Font size
WorksheetsKiến thức về Văn minh Đại Việt
Total questions: 92
Worksheet time: 1hrs 9mins
Văn minh Đại Việt có cội nguồn từ nền văn minh
Văn Lang - Âu Lạc.
Chăm-Pa, Phú Nam.
Đồng Đậu, Gò Tháp.
Đông Sơn, Sa Huỳnh.
Văn minh Đại Việt phát triển rực rỡ trong bối cảnh đất nước
rơi vào thời kỳ Bắc thuộc.
Ổn định và phát triển mạnh.
mạnh nhất ở Đông Nam Á.
dưới thời các vua Lê cai trị.
Quốc hiệu được sử dụng lâu nhất trong lịch sử Việt Nam là
Văn Lang
Âu Lạc.
Vạn Xuân.
Đại Việt.
Văn minh Đại Việt đã tiếp thu những thành tựu tiến bộ từ nền văn minh
Ai Cập.
Nhật Bản.
Ấn Độ.
Hi Lạp.
Văn minh Đại Việt không tiếp thu yếu tố nào sau đây từ các nền văn minh bên ngoài?
Tư tưởng.
Tập tục.
Kỹ thuật.
Giáo dục.
Năm 938, trên sông Bạch Đằng Ngô Quyền đã đánh bại kẻ thù nào sau đây?
Nam Hán.
Nam Tống.
Bắc Liêu.
Đông Hán.
Sau chiến thắng Bạch Đẳng (938), Ngô Quyền xưng vương và đóng đô ở đâu?
Phong Châu.
Cổ Loa.
Hoa Lư.
Trà Kiệu.
Trong lịch sử dân tộc Việt Nam, các triều đại Đinh và Tiền Lê đặt kinh đô tại
Phong Châu.
Cổ Loa.
Hoa Lư.
Trà Kiệu.
Năm 1010, vị vua đầu tiên của nhà Lý (Lý Thái Tổ) đã
tổ chức khoa thi đầu tiên.
đặt tên nước là Đại Việt.
cho phát hành tiền giấy.
dời đô ra thành Đại La.
Giai đoạn lịch sử nào sau đây ghi nhận "Văn minh Đại Việt tổn thất nặng nề"?
Thời kỳ Bắc thuộc.
Bị nhà Minh cai trị.
Giai đoạn thuộc Pháp.
Chiến tranh Nam - Bắc.
Năm 1527, Mạc Đăng Dung đã lập ra triều đại nào sau đây?
Mạc.
Lê.
Trần.
Lý.
Cuộc đấu tranh mạnh mẽ của nông dân nổ ra vào cuối thế kỷ XVIII là
khởi nghĩa Chày vôi.
phong trào Tây Sơn.
Vận động Duy Tân.
phong trào chống thuế.
Để bảo vệ chủ quyền đất nước, phong trào nông dân Tây Sơn đã đánh bại đội quân xâm lược nào sau đây?
Pháp - Thanh.
Vạn Tượng.
Pháp - Nhật.
Xiêm - Thanh.
Nội dung nào sau đây là cơ sở hình thành nền văn minh Đại Việt?
Kổ thừa văn minh Văn Lang - Âu Lạc.
Đưa Nho giáo lên hàng địa vị độc tôn.
Du nhập và ảnh hướng của các tôn giáo.
Tiếp thu thể chế chính trị từ Trung Hoa.
Nội dung nào sau đây không phải cơ sở hình thành nền văn minh Đại Việt?
Dựa trên nền độc lập tự chủ của đất nước.
Tiếp thu có chọn lọc các thành tựu văn hóa.
Cội nguồn từ các nền văn minh cổ Việt Nam.
Yêu cầu mở rộng lãnh thổ về phương Nam.
Văn minh Đại Việt thời Lý - Trần, khái niệm "tam giáo đồng nguyên" được hiểu là
Nho giáo - Phật giáo - Đạo giáo hòa vào làm một.
vị thế thống trị của Nho giáo về nội dung tư tưởng.
do ba tôn giáo lớn này đều có chung một nguồn gốc.
sự phát triển mạnh mẽ của Phật giáo trong đời sống.
