wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

MKT 200-287

Total questions: 87

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Câu hỏi 201: Khi tăng giá sản phẩm tiêu dùng đại trà, không có khác biệt so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp có thể:

a)

Thu hút thêm khách hàng.

b)

Tăng lợi nhuận.

c)

Đối diện với nhiều khó khăn như giảm khách hàng trung thành, giảm lợi nhuận.

d)

Loại bỏ được đối thủ cạnh tranh.

2.

Câu hỏi 202: Khách hàng ít có sự nhạy cảm về giá đối với loại sản phẩm:

a)

Không có sự khác biệt với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh.

b)

Độc đáo, ít có khả năng bị sản phẩm khác thay thế.

c)

Bị cạnh tranh bởi nhiều sản phẩm thay thế.

d)

Hàng tiêu dùng không thiết yếu.

3.

Câu hỏi 203: Phương pháp định giá dựa vào chi phí có nhược điểm cơ bản nhất là:

a)

Doanh nghiệp có thể bị lỗ.

b)

Không tính đến nhu cầu của thị trường.

c)

Chi phí cố định trung bình giảm khi sản phẩm sản xuất tăng.

d)

Chi phí sản xuất tăng giảm ở các mức sản lượng khác nhau.

4.

Câu hỏi 204: Khi doanh nghiệp muốn có một tỷ lệ lợi nhuận nhất định trên vốn đầu tư, cần sử dụng phương pháp:

a)

Xác định giá thep phương pháp hoà vốn.

b)

Xác định giá theo lợi nhuận mục tiêu.

c)

Xác định giá từ chi phí trung bình.

d)

Xác định giá dựa vào mức giá hiện hành.

5.

Câu hỏi 205: Một doanh nghiệp tung sản phẩm mới ra thị trường và sử dụng chiến lược giá "Hớt phần ngon" thì xu hướng sẽ là:

a)

Duy trì giá đó cho đến khi sản phẩm bị loại khỏi thị trường

b)

Duy trì giá đó cho đến khi có sản phẩm mới thay thế

c)

Duy trì giá đó cho đến khi có sản phẩm cạnh tranh

d)

Duy trì giá đó cho đến khi tiêu thụ chậm lại thì giảm giá.

6.

Doanh nghiệp X và Y và nhiều doanh nghiệp khác cùng chia sẻ thị phần trên một đoạn thị trường, trong đó, doanh nghiệp Y có thị phần lớn nhất. Nếu doanh nghiệp Y biết doanh nghiệp X đã thay đổi giá, theo bạn, doanh nghiệp Y sẽ phản ứng theo cách nào trong số các cách sau đây?

a)

Chờ xem những doanh nghiệp khác có theo doanh nghiệp X hay không để thay đổi theo.

b)

Thay đổi giá ngay theo doanh nghiệp X.

c)

Phân tích những mục đích thay đổi giá của doanh nghiệp X rồi mới quyết định.

d)

Phân tích mục đích thay đổi giá của doanh nghiệp X và sự tác động của việc thay đổi giá này đến doanh nghiệp Y rồi mới quyết định.

7.

Một cuộc nghiên cứu cho thấy nếu chấp nhận giảm giá 10% thì lượng cầu tăng 7%, sản phẩm đó có độ co giãn của cầu đối với giá:

a)

Cao hơn

b)

Thấp hơn

c)

Không cao hơn, không thấp hơn.

d)

Co giãn đơn vị.

8.

Công ty nước giải khát CC và PS là hai đối thủ theo sát nhau trên thị trường, nhưng CC vẫn được người tiêu dùng ưa chuộng hơn. CC định giá bán cho khách hàng là các nhà hàng ngang với giá của PS. Có ý kiến cho rằng, CC nên tính giá cao hơn một chút so với PS. Vậy CC nên quyết định như thế nào?

a)

Có nâng giá vì CC được người tiêu dùng ưa chuộng hơn.

b)

Có nâng giá vì khách hàng tin rằng giá sản phẩm cao hơn thì chất lượng tốt hơn.

c)

Có nâng giá vì khách hàng là nhà hàng thích bán sản phẩm có thương hiệu.

d)

Giữ nguyên giá vì đối với nhà hàng, nước uống là sản phẩm phụ đi kèm, người tiêu dùng đến nhà hàng sẽ quan tâm đến sản phẩm chính là các món ăn, nhà hàng sẽ lựa chọn nhà cung cấp đồ uống có chất lượng tương đương mà giá cả rẻ hơn.

9.

