wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về pháp luật

Total questions: 89

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Tổng thể các quy phạm pháp luật có mỗi liên hệ mật thiết và thống nhất với nhau được sắp xếp thành các ngành luật, chế định pháp luật được gọi là

a)

hệ thống pháp luật.

b)

hệ thống tư pháp.

c)

quy phạm pháp luật.

d)

văn bản dưới luật.

2.

Nội dung nào dưới đây là một trong những yếu tố cấu thành cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật Việt Nam?

a)

Ngành luật.

b)

Pháp lệnh.

c)

Nghị định.

d)

Quyết định.

3.

Nội dung nào dưới đây là một trong những yếu tố cấu thành cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật Việt Nam?

a)

Nghị quyết.

b)

Chế định luật.

c)

Thông tư.

d)

Hướng dẫn.

4.

Nội dung nào dưới đây là một trong những yếu tố cấu thành cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật Việt Nam?

a)

Nghị quyết liên tịch.

b)

Quy phạm pháp luật.

c)

Thông tư liên tịch.

d)

Điều lệ Đoàn thanh niên.

5.

Cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật Việt Nam không gồm nội dung nào sau đây?

a)

Nghị định

b)

Ngành luật

c)

Chế định luật

d)

Quy phạm pháp luật

6.

Hình thức thực hiện nào của pháp luật quy định cá nhân, tổ chức sử dụng đúng các quyền của mình, làm những gì pháp luật cho phép?

a)

Sử dụng pháp luật.

b)

Thi hành pháp luật.

c)

Tuân thủ pháp luật.

d)

Áp dụng pháp luật.

7.

Chị Q sử dụng vỉ hè để bán hàng ăn sáng là không thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

a)

Tuân thủ pháp luật.

b)

Thi hành pháp luật.

c)

Áp dụng pháp luật.

d)

Sử dụng pháp luật.

8.

Theo quy định của pháp luật, công dân không tuân thủ pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Tiếp cận thông tin kinh tế.

b)

Làm giả nhãn hiệu hàng hóa.

c)

Đăng nhập thông tin trực tuyến.

d)

Đăng ký nhập học trước tuổi.

9.

Theo quy định của pháp luật, công dân không tuân thủ pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

4 lines
10.

Theo quy định của pháp luật, công dân không tuân thủ pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Hợp tác để làm giả giấy khám bệnh.

b)

Độc lập lựa chọn ứng cử viên.

c)

Ủng hộ công tác phòng chống dịch.

d)

Công khai danh tính người tố cáo.

11.

Văn bản luật là văn bản do chủ thể nào dưới đây ban hành?

a)

Quốc hội.

b)

Hội đồng nhân dân.

c)

Ủy ban nhân dân.

d)

Đảng Cộng sản.

12.

Người kinh doanh thực hiện nghĩa vụ nộp thuế là hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

a)

Tuân thủ pháp luật.

b)

Áp dụng pháp luật.

c)

Sử dụng pháp luật.

d)

Thi hành pháp luật.

13.

Trong lịch sử lập hiến, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành các bản Hiến pháp nào dưới đây?

a)

Hiến pháp 1946, 1959,1980,1992,2013.

b)

Hiến pháp 1946, 1960,1980,1992,2013.

c)

Hiến pháp 1946, 1959,1981,1992,2013.

d)

Hiến pháp 1946, 1959,1980,1993,2013

14.

Hiến pháp 2013 khẳng định nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước thống nhất và

a)

toàn vẹn lãnh thổ.

b)

chia cắt nhiều vùng.

c)

có nhiều khu tự trị.

d)

có quyền xâm lược.

15.

Theo nội dung của Hiến pháp 2013, Quốc kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hình chữ nhật trong đó chiều rộng bằng

a)

một phần ba chiều dài.

b)

hai phần ba chiều dài.

c)

ba phần ba chiều dài.

d)

bốn phần ba chiều dài.

