wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về hoạt động, giáo dục và chú ý

Total questions: 88

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Hãy chỉ ra điều kiện nào là cần thiết để làm nảy sinh và duy trì sự chú ý có chủ định trong các ý dưới đây

a)

Độ mới lạ của kích thích

b)

Sự tương phản của tác nhân kích thích

c)

Sử dụng các tâm thế đang có ở chủ thể

d)

Xác định mục đích của nhiệm vụ cần thực hiện

2.

Thầy giáo giảng bài hấp dẫn khiến học sinh chú ý đến mức không một em nào nghe thấy tiếng chuông báo hết giờ học. Trường hợp trên đã nói đến thuộc tính nào của chú ý

a)

Sức tập trung chú ý

b)

Sự bền vững của chú ý

c)

Sự phân phối chú ý

d)

Sự di chuyển chú ý

3.

Có những ý kiến cho rằng: “Một người có chú ý là người trong khi nói chuyện anh ta vẫn nhìn và nghe tất cả những gì xảy ra xung quanh mình”. Ý kiến trên đã đề cập đến thuộc tính nào của chú ý

a)

Sự di chuyển chú ý

b)

Sự tập trung chú ý

c)

Sự phân phối chú ý

d)

Sự bền vững của chú ý

4.

Để làm tốt bài tập tiểu luận môn Tâm lý học, Hoa buộc phải tìm đọc cuốn sách “Tư duy nhanh và chậm” của Daniel Kahneman. Tuy nhiên, mới chỉ đọc được vài chục trang, Hoa đã bị cuốn hút vào đọc sách tới mức quên ăn, quên ngủ. Hiện tượng đọc sách của Hoa thể hiện loại chú ý nào dưới đây

a)

Chú ý có sự chủ động

b)

Chú ý sau chủ động

c)

Chú ý có chủ định

d)

Chú ý sau chủ định

5.

Các nhà quảng cáo thường dùng những tấm biển khổ lớn với màu sắc nổi bật đặt tại những nơi đông người qua lại là nhằm vào loại chú ý nào của con người

a)

Chú ý không chủ định

b)

Chú ý có chủ định

c)

Chú ý không có ý thức

d)

Chú ý có ý thức

6.

Trong quảng cáo sản phẩm mới để thu hút sự chú ý của người dùng đến sản phẩm, các nhà thiết kế quảng cáo thường quan tâm đến yếu tố nào dưới đây

a)

Độ tinh xảo của sản phẩm

b)

Độ mới lạ, độc đáo

c)

Độ đặc biệt của sản phẩm

d)

Cả a, b, c

7.

Loại chú ý nào dưới đây không cần sự nỗ lực của bản thân

a)

Chú ý sau khi có chủ định

b)

Chú ý trong khi có chủ định

c)

Chú ý không chủ định

d)

Chú ý thiếu chủ định

8.

Sự phát triển tâm lý của trẻ em là

a)

Sự tăng lên hoặc giảm đi về số lượng các hiện tượng tâm lý

b)

Sự nâng cao khả năng của con người trong cuộc sống

c)

Sự thay đổi về chất của các hiện tượng tâm lý

d)

Sự tăng lên hoặc giảm về số lượng dẫn đến biến đổi về chất lượng của hiện tượng đang được phát triển

9.

Trẻ em là

a)

Người lớn thu nhỏ lại

b)

Trẻ em là thực thể phát triển tự nhiên

c)

Trẻ em là thực thể phát triển độc lập

d)

Trẻ em là thực thể đang phát triển theo những quy luật riêng của nó

10.

Yếu tố bẩm sinh, di truyền có vai trò là

a)

Quy định sự phát triển tâm lý

b)

Là điều kiện vật chất của sự phát triển tâm lý

c)

Quy định khả năng của sự phát triển tâm lý

d)

Quy định chiều hướng của sự phát triển tâm lý

11.

Hoàn cảnh sống trong gia đình của trẻ em là

a)

Nguyên nhân của sự phát triển tâm lý

b)

Quyết định gián tiếp sự phát triển tâm lý

c)

Tiền đề của sự phát triển tâm lý

d)

Tác động trực tiếp đến sự phát triển tâm lý của trẻ

12.

Tính tích cực hoạt động và giao tiếp của trẻ trong cuộc sống có vai trò là

a)

Điều kiện cần thiết của sự phát triển tâm lý

b)

Quyết định trực tiếp sự phát triển tâm lý

c)

Tiền đề của sự phát triển tâm lý

d)

Quy định chiều hướng của sự phát triển tâm lý

13.

