Font size
WorksheetsQuiz về Dịch vụ và Tài chính
Total questions: 102
Worksheet time: 1hrs 4mins
Đặc điểm chủ yếu của bưu chính là
liên quan trực tiếp đến các tầng khí quyển và những vệ tinh.
vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện với các phương tiện cần có.
các thiết bị cung ứng dịch vụ từ xa, không gặp khách hàng.
sử dụng phương tiện, các thiết bị có sẵn ở trong không gian.
Ngân hàng là hoạt động
sản xuất hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu.
phân phối giá trị các sản phẩm bằng tiên tệ.
nhận tiền kí gửi và cung cấp các khoản vay.
trao đổi hàng hoá giữa bên bán và bên mua.
Các trung tâm dịch vụ lớn vào loại hàng đầu thế giới là
Niu Y-ooc, Luân Đôn, Pa-ri.
Niu Y-ooc, Luân Đôn, Si-ca-gô.
Niu Y-ooc, Luân Đôn, Tô-ki-ô
Niu Y-ooc, Luân Đôn, Xin-ga-po.
Vai trò của dịch vụ đối với tài nguyên thiện nhiện là
góp phần sử dụng tốt nguồn lao động trong nước.
thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiện nhiện.
Tài chính là hoạt động
nhận tiền kí gửi và cung cấp các khoản vay.
trao đổi hàng hoá giữa bên bán và bên mua.
phân phối giá trị các sản phẩm bằng tiền tệ.
sản xuất hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu.
Giao thông vận tải là ngành kinh tế
có sản phẩm hầu hết đều phi vật chất.
không làm thay đổi giá trị hàng hóa.
chỉ có mối quan hệ với công nghiệp.
không trực tiếp sản xuất ra hàng hóa.
Phát biểu nào sau đây không hoàn toàn đúng với các ngành dịch vụ?
Sử dụng tốt hơn các nguồn lao động ở trong nước.
Có tác dụng thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất.
Quyết định việc phân bố lại dân cư trong cả nước.
Cho phép khai thác tốt hơn tài nguyên thiện nhiện.
Nơi có nhiều hải cảng nhất là ở hai bên bờ của
Ấn Độ Dương.
Thái Bình Dương.
Địa Trung Hải.
Đại Tây Dương.
Nơi có nhiều hải cảng nhất là ở hai bên bờ của
Ấn Độ Dương.
Thái Bình Dương.
Địa Trung Hải.
Đại Tây Dương.
Các cường quốc hàng không trên thế giới là
Hoa Kì, Anh, Pháp, Nhật Bản.
Hoa Kì, Anh, Pháp, LB Nga.
Hoa Kì, Anh, Đức, LB Nga.
Hoa Kì, Anh, Pháp, Đức.
Vai trò cua thương mại đối với phát triển kinh tế là
điều tiết sản xuất, thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ.
giúp khai thác hiệu quả các lợi thế về tài nguyên môi trường.
phục vụ các nhu cầu tiêu dùng của từng cá nhân trong xã hội.
hướng dẫn tiêu dùng, tạo ra tập quán tiêu dùng, thị hiếu mới.
Tổ chức nào sau đây của thế giới hoạt động về lĩnh vực thương mại?
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Quỹ Tiền tệ Thế giới (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Các hoạt động bán buôn bán lẻ, du lịch, các dịch vụ cá nhân như y tế, giáo dục , thể dục thể thao thuộc về nhóm ngành
dịch vụ tiêu dùng.
dịch vụ công.
dịch vụ kinh doanh.
dịch vụ cá nhân.
Vai trò của dịch vụ đối với sản xuất vật chất là
tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiện nhiện.
góp phần sử dụng tốt nguồn lao động trong nước.
thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
Vai trò của dịch vụ đối với xã hội là
góp phần tạo ra các cảnh quan văn hóa hấp dẫn.
giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiện nhiện.
thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
Hoạt động tài chính trên thế giới ngày càng sôi động chủ yếu do
nền kinh tế thế giới phát triển mạnh mẽ.
quy mô dân số lớn, gia tăng dân số cao.
toàn cầu hoá và khu vực hoá đẩy mạnh.