16.

Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định những vấn đề

a)

cơ bản và quan trọng nhất.

b)

cơ bản và cụ thể hóa mọi vấn đề.

c)

quan trọng nhất đối với ngân sách.

d)

quan trọng nhất đối với Đảng.

17.

Trong hệ thống các văn bản pháp luật Việt Nam, Hiến pháp được coi là

a)

đạo luật cơ bản nhất.

b)

luật cụ thể nhất.

c)

luật dễ thay đổi nhất.

d)

luật thiếu tính ổn định.

18.

hệ thống các văn bản pháp luật Việt Nam, Hiến pháp được coi là

a)

đạo luật cơ bản nhất.

b)

luật cụ thể nhất.

c)

luật dễ thay đổi nhất.

d)

luật thiếu tính ổn định.

19.

Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước, các quy định trong Hiến pháp mang tính

a)

tuyên ngôn.

b)

bất biến.

c)

kinh tế.

d)

kinh doanh.

20.

Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước, các quy định trong Hiến pháp mang tính

a)

cương lĩnh.

b)

cương quyết.

c)

thương mại.

d)

vĩnh cửu.

21.

Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước, các quy định trong Hiến pháp mang tính tuyên ngôn, góp phần

a)

tăng thu ngân sách.

b)

tăng tính quyền lực.

c)

điều chỉnh chung.

d)

điều chỉnh cụ thể.

22.

Theo nội dung của Hiến pháp 2013, quyền nào dưới đây phản ánh quyền của công dân trên lĩnh vực chính trị?

a)

Quyền bầu cử, ứng cử.

b)

Quyền tự do kết hôn.

c)

Quyền tự do li hôn.

d)

Quyền cư trú hợp pháp.

23.

Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền con người, quyền của công dân về dân sự theo Hiến pháp 2013?

a)

Mọi công dân đều có quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.

b)

Mọi công dân có quyền có nơi ở hợp pháp và được tự do đi lại.

c)

Mọi công dân có quyền về tự to tín ngưỡng tôn giáo.

d)

Mọi công dân đều có quyền được khiếu nại, tố cáo.

24.

Một trong những đặc điểm của hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là tất cả các cơ quan, tổ chức có mối quan hệ thống nhất về tổ chức lãnh đạo, mục tiêu chính trị, nguyên tắc tổ chức , do

a)

Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

b)

Đảng cộng sản Việt Nam cấp kinh phí.

c)

Nhà nước cộng hòa XHCN Việt Nam lãnh đạo.

d)

Các tổ chức chính trị - xã hội lãnh đạo.

25.

Phát biểu nào dưới đây là sai về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ.

c)

Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo cá nhân phụ trách.

d)

Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc Nhà nước lãnh đạo toàn xã hội.

26.

Trong hệ thống chính trị nước ta, nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nạm là nhà nước

a)

của dân, do dân và vì dân.

b)

của dân, nơi dân và nhà nước.

c)

của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

27.

Đảng lãnh đạo bộ máy nhà nước thông qua việc Đảng

a)

đề ra đường lối chính sách.

b)

làm thay công việc của nhà nước.

c)

toàn quyền quyết định nhà nước.

d)

cấp ngân sách cho bộ máy nhà nước.

28.

Đối với bộ máy nhà nước ta, quyền lực nhà nước được phân chia thành quyền lập pháp, hành pháp và

a)

đa đảng phái.

b)

tư pháp.

c)

đa pháp.

d)

nhất nguyên.

29.

Xét về mặt cơ cấu tổ chức, bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không bao gồm cơ quan, tổ chức nào dưới đây?

a)

Quốc hội.

b)

Chủ tịch nước.

c)

Tòa án nhân dân.

d)

Hội thẩm nhân dân.

30.

Xét về mặt cơ cấu tổ chức, Quốc hội là một trong những cơ quan trong

a)

Bộ máy nhà nước.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Tổ chức chính trị - xã hội.

d)

Tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

31.