Một trong những nội dung để lý giải nguyên nhân vị thế của Nho giáo ngày càng được nâng cao trong xã hội Đại Việt là
Phật giáo, Đạo giáo bộc lộ hạn chế trong đời sống hằng ngày.
triều đình phong kiến tạo điều kiện cho Nho giáo phát triển.
sự du nhập của các tôn giáo mới từ phương Tây vào Đại Việt.
dùng Nho giáo để thống nhất, đoàn kết nhân dân chống giặc.
Nội dung nào sau đây không phải là mục đích khi các triều đại phong kiến Đại Việt ban hành các bộ luật?
Để bảo vệ đất nước, lãnh thổ và nhân dân.
Củng cố quyền lực cho giai cấp thống trị.
Bảo vệ sức kéo cho sản xuất nông nghiệp.
Gây ảnh hưởng với các nước bên ngoài.
Thời Lê sơ (thế kỷ XV), nhà nước cho dựng Bia ghi danh tiến sĩ với mục đích nào sau đây?
Ghi lại những việc làm tốt xấu của Vua.
Đề cao vai trò, công trạng của hoàng để.
Khuyến khích cho việc học hành thi cử.
Răn đe những kẻ có dã tâm với đất nước.
Một trong những nguyên nhân lý giải việc Phật giáo phát triên cực thịnh ở Đại Việt dưới thời Lý - Trần là
được triều đình Lý - Trần tạo điều kiện.
số lượng Phật tử và người tu hành đồng.
Nho giáo chưa phát triển vì có hạn chế.
do Phật giáo phù hợp để cai trị đất nước.
Một trong những nội dung là đóng góp của của giáo dục Nho học cho nền văn minh Đại Việt là
xóa nạn mù chữ cho nhân dân.
đào tạo nhân tài cho đất nước.
tiếp cận khoa học phương Tây.
sản sinh ra các tôn giáo bản địa.
Một trong những nội dung là nét tương đồng của giáo dục Nho học từ thế kỷ XI đến cuối thế kỷ XVIII là
triều đình rất quan tâm đến giáo dục.
chữ Nôm được đưa vào giảng dạy.
không chú ý đến khoa học tự nhiên.
nội dung học tập phong phú đa dạng
Nội dung nào sau đây là hạn chế của các quan xưởng so với các làng nghề thủ công trong dân gian?
Chủ yếu phục vụ cho nhu cầu của nhà vua.
Chịu sự giám sát và ràng buộc rất chặt chẽ.
Làm được các sản phẩm đòi hỏi kỹ thuật cao.
Triệt tiêu sự sáng tạo của người thợ thủ công.
Nội dung nào sau đây không phải là điểm chung của các tác phẩm: Chiếu dời đô, Hịch tướng sỹ, Bình Ngô đại cáo?
Những áng thiên cổ hùng văn.
Đều được viết bằng chữ Hán.
Thể hiện tinh thần yêu nước.
Viết theo thể loại chương hồi.
Người Việt sáng tạo và sử dụng rộng rãi chữ Nôm từ thế kỷ XIII. Điều này chứng tỏ
tinh thần độc lập tự chủ của người Việt.
đây là loại chữ viết riêng của người Việt.
bộc lộ những hạn chế rất lớn của chữ Hán.
sự chống đối, bài xích đối với văn hóa Hán.
Hiện nay, đất nước Việt Nam có bao nhiêu dân tộc anh em cùng sinh sống?
51.
52.
53.
54.
Trong 54 dân tộc Việt Nam, dân tộc nào sau đây có dân số nhiều hơn 1 triệu người?
Bố Y.
Tày.
Si La.
Brâu.
Trong 54 dân tộc ở Việt Nam, dân tộc nào sau đây có dân số ít hơn 5.000 người?
Mường.
Tày.
Lô Lô.
Thái.
Cộng đồng các dân tộc Việt Nam được xếp vào mấy nhóm ngôn ngữ tộc người?
8.
9.
7.
6.
Cộng đồng các dân tộc ở Việt Nam được chia thành mấy nhóm theo dân số?
2.
3.
4.
5.
Theo đặc điểm để xếp các dân tộc vào cùng một ngữ hệ ở Việt Nam, dân tộc Kinh thuộc ngữ hệ nào dưới đây?
Ngữ hệ Nam Á.
Ngữ hệ Bắc Á.
Ngữ hệ Đông Á.
Ngữ hệ Tây Á.
Hoạt động sản xuất chính trong nông nghiệp của dân tộc Kinh ở Việt Nam là
trồng lúa nước.
trồng cây lúa mì.
trồng cây lúa mạch.
trồng cây lúa nương.