đẩy mạnh đô thị hoá.
rên thế giới ngày càng sôi động chủ yếu do
nền kinh tế thế giới phát triển mạnh mẽ.
quy mô dân số lớn, gia tăng dân số cao.
toàn cầu hoá và khu vực hoá đẩy mạnh.
đẩy mạnh đô thị hoá, có các siêu đô thị
Các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, dịch vụ nghề nghiệp thuộc về nhóm ngành
dịch vụ tiêu dùng.
dịch vụ cá nhân.
dịch vụ kinh doanh.
dịch vụ công.
Quốc gia nào sau đây hiện có nhiều công ty tài chính thuộc vào hàng đầu thế giới?
Hoa Kì.
Xin-ga-po.
Anh.
Trung Quốc.
Sản phẩm nào sau đây thuộc vào lĩnh vực hoạt động viễn thông?
Thư báo.
Bưu phẩm.
Internet.
Bưu kiện.
Vai trò của giao thông vận tải đối với sản xuất không phải là
vận chuyển, đưa sản phẩm đến thị trường tiêu thụ.
giúp các hoạt động sinh hoạt người dân thuạn tiện.
giúp cho các quá trình sản xuất diễn ra bình thường.
cung ứng vật tư, nguyên, nhiện liệu cho sản xuất.
Quốc gia nào sau đây hiện có nhiều ngân hàng lớn thuộc vào hàng đầu thế giới?
Nhật Bản.
Trung Quốc.
Hoa Kì.
Pháp.
Đặc điểm của ngành dịch vụ là
sản phẩm phần lớn là phi vật chất.
hầu hết các sản phẩm đều hữu hình.
sự tiêu dùng xảy ra trước sản xuất.
nhiều loại sản phẩm lưu giữ được.
Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WT0) vào năm nào sau đây?
2007.
2019.
2017.
2009.
Vai trò chủ yếu của bưu chính viễn thông là
cung ứng đầu vào cho tất cả các ngành dịch vụ.
quyết định đến việc nâng cao chất lượng sống.
tạo ra nhiều sản phẩm vật chất có hiệu quả cao.
góp phần quan trọng vào phân công lao động.
Kênh Xuy-ê nối liền
Địa Trung Hải và Biển Đỏ.
Địa Trung Hải và Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
biển Ban-tích.
Kênh Xuy-ê nối liền
Địa Trung Hải và Biển Đỏ.
Địa Trung Hải và Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
biển Ban-tích và Biển Bắc.
Các tổ chức nào sau đây của thế giới hoạt động về lĩnh vực tài chính ngân hàng?
Ngân hàng Thế giới (WB) và Quỹ Tiền tệ Thế giới (IMF).
Quỹ Tiền tệ Thế giới (IMF) và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Tổ chức Thương mại Thế giới (WT0).
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Ngân hàng Thế giới (WB).
Các trung tâm dịch vụ lớn vào loại hàng đầu trên thế giới thường có mặt ở các quốc gia
Hoa Kì, Anh, Nhật Bản.
Hoa Kì, Đan Mạch, Đức.
Hoa Kì, Pháp, Bra - xin.
Hoa Kì, Trung Quốc, LB Nga.
Sản phẩm nào sau đây thuộc vào lĩnh vực hoạt động bưu chính?
Thư báo.
Internet.
Điện thoại.
Máy tính cá nhân.
Phát biểu nào sau đây không đúng với giao thông vận tải?
Phục vụ mối giao lưu kinh tế - xã hội giữa các vùng.
Đảm bảo mối liên hệ không gian, phục vụ con người.
là ngành sản xuất vật chất, tạo ra sản phẩm hàng hóa.
Có vai trò lớn trong phân công lao động theo lãnh thổ.
Thương mại là hoạt động
sản xuất hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu.
nhận tiền kí gửi và cung cấp các khoản vay.
phân phối giá trị các sản phẩm bằng tiền tệ.
trao đổi hàng hoá giữa bên bán và bên mua.
Vai trò chủ yếu của bưu chính viên thông là
tác động tích cực đến nâng cao chất lượng sống.
góp phần quan trọng vào phân công lao động.
tạo ra sự liên tục của sản xuất và tiêu thụ.
tạo ra nhiều sản phẩm vật chất có hiệu quả cao.