Xét về mặt cơ cấu tổ chức, Chủ tịch nước là một trong những cơ quan thuộc

a)

chính phủ.

b)

bộ máy nhà nước.

c)

Mặt trận tổ quốc.

d)

tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

32.

Xét về mặt cơ cấu tổ chức, Chủ tịch nước là một trong những cơ quan thuộc

a)

chính phủ.

b)

bộ máy nhà nước.

c)

Mặt trận tổ quốc.

d)

tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

33.

Xét về mặt cơ cấu tổ chức, bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không bao gồm cơ quan, tổ chức nào dưới đây ?

a)

Kiểm toán nhà nước.

b)

Hội đồng bầu cử quốc gia.

c)

Chính quyền địa phương.

d)

Hội nông dân Việt Nam.

34.

Xét về mặt cơ cấu tổ chức, bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không bao gồm cơ quan, tổ chức nào dưới đây ?

a)

Tòa án nhân dân.

b)

Viện kiểm sát nhân dân.

c)

Hội thẩm nhân dân.

d)

Hội đồng bầu cử quốc gia.

35.

Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng với trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước là một nguyên tắc

a)

Hiến định.

b)

tự do.

c)

tự quyết.

d)

bất biến

36.

Đảng lãnh đạo bộ máy nhà nước thông qua việc Đảng

a)

đề ra đường lối chính sách.

b)

làm thay công việc của nhà nước.

c)

toàn quyền quyết định nhà nước.

d)

cấp ngân sách cho bộ máy nhà nước

37.

Đảng lãnh đạo bộ máy nhà nước thông qua việc Đảng

a)

chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát.

b)

bổ nhiệm, cấp tài chính và động viên.

c)

chỉ đạo và chủ động làm thay nhà nước.

d)

giám sát và sử dụng uy quyền của mình

38.

Việc Đảng tiến hành đào tạo, bồi dưỡng và giới thiệu nhân sự vào các vị quan trong trong bộ máy nhà nước là phản ánh nguyên tắc nào dưới đây trong tổ chức và hoạt động của nhà nước?

a)

Tập trung dân chủ.

b)

Pháp chế XHCN.

c)

Phân chia quyền lực.

d)

Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.

39.

Việc kết hợp giữa bầu cử để lựa chọn nhân sự vào bộ máy nhà nước với việc bổ nhiệm những người có uy tín giữ vị trí trong bộ máy nhà nước là phản ánh nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.

b)

Tính thống nhất trong tổ chức.

c)

Tập trung dân chủ.

d)

Quyền lực thuộc v

40.

Những người có uy tín giữ vị trí trong bộ máy nhà nước là phản ánh nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.

b)

Tính thống nhất trong tổ chức.

c)

Tập trung dân chủ.

d)

Quyền lực thuộc về nhân dân.

41.

Cơ chế tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước phản ánh nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Pháp chế xã hội chủ nghĩa.

b)

Tập trung dân chủ.

c)

Dân chủ đại diện.

d)

Đảng lãnh đạo

42.

Nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước đòi hỏi các cơ quan trong bộ máy nhà nước phải phát huy tốt quy chế dân chủ thực hiện tốt cơ chế

a)

thảo luận dân chủ, quyết định theo đa số.

b)

thảo luận dân chủ, người đứng đầu quyết định.

c)

quyết định mọi việc do người đứng đầu.

d)

mọi việc do tập thể chịu trách nhiệm.

43.

Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm hệ thống các cơ quan được sắp xếp, tổ chức từ trung ương đến địa phương và đều chịu sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam là thể hiện đặc điểm nào dưới đây?

a)

Tính thống nhất.

b)

Tính pháp chế.

c)

Nguyên tắc tập trung dân chủ.

d)

Quyền lực thuộc về nhân dân.

44.

Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do nhân dân lập nên, được nhân dân ủy quyền để thực hiện việc

a)

mưu cầu lợi ích cá nhân.

b)

quản lý nhà nước và xã hội.

c)

đàn áp và khủng bố nhân dân.

d)

quan liêu, tham nhũng cá nhân.

45.

Tính nhân dân trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước thể hiện ở việc tất cả các cơ quan, cán bộ, công chức, viên chức nhà nước đều hoạt động vì

a)

lợi ích cá nhân.

b)

lợi ích nhân dân.

c)

dĩ công vi tư.

d)

mục đích cá nhân.

46.

Tính nhân dân trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước thể hiện ở người dân có quyền nào dưới đây đối với các cơ quan, cán bộ, công chức, viên chức nhà nước?

(a)  

47.

Tính nhân dân trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước thể hiện ở người dân có quyền nào dưới đây đối với các cơ quan, cán bộ, công chức, viên chức nhà nước?

a)

Kiểm tra, giám sát.

b)

Ra quyết định bổ nhiệm.

c)

Khai trừ khỏi Đảng.

d)

Tung tin vu khống.

48.

Mọi hoạt động của các cơ quan, cán bộ công chức nhà nước trong bộ máy nhà nước đều nhằm mục đích phục vụ cho lợi ích của nhân dân là thể hiện đặc điểm nào dưới đây trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước?

a)

Tính nhất nguyên chính trị.

b)

Tính nhân dân.

c)

Tính pháp chế.

d)

Tính quyền lực.

49.

Việc phân chia quyền lực giữa cho các cơ quan nhà nước để thực hiện những chức năng và nhiệm vụ riêng biệt là thể hiện đặc điểm nào dưới đây trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước?

a)

Tính nhân dân.

b)

Tính thống nhất.

c)

Tính đa dạng.

d)

Tính quyền lực.

50.

Công dân vận dụng nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị thông qua việc làm nào dưới đây?

a)

Tham khảo dịch vụ trực tuyến.

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật.

c)

Đăng ký hiến máu nhân đạo.

d)

khám tuyển nghĩa vụ quân sự.

51.

Trong hệ thống chính trị Việt Nam, mối quan hệ giữa các thành tố cấu thành được xác lập theo cơ chế nào dưới đây?

a)

Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lí, nhân dân làm chủ.

b)

Đảng tổ chức, Nhà nước thực hiện, nhân dân giám sát.

c)

Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.

d)

Dân biết, dân hỏi, dân làm, dân kiểm tra.

52.

Phát biểu nào dưới đây là sai về đặc điểm của hệ thống chính trị Việt Nam

a)

Do một đảng duy nhất lãnh đạo là Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Thực hiện đa nguyên chính trị và đa đảng lãnh đạo.

c)

Hoạt động theo cơ chế dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.

d)

Đảm bảo quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân lao động.

53.

Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của các thành tố trong cấu trúc hệ thống chính trị nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng cầm quyền.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Nhà nước.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo toàn xã hội.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam là quản lý xã hội.

54.

Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của các thành tố trong cấu trúc hệ thống chính trị nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là công cụ thực hiện ý chí của nhân dân.

b)

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thay mặt nhân dân quản lý đời sống xã hội.

c)

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lý mọi mặt đời sống xã hội bằng pháp luật.

d)

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là là Đảng cầm quyền và lãnh đạo xã hội.

55.

Theo quy định của Hiến pháp 2013, trên lĩnh vực dân sự, mọi công dân đều có quyền được

a)

tự do kinh doanh.

b)

tự do tín ngưỡng.

c)

khiếu nại, tố cáo.

d)

tự do ngôn luận.

56.

Theo quy định của pháp luật, trên lĩnh vực dân sự, mọi công dân không phân biệt dân tộc, tín ngưỡng, thành phần và địa vị xã hội, đều có quyền được

a)

tự do đi lại.

b)

học tập

c)

sáng tác văn học.

d)

khiếu nại tố cáo

57.

