wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ẤN CHỈ 1

Total questions: 83

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Thời gian thực hiện hủy ấn chỉ hỏng là khi nào?

a)

Trong 5 ngày làm việc cuối cùng của năm tài chính

b)

Ngày 31/12

c)

Ngày làm việc cuối cùng của năm hoặc trong 5 ngày đầu năm kế tiếp

d)

Ngày làm việc cuối cùng của năm hoặc trong 10 ngày đầu năm kế tiếp

2.

Chứng từ lưu khi thực hiện hoàn tất tiêu hủy ấn chỉ hỏng của ĐVKD là gì?

a)

Báo cáo ấn chỉ hỏng ĐVKD

b)

QD thành lập HDKK và Biên bản kiểm kê

c)

QĐ thành lập HD Tiêu hủy và Biên bản tiêu hủy

d)

Tất cả đáp án

3.

Số lượng SÉC TRẮNG được sắp xếp theo xấp là bao nhiêu?

a)

10 cuốn có số seri liên tục

b)

10 tờ

c)

10 tờ, số seri liên tục

d)

100 cuốn có số seri liên tục

4.

Số lượng SÉC TRẮNG được sắp xếp theo BAO là bao nhiêu?

a)

10 cuốn có số seri liên tục

b)

10 sấp

c)

20 sấp

d)

100 cuốn có số seri liên tục

5.

Số lượng SỔ TIẾT KIỆM/HĐTG/Chứng chỉ tiền gửi được sắp xếp theo XẤP là bao nhiêu?

a)

10 tờ ấn chỉ cùng loại, số seri liên tục

b)

20 tờ ấn chỉ cùng loại, số seri liên tục

c)

50 tờ ấn chỉ cùng loại, số seri liên tục

d)

100 tờ ấn chỉ cùng loại có số seri liên tục

6.

Kiểm kê ấn chỉ định kỳ hàng năm thực hiện vào thời gian nào?

a)

cuối tháng / trong vòng 5 ngày đầu tháng kế tiếp

b)

cuối năm tài chính/trong vòng 10 ngày đầu năm kế tiếp

c)

định kỳ 1/7 và 1/1 hàng năm

7.

Thời gian cần thực hiện kiểm kê khi phát hiện ấn chỉ do CBQL kho quỹ quản lý bị mất, thất lạc là khi nào?

a)

Ngay trong ngày phát hiện ẩn chỉ bị mất, thất lạc

b)

cuối năm tài chính/trong vòng 10 ngày đầu năm kế tiếp

c)

cuối tháng / trong vòng 5 ngày đầu tháng kế tiếp

8.

Nội dung nào không đúng khi CBQL kho quỹ xuất kho ấn chỉ trắng điều chuyển cho DVKD khác?

a)

In báo cáo tồn loại ấn chỉ trắng cần điều chuyển

b)

Lập biên bản bàn giao

c)

Xuất kho ACT đúng loại, số lượng, seri

d)

Thực hiện điều chuyển trên Symbol

9.

Ấn chỉ trắng tồn tại DVKD do ai bảo quản? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Trưởng đơn vị

b)

Tp DVKH/KSV

c)

GDV

d)

CB QLKQ

10.

Khi nhận ấn chỉ trắng từ HO, thành phần kiểm kê gồm

a)

Trưởng đơn vị, TPDVKH/KSV và CB QLKQ

b)

TPDVKH/KSV và GDV

c)

TPDVKH/KSV, GDV và CB QLKQ

d)

TP DVKH/KSV và CBQLKQ

11.

Đối tượng của kiểm kê định kỳ, đột xuất là

a)

Ấn chỉ trắng tồn của GDV và ĐVKD

b)

Ấn chỉ hỏng của toàn ĐVKD

c)

Ấn chỉ không có nhu cầu sử dụng chưa thực hiện tiêu huỷ

d)

Tất cả đáp án

12.

Sau khi có kết luận của HĐKK là ấn chỉ trắng do CBQLKQ đang bảo quản bị mất thất lạc, CBQLKQ phải làm gì? ( chọn nhiều đáp án)

a)

Không làm gì

b)

Lập báo cáo giải trình

c)

Chuyển trạng thái L (lost)

d)

Chuyển trạng thái "C (cancel)"

13.

