là 500.000.000đ, thuế suất thuế GTGT là 10%. Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng TM là 4.200 (trong đó thuế GTGT 200). Phần lãi trả chậm được xác định là:
20.000.000₫
24.000.000₫
70.000.000₫
74.000.000₫
Xác định giá trị còn lại của TSCĐHH có nguyên giá là 800.000.000₫, thời gian sử dụng là 10 năm, đã khấu hao được 3 năm,
800.000.000₫
560.000.000₫
400.000.000₫
480.000.000₫
Một doanh nghiệp tỉnh thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, bán hàng cho khách hàng với tổng giá thanh toán là 550.000.000, trong đó đã bao gồm thuế GTGT 10%, khách hàng chuyển khoản trả cho doanh nghiệp 110.000.000 đồng, số còn lại nợ. Theo nguyên tắc kế toán trên cơ sở dồn tích thì doanh thu thực hiện được ghi nhận tại thời điểm này là
500.000.000
550.000.000
110.000.000
440.000.000
Một doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp TRỰC TIẾP, bán hàng cho khách hàng với tổng giá thanh toán là 550.000.000, trong đó đã bao gồm thuế GTGT 10%, khách hàng chuyển khoản trả cho doanh nghiệp 110.000.000 đồng, số còn lại nợ. Theo nguyên tắc kế toán trên cơ sở dồn tích thì doanh thu thực hiện được ghi nhận tại thời điểm này là
500.000.000
550.000.000
110.000.000
440.000.000
Tại DN X có tình hình sản xuất sản phẩm A như sau: Giá trị sản phẩm đơ dang đầu kỳ: 300.000. Chi phí sản xuất được tập hợp trong kỳ là 1.480.000 (trong đó CP NVL trực tiếp là 930.000 bao gồm vật liệu chính 900.000), vật liệu phụ: 30.000). Cuối kỳ hoàn thành 2000 sản phẩm A, dở dang 500 sản phẩm. Xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí vật liệu chỉnh
220.000
246.000
240,000 ((300.000+900.000)/2000+500)x500)
300.000
Tại DN X có tỉnh hình sản xuất sản phẩm A như sau: Giá trị sản phẩm đó dang đầu kỳ: 300.000. Chi phí sản xuất được tập hợp trong kỳ là 1.480.000 (trong đô CP NVL trực tiếp là 930.000 bao gồm vật liệu chính 900,000), vật liệu phụ: 30.000). Cuối kỳ hoàn thành 2000 sản phẩm A, dở dang 500 sản phẩm. Xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chỉ phí vật liệu trực tiếp:
220.000
246.000 ( (300.000+930.000x500) 2000-500
240.000
300.000
Tại DN X có tỉnh hình sản xuất sản phẩm A như sau: Giá trị sản phẩm đỡ dang đầu kỳ: 300.000. Chi phí sản xuất được tập hợp trong kỷ là 1.480.000 (trong đó CP NVL trực tiếp là 930.000 bao gồm vật liệu chính 900.000), vật liệu phụ: 30.000). Cuối kỳ hoàn thành 2000 sản phẩm A, dở dang 500 sản phẩm. Tính giá thành sản phẩm A biết doanh nghiệp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo CP vật liệu chính
220.000
246.000
240.000
1.540.000 (300.000+1.480.000-240.000 (kết quả câu 165))
Tại DN X có tình hình sản xuất sản phẩm A,B: Chỉ phí tập hợp được trong kỳ: 1.296.000, đầu kỳ và cuối kỳ ko có sản phẩm dở dang. Dn hoàn thành nhập kho 120 sản phẩm A, 150 sản phẩm B. Biết giá thành định mức lần lượt của sản phẩm A và B lần lượt là 1000/sp, 1600/sp. Tính tỷ lệ giá thành:
1
0,6
2,6
3,6
Chi phí thu mua vật liệu, công cụ bao gồm:
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí của bộ phận thu mua
Chi phí thuê kho bãi, tiền phạt lưu kho, lưu hảng, lưu bãi....
Hao hụt định mức trong quá trình thu mua
Tất cả các phương án trên đều đúng
Trong trường hợp doanh nghiệp nhận được tiền cho nhiều năm về thuê TSCĐ theo phương thức thuê hoạt động thì số tiền này được hạch toán vào:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu chưa thực hiện
Thu nhập khác
Doanh thu hoạt động tài chính
Đặc điểm của vật liệu:
Chỉ tham ra vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định
Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, toàn bộ giá trị của vật liệu được chuyển hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, vật liệu bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị biến đổi hình thái vật chất ban đầu
Tất cả phương án trên đều đúng.