Các nhân tố có ảnh hưởng chủ yếu đến ngành viễn thông là
phát triển kinh tế, nguồn đầu tư, liên kết và hợp tác trên thế giới.
phát triển sản xuất, chất lượng sống, quy m
Các nhân tố có ảnh hưởng chủ yếu đến ngành viễn thông là
phát triển kinh tế, nguồn đầu tư, liên kết và hợp tác trên thế giới.
phát triển sản xuất, chất lượng sống, quy mô dân số, vốn đầu tư.
phát triển sản xuất, quy mô và cơ cấu dân số, quá trình đô thi hoá.
phát triển kinh tế, chất lượng sống, khoa học công nghệ, đầu tư.
Dịch vụ kinh doanh gồm
bán buôn, bán lẻ, sửa chữa, du lịch, khách sạn, nhà hàng, khoa học công nghệ.
vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính, bảo hiểm, kinh doanh tài sản, giáo dục.
bán buôn, bán lẻ, sửa chữa, du lịch, khách sạn, nhà hàng, các dịch vụ cá nhân.
vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính, bảo hiểm, kinh doanh tài sản, tư vấn.
Kênh Pa-na-ma nối liền
Địa Trung Hải và Biển Đỏ.
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
biển Ban-tích và Biển Bắc.
Địa Trung Hải và Ấn Độ Dương.
Chỉ có các cường quốc về kinh tế và công nghệ thì mới là các cường quốc về hàng không, vì
ngành hàng không phát triển đòi hỏi công nghệ tiên tiến.
các cường quốc có nhiều vốn, kĩ thuật cao để đầu tư lớn.
các nước này có đội ngũ kĩ sư và lao động kĩ thuật cao.
số lượng người dân đi lại bằng đường hàng không nhiều.
Những nơi có nhiều sân bay nhất thế giới là
Trung Quốc và Xin-ga-po.
Hoa Kì và Tây Âu.
Trung Quốc và Nhật Bản.
Hoa Kì và Đông Âu.
Đặc điểm chủ yếu của ngành viễn thông là
vận chuyển những tin tức, truyền dẫn các thông tin điện tử.
sử dụng phương tiện, các thiết bị có sẵn ở trong không gian.
liên quan trực tiếp đến các tầng khí quyển và những vệ tinh.
luôn có sự gặp gỡ trực tiếp giữa người tiêu dùng với nhau.
Các nhân tố có ảnh hưởng quan trọng đến ngành viễn thông là
phát triển kinh tế, cơ cấu dân số, khoa học kĩ thuật, vốn đầu tư.
phát triển kinh tế, ch
Các nhân tố có ảnh hưởng quan trọng đến ngành viễn thông là
phát triển kinh tế, cơ cấu dân số, khoa học kĩ thuật, vốn đầu tư.
phát triển kinh tế, chất lượng sống, khoa học công nghệ, đầu tư.
phát triển kinh tế, chất lượng sống, quy mô dân số, vốn đầu tư.
phát triển kinh tế, nguồn đầu tư, liên kết và hợp tác trên thế giới.
Vai trò chủ yếu của bưu chính viễn thông là
tạo ra nhiều sản phẩm vật chất có hiệu quả cao.
thay đổi những cách thức tổ chức nền kinh tê.
quyết định đến việc nâng cao chất lượng sống.
góp phần quan trọng vào phân công lao động.
Các quốc gia nào sau đây phát triển mạnh giao thông đường sông, hồ?
Nhật Bản, LB Nga, Na Uy.
Hoa Kì, LB Nga, Đan Mạch.
Nhật Bản, LB Nga, Ấn Độ.
Hoa Kì, LB Nga, Ca-na-đa.
Cho bảng số liệu:KHỐI LƯỢNG VẬN CHUYỂN VÀ LUÂN CHUYỂN HÀNG HÓA TRUNG BÌNH CỦA CÁC PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI CỦA VIỆT NAM NĂM 2020
Đường sông có khối lượng vận chuyển lớn thứ hai và khối lượng luân chuyển lớn thứ ba.
