wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về quyền bầu cử

Total questions: 70

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?

a)

Người đang đi công tác ở biên giới, hải đảo.

b)

Người đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật.

c)

Người đang điều trị ở bệnh viện.

d)

Người đang thi hành án phạt tù.

2.

Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang

a)

hưởng trợ cấp thất nghiệp.

b)

điều trị sau phẫu thuật.

c)

chuẩn bị được đặc xá.

d)

Bị tình nghi là tội phạm.

3.

Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang

a)

thi hành án phạt tù.

b)

bị nghi ngờ phạm tội.

c)

đảm nhiệm chức vụ.

d)

đi công tác ở hải đảo.

4.

Hiến pháp quy định công dân Việt Nam đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử?

a)

16.

b)

18.

c)

17.

d)

21.

5.

Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang

a)

đi công tác ở biên giới.

b)

điều trị ở bệnh viện.

c)

điều trị tại khu cách ly.

d)

thi hành án chung thân.

6.

Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang

a)

bị nghi ngờ phạm tội.

b)

điều trị ở bệnh viện.

c)

điều trị tại khu cách ly.

d)

đang thi hành án.

7.

Theo quy định của pháp luật, công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì có quyền tham gia bầu cử?

a)

21 tuổi.

b)

17 tuổi.

c)

19 tuổi.

d)

18 tuổi.

8.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây không vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về bầu cử, ứng cử?

a)

Nhờ người khác bỏ phiếu.

b)

Trực tiếp viết phiếu bầu.

c)

Chia sẻ nội dung phiếu bầu.

d)

Xuyên tạc nội dung bầu cử.

9.

Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi

a)

công khai nội dung phiếu bầu

b)

công khai thời gian bỏ phiếu

c)

bỏ phiếu thay cử tri vắng mặt

d)

tự ý bỏ phiếu thay người khác

10.

Trong quá trình bầu cử hội đồng nhân dân các cấp, việc cử tri nhờ người khác bỏ phiếu thay mình là vi phạm nội dung nào dưới đây về bầu cử?

a)

Quyền.

b)

Nghĩa vụ.

c)

Tố cáo.

d)

Khiếu nại.

11.

Một trong những hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử là dẫn đến

a)

mất thời gian kiểm đếm.

b)

công dân phải nghỉ làm.

c)

uy tín của cử tri giảm sút.

d)

sai lệch kết quả bầu cử.

12.

Khi thực hiện quyền bầu cử, công dân được quyền

a)

xuyên tạc kết quả bầu cử.

b)

tiếp cận các thông tin về bầu cử.

c)

lôi kéo, mua chuộc cử tri.

d)

gian lận thông tin lý lịch cử tri.

13.

Cử tri không thực hiện đúng nghĩa vụ bầu cử ứng cử khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Ủy quyền tham gia bầu cử.

b)

Tìm hiểu danh sách đại biểu.

c)

Chứng kiến niêm phong hòm phiếu.

d)

Nghiên cứu tiểu sử ứng cử viên.

14.

Tại thời điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, công dân vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi

a)

nghiên cứu lí lịch ứng cử viên.

b)

kiểm tra niêm phong hòm phiếu.

c)

bỏ phiếu thay cử tri vắng mặt.

d)

giám sát hoạt động bầu cử.

15.

Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?

a)

Bị hạ bậc lương không rõ lí do.

b)

Bí mật theo dõi nghi can.

c)

Chứng kiến việc vận chuyển ma túy.

d)

Phải kê khai tài sản cá nhân.

16.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền khiếu nại, người khiếu nại phải có trách nhiệm

a)

trình bày không trung thực sự việc.

b)

trình bày trung thực sự việc.

c)

phản bác mọi quan điểm trái chiều.

d)

từ chối mọi quyết định giải quyết.

17.

Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?

a)

Phát hiện tù nhân trốn trại.

b)

Chứng kiến bắt cóc con tin.

c)

Nhận quyết định kỉ luật chưa thỏa đáng.

d)

Bị phần tử khủng bố đe dọa tính mạng.

18.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo, người khiếu nại có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu khại và phải chịu trách nhiệm về

a)

nội dung thông tin cung cấp.

b)

quy trình giải quyết khiếu nại.

c)

mọi quyết định đã ban hành.

d)

chi phí tiếp nhận thông tin.

19.

Theo quy định của pháp luật, trong quá trình thực hiện khiếu nại, mọi công dân đều có quyền

a)

thuê côn đồ sử dụng bạo lực.

b)

nhờ xã hội đen giải quyết trước.

c)

nhờ luật sư tư vấn pháp lý.

d)

sử dụng bạo lực để uy hiếp.