Doanh thu trong kỳ được trình bày trên:
Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Số dư TK 214 được ghi vào
Bên nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán
Bên tài sản của Bảng cân đối kế toán
Ghi âm bên TS của Bảng cân đối kế toán
Định khoản phức tạp là định khoản:
Một tài khoản kế toán
Ít nhất 2 tài khoản kế toán
Hai tài khoản kế toán
Định khoản giản đơn là định khoản chỉ liên quan đến:
Hai đối tượng kế toán
Một đối tượng kế toán
Hai đối tượng kế toán trở lên
Phân theo mức độ chi tiết, tài khoản kế toán chia thành
Tài khoản cơ bản, Tài khoản điều chỉnh
Tài khoản cơ bản, Tài khoản chi tiết
Tài khoản thuộc bảng cân đối, tài khoản ngoài bảng cân đối, tài khoản thuộc báo cáo kết quả kinh doanh
Tài khoản chi tiết, tài khoản tổng hợp
Báo cáo nào sau đây không bắt buộc theo quy định của phát luật
Báo cáo giá thành
Báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo thuế
Phân loại theo thời gian lập thì báo cáo chia thành:
Bắt buộc, không bắt buộc
Định kỳ, bất kỳ
Báo cáo vật tư, tiền TSCĐ
Báo cáo tài chính, báo cáo nội bộ
Nguyên tắc nhất quán áp dụng:
Ít nhất 2 kỳ
Không thay đổi trong các kỳ
Chỉ trong 2 kỳ
Chỉ trong 1 kỳ
Phân loại chứng tử theo nội dung gồm:
Mệnh lệnh, chấp hành, thủ tục, liên hợp
Lao động, hàng tồn kho, tiền, TSCD
Bên trong, bên ngoài
Chứng từ gốc, chứng từ tổng hợp
Phân loại chứng từ theo thời điểm lập gồm:
Mệnh lệnh, chấp hành, thủ tục, liên hợp
Lao động, hàng tồn kho, tiền, TSCĐ
Bên trong, bên ngoài
Chứng từ gốc, chứng từ tổng hợp
Phân loại chứng từ theo địa điểm lập gồm:
Mệnh lệnh, chấp hành, thủ tục, liên hợp
Lao động, hàng tồn kho, tiền, TSCĐ
Bên trong, bên ngoài
Chứng từ gốc, chứng từ tổng hợp
Nguyên tắc giá phí (giá gốc):
Ghi nhận doanh thu tại thời điểm hàng hóa bán ra, dịch vụ đã hoàn thành và giao cho khách hàng
Khi xác định kinh doanh trong kỳ kế toán phải trừ ra khoản doanh thu tất cả chỉ phí phát sinh để tạo ra doanh thu của kỳ đó
Khi ghi chép các nghiệp vụ kế toán phải đưa ra được các bằng chứng khách quan
Khi ghi nhận các nghiệp vụ, kế toán phải đưa vào các chi phí để có được tài sản đó
Nguyên tắc khách quan:
Ghi nhận doanh thu tại thời điểm hàng hóa bán ra, dịch vụ đã hoàn thành và giao cho khách hàng
Khi xác định kinh doanh trong kỳ kế toán phải trừ ra khoản doanh thu tất cả chỉ phí phát sinh để tạo ra doanh thu của kỳ đó
Khi ghi chép các nghiệp vụ kế toán phải đưa ra được các bằng chứng khách quan
Khi ghi nhận các nghiệp vụ, kế toán phải đưa vào các chi phí để có được tải sản do
Nguyên tắc doanh thu thực hiện:
Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tỉnh theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tỉnh theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận
Việc ghi nhận doanh thu và chỉ phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phhis tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến TS, NV chủ sở hữu, doanh thu, chỉ phí phải được kế toán ghi sổ tại thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu hay thực chỉ tiền
Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất 1 kỳ kế toán
Nguyên tắc nhất quán thực hiện:
Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tỉnh theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tỉnh theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận
Việc ghi nhận doanh thu và chỉ phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chỉ phhis tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến TS, NV chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được kế toán ghi số tại thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu hay thực chỉ tiền
Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất 1 kỳ kế toán
Thuế GTGT hàng nhập khẩu được tính vào:
Giá vốn hàng bán
Chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Thuế GTGT được khấu trừ
Chi phí trả trước
Mua dây chuyển sản xuất với giá mua 90.000, chi phí lắp đặt 10.000. Kế toán thực hiện ghi nhận nguyên giá và ghi nhận TSCĐ, kế toán đang áp dụng
Nguyên tắc giá gốc
Nguyên tắc nhất quán
Nguyên tắc thận trọng
Nguyên tắc phù hợp
Khi mua NVL theo hình thức nhập khẩu, thuế nhập khẩu sẽ được tính vào
Chi phí sản xuất kinh doanh
Nguyên giá của NVL
Giá vốn hàng bán
Chi phí khác
Khi CCDC mua trong ký sử dụng ngay cho bộ phận sản xuất, CCDC này thuộc loại phân bổ 1 lần, thì giá mua CCDC được ghi nhận vào tài khoản nào?
TK 153
TK 242
TK 627
TK 641
Khi CCDC mua trong kỳ sử dụng ngay cho bộ phận sản xuất, CCDC này thuộc loại phân bổ 2 lần, thì giá mua CCDC được ghi nhận vào tài khoản nào?
TK 153
TK 242
TK 627
TK 641
TK 154 thuộc tài khoản kế toán nào?
Tài sản
Chi phí
Doanh thu
Nguồn
DN X tính tiền lương theo thời giản phải trả cho người lao động là 30.000, tiền thưởng: 10.000, tiền bảo hiểm trừ vào lương: 5.000. Vậy số tiền thực lĩnh của người lao động là:
A. 45.000
B. 15.000
C. 35.000
D. 55.000
Tiền ăn ca phải trả cho người lao động được ghi:
A. Giảm khoản phải trả cho người lao động
B. Tăng khoản phải trả người lao động
C. Tăng giá vốn hàng bán
D. Tăng khoản tạm ứng
Lệ phí trước bạ khi mua ô tô được, kế toán ghi :
A. Ng 211/Có 3331
B. Ng 211/Có 3338
C. Ng 211/C6 3339
D. Ng 211/Có 331
Thanh lý tài sản cố định đã hết khấu hao, kế toán ghi
A. Ng 211/Có 214
B. Ng 811/Có 211
C. Ng 711/CÓ 211
D. Ng 214/CÓ 211
Mua TSCĐ 100.000, thuế nhập khẩu 10%, thuế GTGT 10%, kế toán hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu:
A. Nợ 211, Ng 133/Có 331, 112,111,...
B. Ng 33312/Có 133
C. Ng 133/Có 33312
D. Ng 133/Có 211