Hội đồng tiêu huỷ ấn chỉ hỏng gồm những ai?

a)

-Trưởng đơn vị

b)

-TP DVKH/KSV

c)

-CB QLKQ

d)

GDV

14.

Cán bộ quản lý kho quỹ LƯU chứng từ gì khi giao nhận ấn chỉ trắng với đơn vị kinh doanh khác

a)

Biên bản kiểm kê ấn chỉ

b)

Sổ theo dõi nhập/xuất ấn chỉ trắng

c)

Biên bản bàn giao

d)

Email của RB-BO thông báo điều chuyển

e)

Phiếu xuất kho kiêm biên bản bàn giao

15.

Cuối ngày, ấn chỉ hỏng được bảo quản ở đâu?

a)

 Gian đệm

b)

Két cá nhân của Trưởng đơn vị

c)

Tủ tiền của CBQL kho quỹ

d)

Kho/két nghiệp vụ ĐVKD

16.

Khi hủy ấn chỉ không có nhu cầu sử dụng, ai là người thực hiện chuyển trạng thái hủy "C (Cancel)" trên hệ thống?

a)

CB QLKQ

b)

TP DVKH/KSV

c)

GDV

d)

Tất cả đáp

17.

Cách xử lý phôi ấn chỉ Séc hỏng khi phát sinh?(chọn nhiều đáp án)

a)

Gạch chéo toàn bộ mặt trong ấn chỉ, ghi chữ "Hỏng"

b)

Cắt góc trên ấn chỉ cách 2-3cm

c)

Đục lỗ 4 góc ấn chỉ

d)

Cắt hủy ấn

18.

Ấn chỉ trắng lẻ xấp chưa sử dụng của ĐVKD được sắp xếp, bảo quản thế nào?

a)

Phân loại theo từng loại ấn chỉ

b)

Sắp xếp theo seri nhỏ đến lớn

c)

Bảo quản trong kho, két nghiệp vụ của ĐVKD

d)

Tất cả đáp án

19.

Hội đồng tiêu hủy ấn chỉ trắng không có nhu cầu sử dụng gồm những ai?

a)

Trưởng đơn vị, TP DVKH/KSV, GDV

b)

TP DVKH/KSV, GDV, CB QLKQ

c)

Trưởng đơn vị, TP DVKH/KSV, CB QLKQ

d)

Trưởng đơn vị, TP DVKH/KSV, CB QLKQ, GDV

20.

Hội đồng kiểm kê ấn chỉ tại ĐVKD được thành lập khi nào?

a)

Hàng tháng, vào ngày cuối tháng hoặc 5 ngày đầu tiên của tháng kế tiếp

b)

Hàng năm, vào ngày cuối năm tài chính hoặc trong vòng 10 ngày đầu năm kế tiếp

c)

Đột xuất khi có đề xuất của TPDVKH/KSV

d)

Cả A,B,C đều đúng

21.

Đối với phôi ấn chỉ trắng không có nhu cầu sử dụng, ĐVKD được phép chủ động hủy không?

a)

Được, ĐVKD chủ động hủy nếu không có phát sinh trong 1 năm liên tục

b)

Không, chỉ thực hiện theo yêu cầu của GD Vùng

c)

Không, chỉ thực hiện theo yêu cầu của bộ phận quản lý sản phẩm liên quan

d)

Được, ĐVKD chủ động hủy nếu không có phát sinh trong 2 năm liên tục

22.

Ấn chỉ là loại giấy tờ in quan trọng phục vụ cho các nghiệp vụ phát hành các sản phẩm sau (chọn nhiều đáp án)

a)

Chứng chỉ tiền gửi

b)

Hợp đồng tiền gửi

c)

Sổ tiết kiệm

d)

sec

23.

Khi hội đồng kiểm kê ấn chỉ thực hiện kiểm kê chi tiết ấn chỉ tồn của ĐVKD, phải thực hiện kiểm kê từng tờ đúng hay sai?

a)

đúng

b)

sai

24.