Nội dung chủ yếu trong đời sống tâm lý cá nhân là

a)

Các kinh nghiệm mang tính loài

b)

Các kinh nghiệm tự tạo ra trong cuộc sống cá thể

c)

Kinh nghiệm lịch sử - xã hội do cá nhân tiếp thu được trong hoạt động và giao tiếp xã hội

d)

Cả a, b, c

14.

Kinh nghiệm lịch sử - xã hội của mỗi cá nhân chủ yếu được hình thành bằng con đường

a)

Di truyền từ thế hệ trước theo con đường sinh học

b)

Bắt chước

c)

Hành động có tính mò mẫm theo cơ chế thử sai

d)

Theo cơ chế lĩnh hội (học tập)

15.

Sự hình thành và phát triển tâm lý người được diễn ra theo cơ chế

a)

Hình thành hoạt động từ bên ngoài và chuyển hoạt động đó vào bên trong của cá nhân và cải tổ lại hình thức của hoạt động đó

b)

Sự tác động của môi trường bên ngoài làm biến đổi các yếu tố tâm lý bên trong của cá nhân cho phù hợp với sự biến đổi của môi trường bên ngoài

c)

Sự tác động qua lại giữa yếu tố tâm lý đã có bên trong với môi trường bên ngoài

d)

Hình thành các yếu tố tâm lý từ bên ngoài sau đó chuyển vào bên trong của chủ thể

16.

Nguyên nhân cơ bản của sự phát triển tâm lý ở trẻ là

a)

Hoàn cảnh sống và tính tích cực của chính đứa trẻ

b)

Môi trường sống của trẻ

c)

Hoàn cảnh xã hội khi đứa trẻ ra đời

d)

Hoàn cảnh kinh tế của gia đình đứa trẻ

17.

Quy luật về tính không đồng đều của sự phát triển được thể hiện ở

a)

Sự phát triển tâm lý con người

b)

Sự phát triển cơ thể con người

c)

Sự phát triển về mặt xã hội của con người

d)

Cả a, b và c

18.

Trong quá trình phát triển tâm lý cá nhân, các giai đoạn phát triển là

a)

Có tính tuyệt đối

b)

Là kết quả của sự tích lũy các tri thức, kĩ năng, kĩ xảo cá nhân

c)

Chỉ có ý nghĩa tương đối

d)

Các giai đoạn phát triển tâm lý do sự phát triển cơ thể quy định

19.

Trong sự phát triển tâm lý của cá nhân, nền văn hóa xã hội có vai trò

a)

Quy định trước sự phát triển tâm lý của con người

b)

Quyết định gián tiếp sự phát triển tâm lý con người trong mỗi giai đoạn của cuộc đời

c)

Quyết định sự phát triển tâm lý ở trẻ nhỏ

d)

Chỉ ảnh hưởng phần nào tới sự phát triển tâm lý của người trẻ tuổi

20.

Sự phát triển tâm lý của trẻ diễn ra

a)

Phẳng lặng, không có khung khoảng và đột biến

b)

Diễn ra cực kì nhanh chóng

c)

Là một quá trình diễn ra cực kì nhanh chóng, nó không phẳng lặng mà có khủng khoảng và đột biến

d)

Không phẳng lặng, mà có khủng khoảng và đột biến

21.

Bản chất của sự phát triển tâm lý trẻ em là

a)

Sự tăng lên hoặc giảm đi về số lượng các hiện tượng tâm lý

b)

Quá trình biến đổi về chất trong tâm lý gắn liền với sự xuất hiện những cấu tạo tâm lý mới

c)

Quá trình trẻ em lĩnh hội nền văn hóa - xã hội loài người, bằng chính hoạt động của bản thân trẻ

d)

Cả b, c

22.

Quy luật chung của sự phát triển tâm lý trẻ em được thể hiện ở

a)

Tính không đồng đều của sự phát triển tâm lý

b)

Tính toàn vẹn của sự phát triển tâm lý

c)

Tính mềm dẻo và khả năng bù trừ

d)

Cả a, b và c

23.

Yếu tố giữ vai trò chủ đạo trong sự hình thành và phát triển tâm lý trẻ em là

a)

Di truyền

b)

Môi trường gia đình và xã hội

c)

Giáo dục

d)

Cả a và b

24.

Hoạt động chủ đạo có đặc điểm

a)

Là hoạt động lần đầu tiên xuất hiện trong một giai đoạn lứa tuổi, sau đó tồn tại trong suốt cuộc sống của cá nhân

b)

Là hoạt động mà trong đó các chức năng tâm lý của trẻ em được cải tổ lại thành các chức năng tâm lý mới

c)

Tạo ra những đặc trưng tâm lý cho giai đoạn lứa tuổi và tạo tiền đề cho hoạt động chủ đạo ở giai đoạn sau

d)

Cả a, b và c

25.