Theo quy định của pháp luật, quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân là một trong những nội dung cơ bản của quyền con người trên lĩnh vực

a)

chính trị.

b)

kinh tế.

c)

văn hóa.

d)

dân sự.

58.

Theo quy định của pháp luật, quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm là nội dung cơ bản của pháp luật về lĩnh vực

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

văn hóa.

59.

Theo quy định của pháp luật, quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm là nội dung cơ bản của pháp luật về lĩnh vực

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

văn hóa.

d)

quốc phòng.

60.

Theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều có quyền được tự do nghiên cứu khoa học và công nghệ là nội dung cơ bản của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về quyền con người trên lĩnh vực

a)

xã hội.

b)

kinh tế.

c)

chính trị.

d)

giáo dục.

61.

Một trong những nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là mọi công dân theo quy định của pháp luật đều phải tham gia

a)

sáng tác văn học nghệ thuật.

b)

bảo vệ Tổ quốc .

c)

tự do tín ngưỡng.

d)

nghiên cứu khoa học.

62.

Một trong những nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là mọi công dân theo quy định của pháp luật đều phải tham gia

a)

quản lý nhà nước và xã hội.

b)

xây dựng nền quốc phòng toàn dân

c)

biểu quyết khi nhà nước trưng cầu ý dân.

d)

sáng tác văn học, nghệ thuật.

63.

Một trong những nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là mọi công dân theo quy định của pháp luật đều phải tham gia

a)

nghĩa vụ quân sự.

b)

thừa hưởng di sản thừa kế.

c)

ứng cử đại biểu Quốc hội.

d)

bầu cử đại biểu Quốc hội.

64.

Phát biểu nào sau đây là đúng về quyền con người theo Hiến pháp 2013?

a)

Quyền con người là quyền bẩm sinh, khách quan ở mỗi người.

b)

Quyền con người là quyền tự nhiên, vốn có, khách quan của con người.

c)

Quyền con người là quyền khách quan và gắn với con người.

d)

Quyền con người là quyền bẩm sinh và ở mỗi người là khác nhau.

65.

Khi đề cập đến lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hiến pháp 2013 không quy định nội du

4 lines
66.

Khi đề cập đến lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hiến pháp 2013 không quy định nội dung nào dưới đây?

a)

Đất liền.

b)

Hải đảo.

c)

Vùng trời.

d)

Vùng núi.

67.

Hiến pháp năm 2013 quy định lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm

a)

Đất liền, vùng biển và vùng trời.

b)

Đất liền, vùng đất và vùng trời.

c)

Đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.

d)

Đất liền, vùng đất, vùng biển và vùng trời.

68.

Hiến pháp 2013 khẳng định nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước thống nhất và

a)

toàn vẹn lãnh thổ.

b)

chia cắt nhiều vùng.

c)

có nhiều khu tự trị.

d)

có quyền xâm lược.

69.

Thủ tướng Chính phủ lãnh đạo, điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Chính phủ. Với vai trò là người đứng đầu Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có những quyền hạn: triệu tập, chủ toạ phiên họp Chính phủ; quy định chế độ làm việc của Thủ tướng với các thành viên Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; lãnh đạo công tác của Chính phủ, thành viên của Chính phủ, Thủ tướng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; đề nghị hoặc bãi bỏ các Bộ cơ quan ngang Bộ.

a)

Thủ tướng chính phủ là người đứng đầu Chính phủ.

b)

Hoạt động của Thủ tướng chính phủ gắn liền với hoạt động của Chính phủ.

c)

Thủ tướng chính phủ do Chủ tịch Quốc hội giới thiệu để Quốc hội bầu.

d)

Thủ tướng chính phủ phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

70.

Thủ tướng chính phủ phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

a)

Đúng

b)

Đúng

c)

Sai

d)

Đúng

71.