Đâu không phải là ngữ hệ hiện nay 54 dân tộc Việt Nam đang sử dụng?
Ngữ hệ Indo-Arya.
Ngữ hệ Nam Đảo.
Ngữ hệ Nam Á.
Ngữ hệ Hán-Tạng.
Nhóm ngôn ngữ được nhiều người sử dụng nhất ở Việt Nam là
Việt - Mường.
Môn - Khrme.
Mông - Dao.
Tày - Thái.
Nhóm ngôn ngữ được nhiều dân tộc sử dụng nhất ở Việt Nam là
Việt - Mường.
Môn - Khrme.
Mông - Dao.
Tày - Thái.
Đời sống vật chất của cộng đồng các dân tộc Việt Nam mang đặc trưng của cư dân
công nghiệp.
duyên hải.
buôn bán.
nông nghiệp.
Hiện nay, có bao nhiêu dân tộc trên đất nước Việt Nam có chữ viết riêng?
24.
25.
26.
27.
Theo quy định của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ngôn ngữ quốc gia là tiếng
Anh.
Thái.
Việt.
Chăm.
Địa bàn cư trú chủ yếu của đồng bào dân tộc Kinh trên lãnh thổ Việt Nam là khu vực nào sau đây?
Vùng núi.
Đồng bằng.
Cao nguyên.
Hải đảo.
Một trong những món ăn chính trong bữa cơm của đồng bào dân tộc Kinh là
cơm, cá.
bánh bao.
bánh mì.
mỳ, bún.
Loại hình nhà ở truyền thống của đồng bào dân tộc Kinh là
sàn.
nối.
bè.
trệt.
Trang phục của đồng bào một số dân tộc ở Tây Bắc thiên về
đơn giản, gọn.
đa sắc màu.
áo và váy.
đồ trang sức.
Một trong những phương tiện đi lại truyền thống trên bộ của người Kinh là
xe do trâu, bò kéo.
các loại xe ba gác.
kiệu, võng, lọng.
phương tiện cơ giới.
Một trong những dụng cụ để vận chuyển hàng hóa của đồng bào các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là
thúng.
mủng.
gùi.
xô.
Một trong những đặc điểm về đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam là rất
đa dạng.
nối bật.
phổ biến.
khoa học.
Theo nghị dịnh số 05/2011/NĐ-CP thì khái niệm dân tộc đa số được hiêu là dân tộc
chiếm trên 40% tổng dân số.
chiếm trên 70% tổng dân số
chiếm trên 60% tổng dân số.
chiếm trên 50% tổng dân số.
Theo nghị định số 05/2011/NĐ-CP thì khái niệm dân tộc thiểu số được hiểu là
số dân ít hơn dân tộc đa số.
số dân ít hơn 10 triệu người.
đồng bào cư trú ở miền núi.
dân tộc dùng ngữ hệ Nam Á.
Một trong những tín ngưỡng phổ biến và tiêu biểu nhất của người Việt là
thờ cúng tổ tiên.
thờ Thần linh.
thờ phồn thực.
thờ cúng Phật.
Một trong những vai trò của lễ hội đối với đời sống con người Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là
để thực hiện các nghi lễ hiến tế.
dịp bày tỏ biết ơn với thần linh.
thực hiện theo quy định nhà nước.
cơ hội phát triền kinh tế địa phương.
Một trong những vai trò của các lễ hội đối với địa phương nơi diễn ra là
thúc đẩy kinh tế du lịch phát triển.
tăng cường bảo vệ an ninh trật tự.
giúp xóa đói giảm nghèo bền vững.
giảm thiểu nạn ô nhiễm môi trường.
Một trong những nguyên nhân giải thích các dân tộc thiểu số ở Việt Nam trước đây chủ yếu đi lại, vận chuyên là đi bộ và vận chuyển đồ bằng gùi là
do sống chủ yếu ở miền núi dốc, hẹp.
địa hình đồng bằng nhiều sông, kênh.
nhu cầu vận chuyển ngày càng nhiều.
phương tiện xe, thuyền chưa phổ biến.
Lễ hội nào sau đây ở Việt Nam được tổ chức theo quy mô quốc gia?
Tết cúng cơm mới.
Lễ hội đền Hùng.
Lễ hội Nghi Ông.
Vía Bà Chúa xứ.