20.

Khi thực hiện quyền khiếu nại của mình, người khiếu nại không có nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Khiếu nại đúng người có thẩm quyền.

b)

Cung cấp thông tin có người giải quyết.

c)

Chịu trách nhiệm về thông tin cung cấp.

d)

Phải bảo vệ mọi nguồn thu nhập cá nhân.

21.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo, người tố cáo phải có trách nhiệm

a)

trình bày trung thực nội dung tố cáo.

b)

trình bày không trung thực sự việc.

c)

từ chối mọi quyết định giải quyết.

d)

phản bác mọi quan điểm trái chiều.

22.

Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?

a)

Phát hiện đường dây sản xuất vacxin giả.

b)

Nhận tiền công khác với thỏa thuận.

c)

Nhận tiên bồi thường chưa thỏa đáng.

d)

Phải kê khai tài khoản cá nhân.

23.

Theo quy định của pháp luật, trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu có yêu cầu của người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại phải có trách nhiệm cung cấp nội dung nào dưới đây?

a)

Đảm bảo an ninh cho người bị khiếu nại.

b)

Tài liệu, chứng cứ giải quyết khiếu nại.

c)

Các danh mục tài liệu bí mật nhà nước.

d)

Tài chính để hỗ trợ người bị khiếu nại.

24.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo, người tố cáo phải có trách nhiệm tố cáo đúng người

a)

có quyền lực.

b)

có quan hệ rộng.

c)

có tài chính mạnh.

d)

có thẩm quyền.

25.

Theo quy định của pháp luật, khi tiếp nhận đơn tố cáo đúng pháp luật của công dân, người giải quyết tố cáo không được thực hiện hành vi nào dưới đây đối với người tố cáo?

a)

Kết luận nội dung tố cáo.

b)

Chia sẻ thông tin người tố cáo.

c)

Ban hành kết luận giải quyết.

d)

Đình chỉ giải quyết tố cáo.

26.

Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?

a)

xây dựng Nhà nước pháp quyền.

b)

bảo vệ Nhà nước và pháp luật

c)

xét xử lưu động của tòa án.

d)

chứng kiến việc vận chuyển ma túy.

27.

Theo quy định của pháp luật, khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan có thẩm quyền đã quá thời hạn quy định mà chưa được giải quyết thì người tố cáo có quyền

a)

thuê luật sự can thiệp.

b)

thuê côn đồ giải quyết.

c)

tiếp tục tố cáo.

d)

từ chối giải quyết.

28.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo, người tố cáo có quyền được

a)

đảm bảo bí mật về họ tên.

b)

sử dụng tên nặc danh.

c)

sử dụng tên của người khác.

d)

sử dụng nhiều tên khác nhau.

29.

Theo quy định của pháp luật, để bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, mọi công dân có nghĩa vụ

a)

bảo vệ lợi ích cá nhân mình.

b)

bảo vệ tư tưởng cực đoan.

c)

bảo vệ mọi quan điểm trái chiều.

d)

bảo vệ an ninh quốc gia.

30.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền của mình về bảo vệ Tổ quốc, công dân không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Tìm hiểu về đường lối quân sự.

b)

Tham gia dân quân tự vệ.

c)

Từ chối đăng ký nghĩa vụ quân sự.

d)

Từ chối lưu hành vũ khí trái phép.

31.

Quyền của mỗi công dân về bảo vệ tổ quốc thể hiện ở việc mỗi công dân tích cực thực hiện tốt việc làm nào dưới đây?

a)

Tham gia hiến máu nhân đạo.

b)

Tự trang bị vũ khí quân dụng.

c)

Tham gia nghĩa vụ quân sự.

d)

Lan truyền bí mật quốc gia.

32.

Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc có thể gây hậu quả nào dưới đây?

a)

Gia tăng tỷ lệ lạm phát.

b)

Củng cố đoàn kết dân tộc.

c)

Nâng cao tiềm lực quốc phòng.

d)

Gây mất an ninh chính trị.

33.

Việc làm nào sau đây không thực hiện đúng nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc?

a)

Đăng kí nghĩa vụ khi đến tuổi.

b)

Tham gia tuần tra ban đêm ở địa bàn dân cư.

c)

Không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ.

d)

Tham gia luyện tập quân sự ở trường học.

34.

Hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?

a)

Gian dối khám sức khoẻ nghĩa vụ quân sự.

b)

Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự.

c)

Tham gia tập trung huấn luyện quân sự.

d)

Cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự.

35.

Công dân thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Chia sẻ kinh nghiệm quản lí.

b)

Giao nộp người nhập cảnh trái phép.

c)

Sử dụng văn bằng giả.

d)

Xây dựng nguồn quỹ xã hội.

36.

Theo quy định của pháp luật, để góp phần vào công cuộc bảo vệ Tổ quốc, mọi công dân đều có quyền được

a)

từ chối nghĩa vụ quân sự.

b)

tiếp cận trí tuệ nhân tạo.

c)

từ chối bảo vệ an ninh quốc gia.

d)

phổ biến đường lối quốc phòng.

37.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền của mình về bảo vệ Tổ quốc, mọi công dân đều được

a)

huy động vào quân đội.

b)

tàng trữ vũ khí quân sự.

c)

biên chế vào lực lượng an ninh.

d)

giáo dục kiến thức quốc phòng.

38.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?

a)

Tham gia dân quân tự vệ.

b)

Tham gia công tác nhân đạo.

c)

Thực hiện nghĩa vụ quân sự.

d)

Giữ gìn đảm bảo an ninh trật tự.

39.

Công dân thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Giữ gìn an ninh trật tự.

b)

Tài trợ hoạt động khủng bố.

c)

Tìm hiểu mức sống dân cư.

d)

Tàng trữ trái phép vũ khí.

40.

Công dân thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Tổ chức nhập cảnh trái phép.

b)

Đăng kí nghĩa vụ khi đến tuổi.

c)

Tìm hiểu các nghi lễ tôn giáo.

d)

Xâm phạm an ninh quốc gia.

41.

Hành vi nào sau đây vi phạm quy định pháp luật về quyền của công dân trong bảo vệ Tổ quốc?

a)

Lan truyền các thông tin liên quan đến bí mật quốc gia.

b)

Tham gia thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng và an ninh.

c)

Tham gia phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

d)

Tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ Tổ quốc.

42.

Công dân không thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Tham gia hoạt động quốc phòng nơi cư trú.

b)

Thường xuyên nâng cao tinh thần cảnh giác.

c)

Gìn giữ an ninh quốc gia.

d)

Gây rối trật tự công cộng.

43.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi

a)

theo dõi phạm nhân vượt ngục.

b)

giám hộ trẻ vị thành niên.

c)

truy đuổi kẻ gian.

d)

giam giữ con tin.

44.

Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt người

a)

đang thực hiện hành vi phạm tội.

b)

đã chứng thực di chúc thừa kế.

c)

đã tham gia giải cứu nạn nhân.

d)

đang tìm hiểu hoạt động tín ngưỡng.

45.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt giữ người đang

a)

Khống chế và bắt giữ con tin.

b)

thực hiện hành vi giết người.

c)

Khống chế và bắt giữ tên trộm.

d)

thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng.

46.

Cơ quan chức năng vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân khi tạm giữ người đang thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Sản xuất tiền giả.

b)

Tổ chức khủng bố.

c)

Tham gia bạo loạn.

d)

Theo dõi phiên tòa.

47.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của người khác trong trường hợp tiến hành việc bắt giữ một người nào đó đang

a)

cướp giật tài sản.

b)

truy lùng tội phạm.

c)

phạm tội quả tang.

d)

khống chế con tin.

48.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Giam giữ nhân chứng.

b)

Truy tìm tội phạm.

c)

Đầu độc tù nhân.

d)

Theo dõi bị can.

49.

Công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt người đang thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Cướp giật tài sản.

b)

Thu thập vật chứng.

c)

Điều tra vụ án.

d)

Theo dõi nghi phạm.

50.

Hành vi bắt, giam giữ người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Được đảm bảo về tính mạng, sức khỏe.

b)

Quyền bất khả xâm phạm chỗ ở.

c)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

d)

Pháp luật bảo hộ về sức khỏe.

51.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt giữ người đang

a)

tìm hiểu hoạt động tín ngưỡng.

b)

bị truy nã toàn quốc.

c)

kiểm tra hóa đơn dịch vụ.

d)

kiểm soát truyền thông.

52.

Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi nào sau đây xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác?

a)

Khống chế và bắt giữ tên trộm.

b)

Xúc phạm nhằm hạ uy tín người khác.

c)

Theo dõi phạm nhân vượt ngục.

d)

Điều tra hiện trường gây án.

