wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chẩn Đoán C3

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Khi gia súc bị viêm thận thường thủy thũng ở mí mắt, dưới bụng, bốn chân,... là do :

a)

A. NaCl mất nhiều qua nước tiểu .

b)

B. NaCl tích lại nhiêu trong máu, trong tố chức.

c)

C. Urê tích lại nhiều trong máu, trong tổ chức.

d)

D. Lượng xeton trong máu tăng.

2.

Tỷ trọng nước tiểu tăng trong những trường hợp:

a)

A. Viêm thận mãn, suy tim, viêm thấm xuất.

b)

B. Sốt cao, viêm thận cấp, suy tim, viêm thấm xuất.

c)

C. Nôn mửa, viêm thận mãn, ra nhiều mồ hôi.

d)

D. Thiếu nước, viêm thận mãn, xeton huyết.

3.

Tỷ trọng nước tiểu giảm trong những trường hợp:

a)

A. Sốt cao, viêm thận mãn, suy tim, viêm thẩm xuất.

b)

B. Viêm thận cấp, suy tim, viêm thẩm xuất.

c)

C. Nôn mửa, viêm thận mãn, ra nhiều mồ hôi.

d)

D. Viêm thận mãn, xeton huyết, viêm thấm xuất kỳ hấp thu.

4.

Cách khám bàng quang đại gia súc bằng tay qua trực tràng :

a)

A. Cho tay qua trực tràng hướng sang bên phải bụng.

b)

B. Cho tay qua trực tràng hướng sang bên trái bụng.

c)

C. Cho tay qua trực tràng hướng về phía trước.

d)

D. Cho tay qua trực tràng hướng xuống xoang chậu.

5.

Sờ mạnh vùng dạ cỏ gia súc đau, thường do:

a)

A. Viêm màng bụng.

b)

B. Viêm dạ tổ ong.

c)

C. Viêm ruột.

d)

D. Bội thực dạ cỏ.

6.

Khi dạ cỏ co bóp, thức ăn trong đó:

a)

A. Chuyển từ phải qua trái, từ dưới lên trên.

b)

B. Chuyển từ trái qua phải, từ dưới lên trên.

c)

C. Chuyển từ phải qua trái, từ trên xuống dưới.

d)

D. Chuyển từ trái qua phải, từ trên xuống dưới.

7.

Trong 2 phút, nhu động dạ cỏ bình thường ở trâu, bò:

a)

A. 2 - 5 lần.

b)

B. 4 - 6 lần.

c)

C. 5 - 8 lần.

d)

D. 8 - 10 lần.

8.

Để khám vùng bụng ngựa:

a)

A. Sờ nắn bên ngoài có hiệu quả.

b)

B. Sờ nắn trực tràng có hiệu quả.

c)

C. Sờ nắn trực tràng không hiệu quả.

d)

D. Chỉ sờ nắn bên ngoài vì ngựa rất mẫn cảm.

9.

Gõ vùng bụng bên trái của gia súc nhai lại khoẻ mạnh:

a)

A. Phần trên có âm đục tương đôi, phân giữa có âm bùng hơi, phần dưới có âm đục tuyệt đối.

b)

B. Phần trên có âm đục tuyệt đối, phần giữa có âm bùng hơi, phần dưới có âm đục tuyệt đối.

c)

C. Phần trên có âm bùng hơi, phân giữa có âm dục tương đôi, phần dưới có âm đục tuyệt đối.

d)

Phần trên có âm đục tượng đối, phân giữa có âm bùng nơi, phần dưới có âm đục tương đối

10.

Gia súc đầy hơi nặng, viêm màng bụng nặng...:

a)

A. Nhu động dạ cỏ giảm.

b)

B. Nhu động dạ cỏ tăng

c)

C. Dạ cỏ ngừng nhu động

d)

D. Nhu động dạ cỏ có thể tăng hoặc giảm.

11.