Một trong những nguyên nhân lý giải việc cần loại bỏ một số lễ hội trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam là
lễ hội được du nhập vào từ bên ngoài vào Việt Nam.
khâu tổ chức quá tốn kém, gây thất thoát, lãng phí.
không còn phù hợp với hiện tại, mang tính bạo lực.
tuyên truyền mê tín dị đoan, không đúng pháp luật.
Một trong những điểm giống nhau về canh tác nông nghiệp giữa đồng bào các dân tộc thiểu số và người Kinh là
lúa là cây trồng chủ yếu.
trồng cấy trên nương, rẫy.
khai phá rừng làm ruộng.
đắp đê ngăn chặn lũ lụt.
Nhận xét nào sau đây là đúng về vị trí của ngành nông nghiệp trồng lúa nước ở Việt Nam hiện nay?
Đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn là mặt hàng xuất khẩu quan trọng.
Ngành kinh tế đem lại nguồn thu GDP hàng đầu cho Việt Nam hàng năm.
Sản lượng lúa gạo xuất khẩu luôn được xếp vào hàng top đầu thế giới.
Có kim ngạch xuất khẩu cao nhất trong khối nông - lâm - ngư nghiệp.
Nhận định nào sau đây không đúng về vai trò của các nghề thủ công trong hoạt động kinh tế của cộng đồng các dân tộc Việt Nam?
Trở thành hoạt động kinh tế chính.
Nâng cao chất lượng của đời sống.
Nhiều ngành nghề đạt trình độ cao.
Đáp ứng được nhu cầu trong nước.
Một trong những nội dung thể hiện điểm khác biệt trong bữa ăn của cộng đồng các dân tộc Việt Nam trước và sau công cuộc Đổi mới 1986 là
lương thực chính là cơm, rau, cá.
chất lượng bữa ăn được nâng lên.
thức ăn mang đặc trưng vùng, miên.
thức uống được pha bằng các loại lá.
Nhận định nào sau đây đúng về trang phục của cộng đồng các dân tộc Việt Nam?
Trang phục của phương Tây đang dần hủy diệt văn hóa Việt.
Cắt may trang phục truyền thống tồn tại nhiều ở nông thôn.
Chịu ảnh hưởng bởi yếu tố phương Tây ngày càng đậm nết.
Yếu tố truyền thống đặc trưng vùng miền hoàn toàn mất đi.
Một trong những cơ sở hình thành khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam là
yêu cầu chống ngoại xâm.
nhu cầu mở rộng lãnh thô.
để thống nhất các bộ lạc.
chế độ tư hữu xuất hiện.
Một trong những tác phẩm có nội dung giải thích về nguồn gốc tổ tiên của các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam là
Sơn Tinh, Thủy Tinh.
Con Rồng cháu Tiên.
Tuyên ngôn Độc lập.
Đất nước đứng lên.
Một trong những biện pháp để một số triều đại phong kiến Việt Nam duy trì sự đoàn kết với các dân tộc thiểu số là
ban cho quyền can dự triều chính.
phong vương, ban cấp ruộng đất.
gà công chúa cho các tù trưởng.
cho sử dụng các lễ nghi của vua.
Khối đoàn kết dân tộc Việt Nam đã được hình thành từ khi
dựng nước Văn Lang - Âu Lạc.
thoát khỏi 1000 năm Bắc thuộc.
giành được nền độc lập tự chủ.
giặc phương Bắc sang xâm lược.
Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập (1930) khối Đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam được thể hiện tập trung trong Mặt trận
nhân dân thống nhất Việt Nam.
dân chủ thống nhất Việt Nam.
dân tộc giải phóng miền Nam.
Dân tộc thống nhất Việt Nam.
Mặt trận dân tộc thống nhất Việt Nam ra đời từ năm 1930, sau năm 1975 có tên gọi là
Mặt trận dân chủ Việt Nam.
Việt Nam Độc lập đồng minh.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Hội Cứu quốc Việt Nam.
Yếu tố nào sau đây không phải cơ sở hình thành khối Đại đoàn kết dân tộc Việt Nam?
Trị thủy phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Làm thủy lợi tưới tiêu cho đồng ruộng.
Tập hợp lực lượng để chống ngoại xâm.
Tiếp nhận nền văn minh từ bên ngoài.