Khi hội đồng kiểm kê ấn chỉ thực hiện kiểm kê chi tiết ấn chỉ tồn /hỏng của GDV, phải thực hiện kiểm kê từng tờ đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Khi hội đồng kiểm kê ấn chỉ thực hiện kiểm kê chi tiết ấn chỉ tồn do CB kho quỹ quản lý , phải thực hiện kiểm kê từng tờ đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Cuối tháng, ĐVKD phải xuất báo cáo các trạng thái ấn chỉ nào trên hệ thống để đối chiếu kiểm kê với thực tế

a)

Trạng thái (Status) gồm: D-A, V, U-A, C, D

b)

Trạng thái (Status) gồm: D-A, V, C, D

c)

Trạng thái (Status) gồm: D-A, V, U-A, C, D, L

d)

Trạng thái (Status) gồm: V, C, D

27.

Trạng thái ấn chỉ nào sau đây thì được TP DVKH/KSV thực hiện điều chuyển cho GDV trên Core X

a)


DA (Distributed Accept)

b)


V (Available)

c)


U-A (Used-Active deal)

d)


A (Active)

28.

Trạng thái ấn chỉ trắng tồn của GDV trên phân hệ Core X là trạng thái nào

a)

A

b)

D-A

c)

V

d)

U-A

29.

Trạng thái ấn chỉ nào sau đây thì được GDV thực hiện điều chuyển cho GDV khác

a)


V (Available)

b)

U-A (Used-Active deal)

c)


A (Active)

d)


D-A (Distributed Accept)

30.

Trạng thái ấn chỉ GDV đã phát hành cho KH trên phân hệ Core là trạng thái nào

a)

A

b)

U-A

c)

D-A

d)

V

31.

Séc đã bán cho KH có trạng thái như thế nào trên hệ thống

a)

A

b)

D-A

c)

V

d)

U-A

32.

Trạng thái ấn chỉ xuất kho khi giao cho đơn vị kinh doanh khác

a)

A

b)

V

c)

D-A

d)

D-U

e)

D, C, L

33.

Cuối tháng, ĐVKD phải xuất báo cáo các trạng thái ấn chỉ nào trên hệ thống để đối chiếu kiểm kê với thực tế

a)

V

b)

D-A

c)

C, D

d)

U-A

34.

Ấn chỉ trắng chưa sử dụng của DVKD do ai bảo quản

a)

TpDVKH/KSV

b)

Trưởng đơn vị

c)

Cán bộ lưu trữ hồ sơ

d)

Cán bộ quản lý kho quỹ

35.

Hết giờ làm việc buổi trưa, thành phần tham gia kiểm kê ấn chỉ quan trọng của GDV gồm

a)

TPDVKH/KSV

b)

GDV

c)

GDV và Cán bộ quản lý kho quỹ

d)

GDV và TPDVKH/KSV

36.

Ai là người ký niêm phong và niêm phong ấn chỉ của GDV gửi kho cuối giờ trưa

a)

TPDVKH/KSV

b)

GDV

c)

GDV và Cán bộ quản lý kho quỹ

d)

GDV và TPDVKH/KSV

37.

 

Trong giờ giao dịch, ấn chỉ của GDV được bảo quản ở đâu

a)

Trong ngăn tủ , két sắt có khoá của giao dịch viên, cùng với ngăn đựng tiền

b)

Cất trong tủ, két sắt có khoá của GDV

c)

Cất trong tủ, két sắt có khoá của GDV, không cùng với ngăn đựng tiền

38.

Bước nào KHÔNG có trong quy trình bán sec cho khách hàng

a)

Cán bộ quỹ giao sec cho khách hàng

b)

Cán bộ quỹ giao sec cho GDV

c)

GDV giao sec cho Khách hàng

39.

Hội đồng kiểm kê ấn chỉ hỏng của GDV gồm những ai

a)

Trưởng đơn vị, TPDVKH/KSV, GDV

b)

Trưởng đơn vị, TPDVKH/KSV, GDV, Cán bộ quỹ

c)

TPDVKH/KSV, GDV

d)

TPDVKH/KSV, GDV, Cán bộ quỹ

40.

