Font size
Worksheetstrắc nghiệm địa 2
Total questions: 45
Worksheet time: 4hrs 45mins
Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?
Quảng Nam.
Đà Nẵng.
Khánh Hoà.
Quảng Ngãi.
Hoạt động khai thác thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra quanh năm chủ yếu do
phương tiện khai thác hiện đại.
công nghiệp chế biến phát triển..
thị trường tiêu thụ ổn định.
rất ít chịu ảnh hưởng của bão.
Đất phù sa ngọt ở đồng bằng sông Cửu Long phân bố tập trung ở
Đồng Tháp Mười, Tứ Giác Long Xuyên.
ven biển, Đồng Tháp Mười.
Đồng Tháp Mười, Hà Tiên.
ven sông Hậu, Sông Tiền.
Việc khai thác sinh vật biển nước ta cần lưu ý nội dung chủ yếu nào sau đây?
Gắn với bảo vệ, phát triển nguồn lợi và bảo vệ môi trường.
Chú ý bảo vệ môi trường, tránh ảnh hưởng các ngành khác.
Tăng cường bảo vệ môi trường, bảo tồn tài nguyên đa dạng.
Sử dụng hiệu quả các cảng biển, khai thác hợp lí tài nguyên.
Khu vực nào sau đây có nhiều bãi tắm đẹp nhất nước ta?
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du miền núi Bắc Bộ.
Điểm khác biệt cơ bản để đồng bằng sông Cửu Long vượt trội so với đồng bằng sông Hồng trong vai trò cung cấp lương thực - thực phẩm cho cả nước là
trình độ thâm canh.
quy mô diện tích đất.
sự phong phú về nguồn nước.
đặc điểm khí hậu.
Khó khăn lớn nhất vào mùa khô của Đồng bằng sông Cửu Long là
mực nước sông thấp, thủy triều ảnh hưởng mạnh.
đất nhiễm mặn hoặc phèn, mực nước ngầm hạ thấp.
nguy cơ cháy rừng cao, đất nhiễm mặn hoặc phèn.
thiếu nước ngọt trầm trọng, xâm nhập mặn lấn sâu.
Các sân bay nào sau đây thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?
Phú Bài, Đà Nẵng, Chu Lai.
Nội Bài, Đà Nẵng, Chu Lai.
Đà Nẵng, Phú Bài, Tân Sơn Nhất.
Cát Bi, Phú Quốc, Cam Ranh.
Các ngành công nghiệp nào sau đây ở Đông Nam Bộ là ngành mới, sử dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn và thân thiện với môi trường?
A Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính, sản xuất phần mềm.
B Khai thác dầu thô và khí tự nhiên; dệt, may và giày, dép.
C Cơ khí ô tô, dệt, may và giày, dép; sản xuất sản phẩm điện tử.
D Sản xuất, chế biến thực phẩm, đồ uống; sản xuất máy vi tính.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho ngành nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long?
A Ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.
B Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
C Hai mặt giáp biển, ngư trường lớn.
D Tiềm năng thuỷ sản phong phú.
Thế mạnh để phát triển du lịch biển đảo của nước ta là
A nhiều bãi tắm rộng, cảnh đẹp.
B nhiều vụng biển kín, cửa sông.
C nguồn lợi sinh vật biển dồi dào.
D vùng biển có nhiều khoáng sản.
Hạn chế về tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A Rừng ngập mặn có diện tích rộng.
B Khí hậu có tính chất cận Xích đạo.
C Mùa khô xảy ra trong nhiều tháng.
D Có nhiều ô trũng lớn, địa hình thấp.
Việc khai thác tài nguyên sinh vật biển đảo nước ta hiện nay
chỉ thực hiện vào mùa nóng trong năm.
tránh làm cạn kiệt nguồn lợi ở ven bờ.
tránh hoạt động ở vùng nước quanh đảo.
chỉ tập trung vào một số loài đặc sản.
Đặc điểm nổi bật của lao động nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là có
trình độ thâm canh cây lương thực cao nhất cả nước.
trình độ cao trong khai thác, chế biến thủy hải sản.
kinh nghiệm trong đấu tranh, chinh phục tự nhiên.
khả năng thích ứng nhanh với cơ chế thị trường.
Phát biểu nào sau đây đúng với hoạt động lâm nghiệp ở Đông Nam Bộ?
Chỉ tập trung vào việc trồng rừng ngập mặn ở các vùng ven biển.
Bao gồm khai thác gỗ và lâm sản, trồng rừng và chăm sóc rừng.
Tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản.
Sản lượng khai thác gỗ rất lớn, giá trị xuất khẩu cao nhất cả nước.
Thành phố nào sau đây ở Đồng bằng sông Cửu Long trực thuộc Trung ương?