Việc phân chia các giai đoạn lứa tuổi của trẻ em chủ yếu căn cứ vào

a)

Đặc điểm tâm lý của lứa tuổi đó

b)

Sự phát triển của các yếu tố cơ thể

c)

Hoạt động chủ đạo của lứa tuổi

d)

Tính chất của các quan hệ xã hội của trẻ em

26.

Quy luật không đồng đều của sự phát triển tâm lý trẻ em được biểu hiện

a)

Trong toàn bộ quá trình phát triển có nhiều giai đoạn và các giai đoạn đó phát triển không đều nhau về nhiều phương diện

b)

Trong từng giai đoạn phát triển của trẻ có sự phát triển không đều nhau giữa các chức năng tâm lý

c)

Tất cả trẻ em đều trải qua các giai đoạn phát triển nhưng ở mỗi trẻ em sự phát triển không đồng đều giữa các giai đoạn

d)

Cả a, b, c

27.

Nội dung hoạt động và giao tiếp của trẻ em được quy định bởi

a)

Sự trưởng thành của các yếu tố thể chất

b)

Môi trường sống của trẻ

c)

Sự tương tác và phát triển của chính hoạt động và giao tiếp của trẻ em với hoàn cảnh sống, với người lớn

d)

Sự tác động của người lớn

28.

Trong quá trình phát triển của trẻ em diễn ra

a)

Sự bù trừ và tác động lẫn nhau giữa các chức năng tâm lý đã có

b)

Không có sự bù trừ các chức năng tâm lý đã hình thành

c)

Sự điều chỉnh trong quá trình phát triển do sự mềm dẻo của các yếu tố tâm - sinh lý của chủ thể

d)

Cả a và c

29.

Hoạt động và giao tiếp của trẻ em trong quá trình phát triển được diễn ra

a)

Độc lập

b)

Dưới sự định hướng, hướng dẫn và kiểm soát của người lớn

c)

Quy định bởi sự trưởng thành của các yếu tố thể chất

d)

Quy định bởi người lớn và xã hội

30.

Sự phát triển thể lực của học sinh tiểu học diễn ra

a)

Tương đối êm ả và đồng đều

b)

Nhanh chóng, không đồng đều

c)

Êm ả nhưng không đồng đều

d)

Nhanh chóng và đồng đều

31.

Học sinh tiểu học dễ bị kích thích là do

a)

Cơ thể đang ở thời kì phát triển

b)

Hệ thần kinh đang phát triển

c)

Khả năng ức chế còn yếu

d)

Hệ tuần hoàn chưa hoàn chỉnh

32.

Để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển thể lực của học sinh tiểu học, giáo viên tiểu học cần

a)

Tổ chức các hoạt động đa dạng, phù hợp với độ tuổi và các tư thế vận động phù hợp

b)

Tránh để trẻ ngồi viết quá lâu, tựa ngực vào bàn

c)

Tránh để trẻ làm những công việc quá mệt mỏi

d)

Cho trẻ làm những công việc cần có sự tỉ mỉ

33.

Hoạt động học được xác định là hoạt động chủ đạo của học sinh tiểu học vì hoạt động học

a)

Là hoạt động có đối tượng mới

b)

Thúc đẩy sự phát triển nhận thức và trí tuệ của học sinh

c)

Giúp học sinh lĩnh hội được tri thức, hình thành kĩ năng, kĩ xảo

d)

Tạo ra những biến đổi về chất trong tâm lí của học sinh tiểu học

34.

Ở học sinh tiểu học, đặc biệt đầu bậc tiểu học, học sinh thường mắc sai lầm khi tri giác cụ thể đối tượng là do

a)

Tri giác thời gian và tri giác không gian của trẻ còn hạn chế

b)

Tri giác của trẻ còn mang tính đại thể, ít đi vào chi tiết

c)

Tri giác của trẻ mang tính xúc cảm rõ rệt

d)

Tri giác của trẻ thường gắn với hành động, với hoạt động thực tiễn

35.

Việc dạy học và giáo dục ở học sinh tiểu học thường thực hiện theo phương châm “trăm nghe không bằng một thấy, trăm thấy không bằng một làm” là xuất phát từ đặc điểm nào dưới đây trong tri giác của học sinh tiểu học

a)

Tri giác của trẻ còn mang tính đại thể, ít đi vào chi tiết

b)

Tri giác thời gian và không gian của trẻ còn hạn chế

c)

Tri giác của trẻ mang tính xúc cảm rõ rệt

d)

Tri giác của trẻ thường gắn với hành động, với hoạt động thực tiễn

36.