Đường ô tô có khối lượng vận chuyển lớn nhất do phạm vi vận chuyển rộng nhất.
Đường hàng không có khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển lớn nhất.
Đường biển có khối lượng vận chuyển lớn thứ ba và khối lượng luân chuyển lớn nhất.
Cho thông tin sau:Dịch vụ là kết quả của quá trình lao động nhằm thỏa mãn các nhu cầu sản xuất và đời sống của con người nên có cơ cấu ngành đa dạng và phức tạp.
Dịch vụ tiêu dùng phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của con người như ăn uống, đi lại, học tập,...
Cho bảng số liệu:CHIỀU DÀI ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG SẮT CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2019 (Đơn vị: Nghìn km) Quốc gia Hoa Kỳ Trung Quốc Ấn Độ Liên bang Nga Đường ô tô 6586,6 4860,6 4699,0 1283,4 Đường sắt 239,2 131,0 68,5 87,2 (Nguồn: Ngân hàng thế giới, năm 2021)
Liên bang Nga có chiều dài đường sắt ít hơn Trung Quốc và nhiều hơn Ấn Độ.
Hoa Kỳ có chiều dài đường ô tô ít hơn Trung Quốc và nhiều hơn Ấn Độ.
Liên bang Nga có chiều dài đường ô tô ít nhất do phạm vi lãnh thổ nhỏ nhất.
Hoa Kỳ có chiều dài đường sắt lớn nhất do kinh tế phát triển mạnh, nhất là công nghiệp.
Cho bảng số liệu:GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA CÁC CHÂU LỤC NĂM 2019* (Đơn vị: tỉ USD) Châu lục Giá trị xuất khẩu Giá trị nhập khẩu Châu Âu 7541,1 7316,7 Châu Á 3148,0 4114,6 Châu Mĩ 6252,3 6053,5 Châu Phi 462,2 569,1 Châu Đại Dương 311,1 263,8 Tổng 17724,7 18317,7 *Chỉ tính các nước WTO
biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tỉ trọng giá trị xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa của các châu lục so với tổng giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của WTO năm 2019 là hình tròn.
châu Đại Dương có tổng giá trị xuất nhập khẩu nhỏ nhất.
châu Âu có tổng giá trị xuất nhập khẩu lớn nhất.
khẩu hàng hóa của các châu lục so với tổng giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của WTO năm 2019 là hình tròn.
châu Đại Dương có tổng giá trị xuất nhập khẩu nhỏ nhất.
châu Âu có tổng giá trị xuất nhập khẩu cao nhất.
châu Á, châu Mĩ, châu Phi có cán cân xuất nhập luôn dương.
Cho thông tin sau: Dịch vụ là những hoạt động nhằm thoả mãn các nhu cầu trong sản xuất và đời sống của con người. Cơ cấu của ngành dịch vụ rất đa dạng và phức tạp, là ngành có vai trò ngày càng quan trọng trong cơ cấu kinh tế của các quốc gia.
Do sự phát triển của khoa học - công nghệ đã làm xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ mới như: viễn thông, thương mại điện tử, chuyển giao công nghệ…
Dịch vụ là ngành tạo ra những sản phẩm vật chất cung cấp tư liệu sản xuất cho toàn bộ nền kinh tế và cung cấp lượng hàng tiêu dùng phong phú.
Dịch vụ góp phần khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
Ở các nước phát triển, ngành dịch vụ thường chiếm tỉ trọng rất cao và ngày càng tăng trong cơ cấu nền kinh tế.
Phát biểu nào sau đây đúng với môi trường địa lí?
Đóng vai trò rất quan trọng và quyết định đến sự phát triển xã hội.
Gồm môi trường tự nhiên, mồi trường xã hội, môi trường nhân tạo.
Tất cả hoàn cảnh bao quanh và ảnh hưởng trực tiếp đến con người.
Không gian bao quanh Trái Đất có quan hệ trực tiếp với con người.
Phát biểu nào sau đây không chính xác về môi trường sống của con người?
Đóng vai trò quan trọng nhưng không quyết định sự phát triển xã hội.