Trong lịch sử dân tộc Việt Nam, ngày 18 tháng 11 có ý nghĩa là
ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc.
cột mốc thành lập Đảng Cộng sản.
khối liên minh công - nông ra đời.
bước ngoặt phát triển của dân tộc.
Ngày nay, tổ chức chính trị có trách nhiệm tập hợp đoàn kết toàn dân tộc là
Ban Chấp hành trung ương.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Ban tuyên giáo các Tỉnh ủy.
Ban dân vận của
Một trong những quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về chính sách dân tộc là nhât quán theo nguyên tăc nào sau đây?
Các dân tộc bình đẳng.
Quyền tự quyết dân tộc.
Được có chữ viết riêng.
Sử dụng đồng tiền riêng.
Lĩnh vực nào sau đây không thể hiện chính sách về dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam hiện nay?
Kinh tế.
Văn hóa.
Xã hội.
Hủ tục.
Nhân vật lịch sử nào sau đây có công lớn trong cuộc kháng chiến chống Tống lần 2 (1075 - 1077) của dân tộc Việt Nam?
Nùng Trí Cao.
Thân Cảnh Phúc.
Vương Chí Thành.
Nơ Trang Long.
Một trong những tác dụng của việc duy trì sự đoàn kết dân tộc giữa người Kinh với các dân tộc thiểu số thời phong kiến là
dùng quân của các tù trưởng đánh phương Bắc.
tăng cường việc thu thuế và khai thác đặc sản.
tránh xảy ra phản loạn, ổn định vùng biên giới.
khống chế, chi phối các thủ lĩnh dân tộc thiểu số.
Một trong những nhân tố củng cố khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam là
cuộc đấu tranh thời kỳ chống Bắc thuộc.
xây dựng, tu bổ các công trình thủy lợi.
phát triển kinh tế công - thương nghiệp.
khai khẩn các vùng đất mới ở phía Nam.
Lĩnh vực nào sau đây không phải là nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam hiện nay?
Kinh tế.
Văn hóa.
Xã hội.
Quân sự.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng tác dụng của chính sách dân tộc do Đảng và Nhà nước Việt Nam đang thực hiện?
Nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
Làm thay đồi diện mạo kinh tế, văn hóa, xã hội.
Củng cố giữ vững biên giới và toàn vẹn lãnh thổ.
Làm nền tảng trong quá trình hội nhập hiện nay.
Nội dung nào sau đây không đúng với quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về chính sách dân tộc hiện nay?
Nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị và chia rẽ các dân tộc.
Các dân tộc có quyền dùng chữ viết và tiếng nói riêng.
Các dân tôc tộc có quyền gìn giữ bản sắc dân tộc mình.
Nghiêm cấm mọi hình thức tổ chức sinh hoạt tín ngưỡng.
Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam được xây dựng dựa theo những nguyên tắc nào sau đây?
Đoàn kết, tự chủ và tương trợ lẫn nhau để phát triển.
Đoàn kết, dân chủ và tương trợ nhau cùng phát triển.
Đoàn kết, bình đẳng và tương trợ cùng nhau phát triển.
Đoàn kết, nhất trí và tương trợ lẫn nhau để phát triển.
"Các dân tộc không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ cao hay thấp đều ngang nhau về quyền lợi và nghĩa vụ". Nhận định này thuộc nguyên tắc nào của chính sách dân tộc?
Tương trợ.
Bình đăng
Đoàn kết.
Nhất quán.
Một trong những mục tiêu của các chính sách dân tộc do Đảng và Nhà nước Việt Nam thực hiện là
dân giàu, nước mạnh.
độc lập, tự do, hạnh phúc.
ruộng đất cho nông dân.
hiện đại hóa đất nước.
Một trong những mục tiêu của chính sách dân tộc do Đảng và nhà nước Việt Nam thực hiện về phát triển kinh tế vùng dân tộc thiểu số là
phát huy sức mạnh của thế trận an ninh nhân dân.
tăng cường tính tự chủ trong chính sách đối ngoại.
nâng cao mức sống của đồng bào dân tộc thiểu số.
bảo vệ các giá trị văn hóa tinh thần của đồng bào.
Một trong những ý nghĩa của việc phòng họp chính trong Tòa nhà Quốc hội được đặt tên Diên Hồng là
nơi thể hiện ý chí, nguyện vọng của nhân dân.
bày tỏ quyết tâm chiến đấu bảo vệ quê hương.
kiên định đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.
tuyệt đối tin tưởng và trung thành với Đảng.