Viêm dạ tổ ong do ngoại vật có thể kéo theo viêm bao tim và cơ hoành, bao tim và dạ tổ ong dính lại với nhau. Dùng búa gõ loại 200- 250g gõ theo vị trí nào để chẩn đoán ?

a)

A. Gõ theo chân cơ hoành, sau vùng gõ tim.

b)

B. Gõ theo chân cơ hoành, theo cạnh sau vùng gõ phổi.

c)

C. Gõ sau xương sườn 6, sau vùng âm đục tương đối của tim.

d)

D. Gõ dọc theo vùng hõm hông bên trái.

12.

Khi gia súc bị viêm dạ tổ ong do ngoại vật, có thể áp dụng phương pháp sờ nắn để chẩn đoán, cách khám:

a)

A. Đứng phía bên phải, tay trái nắm lại ấn mạnh vào vùng da tổ ong.

b)

B. Đứng phía bên phải, tay phải nắm lại ấn mạnh vào vùng dạ tổ ong

c)

C. Đứng phía bên trái, tay trái nắm lại ấn mạnh vào vùng dạ tổ ong.

d)

Đứng phía bên trái, tay phải nắm lại ấn mạnh vào vùng dạ tổ ong.

13.

Cách chẩn đoán gia súc bị viêm dạ tổ ong do ngoại vật:

a)

A. Dùng đòn tre hay đoạn gỗ thúc mạnh vào vùng dạ tổ ong.

b)

B. Dùng đòn tre hay đoạn gỗ thúc mạnh vào chân cơ hoành.

c)

C. Dùng đòn tre hay đoạn gỗ nâng ép lên vùng dạ tổ ong.

d)

D. Dùng đòn tre hay đoạn gỗ nâng ép lên vùng dạ cỏ.

14.

Nhu động của dạ lá sách bình thường:

a)

A. Khe sườn 5 - 6; 6 - 7.

b)

B. Khe sườn 7 - 8; 8 - 9.

c)

C. Khe sườn 6 - 7 ; 7 - 8.

d)

D. Khe sườn 10-11; 11-12.

15.

Nhu động dạ múi khế tăng khi:

a)

A. Liệt dạ cỏ

b)

B. Viêm dạ tổ ong do ngoại vật

c)

C. Nghẽn dạ lá sách

d)

D. Viêm dạ múi khế

16.

Bê nghé ở giai đoạn bú sữa hay bị rối loạn tiêu hóa gây viêm, loét dạ múi khế, có những triệu chứng khó phân biệt với bệnh:

a)

A. Tụ huyết trùng, lao

b)

B. Dịch tả, lở mồm long móng

c)

C. Phân trắng, phó thương hàn

d)

D. Phó thương hàn, sảy thai truyền nhiễm.

17.

Loại thuốc có thể dùng để chẩn đoán gia súc bị viêm dạ tổ ong do ngoại vật:

a)

A. Atropin.

b)

B. Apomorphine.

c)

C. Pilocarpin

d)

D. Tất cả các phương án đã nêu

18.

Nhu động dạ múi khế yếu khi:

a)

A. Liệt dạ cỏ

b)

B. Dạ cỏ bội thực

c)

C. Nghẽn dạ lá sách

d)

D. Các nguyên nhân trên.

19.

Ngựa bị đau bụng đột ngột: nôn mửa, ngồi như chó, vùng bụng, nhất là khoảng sườn 15-17 bên trái căng đầy thường do bệnh:

a)

A. Bội thực.

b)

B. Liệt dạ dày.

c)

C. Liệt ruột.

d)

D. Co thắt thượng vị.

20.

Dịch chọc dò xoang bụng nhiều, có màu vàng, thường do:

a)

A. Vỡ ruột.

b)

B. Ruột biến vị.

c)

C. Vỡ dạ dày.

d)

D. Tất cả các phương án đã nêu.

21.