Trước tình hình dịch bệnh kéo dài, cửa hàng quần áo X phải đóng cửa cả 3 tháng hè, nên quần áo mùa hè bị tồn đọng. Thời điểm cửa hàng được mở cửa trở lại là bắt đầu vào mùa thu đông, chủ cửa hàng X đang cần bán hết quần áo mùa hè để thu hồi vốn chuẩn bị cho nhập hàng thu đông. Lúc này, chủ cửa hàng X đang theo đuổi mục tiêu nào?

a)

Tối đa hóa lợi nhuận

b)

Dẫn đầu về thị phần

c)

Đảm bảo sống sót

d)

Dẫn đầu về chất lượng

10.

Qua cuộc thử nghiệm này, có thể thấy, loại tâm lý nào của khách hàng ảnh hưởng đến giá bán:

a)

Tâm lý hoài nghi

b)

Tâm lý đám đông

c)

Tâm lý suy diễn: giá bán cao thì sản phẩm chất lượng cao.

d)

Tâm lý so sánh

11.

Trong những điều dưới đây, điều nào sẽ ít xảy ra nhất nếu A hạ giá bán xuống 19 USD/sản phẩm?

a)

B sẽ bỏ thị trường

b)

A sẽ lôi kéo khách hàng của B và C

c)

Chi phí của A sẽ giảm đi

d)

Quy mô thị trường sẽ không đổi

12.

Cửa hàng đó đang áp dụng:

a)

Định giá phân biệt

b)

Chiết khấu số lượng

c)

Định giá trọn gói

d)

Định giá phân biệt, định giá trọn gói

13.

Thời điểm những năm cuối 90, một phút gọi điện thoại di động có giá khoảng 3.800 đồng, trong khi một bữa cơm sinh viên khoảng 3.000 đồng. Năm 2020, một phút gọi điện thoại cao nhất giá khoảng 1.500 đồng, trong khi một bữa cơm sinh viên khoảng 20.000-25.000 đồng. Câu trả lời hợp lý nhất cho mức giá ở thời điểm những năm 90 là các hãng cung cấp dịch vụ điện thoại di động đang:

a)

Theo đuổi mục tiêu dẫn đầu về chất lượng

b)

Định giá dựa trên giá trị cảm nhận

c)

Thực hiện chiến lược hớt phần ngon

d)

Theo đuổi mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.

14.

Một cửa hàng DT bán trà sữa, khi đang kinh doanh tốt thì xuất hiện một đối thủ cạnh tranh mới và bán trà sữa với một mức giá thấp hơn. Cửa hàng DT đã nghiên cứu và thấy việc đối thủ cạnh tranh giảm giá ảnh hưởng làm giảm một cách nghiêm trọng doanh thu của cửa hàng. Do đó, DT đã tiến hành thay đổi duy nhất là tăng "topping - thêm món" lên cho mỗi cốc trà sữa mà DT bán ra. Câu trả lời đúng nhất là:

a)

DT đã tiến hành giảm giá

b)

DT đã thực hiện chiến lược giữ giá và tăng các yếu tố marketing - mix khác

c)

DT đã thực hiện chiến lược tái định vị lại sản phẩm

d)

DT đã tiến hành giảm giá và tăng các yếu tố marketing - mix khác.

15.

Một nhóm sinh viên khởi nghiệp với dự án bán cây thủy sinh, họ đã nhập 1 loại cây với giá thành chỉ 15.000 đồng/cây nhưng sau đó bán ra với giá 500.000 đồng/cây. Khi người mua cây hỏi về giá bán, nhóm sinh viên giải thích rằng do cây này có ý nghĩa phong thủy, làm gia tăng tài lộc cho người sở hữu. Nhóm sinh viên này đã:

a)

Định giá dựa trên lợi nhuận mong muốn

b)

Định giá theo giá trị cảm nhận

c)

Định giá dựa trên chi phí

d)

Định giá cạnh tranh

16.

Bán lẻ là một trung gian của hệ thống kênh phân phối thực hiện việc bán hàng hoá:

a)

Cho nhà sản xuất để họ sản xuất ra sản phẩm khác.

b)

Cho nhà bán buôn để họ bán lại kiếm lời.

c)

Cho người tiêu dùng cuối cùng.

d)

Cho những người bán lẻ khác

17.

Tất cả những thứ sau đây có thể vận động xuôi chiều trong kênh phân phối, ngoại trừ:

a)

Tiền.

b)

Sản phẩm vật chất.

c)

Thông tin.

d)

Xúc tiến.

18.

Kênh phân phối là một tập hợp của:

a)

Các cá nhân

b)

Các tổ chức

c)

Các cá nhân và các tổ chức độc lập và phụ thuộc lẫn nhau

d)

Các doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thương mại

19.