Trong dạy học ở tiểu học, việc giáo viên hướng dẫn học sinh nhận biết được những điểm chính, điểm quan trọng của bài học là biện pháp giúp học sinh phát triển được

a)

Ghi nhớ có ý nghĩa

b)

Ghi nhớ không chủ định

c)

Ghi nhớ sau chủ định

d)

Ghi nhớ máy móc

37.

Quan sát một bức vẽ của học sinh lớp 1, người ta thấy trong tranh vẽ một người ném viên đá có tay dài hơn chân. Hình ảnh này cho thấy tưởng tượng của học sinh lớp 1

a)

Còn tản mạn, ít có tổ chức

b)

Còn xa rời hiện thực, thiếu thực tế

c)

Chưa thoát li khỏi tình huống cụ thể

d)

Còn đơn giản, chưa phát triển

38.

Ở học sinh lớp 1, lớp 2, các em thường quên những điều thầy cô dặn vào cuối buổi học, bỏ sót chữ cái trong từ, bỏ sót từ trong câu là do

a)

Sức tập trung chú ý của trẻ còn yếu, thiếu bền vững.

b)

Chú ý có chủ định.

c)

Chú ý không chủ định.

d)

Khả năng di chuyển chú ý chưa linh hoạt.

39.

Trong dạy học ở tiểu học, việc sử dụng những hình ảnh trực quan gây ấn tượng mạnh mẽ sẽ

a)

Là điều kiện quan trọng để tổ chức sự chú ý của học sinh.

b)

Thúc đẩy sự phát triển chú ý không chủ định ở học sinh.

c)

Kìm hãm khả năng phân tích, khái quát hoá tài liệu ở học sinh.

d)

Hạn chế sự phát triển của chú ý có chủ định ở học sinh.

40.

Học sinh tiểu học hay làm theo một cách không phê phán những hành vi, cử chỉ của người lớn và các nhân vật trong phim, truyện là do ở học sinh tiểu học

a)

Có tính cảm hồn nhiên.

b)

Tiềm tàng khả năng phát triển.

c)

Rất cả tin.

d)

Tính bắt chước.

41.

Bạn nhất trí với quan điểm nào dưới đây về việc chuẩn bị cho trẻ 6 tuổi vào lớp 1

a)

Dạy cho trẻ biết đọc, biết viết, biết làm toán trước khi vào lớp 1.

b)

Đến 6 tuổi trẻ đương nhiên vào học lớp 1 nên không cần phải chuẩn bị.

c)

Cần chuẩn bị tốt cả về thể chất lẫn tinh thần cho trẻ trước khi vào lớp 1.

d)

Trường mầm non đã chuẩn bị đầy đủ nên gia đình không cần quan tâm.

42.

Mệnh đề nào dưới đây thể hiện đúng bản chất giai đoạn lứa tuổi thiếu niên (học sinh THCS)

a)

Phát triển tương đối đồng đều.

b)

Tuổi khủng hoảng, khó khăn.

c)

Tuổi chuyển tiếp từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành.

d)

Về cơ bản, thiếu niên vẫn là trẻ con không hơn không kém.

43.

Nguyên nhân khiến thiếu niên thường mệt mỏi, chóng mặt, hoa mắt… chủ yếu là do

a)

Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ tuần hoàn.

b)

Sự phát dục.

c)

Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ cơ.

d)

Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ xương.

44.

Sự phát triển thể chất của lứa tuổi thiếu niên về cơ bản là giai đoạn

a)

Phát triển chậm, theo hướng hoàn thiện các yếu tố từ lứa tuổi nhi đồng.

b)

Phát triển với tốc độ nhanh, không đồng đều, không cân đối.

c)

Phát triển với tốc độ nhanh, đồng đều, cân đối.

d)

Phát triển đều theo các chức năng tâm lý.

45.

Sự phát dục ở lứa tuổi thiếu niên, khiến các em

a)

Ngại tiếp xúc với người khác giới.

b)

Quan tâm nhiều hơn đến cảm xúc của người khác giới.

c)

Băn khoăn lo lắng về cơ thể.

d)

Quan tâm nhiều hơn đến bạn cùng giới, cùng tuổi.

46.

Nguyên nhân chủ yếu khiến thiếu niên thường dễ bị kích động, có cảm xúc mạnh, dễ bực tức, nói khùng, phản ứng mạnh mẽ với các tác động bên ngoài là do

a)

Tuyến nội tiết hoạt động mạnh, ảnh hưởng tới hệ thần kinh.

b)

Hệ xương mạnh hơn hệ cơ.

c)

Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ tuần hoàn, ảnh hưởng tới hệ thần kinh.

d)

Trẻ em ý thức về sự phát triển không cân đối của cơ thể.