Sức mạnh quyềt dịnh để đánh bại các thế lực ngoại xâm trong lịch sử dân tộc việt Nam là
quân đội tinh nhuệ.
khối đại đoàn kết.
địa hình phức tạp.
khí hậu khắc nghiệt.
Một trong những vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là
nâng cao vị thế quốc gia - dân tộc trên trường quốc tế.
tăng cường sức mạnh của lực lượng vũ trang, cơ giới.
huy động sức mạnh toàn dân thực hiện mục tiêu chung.
đã đẩy nhanh quá trình hội nhập quốc tế và khu vực.
Một trong những nguyên nhân chung của nhà Hồ và nhà Nguyễn khi thất bại trong cuộc kháng chiến chống quân Minh và thực dân Pháp là
không phát huy được khối đại đoàn kết dân tộc.
quân số của nhà nước ít hơn kẻ thù rất nhiều lần.
kê thù là người công thành giỏi nhất trên thể giới.
sức mạnh hải quân vượt trội của kẻ thù xâm lược.
Khối đại đoàn kết trong cuộc kháng chiến chống để quốc Pháp và Mỹ xâm lược có điểm nào khác hơn so khối đại đoàn kết trong lịch sử chống xâm lăng của dân tộc Việt Nam?
Không phân biệt giai cấp tầng lớp xuất thân.
Đoàn kết với phong trào cách mạng quốc tế.
Đoàn kết chặt chẽ với triều đình phong kiến.
Chiến đấu vì mục tiêu chung của cả dân tộc.
Những điểm khác biệt của các Mặt trận được Đảng Cộng sản ở Việt Nam thành lập trước và sau ngày 30/04/1975 là đoàn kết toàn dân để
thực hiện thống nhất đất nước.
công nghiệp hóa vùng nông thôn.
hoàn thành kháng chiến, kiến quốc.
thống nhất các tổ chức cộng sản.
Một trong những điểm chung của các Mặt trận được Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập từ tháng 2 năm 1930 đến nay là
cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng và Nhà nước.
đoàn kết toàn dân tộc để thực hiện mục tiêu chung.
thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Bộ ngoại giao.
phân hóa đề tiêu diệt những kẻ thù của cách mạng.
Nhận định nào sau đây đúng với quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam hiện nay về chính sách đại đoàn kết dân tộc?
Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam.
Nền tảng của quá trình hội nhập khu vực, quốc tế.
Cơ sở thắng lợi để đồi mới toàn diện đất nước.
Động lực thúc đẩy hội nhập khu vực và thế giới.
Một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được do thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc là
nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.
giành được huy chương Olympic toán.
khống chế, dập tắt đại dịch Covid 19.
trở thành thường trực Hội đồng bảo an.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong công tác dân tộc và chính sách dân tộc?
Kêu gọi toàn dân tham gia Mặt trận dân tộc, dân chủ.
Đã nghiêm cấm mọi hoạt động tín ngưỡng và tôn giáo.
Đề ra chủ trương chính sách phù hợp từng vùng miền.
Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng.
Nội dung nào sau đây được quán triệt trong toàn Đảng, toàn quân, toàn dân nhằm xây dựng khối Đại đoàn kết dân tộc?
Bình đẳng, hợp tác và giúp đỡ nhau cùng phát triên.
Đoàn kết, giúp đỡ nhau để vượt qua mọi khó khăn.
Hợp tác, tương trợ và giúp đỡ nhau trong cuộc sống.
Đoàn kết, bình đẳng và tương trợ để cùng phát triển.
Nhà nước chủ trương phát triển kinh tế miền núi, vùng dân tộc thiều số để khắc phục vấn đề nào sau đây?
Chênh lệch giữa các vùng, các dân tộc.
Tình trạng thiếu lương thực, thực phẩm.
Tình trạng lạc hậu về khoa học kỹ thuật.
Cơ sở hạ tầng phát triển không đồng bộ.
Một trong những căn cứ để Đảng và Nhà nước Việt Nam thực hiện chính sách xã hội trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số?
Đặc điểm chung và đường lối riêng về trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
Tình hình an ninh kinh tế và chính sách đối ngoại của các nước láng giềng.
Đường lối chung và đặc điểm riêng về trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
Đường lối riêng và đặc điểm hài hòa về trình độ phát triển kinh tế, xã hội.