Phương án nào sau đây phản ánh không đúng về cấu trúc kênh?

a)

Ba yếu tố phản ánh cấu trúc kênh là chiều dài, chiều rộng của kênh và loại trung gian thương mại trong kênh

b)

Cấu trúc kênh là một nhóm các thành viên của kênh mà tập hợp các công việc được phân chia cho họ

c)

Trong kênh phải có ít nhất một trung gian

d)

Cấu trúc kênh giữa các doanh nghiệp khác nhau có thể khác nhau

20.

Điều nào sau đây đúng với kênh phân phối hàng hoá/ dịch vụ?

a)

Phải có người bán buôn tham gia.

b)

Phải có người bán buôn, người bán lẻ tham gia.

c)

Là một tập hợp những cá nhân hoặc doanh nghiệp tham gia vào dòng chảy hàng hoá/ dịch vụ từ sản xuất đến tiêu dùng.

d)

Không nhất thiết phải được tổ chức thành hệ thống chặt chẽ.

21.

Trong một kênh phân phối, số cấp trung gian thương mại tối thiểu có thể là:

a)

Không có cấp trung gian

b)

Một cấp trung gian

c)

Hai cấp trung gian

d)

Hai cấp trung gian trở lên

22.

Nhà phân phối bán hàng cho các cá nhân và doanh nghiệp để họ bán lại cho người tiêu dùng được gọi là:

a)

Nhà bán lẻ

b)

Nhà bán buôn

c)

Nhà sản xuất

d)

Người tiêu dùng

23.

Phân phối độc quyền có đặc điểm là:

a)

Doanh nghiệp bán sản phẩm qua vô số trung gian thương mại ở mỗi cấp độ phân phối

b)

Trên mỗi khu vực thị trường, doanh nghiệp chỉ bán sản phẩm thông qua một trung gian phân phối duy nhất.

c)

Doanh nghiệp bán sản phẩm qua một số trung gian đã được chọn lọc theo những tiêu chuẩn nhất định ở mỗi cấp độ phân phối

d)

Nhà sản xuất bán sản phẩm trực tiếp cho người tiêu dùng

24.

Chức năng nào dưới đây không phải là chức năng của kênh phân phối:

a)

Vận chuyển và phân tán sản phẩm

b)

Kích thích tiêu thụ

c)

Thiết lập mối quan hệ

d)

Thiết kế và phát triển sản phẩm mới

25.

Đại lý bán là trung gian thương mại không có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Đại diện cho nhà sản xuất thực hiện việc bán hàng hóa

b)

Có quyền sở hữu hàng hóa

c)

Không có quyền sở hữu hàng hóa

d)

Có mối liên hệ chặt chẽ, lâu dài với nhà sản xuất thông qua hợp đồng

26.

Người môi giới là trung gian không có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Đại diện cho người mua hoặc người bán thực hiện việc mua bán hàng hóa

b)

Có quyền sở hữu hàng hóa

c)

Không có quyền sở hữu hàng hóa

d)

Hợp đồng môi giới chỉ có giá trị theo từng thương vụ

27.

Kênh phân phối trực tiếp là kênh có:

a)

Không có cấp trung gian nào

b)

Có 1 cấp trung gian

c)

Có 2 cấp trung gian

d)

Có 3 cấp trung gian

28.

Trong một kênh bất kỳ về hàng tiêu dùng, đối tượng cần phải có là:

a)

Người bán buôn

b)

Người bán lẻ

c)

Người tiêu dùng

d)

Đại lý bán

29.

Câu hỏi 229: Theo bề rộng của kênh phân phối, có ba loại kênh là:

a)

Phân phối trực tiếp, rộng rãi, độc quyền

b)

Phân phối chọn lọc, hai cấp, trực tiếp

c)

Phân phối trực tiếp, hai cấp, độc quyền

d)

Phân phối chọn lọc, rộng rãi, độc quyền

30.

Câu hỏi 230: Chiều dài của kênh phân phối được xác định bằng:

a)

Số lượng trung gian ở mỗi cấp độ phân phối.

b)

Số lượng trung gian trong các cấp độ phân phối

c)

Số cấp trung gian có mặt trong kênh phân phối

d)

Chiều dài quãng đường từ nhà sản xuất đến điểm bán lẻ

31.

Câu hỏi 231: Chức năng nào dưới đây không phải là chức năng của kênh phân phối:

a)

Nghiên cứu thị trường

b)

Cải tiến quy trình sản xuất

c)

San sẻ rủi ro

d)

Tài trợ

32.

Câu hỏi 232: Kênh phân phối gián tiếp là kênh có ít nhất:

a)

1 cấp trung gian

b)

2 cấp trung gian

c)

3 cấp trung gian

d)

Từ 3 cấp trung gian trở lên

33.