47.

Hệ xương của thiếu niên phát triển nhanh như thế nào

a)

Có sự phát triển về chiều cao.

b)

Hệ xương phát triển không đồng đều, thiếu cân đối.

c)

Phần nối giữa các đốt sống vẫn còn sụn nên xương sống dễ bị biến dạng nếu đứng, ngồi không đúng tư thế.

d)

Cả a,b,c.

48.

Quá trình hoạt động thần kinh cấp cao ở thiếu niên có đặc điểm nổi bật

a)

Quá trình hưng phấn chiếm ưu thế rõ rệt so với ức chế.

b)

Phản xạ có điều kiện với tín hiệu trực tiếp thành lập chậm hơn phản xạ với tín hiệu từ ngữ.

c)

Khả năng chịu đựng tốt với các kích thích mạnh.

d)

Cả a,b,c.

49.

Biểu hiện của hiện tượng dậy thì là

a)

Tuyến sinh dục bắt đầu hoạt động.

b)

Cơ thể xuất hiện các dấu hiệu giới tính phụ (nách mọc lông, nam mọc ria mép…).

c)

Nam có sự xuất tinh, nữ có kinh nguyệt.

d)

Cả a,b,c.

50.

Đặc điểm nào dưới đây không đặc trưng cho sự phát triển tâm lý của tuổi thiếu niên

a)

Sự phát triển mạnh mẽ, cân đối các yếu tố về thể chất và tâm lý.

b)

Sự phát triển mạnh mẽ, thiếu cân đối về mặt trí tuệ, cảm xúc và xu hướng, đạo đức.

c)

Sự phát triển mạnh mẽ tính tích cực xã hội hướng đến các chuẩn mực văn hóa – xã hội.

d)

Sự phát triển diễn ra không đều, tạo ra tính hai mặt “vừa là trẻ con, vừa là người lớn”.

e)
51.

Những đặc trưng tâm lý của tuổi thiếu niên có được do điều kiện nào

a)

Sự phát triển cơ thể và hoạt động hệ thần kinh mạnh mẽ nhưng không cân đối.

b)

Hiện tượng dậy thì xảy ra ở lứa tuổi này.

c)

Sự thay đổi các điều kiện xã hội và hoạt động chủ đạo.

d)

Cả a,b,c.

52.

Hoàn cảnh sống và hoạt động của thiếu niên thường

a)

Không thay đổi nhiều so với lứa tuổi nhi đồng.

b)

Bao hàm cả yếu tố thúc đẩy và kìm hãm phát triển tính người lớn ở các em.

c)

Chỉ bao hàm những yếu tố thúc đẩy tính người lớn.

d)

Chỉ bao hàm những yếu tố thúc đẩy duy trì tính trẻ con.

53.

Những thay đổi về vị trí của thiếu niên trong nhà trường và xã hội có tác động như thế nào đối với thiếu niên

a)

Tăng cường sự lệ thuộc của các em vào cha mẹ.

b)

Thúc đẩy tính tích cực, độc lập trong suy nghĩ và hành động.

c)

Một mặt thúc đẩy phát triển tính người lớn nhưng mặt khác lại làm kìm hãm tính người lớn ở các em.

d)

Cả a,b,c.

54.

Những thay đổi về vị trí của thiếu niên trong gia đình có tác động như thế nào đối với thiếu niên

a)

Tăng cường sự lệ thuộc của các em vào cha mẹ.

b)

Trưởng thành và không phụ thuộc vào cha mẹ của thiếu niên.

c)

Một mặt thúc đẩy phát triển tính người lớn nhưng mặt khác lại làm kìm hãm tính người lớn ở các em.

d)

Cả a,b,c.

55.

Thiếu niên thích tham gia hoạt động xã hội, vì các em

a)

Có sức lực và hiểu biết nhiều hơn.

b)

Muốn được thừa nhận là người lớn.

c)

Muốn được làm việc có tính chất tập thể để nhiều người biết đến.

d)

Cả a, b và c.

56.

Sự khủng hoảng trong sự phát triển tâm lý ở tuổi thiếu niên chủ yếu là do

a)

Bản chất, hoàn cảnh xã hội và quan hệ xã hội của trẻ em và sự cải tổ lại hệ thống quan hệ đó của trẻ em.

b)

Sự phát triển nhanh, mạnh và không cân đối về thể chất và tâm lý.

c)

Quan niệm của người lớn về sự phát triển của trẻ em.

d)

Các hoạt động xã hội mà các em tham gia.