Khi thông dạ dày ngựa thấy hơi ra nhiều, mùi chua, ngựa dịu đau hẳn, là do:

a)

A. Viêm dạ dày.

b)

B. Giãn dạ dày cấp tính.

c)

C. Loét dạ dày

d)

D. Tất cả các phương án đã nêu.

22.

Khám trực tràng ngựa thường để chẩn đoán:

a)

A. Co thắt thượng vị

b)

B. Co thắt dạ dày.

c)

C. Co thắt ruột.

d)

D. Giãn dạ dày cấp tính, tắc ruột, lồng ruột, xoắn ruột.

23.

Khi gia súc bị viêm ruột, trong phân thường có:

a)

A. Máu

b)

B. Màng giả

c)

C. Mủ

d)

D. Máu, màng giả, mủ

24.

Phân gia súc màu nhạt thường do:

a)

A. Uống thuốc nhuận tràng

b)

B. Sắc tố mật ít

c)

C. Ăn thức ăn nhiều nước

d)

D. Tất cả các phương án đã nêu.

25.

Phân gia súc non màu trắng thường do:

a)

A. Ăn không tiêu

b)

B. E. coli

c)

C. Quá nhiều sắc tố mật

d)

D. Ăn không tiêu, E. coli, Salmonella

26.

Phân động vật lẫn máu có thể do :

a)

A. Giun đũa

b)

B. Sán dây

c)

C. Cầu trùng

d)

D. Tất cả các phương án đã nêu.

27.

Trong xoang bụng của gia súc khoẻ mạnh:

a)

A. Có ít dịch.

b)

B. Không có dịch.

c)

C. Lúc có lúc không.

d)

D. Có nhiều dịch.

28.

Trong xoang bụng của gia súc khoẻ mạnh có khoảng:

a)

A. 2- 5 ml dịch

b)

B. 8 - 10 ml dịch.

c)

C. 10 - 15 ml dịch

d)

D. 15 - 20 ml dịch.

29.

Vị trí chọc dò xoang bụng:

a)

A. Hai bên cách đường trắng dưới bụng 5-6 cm, cách xương mỏm kiếm 10-15 cm về phía sau.

b)

B. Hai bên cách đường trắng dưới bụng 2-3 cm, cách xương mỏm kiếm 10-15 cm về phía sau.

c)

C. Hai bên cách đường trắng dưới bụng 4-5 cm, cách xương mỏm kiếm 15-20 cm về phía sau.

d)

D. Hai bên cách đường trắng dưới bụng 2-3 cm, cách xương mỏm kiếm 25-30 cm về phía sau.

30.

Dịch chọc dò xoang bụng đục, nhiều niêm dịch, có sợi huyết, thường do:

a)

A. Xoắn ruột.

b)

B. Vỡ dạ dày.

c)

C. Viêm màng bụng.

d)

D. Vỡ ruột.

31.

Dịch chọc dò xoang bụng có máu, nhiều nhầy, thường do:

a)

A. Xoắn ruột.

b)

B. Viêm màng bụng.

c)

C. Vỡ dạ dày.

d)

D. Vỡ ruột.

32.

Dịch chọc dò xoang bụng toàn máu thường do:

a)

A. Vỡ gan, lách.

b)

B. Vỡ dạ dày.

c)

C. Vỡ ruột

d)

D. Tất cả các phương án đã nêu.

33.

Dịch chọc dò xoang bụng có máu lẫn mảnh thức ăn, mùi chua... thường do:

a)

Vỡ gan, lách.

b)

Vỡ dạ dày.

c)

Vỡ ruột.

d)

Tất cả các phương án đã nêu.

34.

Vị trí gan ở trâu, bò:

a)

A. Năm ở vùng bụng bên trái, từ sườn 6 đến sườn cuối.

b)

B. Nằm ở vùng bụng bên phải, từ sườn 6 đến sườn cuối.

c)

C. Nằm đều ở 2 bên bụng, từ sườn 6 đến sườn cuối.

d)

D. Nằm ở vùng bụng bên trái, từ sườn 6 đến sườn 12.

35.