Câu hỏi 233: Định nghĩa nào sau đây đúng với một nhà bán buôn trong kênh phân phối?

a)

Là trung gian thực hiện chức năng phân phối trên thị trường công nghiệp.

b)

Là trung gian có quyền hành động hợp pháp thay cho nhà sản xuất

c)

Là trung gian bán hàng hoá và dịch vụ cho các trung gian khác

d)

Là trung gian bán hàng hoá trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng

34.

Câu hỏi 234: Đại lý khác nhà bán lẻ ở đặc điểm sau:

a)

Bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng

b)

Là đại diện cho cả người mua và người bán

c)

Là trung gian phân phối hàng hóa cho nhà sản xuất

d)

Không có quyền sở hữu hàng hóa, chỉ giúp người mua hay người bán thực hiện việc mua bán.

35.

Câu hỏi 235: Phân phối đại trà có đặc điểm là:

a)

Doanh nghiệp bán sản phẩm qua vô số trung gian thương mại ở mỗi cấp độ phân phối.

b)

Trên mỗi khu vực thị trường, doanh nghiệp chỉ bán sản phẩm thông qua một trung gian phân phối duy nhất.

c)

Doanh nghiệp bán sản phẩm qua một số trung gian đã được chọn lọc theo những tiêu chuẩn nhất định ở mỗi cấp độ phân phối

d)

Nhà sản xuất bán sản phẩm trực tiếp cho người tiêu dùng

36.

Câu hỏi 236: Phân phối chọn lọc có đặc điểm là:

a)

Doanh nghiệp bán sản phẩm qua vô số trung gian thương mại ở mỗi cấp độ phân phối.

b)

Trên mỗi khu vực thị trường, doanh nghiệp chỉ bán sản phẩm thông qua một trung gian phân phối duy nhất

c)

Doanh nghiệp bán sản phẩm qua một số trung gian đã được chọn lọc theo những tiêu chuẩn nhất định ở mỗi cấp độ phân phối

d)

Nhà sản xuất bán sản phẩm trực tiếp cho người tiêu dùng

37.

Câu hỏi 237: Hệ thống kênh phân phối liên kết dọc (VMS) không có loại nào dưới đây?

a)

VMS tập đoàn

b)

VMS hợp đồng

c)

VMS được quản lý

d)

VMS liên kết ngang

38.

Câu hỏi 238: Hoạt động nhượng quyền kinh doanh thuộc loại kênh phân phối liên kết dọc (VMS) nào dưới đây?

a)

VMS tập đoàn

b)

VMS hợp đồng

c)

VMS được quản lý

d)

VMS liên kết ngang

39.

Câu hỏi 239: Những người sản xuất sử dụng những người trung gian vì tất cả những lý do sau đây, ngoại trừ:

a)

Những nhà sản xuất thiếu nguồn tài chính

b)

Những nhà sản xuất không có khả năng phân phối một khối lượng sản phẩm quá lớn.

c)

Những nhà sản xuất không muốn tham gia vào phân phối sản phẩm.

d)

Những nhà sản xuất có tốc độ hoàn vốn trong sản xuất nhanh hơn trong bán lẻ

40.

Để lựa chọn một kênh phân phối phù hợp nhất với hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp, cần căn cứ vào

a)

Mục tiêu về thị trường, đặc điểm người tiêu dùng, đặc điểm sản phẩm, đặc điểm của người cạnh tranh.

b)

Mục tiêu của tổ chức, đặc điểm người tiêu dùng, đặc điểm sản phẩm, kênh phân phối của người cạnh tranh, đặc điểm của người trung gian, đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp và đặc điểm của môi trường kinh doanh

c)

Quy định của chính phủ về phân phối, đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp và đặc điểm của môi trường kinh doanh

d)

Đặc điểm của người trung gian, quy định của chính phủ về phân phối, đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp và đặc điểm của môi trường kinh doanh

41.

Câu hỏi 241: Trường hợp nào dưới đây đúng với hệ thống marketing theo chiều dọc (Vertical marketing system - VMS) được quản lý:

a)

Người sản xuất quy mô lớn có các nhãn hiệu hàng hoá nổi tiếng có thể đạt được sự ủng hộ và hợp tác kinh doanh mạnh mẽ của những người bán lẻ.

b)

Người sản xuất làm chủ các trung gian kế tiếp trong kênh phân phối.

c)

Những thành viên của kênh phân phối phối hợp với nhau theo quan hệ hợp đồng để thực hiện hành vi phân phối hàng hoá hay dịch vụ.

d)

Hệ thống độc quyền kinh tiêu của người bán lẻ được người sản xuất bảo trợ.