Mỹ Tho
Cà Mau.
Cần Thơ.
Long Xuyên.
Đông Nam Bộ không giáp với vùng nào sau đây?
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là
tài nguyên khoáng sản hạn chế.
diện tích đất phèn, đất mặn lớn.
ngập lụt, triều cường diện rộng.
tài nguyên rừng đang suy giảm.
Tài nguyên khoáng sản nổi bật của vùng Đông Nam Bộ là
bô xít, dầu.
đất sét, đá vôi.
cao lanh, đá vôi.
dầu, khí đốt.
Cho thông tin sau: Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta, địa hình thấp, bằng phẳng, thuận lợi cho canh tác nông nghiệp và các hoạt động kinh tế khác. Vùng có ba loại đất chính: Đất phù sa sông có diện tích khoảng hơn 1 triệu ha, phân bố dọc sông Tiền, sông Hậu, là loại đất tốt, màu mỡ, thích hợp trồng lúa và các loại cây trồng khác.Đất phèn có hơn 1,6 triệu ha, đất mặn có gần 1 triệu ha. Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là đất mặn.
Diện tích đất phèn, đất mặn lớn gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Để đáp ứng nhu cầu sản xuất của ngành trồng trọt, giải pháp quan trọng nhất là cải tạo đất cho Đồng bằng sông Cửu Long.
Giải pháp quan trọng nhất để cải tạo đất ở Đồng bằng sông Cửu Long là sử dụng các loại phân bón thích hợp, bổ sung dinh dưỡng cho đất.
Hoạt động đánh bắt thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi hơn Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
trong năm có mùa lũ kéo dài.
công nghiệp chế biến phát triển.
người dân có nhiều kinh nghiệm.
có nguồn thuỷ sản rất phong phú.
Trong những năm qua, cơ cấu kinh tế ở vùng Đông Nam Bộ có chuyển dịch tích cực, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, sức cạnh tranh của các ngành kinh tế, sử dụng hợp lí các nguồn lực phát triển kinh tế, nâng cao năng suất lao động, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
A Tỉ trọng ngành dịch vụ tăng và hiện nay đang là ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GRDP của vùng.
B Vùng ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch, tiết kiệm năng lượng và tạo ra nhiều giá trị gia tăng.
C Ngoài phát triển các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, Đông Nam Bộ chú trọng xây dựng các khu công nghệ mới, công nghệ thông tin với quy mô lớn.
D Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu GRDP của vùng do áp dụng các thành tựu khoa học-công nghệ tiên tiến vào sản xuất.
Đồng bằng sông Cửu Long có
A Hệ thống sông, kênh rạch dày đặc.
B Bờ biển dài, nhiều vịnh nước sâu.
C Rất nhiều mỏ dầu tại thềm lục địa.
D Nguồn dự trữ thuỷ năng dồi dào.
Khí hậu Đông Nam Bộ có nền nhiệt cao, biên độ nhiệt ít thay đổi trong năm, phân hai mùa mưa và khô rõ rệt.
A Nền nhiệt cao, nóng quanh năm.
B Đây là đặc trưng khí hậu cận xích đạo.
C Khí hậu có sự phân mùa rõ rệt do tác động của gió mùa Đông Bắc.
D Biên độ nhiệt năm ít thay đổi chủ yếu do vị trí gần xích đạo.
Cơ cấu ngành công nghiệp của Đông Nam Bộ đa dạng. Bên cạnh các ngành công nghiệp dựa trên lợi thế về tài nguyên và lao động như: công nghiệp khai thác dầu mỏ và khí tự nhiên, công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm, đồ uống; dệt may và giày dép,... Đông Nam Bộ đã hình thành các ngành công nghiệp mới, sử dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn và thân thiện với môi trường như: sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; cơ khí ô tô, sản xuất phần mềm, sản phẩm số,...
A Đông Nam Bộ là vùng có cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng bậc nhất so với các vùng khác.
B Khai thác và chế biến dầu khí là ngành mũi nhọn của vùng, tạo nguồn hàng xuất khẩu lớn.
C Khai thác dầu khí ở Đông Nam Bộ góp phần thu hút đầu tư nước ngoài, giải quyết việc làm cho đa số lao động.
D Giải pháp phát triển công nghiệp bền vững ở Đông Nam Bộ là ứng dụng công nghệ, phát triển sản xuất đi đôi bảo vệ môi trường.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta?
Diện tích không thay đổi, sản xuất tự động hóa toàn bộ.
Thu hút đầu tư lớn, làm nền tảng thúc đẩy kinh tế cả nước.
Có đóng góp quan trọng vào quy mô GDP và tăng trưởng.
Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật được ưu tiên đầu tư.