Quyền công tố là quyền nhân danh Nhà nước thực hiện việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội. Quyền này thuộc về Nhà nước, được Nhà nước giao cho một cơ quan thực hiện (ở nước ta là Viện kiểm sát nhân dân) để phát hiện tội phạm và truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội. Cơ quan có chức năng thực hành quyền công tố phải có trách nhiệm bảo đảm việc thu thập đầy đủ tài liệu, chứng cứ để xác định tội phạm và người phạm tội. Trên cơ sở đó quyết định truy tố bị can ra trước Tòa án và bảo vệ sự buộc tội đó trước phiên tòa.

a)

Viện kiểm sát không có thẩm quyền thực hiện quyền công tố.

b)

Quyền công tố chỉ gắn liền với vụ án hình sự và người phạm tội.

c)

Bản chất của thực hành quyền công tố là nhân danh Nhà nước.

d)

Quyền công tố là quyền buộc tội đối với cá nhân vi phạm hình sự.

72.

Viện kiểm sát thay mặt nhà nước thực hiện nhiệm vụ

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Quyền công tố chỉ gắn liền với vụ án hình sự và người phạm tội

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Đường lối đối ngoại là một trong những vấn đề quyết định đến chính sách đối ngoại của Đảng và nhà nước.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Việc mở rộng quan hệ với tất cả các quốc gia là một trong những biểu hiện của hợp ta đa phương.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Việt Nam tham gia ngày càng nhiều vào các tổ chức quốc tế là biểu hiện của hình thức hợp tác song phương.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Kết quả của công tác đối ngoại đã thể hiện đường lối đối ngoại đúng đắn được đề ra trong Hiến pháp 2013.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Kết quả của công tác đối ngoại đã thể hiện đường lối đối ngoại đúng đắn được đề ra trong Hiến pháp 2013.

a)

Đường lối đối ngoại sẽ chi phối toàn bộ chính sách đối ngoại của Đảng và nhà nước

b)

Việc mở rộng quan hệ với tất cả các quốc gia là một trong những biểu hiện của hợp ta đa phương đây là biểu hiện của hợp tác song phương

c)

Việt Nam tham gia ngày càng nhiều vào các tổ chức quốc tế là biểu hiện của hình thức hợp tác đa phương

d)

Đường lối đối ngoại đề ra trong Hiến pháp 2013 đã là tiền đề để chúng ta đẩy mạnh hoạt động đối ngoại nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế.

79.

Điều 8 Hiến pháp năm 2013 có ghi nhận: "1. Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lí xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ; 2. Các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức phải tôn trọng Nhân dân, tận tụy phục vụ Nhân dân, liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của Nhân dân; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyến."

a)

Quản lý xã hội bằng pháp luật là thể hiện nguyên tắc pháp chế.

b)

Tập trung dân chủ là nguyên tắc tổ chức duy nhất của hệ thống chính trị.

c)

Đấu tranh chống tham nhũng sẽ làm hệ thống chính trị vững mạnh.

d)

Công chức, viên chức không phải là thành phần trong hệ thống chính trị.

80.

Câu 5: Sau khi tốt nghiệp ra trường, chị H đã hoàn thiện hồ sơ để mở công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Sau khi được cấp phép hoạt động, doanh nghiệp của chị H hàng năm đều nộp thuế đầy đủ và không bán hàng giả, hàng nhái cũng như làm tốt công tác an sinh xã hội. Với những đóng góp của mình, ông K cán bộ phụ trách thuế trong khu vực đã làm hồ sơ đề nghị cấp trên khen thưởng về thành tích thực hiện tốt công tác thu nộp thuế đối với doanh nghiệp của chị H.

a)

Việc mở công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên của chị H là biểu hiện của hình thức sử dụng pháp luật.

b)

Chị H hàng năm đều nộp thuế đầy đủ, đúng hạn là thực hiện hình thức thi hành pháp luật.

c)

Việc không bán hàng giả, hàng nhái là thể hiện hành vi áp dụng pháp luật của chị H.

d)

Việc làm của ông K là biểu hiện của việc áp dụng pháp luật.