57.

Đặc điểm trí nhớ của học sinh THCS là

a)

Có tiến bộ trong ghi nhớ tài liệu từ ngữ trừu tượng.

b)

Có tiến bộ trong khả năng ghi nhớ ý nghĩa.

c)

Phát triển ghi nhớ máy móc rõ hơn.

d)

Cả a,b,c.

58.

Đặc điểm chú ý của thiếu niên là

a)

Chú ý có chủ định tăng.

b)

Tính bền vững của chú ý thấp.

c)

Sự phân tán chú ý tăng.

d)

Cả a,b,c.

59.

Đặc điểm cơ bản trong hoạt động tư duy của thiếu niên là

a)

Tư duy trừu tượng phát triển mạnh chiếm ưu thế.

b)

Sự phát triển tư duy hình tượng đúng lại, tư duy trừu tượng còn hạn chế.

c)

Tư duy trừu tượng và tư duy hình tượng đều phát triển, nhưng chất lượng của tư duy trừu tượng không đồng đều ở mỗi học sinh.

d)

Tư duy trực quan – hình tượng phát triển mạnh.

60.

Hãy chỉ ra đặc điểm không thể hiện tính phê phán của tư duy ở thiếu niên

a)

Luôn bướng bỉnh, nghi ngờ dù không có căn cứ.

b)

Biết lập luận giải quyết vấn đề một cách có căn cứ.

c)

Không dễ tin.

d)

Chỉ tiếp thu khi được chứng minh rõ ràng.

61.

Nội dung cơ bản của “cảm giác mình là người lớn” ở thiếu niên là

a)

Mình không còn là trẻ con.

b)

Chưa là người lớn, nhưng không còn là trẻ con, mong muốn làm người lớn.

c)

Mình đã là người lớn.

d)

Chưa là người lớn nhưng sẵn sàng làm người lớn.

62.

Cảm giác mình làm người lớn khiến thiếu niên quan tâm nhiều hơn đến bản thân. Lĩnh vực các em quan tâm đến là

a)

Những phẩm chất tâm lý cá nhân.

b)

Hình thức tác phong cử chỉ của bản thân.

c)

Những khả năng của bản thân.

d)

Cả a,b,c.

63.

Nguyên nhân này sinh ở thiếu niên cảm giác về sự trưởng thành

a)

Các em nhận thấy sự phát triển mạnh mẽ về cơ thể và sức lực.

b)

Các em nhận thấy sự mở rộng tri thức, kĩ năng, kĩ xảo.

c)

Các em tham gia nhiều hơn vào cuộc sống xã hội và có tính tự lập giống người lớn.

d)

Tất cả các đáp án trên.

64.

Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự xung đột giữa người lớn và thiếu niên là

a)

Người lớn không hiểu thiếu niên và vẫn đối xử với các em như trẻ con.

b)

Hoạt động thần kinh của thiếu niên không cân bằng.

c)

Thiếu niên luôn ngang bướng để chứng tỏ mình đã lớn.

d)

Phản ứng tắt yếu của lứa tuổi không thể khắc phục được.

65.

Cách đối xử nào với thiếu niên là thích hợp nhất

a)

Người lớn cần tôn trọng tính độc lập của các em, để các em hoàn toàn tự quyết định các vấn đề của mình.

b)

Thiếu niên vẫn chưa thực sự là người lớn nên cần quan tâm kiểm soát từng cử chỉ, hành động của các em.

c)

Người lớn cần có quan hệ hợp tác giúp đỡ thiếu niên trên cơ sở tôn trọng, tin tưởng các em.

d)

Đây là lứa tuổi bướng bỉnh, cần có sự kiểm soát chặt chẽ và biện pháp cưỡng răn với các em.

66.

Phạm vi giao tiếp của thiếu niên với bạn bè là

a)

Rộng rãi và bền vững.

b)

Phạm vi giao tiếp hẹp hơn học sinh tiểu học nhưng bền vững.

c)

Từ phạm vi rộng nhưng chưa bền vững.

d)

Ban đầu phạm vi giao tiếp hẹp sau mở rộng dần.

67.

Yếu tố nào có ý nghĩa nhất trong mối quan hệ bạn bè của thiếu niên

a)

Hình thức diện mạo của bạn.

b)

Bằng tuổi và học cùng lớp.

c)

Các phẩm chất tình bạn: tôn trọng, giúp đỡ nhau, trung thành, v.v.

d)

Gần nhà nhau và gia đình có quan hệ thân thiện.

68.