Vùng thuận lợi nhất để xây dựng cảng nước sâu ở nước ta là
ven biển Bắc Bộ.
ven biển Nam Trung Bộ.
ven biển Bắc Trung Bộ.
ven biển Nam Bộ.
Khó khăn chủ yếu về tự nhiên của đồng bằng sông Cửu Long là
cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn.
xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền.
bão và áp thấp nhiệt đới.
đất bị bạc màu.
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi gia súc và gia cầm phát triển mạnh chủ yếu do
nguồn thức ăn cho chăn nuôi phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
khí hậu cận xích đạo có sự phân hóa sâu sắc, nhiều giống vật nuôi tốt.
sử dụng nhiều giống gia súc, gia cầm có giá trị kinh tế cao trong chăn nuôi.
lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong phát triển chăn nuôi.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng Đông Nam Bộ?
có Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị lớn nhất của vùng và cả nước.
kinh tế phát triển còn chậm và gặp nhiều khó khăn trong đầu tư.
có vùng biển và thềm lục địa rộng lớn, các đảo và quần đảo gần bờ.
tiếp giáp với Cam-pu-chia, Biển Đông, Đồng bằng sông Cửu Long.
Tài nguyên du lịch biển đảo rất phong phú với nhiều cảnh quan đẹp như: các bãi biển (Sầm Sơn, Cửa Lò, Lăng Cô, Mỹ Khê, Nha Trang, Mũi Né, Ninh Chữ,...), vịnh biển (vịnh Hạ Long, vịnh Non Nước, vịnh Cam Ranh, vịnh Vân Phong,...), các đảo (Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc,...), các đầm phá, bãi triều,... thuận lợi cho phát triển đa dạng các loại hình du lịch biển đảo.
Vịnh Hạ Long được công nhận là di sản thiên nhiên thế giới, thu hút đông đảo khách du lịch.
Du lịch biển-đảo của nước ta hiện nay được đẩy mạnh phát triển do điều kiện thuận lợi, nhu cầu tăng.
Lượng du khách quốc tế đến với du lịch biển-đảo nước ta có nhiều biến động do tác động của dịch bệnh và thiên tai.
Du lịch biển mang lại hiệu quả kinh tế cao nên đang là ngành đóng góp lớn nhất và cơ cấu kinh tế các tỉnh, thành phố ven biển.
Thế mạnh để phát triển khai thác hải sản của nước ta là
nhiều vụng biển kín, cửa sông.
nhiều bãi tắm rộng, cảnh đẹp.
nguồn lợi sinh vật biển dồi dào.
vùng biển có nhiều khoáng sản.
Trị giá xuất khẩu của vùng Đông Nam Bộ chiếm khoảng 34% tổng trị giá xuất khẩu của cả nước (năm 2021). Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai là những địa phương có trị giá xuất khẩu lớn và luôn đứng ở vị trí hàng đầu trong vùng và cả nước.
Thành phố Hồ Chí Minh là địa phương đóng góp lớn nhất vào giá trị ngoại thương của Đông Nam Bộ.
Hoạt động ngoại thương của Đông Nam Bộ phát triển mạnh do sự tăng trưởng kinh tế, cơ sở hạ tầng phát triển, chính sách phù hợp.
Phát triển ngoại thương mang lại ý nghĩa là thúc đẩy sản xuất, phân công lao động theo lãnh thổ, tăng trưởng kinh tế.
Giải pháp để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu ở Đông Nam Bộ là tăng cường khai thác khoáng.
Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long là trung tâm hàng đầu cả nước về
diện tích và sản lượng lúa, khai thác và chế biến thuỷ sản.
khai thác và chế biến thuỷ sản, sản xuất hàng điện tử, ô tô.
chế biến thực phẩm và đồ uống, khai thác, chế biến dầu khí.
sản xuất sản phẩm điện tử, chế biến thực phẩm và đồ uống.
Hạn chế chủ yếu của tự nhiên Đồng bằng sông Cửu Long là
Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt khó khăn cho việc cơ giới hóa.
Địa hình thấp, lũ kéo dài, nhiều vùng đất rộng lớn bị ngập sâu.
Phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn, lại có mùa khô sâu sắc.
Một vài loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.
Cho thông tin sau: Đông Nam Bộ có vùng biển và thềm lục địa rộng lớn, giàu tài nguyên, gần các ngư trường lớn, có các đảo, bãi tắm và phong cảnh đẹp thuận lợi cho phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.
Các ngành kinh tế biển giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế của vùng Đông Nam Bộ.
Hoạt động du lịch biển phát triển quanh năm chủ yếu do khí hậu cận xích đạo, có nhiều bãi biển đẹp, hạ tầng tốt.
Phát triển các ngành kinh tế biển có ý nghĩa chủ yếu là thay đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế, sự phân hóa lãnh thổ.