53.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe khi

a)

thực hiện tố cáo nặc danh.

b)

mạo danh lực lượng chức năng.

c)

đánh người gây thương tích.

d)

theo dõi phạm nhân vượt ngục.

54.

Hành vi đánh người, làm tổn hại cho sức khỏe của người khác là xâm phạm đến quyền tự do cơ bản nào của công dân?

a)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

b)

Bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

c)

Tự do về thân thể của công dân.

d)

Bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

55.

Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi đặt điều nói xấu người khác là vi phạm quyền

a)

được bảo đảm an toàn, bí mật, thư tín, điện tín.

b)

bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

c)

được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

d)

được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

56.

Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi nào sau đây xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác?

a)

Tung tin, bịa đặt nói xấu người khác.

b)

Đang thực hiện hành vi phạm tội.

c)

Theo dõi tội phạm nguy hiểm.

d)

Lan truyền bí mật quốc gia.

57.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có

a)

hồ sơ đề nghị vay vốn ưu đãi.

b)

công cụ để thực hiện tội phạm.

c)

quyết định điều động nhân sự.

d)

đối tượng tố cáo nặc danh.

58.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có

a)

bảo trợ người già neo đơn.

b)

đối tượng bị truy nã.

c)

quản lí hoạt động truyền thông.

d)

giám hộ trẻ em khuyết tật.

59.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có

a)

đối tượng đang bị truy nã.

b)

kiểm tra hóa đơn dịch vụ.

c)

thực hiện giãn cách xã hội.

d)

hồ sơ thế chấp tài sản riêng.

60.

Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác khi tự ý vào nhà người khác để

a)

cấp cứu người bị nạn.

b)

kiểm tra căn cước công dân.

c)

tuyên truyền bán hàng đa cấp.

d)

giới thiệu dịch vụ bảo hiểm.

61.

Theo quy định của pháp luật,công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác khi tự ý vào nhà người khác để

a)

xác định thông tin dịch tễ

b)

dập tắt vụ hỏa hoạn

c)

tìm hiểu bí quyết gia truyền

d)

giới thiệu sản phẩm

62.

Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó có

a)

hoạt động tôn giáo.

b)

tranh chấp tài sản.

c)

người lạ tạm trú.

d)

tội phạm lẩn trốn.

63.

Trong một số trường hợp cần thiết phải bắt, giam, giữ người thì những cán bộ nhà nước có thẩm quyền thuộc Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát, Tòa án và một số cơ quan khác được quyền bắt và giam giữ người nhưng phải theo đúng

a)

Hướng dẫn của cấp trên.

b)

Quy định của cơ quan điều tra.

c)

Hướng dẫn của Viện Kiểm sát.

d)

Trình tự và thủ tục do pháp luật quy định.

64.

Việc khám xét chỗ ở của một người không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo

a)

trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

b)

chỉ đạo của cơ quan điều tra.

c)

yêu cầu của Viện Kiểm sát.

d)

yêu cầu của nhân dân.

65.

Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi đủ căn cứ để khẳng định ở đó có

a)

công cụ gây án.

b)

hoạt động tín ngưỡng.

c)

tổ chức sự kiện.

d)

bạo lực gia đình.

66.

Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

a)

Tự ý mở điện thoại của bạn.

b)

Đe dọa đánh người.

c)

Tự ý vào nhà người khác.

d)

Tung ảnh nóng của bạn lên mạng xã hội.

67.

Theo quy định của pháp luật, tự tiện vào nhà của người khác là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về

a)

chỗ ở.

b)

tự do cá nhân.

c)

nơi làm việc.

d)

bí mật đời tư.

68.

Anh A tự ý xông vào nhà anh B khám xét vì nghi ngờ anh B lấy trộm điện thoại của mình, hành vi này xâm phạm đến quyền nào dưới đây?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

b)

Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm, danh dự.

c)

Quyền được đảm bảo bí mật đời tư của công dân.

d)

Quyền nhân thân của công dân.

69.

Ông L mất xe máy và khẩn cấp trình báo với công an xã. Ông L khẳng định anh T là người lấy cắp. Dựa vào lời khai của ông L, công an xã ngay lập tức xông vào nhà khám xét và bắt giữ anh T. Việc làm của công an xã là vi phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

b)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

c)

Bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

d)

Quyền tự do cư trú của công dân.

70.

Nghi ngờ con trai mình sang nhà ông H để cá độ bóng đá, ông K đã tự ý xông vào nhà ông H để tìm con. Ông K đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

b)

Được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.

c)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

d)

Được pháp luật bảo hộ về danh dự.