Con Hà nhà tôi đã 13 tuổi rồi, tay chân thì dài ngoẵng ra mà làm gì thì hậu đậu…. Một bà mẹ than phiền. Những lời phàn nàn trên của bà mẹ là vì

a)

Tính cách cá nhân của lứa tuổi thiếu niên.

b)

Đặc điểm hoạt động thần kinh cấp cao của thiếu niên.

c)

Sự phát triển cơ thể thiếu cân đối, hài hòa của thiếu niên.

d)

Hành vi muốn chống đối người lớn.

69.

Sự phát triển về cơ thể ở tuổi học sinh THPT diễn ra:

a)

Tương đối ổn định và cân đối

b)

Nhanh, mạnh và có nhiều biến động

c)

Mạnh mẽ nhưng không cân đối

d)

Mạnh mẽ và cân đối

70.

Đặc trưng nội dung phát triển tâm lý của tuổi học sinh THPT được quy định bởi yếu tố

a)

Độ tuổi sinh học, môi trường gia đình, xã hội

b)

Sự phát triển cơ thể hoàn thiện

c)

Điều kiện xã hội mà học sinh sống và hoạt động

d)

Đặc trưng hoạt động học tập, hoạt động xã hội và giao tiếp của học sinh trong điều kiện xã hội nhất định

71.

Điều kiện nào không đúng với sự phát triển thể chất của lứa tuổi học sinh THPT

a)

Đa số các em đang trong thời kì phát dục

b)

Đa số có cơ thể phát triển cân đối, khoẻ, đẹp như cơ thể người lớn

c)

Sự phát triển hệ thần kinh gần tương đương với hệ thần kinh của người trưởng thành

d)

Chiều cao và cân nặng tuy vẫn phát triển nhưng đã có chiều hướng chững lại

72.

Điểm nào không thể hiện tính hai mặt trong điều kiện xã hội của sự phát triển tâm lý ở tuổi học sinh THPT

a)

Trong gia đình các em đã có nhiều vai trò và trách nhiệm như của người lớn, nhưng các em vẫn bị phụ thuộc vào kinh tế gia đình

b)

Trong xã hội, các em đã có quyền công dân nhưng hoạt động chủ đạo của các em vẫn là hoạt động học tập

c)

Thái độ và ứng xử của người lớn vừa khuyến khích xu hướng người lớn của các em, vừa yêu cầu các em tuân theo các yêu cầu của cha mẹ, giáo viên

d)

Thể chất của các em đang phát triển với tốc độ và nhịp độ nhanh dẫn đến cân đối, hài hòa

73.

Điểm nào không đúng với việc mở rộng vai trò người lớn của tuổi đầu thanh niên

a)

Trong gia đình, các em có nhiều quyền lợi và trách nhiệm của người lớn hơn

b)

Ngoài xã hội, các em đã có quyền công dân

c)

Trong nhà trường và ngoài xã hội, thái độ của người lớn thể hiện tính chất hai mặt đối với các em tuổi đầu thanh niên: Vừa đòi hỏi ở các em tính độc lập, ý thức trách nhiệm, vừa đòi hỏi các em phải thích ứng với yêu cầu của người lớn

d)

Cơ thể các em đã trưởng thành, cân đối và khoẻ mạnh có thể làm được nhiều việc của người lớn

74.

Trong quan hệ với tuổi đầu thanh niên, người lớn thường:

a)

Yêu cầu ở các em tính độc lập và ý thức trách nhiệm

b)

Đòi hỏi các em phục tùng những yêu cầu của mình đề ra

c)

Một mặt đòi hỏi các em phục tùng những yêu cầu của mình, mặt khác lại mong muốn ở các em tính độc lập, tự giác và ý thức trách nhiệm

d)

Mong muốn các em có cách cư xử và khả năng thực hiện các công việc như người lớn

75.

Thái độ học tập của học sinh THPT được thúc đẩy trước hết bởi:

a)

Động cơ thực tiễn và động cơ nhận thức

b)

Động cơ thực tiễn, động cơ nhận thức và định hướng nghề nghiệp

c)

Động cơ nhận thức và ý nghĩa xã hội của môn học

d)

Động cơ quan hệ xã hội

76.

Hứng thú học tập các môn học của học sinh THPT thường gắn liền với:

a)

Tính chất của môn học

b)

Phương pháp giảng dạy của giáo viên bộ môn

c)

Kết quả học tập của môn học

d)

Xu hướng nghề nghiệp của học sinh

77.