Vị trí gan ở ngựa:

a)

A. Nằm ở vùng bụng bên trái, từ sườn 6 đến sườn cuối.

b)

B. Nằm sâu trong hốc bụng, bị rìa phổi lấp kín.

c)

C. Nằm đều ở 2 bên bụng, phần trước bị phổi bao phủ, phần sau lộ ra ngoài phổi từ sườn 12 đến sườn cuối.

d)

D. Nằm ở vùng bụng bên phải, từ sườn 6 đến Sườn 13.

36.

Khi gia súc đi tiểu ít: số lần đi tiểu ít, lượng nước tiểu ít, màu sẫm, tỷ trọng cao, thường do:

a)

A. Viêm thận cấp tính, các bệnh làm cơ thể mất nước nhiều: ỉa chảy nặng, sốt cao, ra nhiều mồ hôi...

b)

B. Viêm thận mãn tính, các bệnh làm cơ thể mất nước nhiều: ỉa chảy nặng, sốt cao, ra nhiều mồ hôi...

c)

C. Các bệnh làm cơ thể mất nước nhiều: ỉa chảy nặng, sốt cao, ra nhiều mồ hôi...

d)

D. Viêm thận cấp và mãn tính.

37.

Khi thận bị bệnh, thường dẫn đến:

a)

A. Huyết áp thấp

b)

B. Huyết áp cao

c)

C. Tiếng tim thứ nhất tách đôi

d)

D. Huyết áp thấp, tiếng tim thứ nhất tách đôi

38.

Nếu bàng quang xẹp nhưng gia súc bị bí tiếu:

a)

A. Nên chọc dò xoang bụng

b)

B. Không được chọc dò xoang bụng

c)

C. Nên thông niệu đạo

d)

D. Nên thông bàng quang

39.

Gia súc đi tiểu vắt (đái dắt) thường do :

a)

A. Sỏi niệu đạo, viêm niệu đạo.

b)

B. Uống thuốc lợi tiểu.

c)

C. Viêm thận mãn tính.

d)

D. Tất cả các phương án đã nêu

40.

Gia súc đi tiểu nhiều: số lần đi nhiều, lượng nước tiểu nhiều, thường do :

a)

A. Viêm thận cấp tính, uống nhiều nước, uống thuốc lợi niệu.

b)

B. Viêm thận mãn tính, uống nhiều nước, uống thuốc lợi niệu.

c)

C. Gia súc uống nhiều nước, uống thuốc lợi niệu.

d)

D. Viêm thận cấp và mãn tính.

41.

Khi gia súc bị viêm thận :

a)

A. Tiếng tim thứ nhất tăng

b)

B. Tiếng tim thứ nhất giảm

c)

C. Tiếng tim thứ hai tăng

d)

D. Tiếng tim thứ hai giảm.

42.

Nước tiểu có màu trắng thường do:

a)

Có nhiều indican

b)

Chứng Lipuria

c)

Chứng Bilirubinuria

d)

Tất cả phương án đã nêu

43.

Nước tiểu có màu đen thường do:

a)

Có nhiều indican

b)

Chứng Lipuria

c)

Chứng Bilirubinuria

d)

Tất cả phương án đã nêu

44.

Nước tiểu thẫm gần như đỏ thường do:

a)

Sốt cao, Viêm thận cấp tính, viêm gan.

b)

Sốt cao, Viêm thận mãn tính, viêm gan.

c)

Viêm Xuất đường tiết niệu.

d)

Viêm bàng quang.

45.

Khi khám bàng quang qua trực tràng thấy bàng quang căng đầy nước tiểu, ấn mạnh thấy nước tiểu chảy ra; thôi ấn nước tiểu không chảy, thường do:

a)

A. Liệt bàng quang.

b)

B. Tắc niệu đạo.

c)

C. Viêm niệu đạo.

d)

D. Tất cả các phương án đã nêu.