Gồm môi trường tự nhiên, môi trường xã hội, môi trường nhân tạo.
Không gian bao quanh Trái Đất có quan hệ trực tiếp với con người.
Tất cả hoàn cảnh bao quanh và ảnh hưởng trực tiếp đến con người
Thành phần cơ bản của môi trường gồm
Thành phần cơ bản của môi trường gồm
tự nhiên; quan hệ xã hội trong sản xuất, phân phối.
điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, xã hội.
tài nguyên thiên nhiên, môi trường kinh tế - xã hội.
môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế - xã hội.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của môi trường đối với con người?
Là cơ sở vật chất của sự tồn tại xã hội của loài người.
Là không gian sống của con người và nguồn tài nguyên.
Là điều kiện thường xuyên và cần thiết của loài người.
Là nguyên nhân quyết định sự phát triển của loài người.
Phát biểu nào sau đây đúng với môi trường tự nhiên?
Không có sự chăm sóc thì bị huỷ hoại.
Phát triển theo các quy luật của tự nhiên.
Tồn tại hoàn toàn phụ thuộc con người.
Là kết quả của lao động của con người.
Phát biểu nào sau đây không đúng với môi trường nhân tạo?
Tồn tại hoàn toàn phụ thuộc con người.
Không có sự chăm sóc thì bị huỷ hoại.
Phát triển theo các quy luật của tự nhiên.
Là kết quả của lao động của con người.
Môi trường địa lí không có chức năng nào sau đây?
Là không gian sống của con người.
Cung cấp tài nguyên thiên nhiên.
Quyết định sự phát triển của xã hội.
Chứa đựng chất thải của con người.
Tài nguyên thiên nhiên là một khái niệm có tính
ổn định.
cố định.
không đổi.
phát triển.
Theo thuộc tính tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên được chia thành
tài nguyên nước, sinh vật, đất, khí hậu, khoáng sản.
tài nguyên đất, tài nguyên nông nghiệp, khoáng sản.
tài nguyên khí hậu, du lịch, nông nghiệp, sinh vật.
tài nguyên công nghiệp, đất, sinh vật, khoáng sản.
Theo công dụng kinh tế, tài nguyên thiên nhiên được chia thành
tài nguyên công nghiệp, du lịch, nông nghiệp.
tài nguyên công nghiệp, đất, sinh vật.
tài nguyên đất, tài nguyên nông nghiệp.
tài nguyên nước, sinh vật, khoáng sản.
Theo khả năng có thể bị hao kiệt trong quá trình sử dụng của con người, tài nguyên thiên nhiên được chia thành tài nguyên
có thể bị hao kiệt, không bị hao kiệt.
không bị hao kiệt, không khôi phục.
không bị hao kiệt, khôi phục được.
khôi phục được, không khôi phục.
Loại tài nguyên nào sau đây không khôi phục được?
Đất đai.
Động vật.
Khoáng sản.
Thực vật.
Loại tài nguyên nào sau đây có thể khôi phục được?
Dầu mỏ.
Thực vật.
Quặng sắt.
Than đá.
Loại tài nguyên nào sau đây thuộc nhóm tài nguyên không bị hao kiệt?
Nước.
Đất.
Thực vật.
Động vật.
Loại tài nguyên nào sau đây không thuộc nhóm tài nguyên không bị hao kiệt?
Đất trồng.
Không khí.
Nước.
Năng lượng mặt trời.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên thiên nhiên?
Nhiều tài nguyên do khai thác quá mức dẫn đến ngày càng bị cạn kiệt.
Số lượng tài nguyên được bổ sung không ngừng trong lịch sử phát triển.
Là các vật chất tự nhiên được con người sử dụng hoặc có thể sử dụng.
Phân bố đều khắp ở tất cả các quốc gia, các vùng lãnh thổ trên thế giới.
Loài người đang đứng trước mâu thuẫn giữa sự phát triển
sản xuất xã hội và sự phát triển khoa học kĩ thuật.
sản xuất xã hội và phát triển chất lượng cuộc sống.
tài nguyên và sự phát triển khoa học công nghệ.
tài nguyên và sự phát triển nền sản xuất xã hội.