42.

Câu hỏi 242: Người bán buôn ứng trước hàng hoá cho người bán lẻ là thực hiện chức năng nào sau đây của kênh phân phối?

a)

Thiết lập các mối quan hệ

b)

San sẻ rủi ro

c)

Tài trợ

d)

Xúc tiến bán hàng

43.

Câu hỏi 243: Những trung gian marketing được sử dụng trong hệ thống phân phối chủ yếu là do:

a)

Đảm nhiệm chức năng nhất định và có hiệu quả trong phân phối

b)

Hỗ trợ các nhà sản xuất về nguồn lực tài chính và vật chất kỹ thuật.

c)

Họ có những chức năng không thể thay thế trong phân phối hàng hoá.

d)

Hoạt động có hiệu quả cao trong phân phối hàng hoá.

44.

Trong chính sách phân phối của doanh nghiệp, chức năng nào sau đây thuộc quyết định phân phối vật chất?

a)

Tiêu chuẩn hoá và phân loại sản phẩm

b)

Tài trợ cho trung gian marketing và phân chia rủi ro

c)

Lưu kho và vận chuyển

d)

Thu thập thông tin thị trường

45.

Dòng chảy trong kênh thể hiện sự chuyển quyền sở hữu hàng hóa từ người sản xuất qua các thành viên khác trong kênh đến người tiêu dùng được gọi là:

a)

Dòng chảy thông tin

b)

Dòng đàm phán

c)

Dòng chia sẻ rủi ro

d)

Dòng chuyển quyền sở hữu

46.

Phương án nào sau đây phản ảnh không đúng về bản chất của hoạt động quản lý kênh?

a)

Là nhiệm vụ của người lãnh đạo kênh, không liên quan tới các thành viên khác trong kênh

b)

Là toàn bộ các công việc quản lý điều hành hoạt động của hệ thống kênh nhằm đảm bảo sự hợp tác giữa các thành viên kênh qua đó thực hiện được các mục tiêu đã định

c)

Là quản lý toàn bộ các dòng chảy trong kênh

d)

Là quản lý các kênh đã có và đang hoạt động

47.

Dòng chảy trong kênh thể hiện sự trao đổi song phương nhằm xác định trách nhiệm và quyền lợi giữa các bên tham gia vào quá trình mua bán trong kênh được gọi là:

a)

Dòng chảy thông tin

b)

Dòng đàm phán

c)

Dòng chia sẻ rủi ro

d)

Dòng chuyển quyền sở hữu

48.

Phân phối rộng rãi là phương thức phân phối mà:

a)

Nhà quản trị thiết kế kênh để cố gắng đưa sản phẩm và dịch vụ của mình đến càng nhiều nhà bán lẻ càng tốt

b)

Doanh nghiệp chỉ bán sản phẩm qua một trung gian thương mại duy nhất

c)

Trung gian chỉ được bán sản phẩm của một nhà sản xuất

d)

Mỗi khu vực thị trường, doanh nghiệp sẽ lựa chọn một số nhà bán lẻ phù hợp với tiêu chuẩn khắt khe của doanh nghiệp.

49.

Kênh phân phối liên kết dọc (VMS) có đặc điểm nào sau đây:

a)

Là tập hợp ngẫu nhiên các doanh nghiệp và cá nhân độc lập về chủ quyền.

b)

Các thành viên kênh ít quan tâm tới hoạt động của cả hệ thống.

c)

Có sự kết nối chặt chẽ giữa các thành viên trong kênh phân phối.

d)

Quan hệ giữa các thành viên kênh được hình thành ngẫu nhiên theo cơ chế thị trường tự do.

50.

Yếu tố nào sau đây không phản ánh đặc điểm của kênh phân phối liên kết dọc?

a)

Kênh liên kết dọc quan tâm tới lợi ích lâu dài của mỗi thành viên kênh và cả hệ thống kênh

b)

Mỗi một thành viên kênh chỉ cần quan tâm tới việc thực hiện mục tiêu của riêng mình.

c)

Đàm phán với các thành viên cùng cấp trong việc phân chia thị trường.

d)

Chia sẻ rủi ro phát sinh trong quá trình phân phối

51.

Trong kiểu tổ chức kênh liên kết dọc hợp đồng, vai trò quản lý điều hành hoạt động trong kênh:

a)

Thuộc về nhà sản xuất

b)

Thuộc về người tiêu dùng

c)

Thuộc về thành viên sở hữu hệ thống kênh

d)

Được xác định trong các điều khoản thỏa thuận của hợp đồng ký giữa các thành viên kênh.