Giải pháp đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế biển ở Đông Nam Bộ là khai thác triệt để các loại tài nguyên phục vụ sản xuất.
Vùng Đông Nam Bộ có bao nhiêu tỉnh/thành phố?
13.
6.
8.
5.
Cho bảng số liệu: Sản lượng hải sản khai thác của nước ta giai đoạn 2010 - 2023 (Đơn vị: triệu tấn) Năm 2010 2015 2023 Sản lượng hải sản khai thác 2,27 2,98 3,86 - Trong đó: Cá biển 1,66 2,23 2,98 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023)
Sản lượng khai thác hải sản nói chung và cá biển nói riêng tăng liên tục.
Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu sản lượng hải sản khai thác của nước ta qua các năm.
Sản lượng khai thác hải sản tăng chủ yếu là do đầu tư đổi mới trang thiết bị, phương tiện đánh bắt.
Để khai thác lâu dài và hiệu quả cao nguồn lợi hải sản, nước ta cần chú trọng công tác bảo vệ sự giàu có của nguồn lợi này đồng thời phối hợp chặt chẽ với các nước có chung quyền lợi trên Biển Đông.
Cho thông tin sau: Biển Đông là biển nóng, nằm gần như hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới nhưng nhiệt độ nước biển vẫn thay đổi trong năm tùy theo mùa, đi đôi với sự thay đổi nhiệt độ không khí, tuy chậm hơn từ 15 đến 25 ngày. Độ mặn của nước biển trung bình là 33‰ nhưng cũng thay đổi trong năm, vào mùa mưa, độ mặn chỉ còn từ 27 - 28 ‰ ảnh hưởng rõ rệt đến nghề làm muối.
Thiên nhiên Biển Đông mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
Do Biển Đông có nhiệt độ thấp, giàu ôxi nên thành phần sinh vật rất đa dạng, phong phú.
Các hệ sinh thái vùng ven biển nước ta rất đa dạng và giàu có, tiêu biểu là hệ sinh thái rừng ngập mặn.
Tài nguyên sinh vật ở vùng biển nước ta phong phú do có nhiều ngư trường, các bãi tôm, bãi cá thuận lợi cho khai thác hải sản.
Thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long đối với phát triển vùng quy hoạch sản xuất lương thực quy mô lớn là
đồng bằng châu thổ lớn, có đất phù sa sông với diện tích rộng.
tài nguyên sinh vật phong phú, có các khu dự trữ sinh quyển.
sông ngòi, kênh rạch dày, nhiều nước; nhiều vùng trũng rộng.
khí hậu có tính cận Xích đạo, phân hoá hai mùa mưa khô rõ rệt.
Cho thông tin sau: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, có hai nhánh sông chính (sông Tiền và sông Hậu) của hệ thống sông Cửu Long với nguồn nước dồi dào, chế độ nước điều hoà là nguồn cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, phát triển nuôi trồng thuỷ sản và hoạt động du lịch. Hơn nữa, địa hình thấp, cắt xẻ nhiều tạo nên nhiều vùng trũng rất thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản.
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có diện tích nuôi thủy sản lớn nhất nước ta.
Đồng bằng sông Cửu Long nuôi thủy sản nước ngọt, nước lợ và cả thủy sản nước mặn.
Khó khăn đối với nuôi thủy sản nước ngọt của Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là tình trạng xâm nhập mặn lấn sâu.
Để khắc phục khó khăn về tự nhiên với nuôi thủy sản, Đồng bằng sông Cửu Long cần khai thác tối đa diện tích rừng ngập mặn để nuôi thủy sản.
Nhiệm vụ quan trọng nhất để phát triển bền vững công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ là
tăng cường nâng cấp cơ sở vật chất kĩ thuật, vốn.
quy hoạch các khu công nghiệp, khu chế xuất mới.
phát huy thế mạnh công nghiệp khai thác dầu khí.
phát triển theo chiều sâu gắn với bảo vệ môi trường.
Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về an ninh quốc phòng của vùng biển nước ta?
A tuyến phòng thủ chiến lược hướng đông của đất nước.
B tạo động lực để phát triển nền kinh tế mở hướng ra biển.
C đóng góp vào GDP, nâng cao tiềm lực kinh tế đất nước.
D nâng cao vị thế kinh tế biển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Khoáng sản chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện đang được khai thác là
A ti tan.
B vàng.
C đá vôi.
D dầu khí.
Khó khăn lớn nhất của Đông Nam Bộ trong phát triển nông nghiệp là
A mùa khô sâu sắc, thiếu nước ngọt.
B chậm chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
C diện tích đất canh tác không lớn.
D cơ sở vật chất, kĩ thuật kém phát triển.