Phát triển bền vững là
Phát triển bền vững là bảo đảm cho con người có đời sống vật chất, tinh thần ngày càng cao trong
môi trường sống lành mạnh.
tình hình an ninh toàn cầu tốt.
nền kinh tế tăng trưởng cao.
xã hội đảm bảo sự ổn định.
Dấu hiệu nào sau đây không phải là biểu hiện của sự mất cân bằng sinh thái môi trường?
Nhiệt độ Trái Đất tăng.
Gia tăng hạn hán, lũ.
Lỗ thủng tầng ô dôn.
Cạn kiệt khoáng sản.
Chất lượng cuộc sống thể hiện ở tất cả các khía cạnh
thu nhập, giáo dục, sức khoẻ.
vật chất, y tế, an ninh.
vật chất, tinh thần, môi trường.
kinh tế, giáo dục, an ninh.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vấn đề môi trường?
Sự phát triển khoa học kĩ thuật là nguyên nhân ô nhiễm môi trường.
Giải quyết vấn đề môi trường cần cả chính trị, kinh tế và khoa học.
Phải bằng mọi cách sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường.
Hiện nay môi trường sinh thái bị ô nhiễm và suy thoái nghiêm trọng.
Việc giải quyết vấn đề môi trường đòi hỏi sự nỗ lực chung của các quốc gia và toàn thể loài người, không phải vì
các phản ứng dây chuyền ở môi trường.
môi trường là không thể chia cắt được.
tài nguyên tự nhiên phân bố không đều.
quy luật tuần hoàn vật chất, năng lượng.
Biện pháp giải quyết vấn đề môi trường không phải là
xoá bỏ đói nghèo ở các nước.
chấm dứt tình trạng khủng bố.
chấm dứt chạy đua vũ trang.
tăng cường khai thác tài nguyên.
Những vấn đề môi trường ở các nước phát triển chủ yếu gắn với những tác động môi trường của sự phát triển
công nghiệp, nông nghiệp.
nông nghiệp, đô thị.
giao thông, dịch vụ.
đô thị, công nghiệp.
n đề môi trường ở các nước phát triển chủ yếu gắn với những tác động môi trường của sự phát triển
công nghiệp, nông nghiệp.
nông nghiệp, đô thị.
giao thông, dịch vụ.
đô thị, công nghiệp.
Đóng góp nhiều nhất vào việc phát thải khí CO2 gây hiệu ứng nhà kính là các nước phát triển nhất trên thế giới về
giao thông.
dịch vụ.
công nghiệp.
nông nghiệp.
Các nước phát triển chịu trách nhiệm nhất định trong việc gây ra
hiệu ứng nhà kính trên toàn cầu.
ô nhiễm không khí trên thế giới.
ô nhiễm ở chính đất nước mình.
ô nhiễm ở nước đang phát triển.
Nguyên nhân nào sau đây không phải làm cho môi trường ở các nước đang phát triển bị huỷ hoại nghiêm trọng?
Rất giàu về tài nguyên khoáng sản, rừng, đất trồng.
Nước nghèo, chậm phát triển về kinh tế - xã hội.
Thiếu vốn, thiếu công nghệ, hậu quả chiến tranh.
Nạn đói, sức ép dân, gánh nặng nợ nước ngoài.
Nguyên nhân nào sau đây làm suy thoái nhanh đất trồng ở các nước đang phát triển?
Xuất khẩu các khoáng sản.
Phát quang rừng làm đồng cỏ.
Phá rừng trên quy mô lớn.
Nông nghiệp quảng canh.
Diện tích rừng ở các nước đang phát triển bị thu hẹp nghiêm trọng chủ yếu do
việc khai thác quá mức.
sự tàn phá của chiến tranh
xây dựng nhiều thuỷ điện.
đẩy mạnh khai khoáng.
Thách thức lớn nhất của các nước đang phát triển trong thu hút đầu tư nước ngoài từ các nước phát triển là về
ô nhiễm và suy thoái môi trường.
cải thiện cơ sở vật chất kĩ thuật.
làm thay đổi cơ cấu kinh tế.
giải quyết một phần về việc làm.