81.

Câu 6: Hiện nay, hệ thống an sinh xã hội đã được phát triển thành mạng lưới an sinh xã hội, không ngừng mở rộng diện bao phủ các đối tượng an sinh xã hội và ngày càng đáp ứng tốt nhu cầu của các đối tượng an sinh xã hội. Điều này phản ánh rõ nét qua những chuyển biến tích cực trên các phương diện như: Hệ thống bảo hiểm xã hội; hệ thống hỗ trợ giải quyết việc làm; hệ thống

4 lines
82.

Thực hiện tốt mạng lưới an sinh xã hội sẽ là yếu tố quyết định đến việc thực hiện quyền con người ở Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Chính sách giải quyết việc làm ở nước ta góp phần thực hiện tốt quyền con người trên lĩnh vực kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Hoàn thiện chính sách bảo hiểm xã hội toàn dân không góp phần thực hiện quyền con người trên lĩnh vực chính trị.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Việc người cao tuổi nếu không có lương hưu được nhà nước trợ cấp hàng tháng theo quy định không phải là thực hiện quyền con người.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước (Ðiều 6 Hiến pháp năm

4 lines
87.

Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước (Ðiều 6 Hiến pháp năm 2013). Ðây là lần đầu tiên, vấn đề dân chủ trực tiếp được quy định như một nguyên tắc hiến định. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên (Công đoàn Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Ðoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam) là cơ sở chính trị của chính quyền Nhân dân, đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân.

a)

Dân chủ trực tiếp là việc Nhân dân trực tiếp thực hiện quyền lực nhà nước bằng việc đi bầu cử đại biểu Quốc hội và hội đồng nhân dân.

b)

Dân chủ đại diện là hình thức Nhân dân thông qua các cơ quan nhà nước, các cá nhân được Nhân dân ủy quyền để thực hiện ý chí của Nhân dân.

c)

Mặt trận Tổ quốc và các thành viên là công cụ để người dân thực hiện quyền làm chủ của mình đối với nhà nước.

d)

Vấn đề dân chủ là vấn đề đã được Hiến pháp 2013 hiến định nên không được phép điều chỉnh nếu Hiến pháp chưa thay đổi.

88.

Cách đây 40 năm, quân tình nguyện Việt Nam đã hỗ trợ quân đội của Mặt trận Đoàn kết Dân.

4 lines
89.

Cách đây 40 năm, quân tình nguyện Việt Nam đã hỗ trợ quân đội của Mặt trận Đoàn kết Dân tộc cứu nước Cam-pu-chia và giúp nhân dân Cam-pu-chia tiêu diệt lực lượng Khmer Đỏ, hồi sinh đất nước Chùa Tháp. 39 năm sau, ngày 1 - 10 - 2018, Bệnh viện dã chiến cấp 2, số 1 của Việt Nam đã xuất quân sang Nam Sudan thực hiện sứ mệnh gìn giữ hòa bình quốc tế. Hình ảnh về một Việt Nam đầy trách nhiệm và uy tín trên trường quốc tế ngày càng khởi sắc - đó chính là thành quả to lớn và là thành tựu ngoại giao rất đáng tự hào.

a)

Mối quan hệ giữa Việt Nam và Cam pu chia là mối quan hệ hợp tác đa phương.

b)

Quan điểm giúp bạn là giúp mình là một quan điểm trong đường lối đối ngoại của Việt Nam.

c)

Hiến pháp 2013 về đối ngoại tiếp tục khẳng định Việt Nam là đối tác có trách nhiệm của cộng đồng thế giới.

d)

Quan điểm ngoại giao " Cây tre Việt Nam" đã cụ thể hóa đường lối đối ngoại được nêu ra từ Hiến pháp 2013.