Hội đồng kiểm kê ấn chỉ mất, thất lạc do GDV gồm những ai

a)


BM + TPDVKH/KSV + GDV

b)


BM + TPDVKH/KSV + GDV + CB kho quỹ

c)


BM + TPDVKH/KSV + CB kho quỹ

41.

Không được đóng dấu tròn trên ấn chỉ quan trọng trong trường hợp nào

a)

Ấn chỉ trắng đã được phát hành cho KH, có chữ ký của TPDVKH/KSV

b)

Ấn chỉ trắng đã được phât hành cho khách hàng, có chữ ký của TĐV

c)

Ấn chỉ trắng chưa phát hành, đã có chữ ký của TPDVKH/KSV

42.

Ai là người niêm phong phôi vật lý ấn chỉ trước khi nhập kho

a)

Cán bộ quàn lý kho quỹ cùng với TPDVKH/KSV

b)

Cán bộ quản lý kho quỹ

c)

TPDVKH/KSV

d)

Không cần niêm phong

43.

Ai là người trực tiếp nhận phôi vật lý ấn chỉ từ nhà cung cấp (NCC)

a)

Trường đơn vị

b)

TPDVKH/KSV

c)

TP DVKH/KSV cùng với CB quản lý kho quỹ

d)

CB quản lý kho quỹ

44.

Cách kiểm đếm ấn chỉ khi giao nhận từ NCC

a)

Kiểm đếm từng tờ ngay khi giao nhận

b)

Kiểm đếm từng tờ sau khi giao nhận

c)

Kiểm đếm tổng quát ngay khi giao nhận

45.

Khi nhận ấn chỉ từ nhà cung cấp và phát sinh kiểm đếm thiếu, TPDVKH/KSV cần phải làm gì

a)

Hoàn trả toàn bộ lô hàng cho nhà cung cấp, ghi nhận rõ lý do hoàn trả trên Biên bản bàn giao ấn chỉ trắng, từ chối nhận ấn chỉ trên hệ thống

b)

Thông báo cho phòng cung ứng-Trung tâm dịch vụ nội bộ và RB BO đính kèm biên bản và yêu cầu NCC bổ sung ấn chỉ thiếu để khớp đúng số liệu trên hệ thống

46.

Hội đồng kiểm kê ấn chỉ trắng của ĐVKD định kỳ hàng tháng, năm và đột xuất gồm những ai

a)

Trưởng đơn vị, TPDVKH/KSV, Cán bộ bảo quản kho quỹ, GDV

b)

Trưởng đơn vị, TPDVKH/KSV, Cán bộ bảo quản kho quỹ

c)

TPDVKH/KSV, Cán bộ bảo quản kho quỹ, GDV

d)

TPDVKH/KSV, Cán bộ bảo quản kho quỹ

47.

Ấn chỉ hỏng được bảo quản như thế nào

a)

Ấn chỉ hỏng được bảo quàn tập trung ở trong kho/két nghiệp vụ của ĐVKD. Chỉ kiểm kê cuối tháng phát sinh, còn lại bảo quản trong kho và đến cuối năm kiểm kê

b)

Ấn chỉ hỏng được bảo quản tập trung ở trong kho/két nghiệp vụ của ĐVKD. Kiểm kê vào ngày cuối tháng hoặc trong vòng 5 ngày đầu tháng kế tiếp, hàng năm (vào ngày cuối năm tài chính hoặc trong vòng 10 ngày đầu năm kế tiếp) hoặc đột xuất

48.

Khi GDV nghỉ dài hạn, nghỉ thai sản, luân chuyển sang phòng ban bộ phận khác, GDV sẽ bàn giao lại ấn chỉ trắng cho ai

a)

TPDVKH/KSV

b)

GDV khác

c)

Cán bộ quàn lý kho quỹ

49.