Những biện pháp nào sau đây cần được thực hiện để góp phần bảo vệ môi trường ở các nước đang phát triển?
Áp dụng khoa học công nghệ mới, nâng cao đời sống nhân dân.
Tăng cường khai thác khoáng sản, khai thác rừng ở quy mô lớn.
thực hiện để góp phần bảo vệ môi trường ở các nước đang phát triển?
Áp dụng khoa học công nghệ mới, nâng cao đời sống nhân dân.
Tăng cường khai thác khoáng sản, khai thác rừng ở quy mô lớn.
Xoá đói, giảm nghèo, thu hút mạnh đầu tư của các nước ngoài.
quang rừng làm đồng cỏ, tập trung tự túc lương thực tại chỗ.
Khó khăn về mặt kinh tế - xã hội mà các nước đang phát triển gặp phải khi giải quyết vấn đề môi trường không phải là
dân nhiều nơi còn đói nghèo.
gánh nặng nợ các nước ngoài.
thiếu vốn, thiếu công nghệ.
tỉ trọng nông nghiệp còn lớn.
Phát triển bền vững phải được thể hiện trên các khía cạnh
môi trường, tài nguyên, mức sống.
mức sống, giáo dục, sức khoẻ.
sức khoẻ, môi trường, an ninh.
kinh tế, xã hội, môi trường.
Mục tiêu bao quát của tăng trưởng xanh là
đẩy nhanh phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường.
tăng trưởng kinh tế, phát triển, bảo vệ môi trường.
tăng trưởng kinh tế, khai thác hiệu quả tài nguyên.
tăng kinh tế, nâng cao đời sống, bảo tồn tự nhiên.
Biểu hiện nào sau đây không phải của tăng trưởng xanh?
Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các tài nguyên.
Xanh hoá các lối sống và tiêu dùng bền vững.
Khai thác lao động giá rẻ và nhiều tài nguyên.
Sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo.
Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá của các châu lục năm 2019 (Đơn vị: tỉ USD)
Dựa vào bảng số liệu:GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 2010-2020 (Đơn vị: Tỉ USD) Năm 2010 2012 2016 2018 2020 Giá trị nhập khẩu 18 500 22 160 20 347 24 609 21 704 Giá trị xuất khẩu 19 047 22 895 20 892 25 208 22 435 Trong các nhận xét sau, nhận xét nào đúng, nhận xét nào sai đặc điểm ngành ngoại thương?
Giá trị xuất khẩu và giá thị nhập khẩu có xu hướng tăng liên tục trong giai đoạn 2010-2020.
Năm 2020, giá trị xuất khẩu chiếm 50,8% tổng giá trị xuất nhập khẩu.
Giá trị xuất khẩu luôn cao hơn giá trị nhập khẩu.
Hoạt động giao thương trên thế giới không ngừng tăng lên.
Cho bảng số liệu sau:TRỊ GIÁ XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ TOÀN THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 (Đơn vị: tỉ USD) Năm 2010 2012 2014 2016 2018 2020 Nhập khẩu 18 500 22 160 23 260 20 347 24 609 21 704 Xuất khẩu 19 047 22 895 23 880 20 892 25 208 22 435 (Nguồn: Ngân hàng thế giới, năm 2021) a) Trị giá nhập khẩu tăng không liên tục và tăng chậm hơn xuất khẩu. b) Trị giá xuất khẩu tăng không liên tục và tăng ít hơn xuất khẩu. c) Các nước đang phát triển thường có trị giá xuất nhập khẩu cao hơn các nước phát triển. d) Cán cân xuất nhập khẩu của thế giới luôn dương qua các năm.
Trị giá nhập khẩu tăng không liên tục và tăng chậm hơn xuất khẩu.
Trị giá xuất khẩu tăng không liên tục và tăng ít hơn xuất khẩu.
Các nước đang phát triển thường có trị giá xuất nhập khẩu cao hơn các nước phát triển.
Cán cân xuất nhập khẩu của thế giới luôn dương qua các năm.