Đặc điểm đặc trưng trong nhận thức của học sinh THPT là:

a)

Tính không chủ định không chiếm ưu thế

b)

Tính có chủ định phát triển mạnh, chiếm ưu thế

c)

Cả tính có chủ định và tính không chủ định cùng phát triển

d)

Tính không chủ định phát triển mạnh và chiếm ưu thế

78.

Loại tư duy nào phát triển mạnh ở lứa tuổi học sinh THPT

a)

Trực quan hình ảnh

b)

Trực quan hành động

c)

Trừu tượng, lí luận

d)

Cả a, b và c

79.

Điểm nào không phản ánh đặc điểm tư duy của tuổi học sinh THPT

a)

Tính phê phán của tư duy phát triển mạnh

b)

Tính độc lập của tư duy phát triển

c)

Tính trực quan của tư duy phát triển

d)

Tính chặt chẽ và nhất quán trong tư duy phát triển

80.

Đặc điểm nổi bật về trí nhớ của lứa tuổi học sinh THPT là

a)

Ghi nhớ có chủ định phát triển mạnh, nhưng chưa hoàn toàn chiếm ưu thế

b)

Các em chưa biết vận dụng các biện pháp ghi nhớ logic

c)

Ghi nhớ chủ định giữ vai trò chủ đạo, các em đã tạo cơ sở phân hoá trong ghi nhớ

d)

Cả a, b

81.

Tính lựa chọn của chú ý ở lứa tuổi học sinh THPT được quyết định chủ yếu bởi:

a)

Thái độ lựa chọn đối với môn học của các em

b)

Tính hấp dẫn của môn học

c)

Thái độ của các em đối với giáo viên giảng dạy bộ môn

d)

Cả a, b và c

82.

Ở lứa tuổi học sinh THPT, các em có khả năng vừa nghe, vừa ghi chép, đồng thời vẫn theo dõi được câu trả lời của bạn trong giờ học…. điều này chứng tỏ sự phát triển và hoàn thiện của khả năng:

a)

Tri giác

b)

Ghi nhớ hình tượng và ghi nhớ ý nghĩa

c)

Di chuyển và phân phối chú ý

d)

Tư duy trực quan hành động và tư duy ngôn ngữ

83.

Điểm nào không phù hợp với đặc điểm tự ý thức của tuổi học sinh THPT

a)

Học sinh THPT chú ý đến các đặc điểm cơ thể của bản thân

b)

Hình ảnh về cơ thể là thành tố không quan trọng của tự ý thức ở lứa tuổi học sinh THPT

c)

Tuổi học sinh THPT có nhu cầu tìm hiểu và đánh giá những đặc điểm tâm lý của mình theo định viễn về mục đích và hoài bão cuộc sống của bản thân

d)

Tự ý thức của tuổi học sinh THPT xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống và hoạt động của bản thân trong tập thể

84.

Nguyên nhân cơ bản khiến học sinh THPT rất quan tâm đến diện mạo, hình thức bề ngoài của bản thân là:

a)

Sự trưởng đới hoàn thiện về mặt cơ thể của lứa tuổi này

b)

Sự thúc đẩy của nhu cầu trở thành người lớn

c)

Hình ảnh về thân thể của mình là một thành tố quan trọng trong sự tự ý thức ở lứa tuổi này

d)

Cả a,b,c

85.

Tự ý thức của thanh niên học sinh được xuất phát từ

a)

Yêu cầu của cuộc sống và hoạt động

b)

Sự phát triển về mặt nhận thức

c)

Thay đổi trong các quan hệ giao tiếp của học sinh

d)

Cả a,b và c

86.

Điểm nào không phù hợp với tình bạn của lứa tuổi học sinh THPT:

a)

Rất sâu sắc và yêu cầu cao trong tình bạn

b)

Nhu cầu rất cao về bạn tâm tình

c)

Tình bạn tương đối bền vững

d)

Tình bạn chủ được thiết lập trong lĩnh vực hoạt động học tập

87.

Tình yêu nam- nữ của tuổi học sinh THPT thường:

a)

Mang đậm màu sắc tính dục

b)

Mang tính hồn nhiên

c)

Tương đối bền vững

d)

Rất lãng mạn

88.

Điểm nào chưa phù hợp trong việc giáo dục của người lớn đối với tuổi học sinh THPT?

a)

Thiết lập quan hệ bình đẳng, tôn trọng và tin cậy các em

b)

Giám sát thường xuyên và áp đặt các hoạt động và quan hệ của các em trong mọi lĩnh vực

c)

Trợ giúp các em theo hướng tăng dần tính tự quyết định của các em trong hoạt động và quan hệ của mình

d)

Thường xuyên chú ý đến tính hai mặt của sự phát triển ở lứa tuổi này khi ra các quyết định giáo dục