CB QLKQ cần làm gì khi phát hiện ấn chỉ trắng do mình quản lý bị mất

a)

1 Báo cáo ngay TPDVKH/KSV -2. In báo cáo-3. Lập hội đồng kiểm kê CBQLKQ cùng tham gia. 4. Chuyển trạng thái ấn chỉ sang L. 5. Làm biên bản giải trình

b)

1 In báo cáo -2. Báo cáo ngay cho TPDVKH/KSV- 3.Lập HĐKK CBQLKQ cùng tham gia- 4. Chuyển trạng thái ấn chỉ sang L- 5. Làm biên bản giải trình

c)
  1. Báo cáo ngay TPDVKH/KSV -2. Lập hội đồng kiểm kê CBQLKQ cùng tham gia. 3. In báo cáo 4. Chuyển trạng thái ấn chỉ sang L. 5. Làm biên bản giải trình

d)
  1. Báo cáo ngay cho TPDVKH/KSV. 2. Lập HĐKK CBQLKQ cùng tham gia. 3. In báo cáo. 4. Chuyển trạng thái ấn chỉ sang L. 5. Lập biên bản giải trình

50.

Trong vòng bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo tiêu huỷ ấn chỉ trắng không có nhu cầu sử dụng từ RB BO, HĐKK yêu cầu CBQLKQ xuất ấn chỉ không có nhu cầu sử dụng cần huỷ

a)

3 ngày

b)

5 ngày

c)

10 ngày

d)

Vào ngày cuối tháng hoặc trong vòng 5 ngày đầu tháng kế tiếp

51.

Sec bán cho KH, ai là người giao cho GDV

a)

Cán bộ quản lý kho quỹ giao sec vật lý cho GDV

b)

TPDVKH/KSV điều chuyển sec vật lý cho GDV

c)

CB QLKQ phân sec cho GDV trên hệ thống

d)

TPDVKH/KSV giao sec vật lý cho GDV

52.

Số lượng ấn chỉ trắng xuất tối đa cho GDV là bao nhiêu cho 1 lần xuất

a)

5 quyển

b)

10 quyển

c)

20 quyển

d)

20 quyển cho mỗi loại

53.

Séc trắng hiện đang được quản lý và xuất bán cho KH trên phân hệ nào sau đây

a)


Core X

b)


Symbol (EOC)

54.

Hiện tại VIB được phát hành những loại séc nào

a)

Séc Doanh nghiệp

b)

Séc Cá nhân

c)


Cả hai

55.

Trường hợp KH có nhu cầu mua Séc tại ĐVKD khác ĐVKD quản lý tài khoản thì có được thực hiện không?

a)

Từ chối KH vì không quản lý TK

b)

Hướng dẫn KH liên hệ ĐVKD quản lý TK để mua séc

c)

Vẫn thực hiện bán séc cho KH bình thường

56.

Ấn chỉ quan trọng của GDV phải được kiểm kê và đối soát tối thiểu mấy lần trong ngày?

a)

1 lần, cuối ngày giao dịch

b)

2 lần, cuối giờ giao dịch buổi sáng và cuối ngày giao dịch

c)

3 lần, đầu ngày giao dịch, cuối giờ giao dịch buổi sáng và cuối ngày giao dịch

57.

Nội dung nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi thực hiện kiểm kê ấn chỉ cuối ngày?

a)

Ấn chỉ trắng tồn cuối ngày được GDV tự niêm phong và gửi lưu kho quỹ

b)

Ấn chỉ trắng tồn cuối ngàyđược GDV và TPDVKH/KSV niêm phong và gửi lưu kho quỹ

58.

Thời điểm nào kiểm kê ấn chỉ thì không phải thành lập Hội đồng kiểm kê

a)

Hàng ngày

b)

Hàng tháng

c)

Hàng năm

59.

Khi hủy ấn chỉ không có nhu cầu sử dụng, ai là người thực hiện chuyển trạng thái hủy "C(Cancel)" trên hệ thống?

a)

CBQL kho quỹ

b)

TP.DVKH/KSV

c)

GDV

d)

Tất cả đáp án trên

60.

CBQLKQ xuất kho ấn chỉ trong trường hợp nào sau đây?

a)

Xuất cho GDV

b)

Xuất điều chuyển cho ĐVKD khác

c)

Xử lý hủy ấn chỉ

d)

Cả 3 trường hợp trên

61.