Cho thông tin sau"Môi trường có vai trò rất quan trọng đối với xã hội loài người, nhưng nó không có tính quyết định sự phát triển xã hội. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - kĩ thuật làm thay đổi giá trị của nhiều loại tài nguyên, làm cho tài nguyên có tính lịch sử rõ rệt".
Môi trường là nơi chứa đựng chất thải do con người tạo ra.
Môi trường cung cấp cho con người tài n
Ý kiến nào sau đây đúng, ý kiến nào sai về vai trò của môi trường?
Là nơi tồn tại các quy luật tự nhiên.
Là nơi chứa đựng các phế thải do con người tạo ra.
Là không gian sống của con người.
Là nguồn cung cấp tài nguyên thiên nhiên.
Ý kiến nào sau đây đúng, ý kiến nào sai về vai trò của môi trường?
Môi trường là nơi chứa đựng chất thải do con người tạo ra.
Môi trường là nhân tố quyết định đối với sự phát triển của xã hội loài người.
Môi trường có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của xã hội loài người.
Môi trường là nguồn cung cấp tài nguyên cho sản xuất và đời sống của con người.
Cho thông tin sauTài nguyên và môi trường có quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển xã hội loài người, là điều kiện thường xuyên và cần thiết, là cơ sở vật chất của sự tồn tại và phát triển của xã hội - có thể nói, số phận và tương lai phát triển của xã hội loài người gắn bó chặt chẽ với số phận của môi trường địa lí.
Một quốc gia có kinh tế phát triển mạnh chủ yếu do tài nguyên giàu có.
Tài nguyên thiên nhiên là nguồn lực quan trọng của quá trình sản xuất.
Việt Nam giàu tài nguyên nên kinh tế Việt Nam đứng hàng đầu thế giới.
Môi trường là nhân tố quyết định sự phát triển của xã hội loài người.
Nhận định nào đúng, nhận định nào sai về biểu hiện của tăng trưởng xanh?
Tăng trưởng xanh dựa vào các nguồn năng lượng hoá thạch, bỏ qua các vấn đề xã hội và môi trường.
Tăng trưởng xanh hướng tới việc sử dụng tài nguyên có hạn của Trái Đất một
Tăng trưởng xanh?
Tăng trưởng xanh dựa vào các nguồn năng lượng hoá thạch, bỏ qua các vấn đề xã hội và môi trường.
Tăng trưởng xanh hướng tới việc sử dụng tài nguyên có hạn của Trái Đất một cách hiệu quả hơn, giảm tác động môi trường và giảm bất bình đẳng.
Tăng trưởng xanh tập trung theo đuổi mục tiêu tăng trưởng GDP nhanh và sử dụng năng lượng nguyên tử.
Tăng trưởng xanh hướng tới ưu tiên phát triển kinh tế trước và xử lí ô nhiễm môi trường sau.
Cho đoạn thông tin sauViệt Nam là một nước đang phát triển với tốc độ tăng trưởng kinh tế ấn tượng trong những năm qua. Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 về sự phát triển bền vững đã đặt ra các chỉ tiêu cụ thể đối với từng mục tiêu phát triển bền vững (17 mục tiêu). Như vậy, có thể thấy tất cả các mục tiêu đều cần được quan tâm giải quyết.
Tình trạng đốt nương làm rẫy ở nước ta đã chấm dứt hoàn toàn.
Nước ta không chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
Môi trường của nước ta đang bị ô nhiễm.
Để phát triển bền vững Việt Nam đã thực hiện xanh hoá sản xuất và lối sống.
Nhận định nào sau đây đúng, nhận định nào sai về sự phát triển bền vững?
Khai thác triệt để tài nguyên thiên nhiên.
Tăng trưởng kinh tế.
Tiến bộ xã hội.
Bảo vệ môi trường.
Cho bảng số liệu
Cơ cấu sử dụng năng lượng của thế giới giai đoạn 2009-2019 có sự thay đổi.
Mức tiêu thụ nhiên liệu dầu mỏ nhiều nhất và tăng nhanh nhất.
Tỉ trọng tiêu thụ nhiên liệu than đá có xu hướng giảm.
Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu tiêu thụ nhiên liệu của thế giới năm 2009-2019.