52.

Trong kiểu tổ chức kênh liên kết dọc được quản lý, vai trò quản lý điều hành hoạt động trong kênh:

a)

Thuộc về nhà sản xuất

b)

Thuộc về người bán lẻ

c)

Thuộc về người có uy tín nhất trong kênh, có thể chi phối hoạt động của các thành viên khác.

d)

Được xác định trong các điều khoản thỏa thuận của hợp đồng ký giữa các thành viên kênh

53.

Trong kênh phân phối có sự tham gia của người bán buôn và người bán lẻ thì đó là kênh phân phối:

a)

Hai cấp

b)

Ba cấp

c)

Số cấp tuỳ theo số lượng người bán buôn và bán lẻ tham gia

d)

Nhiều cấp

54.

Kênh phân phối giải quyết 3 mâu thuẫn cơ bản giữa sản xuất và tiêu dùng, đó là các mâu thuẫn về:

a)

Số lượng, chi phí và thời gian

b)

Chi phí, thời gian và không gian

c)

Số lượng, thời gian và không gian

d)

Chi phí, số lượng và không gian

55.

Kênh phân phối truyền thống không có đặc điểm nào sau đây:

a)

Là tập hợp ngẫu nhiên các doanh nghiệp và cá nhân độc lập về chủ quyền

b)

Các thành viên kênh ít quan tâm tới hoạt động của cả hệ thống

c)

Có sự kết nối chặt chẽ giữa các thành viên kênh

d)

Quan hệ giữa các thành viên kênh được hình thành ngẫu nhiên theo cơ chế thị trường tự do.

56.

Phân phối đại trà không có đặc điểm sau:

a)

Doanh nghiệp bán sản phẩm thông qua nhiều trung gian thương mại ở mỗi cấp độ phân phối.

b)

Thường sử dụng cho các sản phẩm thông dụng vì người tiêu dùng sẵn sàng chọn mua sản phẩm khác nếu địa điểm mua hàng không thuận lợi.

c)

Doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu bao phủ được thị trường.

d)

Doanh nghiệp muốn duy trì quyền kiểm soát chặt chẽ, nhằm đảm bảo hình ảnh tốt về chất lượng và mức độ dịch vụ do các trung gian thương mại thực hiện.

57.

Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào là căn cứ quan trọng nhất để lựa chọn kênh phân phối tối ưu?

a)

Đặc điểm của sản phẩm

b)

Đặc điểm của khách hàng mục tiêu

c)

Đặc điểm của trung gian thương mại

d)

Kênh phân phối của đối thủ cạnh tranh

58.

Kênh phân phối liên kết dọc (VMS) tập đoàn không có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Là quan hệ hợp đồng giữa công ty nhượng quyền và các công ty/ cá nhân nhận nhượng quyền.

b)

Là kết quả của sự kết hợp các giai đoạn sản xuất và phân phối thuộc cùng một chủ sở hữu.

c)

Tất cả các thành viên trong kênh đều thuộc quyền sở hữu của một tổ chức

d)

Người quản lý kênh có thể điều khiển hoạt động của kênh bằng mệnh lệnh của cấp trên đối với cấp dưới

59.

Sự kết hợp nhà sản xuất, nhà bán buôn, nhà bán lẻ trong kênh phân phối thuộc liên kết theo.......

a)

Chiều ngang

b)

Chiều dọc

c)

Chiều ngang và dọc

d)

Chiều rộng

60.

Sự kết hợp giữa các nhà bán lẻ trong kênh phân phối thuộc liên kết theo.......

a)

Chiều ngang

b)

Chiều dọc

c)

Chiều ngang và dọc

d)

Chiều dài

61.

Nhận định nào dưới đây không đúng?

a)

Bán lẻ là việc bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùng

b)

Bán lẻ là lĩnh vực kinh doanh rất có tiềm năng

c)

Nhà sản xuất không thể trực tiếp bán lẻ

d)

Bán lẻ có thể được thực hiện thông qua nhân viên bán hàng tại cửa hàng vật lý và trực tuyến.

62.

Phương thức phân phối chọn lọc thích hợp nhất với:

a)

Các sản phẩm hàng hoá và dịch vụ thông dụng

b)

Các sản phẩm cần sự tích cực của người bán lẻ và cần sự bao phủ thị trường

c)

Các loại sản phẩm mà khách hàng mua có suy nghĩ, cân nhắc và doanh nghiệp đang thu hút các khách hàng trung gian

d)

Các sản phẩm hàng hoá và dịch vụ thông dụng cần sự bao phủ thị trường.

63.