Việc hủy phôi ấn chỉ trắng không có nhu cầu sử dụng được thực hiện khi nào?

a)

Khi có thông báo của Trưởng đơn vị

b)

Khi không còn áp dụng sản phẩm tiền gửi tương ứng

c)

Khi có thông báo từ TP.DVKH/KSV

d)


Khi nhận được thông báo của Bộ phận quản lý sản phẩm tiền gửi

62.

GDV hoặc CBQL kho quỹ xử lý phôi ấn chỉ trắng hỏng như thế nào?

a)

Gạch chéo toàn bộ mặt trong ấn chỉ, ghi chữ "Hỏng"

b)

Cắt góc trên ấn chỉ cách 2-3cm hoặc đục lỗ 4 góc ấn chỉ

c)

Bảo quản trong kho, két nghiệp vụ của ĐVKD

d)

Cả 3 đáp án trên

63.

Thời gian thực hiện hủy ấn chỉ hỏng là khi nào?

a)

Ngày làm việc cuối cùng của năm hoặc trong 10 ngày đầu năm kế tiếp

b)

Trong 5 ngày làm việc cuối cùng của năm tài chính

c)

Ngày làm việc cuối cùng của năm hoặc trong 5 ngày đầu năm kế tiếp

d)

Ngày 31/12

64.

Chứng từ lưu khi thực hiện hoàn tất tiêu hủy ấn chỉ hỏng của ĐVKD là gì?

a)

báo cáo ấn chỉ hỏng ĐVKD

b)

QĐ thành lập HĐKK và Biên bản kiểm kê

c)

QĐ thành lập HĐ Tiêu hủy và Biên bản tiêu hủy

d)

Cả 3 loại chứng từ trên

65.

Hội đồng tiêu hủy ấn chỉ hỏng gồm những ai?

a)

Trưởng đơn vị, TPDVKH/KSV, GDV

b)

Trưởng đơn vị, TPDVKH/KSV, CBQLKQ

c)

Trưởng đơn vị, TPDVKH/KSV, CBQLKQ, GDV

d)

TPDVKH/KSV, GDV, CBQLKQ

66.

Thời gian cần thực hiện kiểm kê khi phát hiện ấn chỉ do CBQL kho quỹ quản lý bị mất, thất lạc là khi nào?

a)

Trong vòng 24 tiếng kể từ khi phát hiện ấn chỉ mất, thất lạc

b)

Trong vòng 3 ngày kể từ ngày phát sinh ấn chỉ mất, thất lạc

c)

Ngay sau ngày phát hiện ấn chỉ mất, thất lạc

d)

Ngay trong ngày phát hiện ấn chỉ mất, thất lạc

67.

Sau khi có kết luận của HĐKK là ấn chỉ trắng do CBQL kho quỹ đang bảo quản bị mất, thất lạc, CBQL Kho quỹ phải làm gì? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Lập biên bản giải trình

b)

Chuyển trạng thái "C (Cancel)

c)

Chuyển trạng thái "L(Lost)"

68.

Nhận định sau đúng hay sai: Sau khi xuất kho ấn chỉ trắng cho GDV, CBQL kho quỹ bảo quản ấn chỉ trắng còn lại vào kho/két nghiệp vụ và không cần niêm phòng

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Cuối ngày, khi hết giờ làm việc thì Ấn chỉ trắng/hỏng được bảo quản ở đâu tại ĐVKD có kho chuyên dụng?

a)

Trong két nghiệp vụ đặt tại kho chuyên dụng

b)

Trong kho tiền của ĐVKD Đầu mối

c)

Trong két cá nhân của KSV hoặc Giao dịch viên

d)

Trong két nghiệp vụ tại khu vực DVKH

70.

CBQL kho quỹ nhận và bảo quản thùng/túi ấn chỉ trắng niêm phong của GDV vào cuối giờ trưa và cuối ngày ở đâu?

a)

Tủ tiền của CBQL kho quỹ

b)

Kho/két nghiệp vụ ĐVKD

c)

Gian đệm

d)

Két cá nhân của Trưởng đơn vị

71.