Doanh nghiệp quyết định không mở rộng kênh phân phối sang thị trường A do chưa đủ vốn và chưa hiểu rõ về thị trường này. Điều này chứng tỏ nhân tố nào dưới đây ảnh hưởng tới việc xây dựng kênh phân phối của doanh nghiệp?

a)

Trung gian thương mại

b)

Khách hàng

c)

Nguồn lực của doanh nghiệp

d)

Sản phẩm

64.

Doanh nghiệp quyết định không mở rộng kênh phân phối tại thị trường X do không tìm kiếm được sự hợp tác từ các đại lý khác trên thị trường. Điều này chứng tỏ nhân tố nào dưới đây ảnh hưởng tới việc xây dựng kênh phân phối của doanh nghiệp?

a)

Trung gian thương mại

b)

Khách hàng

c)

Đặc điểm của doanh nghiệp

d)

Sản phẩm

65.

Nếu khách hàng của doanh nghiệp Y có sự phân tán về mặt địa lý, mua thường xuyên nhưng với số lượng mua mỗi lần ít, sản phẩm là hàng tiêu dùng thông thường, thì doanh nghiệp Y có thể lựa chọn kênh phân phối....

a)

Ngắn (không có hoặc có một cấp trung gian phân phối)

b)

Dài (hai cấp cấp trung gian trở lên)

c)

Độc quyền

d)

Có thể kết hợp cả kênh phân phối ngắn và dài

66.

Một công ty nước giải khát bán sản phẩm của mình thông qua các đại lý, các nhà bán buôn, bán lẻ trên khắp miền Bắc và mục tiêu của công ty là càng có nhiều điểm bán lẻ càng tốt. Phương thức phân phối này được gọi là:

a)

Chọn lọc

b)

Rộng rãi

c)

Độc quyền

d)

Truyền thống

67.

Việc doanh nghiệp Z chỉ bán sản phẩm qua một người bán lẻ duy nhất ở một khu vực địa lý cụ thể, người bán lẻ này không được phép bán sản phẩm khác của đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp này đã áp dụng phương thức phân phối:

a)

Đại trà

b)

Chọn lọc

c)

Độc quyền

d)

Truyền thống

68.

Một doanh nghiệp muốn tăng cường vị thế và tăng lợi nhuận của mình tại một số khu vực thị trường, doanh nghiệp nên phát triển kênh phân phối theo:

a)

Chiều dọc của kênh

b)

Chiều ngang của kênh

c)

Liên kết dọc và ngang

d)

Chiều sâu

69.

Các sản phẩm tiêu dùng đại trà như muối ăn thường áp dụng phương thức phân phối nào sau đây?

a)

Phân phối rộng rãi

b)

Phân phối duy nhất

c)

Phân phối chọn lọc

d)

Kết hợp phân phối rộng rãi, phân phối duy

70.

Doanh nghiệp sản xuất ít sử dụng kênh phân phối trực tiếp đối với những sản phẩm có đặc điểm:

a)

Dễ hư hỏng, thời hạn sử dụng ngắn

b)

Cồng kềnh, nặng nề

c)

Có giá trị đơn hàng cao

d)

Tiêu dùng hàng ngày, có giá trị đơn hàng thấp, thời hạn sử dụng dài, khách hàng phân tán về mặt địa lý

71.

Siêu thị A liên kết với công ty B chuyên sản xuất thịt gia cầm an toàn để phục vụ người tiêu dùng. Đây là hệ thống kênh phân phối liên kết theo:

a)

Chiều ngang

b)

Chiều dọc

c)

Chiều ngang và dọc

d)

Chiều dài

72.

Công ty chế biến thực phẩm X ký kết với các đối tác là các hộ gia đình thực hiện việc chăn nuôi gia cầm theo tiêu chuẩn và vốn của công ty, công ty có nhà máy giết mổ, chế biến gia cầm, các sản phẩm chế biến này được bán tại hệ thống cửa hàng bán lẻ của Công ty, đây là hệ thống kênh phân phối ......................

a)

Liên kết dọc tập đoàn

b)

Liên kết dọc được quản lý

c)

Liên kết dọc hợp đồng

d)

Liên kết ngang

73.

Bản chất của các hoạt động xúc tiến hỗn hợp là:

a)

Chiến lược tập trung nỗ lực vào việc bán hàng

b)

Xúc tiến thương mại

c)

Truyền thông tin về doanh nghiệp, về sản phẩm đến với khách hàng

d)

Thúc đẩy bán

74.

Quá trình mà các ý tưởng được chuyển thành những hình thức có tính biểu tượng trong mô hình truyền thông được gọi là:

a)

Mã hóa

b)

Giải mã

c)

Nhiễu

d)

Phương tiện truyền thông

75.

Câu hỏi 275: Việc giới thiệu những tính năng ưu việt của một sản phẩm qua bao gói được xem như là:

a)

Quan hệ công chúng

b)

Bán hàng cá nhân

c)

Khuyến mại

d)

Quảng cáo

76.

Câu hỏi 276: Quá trình xử lý thông tin của người nhận tin từ thông điệp truyền thông marketing được gọi là:

a)

Mã hóa

b)

Giải mã

c)

Nhiễu

d)

Phương tiện truyền thông

77.

Câu hỏi 277: Marketing trực tiếp là sự kết hợp của:

a)

Quảng cáo và bán hàng cá nhân

b)

Quảng cáo và xúc tiến bán

c)

Quảng cáo, bán hàng cá nhân và xúc tiến bán

d)

Quảng cáo và quan hệ công chúng và xúc tiến bán.

78.

Câu hỏi 278: Điền từ đúng nhất sau vào chỗ trống "khuyến mãi hay xúc tiến bán hàng là tất cả các biện pháp tác động tức thời ngắn hạn để ……. việc dùng thử hoặc mua nhiều hơn sản phẩm/dịch vụ nhờ cung cấp những lợi ích bổ sung cho khách hàng."

a)

Bắt buộc

b)

Lôi kéo

c)

Khuyến khích

d)

Hạn chế

79.

Câu hỏi 279: Điền từ đúng nhất sau đây vào chỗ trống: "Quảng cáo bao gồm mọi hình thức truyền tin …….. về những ý tưởng, hàng hóa hoặc dịch vụ được thực hiện theo yêu cầu của chủ thể quảng cáo và phải thanh toán các chi phí"

a)

Khách quan và gián tiếp

b)

Chủ quan và gián tiếp

c)

Khách quan và trực tiếp

d)

Chủ quan và trực tiếp

80.

Câu hỏi 280: Chức năng truyền thông quan hệ công chúng là:

a)

Định hướng dư luận, đáp ứng dư luận.

b)

Đáp ứng dư luận, phát triển các mối quan hệ với công chúng.

c)

Xây dựng và phát triển các mối quan hệ với các nhóm công chúng.

d)

Định hướng dư luận, đáp ứng dư luận, xây dựng và phát triển các mối quan hệ với các nhóm công chúng.

81.

Câu hỏi 281: Chủ thể của thông điệp truyền thông marketing về một sản phẩm là:

a)

Khách hàng của doanh nghiệp.

b)

Doanh nghiệp có sản phẩm cần truyền tin.

c)

Nhà phân phối.

d)

Các phương tiện truyền thông.

82.

Các trạng thái phản ứng của người nhận tin khi tiếp nhận một thông điệp truyền thông về sản phẩm/ tổ chức lần lượt là:

a)

Biết, ưa thích, tin, hiểu, thiện cảm, hành động mua

b)

Biết, hiểu, thiện cảm, ưa thích, tin, hành động mua

c)

Biết, tin, thiện cảm, ưa thích, hiểu, hành động mua

d)

Hiểu, biết, ưa thích, thiện cảm, tin, hành động mua

83.

Chữ "P4" trong marketing - mix là để chỉ cho:

a)

Chính sách giá cả.

b)

Chính sách xúc tiến marketing.

c)

Chính sách phân phối.

d)

Chính sách sản phẩm.

84.

Hoạt động xúc tiến marketing bao gồm nhiều mục đích, trong đó mục đích quan trọng nhất là:

a)

Giới thiệu thành tựu của doanh nghiệp.

b)

Truyền tin về sản phẩm và doanh nghiệp tới khách hàng mục tiêu.

c)

Quảng cáo về năng lực của doanh nghiệp.

d)

Giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp.

85.

Công cụ giúp doanh nghiệp xây dựng hình ảnh, quan hệ đối với công chúng là:

a)

Quảng cáo

b)

Xúc tiến bán

c)

Bán hàng cá nhân

d)

Quan hệ công chúng

86.

Chức năng của quảng cáo:

a)

Chức năng gợi nhớ, thuyết phục

b)

Chức năng thuyết phục, thông tin

c)

Chức năng thông tin, gợi nhớ

d)

Chức năng gợi nhớ, thông tin, thuyết phục.

87.

Khi thiết kế thông điệp truyền thông, các chủ đề mà người thiết kế thường hướng tới là:

a)

Lợi ích kinh tế của người mua, cảm xúc

b)

Lợi ích kinh tế của người mua, đạo đức

c)

Lợi ích kinh tế của người mua, cảm xúc, đạo đức

d)

Cảm xúc, đạo đức