Khi nhận ấn chỉ trắng từ Hội sở, thành phần kiểm kê gồm

a)

Trưởng đơn vị, TP DVKH/KSV và CBQL kho quỹ

b)

TP DVKH/KSV và GDV

c)

TP DVKH/KSV và CBQL kho quỹ

d)

TP DVKH/KSV, GDV và CBQL kho quỹ

72.

Kiểm kê ấn chỉ định kỳ hàng năm thực hiện vào thời gian nào?

a)

A. Ngày làm việc cuối cùng của năm

b)

B. Trong 10 ngày đầu năm kế tiếp

c)

C. Ngày bất kỳ trong năm

d)

D. Đáp án A hoặc B đúng

73.

Kiểm kê ấn chỉ định kỳ hàng tháng thực hiện vào thời gian nào?

a)

A. Ngày cuối tháng

b)

B. Ngày giữa tháng

c)

C. Trong 5 ngày đầu tháng kế tiếp

d)

D. Đáp án A hoặc C đúng

74.

Ấn chỉ trắng tồn tại ĐVKD do ai bảo quản? (chọn nhiều đáp án)

a)

GDV

b)

CB Quản lý kho quỹ

c)

TP DVKH/KSV

75.

Đáp án nào KHÔNG phải là Giấy tờ có giá

a)

Ấn chỉ trắng

b)

Tài sản bảo đảm

c)

Ấn chỉ hỏng

d)

Cả 3 đáp án trên

76.

Chứng từ lưu khi thực hiện hoàn tất tiêu hủy ấn chỉ hỏng của ĐVKD là gì?

a)

Báo cáo ấn chỉ hỏng ĐVKD

b)

QĐ thành lập HĐKK và Biên bản kiểm kê

c)

QĐ thành lập HĐ Tiêu hủy và BB tiêu hủy

d)

Cả 3 loại chứng từ trên

77.

Phương thức điều chuyển ấn chỉ trắng giữa các ĐVKD

a)

Điều chuyển ấn chỉ trực tiếp

b)

Điều chuyển ấn chỉ qua Công ty Chuyển phát nhanh

c)

Cả hai

78.

Phương thức điều chuyển ấn chỉ trực tiếp:

a)

Là việc điều chuyển ấn chỉ đã được niêm phong từ ĐVKD Xuất giao đến ĐVKD nhận thông qua Cán bộ áp tải và bằng xe chở tiền

b)

Là hình thức giao nhận ấn chỉ đã được niêm phong thông qua CPN có ký hợp đồng cung cấp dịch vụ cho VIB theo từng thời kỳ.

79.

Trong quy trình giao nhận ấn chỉ giữa ĐVKD, ĐVKD đề xuất bổ sung ấn chỉ cho RBO qua kênh nào

a)

email

b)

ITSM

c)

Team

d)

Gọi điện

80.

Trong quy trình giao nhận ấn chỉ giữa ĐVKD, trong thời gian bao lâu kể từ ngày nhận được yêu cầu, RBBO phản hồi thông tin yêu cầu trên hệ thống ITSM cho 2 ĐVKD phối hợp thực hiện điều chuyển ấn chỉ

a)

1 ngày làm việc

b)

2 ngày làm việc

c)

3 ngày làm việc

d)

5 ngày làm việc

81.

Quy trình giao nhận ấn chỉ giữa ĐVKD, Quy trình thống nhất nhu cầu, Đơn vị kinh doanh xuất xác nhận cho ấn chỉ với RBO qua kênh nào

a)

A. email

b)

B. team

c)

C. ITSM

d)

D. A hoặc B hoặc E

e)

E. Điện thoại

82.

Trong quy trình điều chuyển ấn chỉ trắng giữa các ĐVKD, Ai lập Phiếu xuất kho kiêm Biên bản bàn giao tại ĐVKD xuất ấn chỉ trắng

a)

TPDVKH/KSV của ĐVKD xuất

b)

CBQLKQ

83.

Trong quy trình điều chuyển ấn chỉ trắng giữa các ĐVKD, ai sẽ ký xác nhận Cán bộ yêu cầu mục A (Thông tin xuất kho ấn chỉ) trên PHiếu xuất kho

a)

TP DVKH/KSV

b)

CBQLKQ