Font size
Worksheetsthemne
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 thì thành phần môi trường bao gồm:
A. Các yếu tố vật chất tự nhiên và xã hội
B. Các yếu tố vất chất nhân tạo và xã hội.
C. Các yếu tố vật chất tự nhiên, nhân tạo và xã hội.
D. Các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo.
Môi trường tự nhiên bao gồm:
A. Tất cả các yếu tố vật chất trên trái đất
B. Tất cả các yếu tố tự nhiên và vật chất do con người tạo ra
C. Tất cả các yếu tố tự nhiên trên trái đất
D. Tất cả các yếu tố vật
Môi trường nhân tạo bao gồm:
A. Các yếu tố vật chất do con người tạo ra
B. Các yếu tố vật chất do máy móc tạo ra
C. Các yếu tố phi vật chất do con người tạo ta
D. Các yếu tố vật chất do con người cải tạo từ tự nhiên
Quy chuẩn môi trường, tiêu chuẩn môi trường là:
A. Trách nhiệm pháp lý để tòa án áp dụng đối với các cá nhân, tổ chức vi phạm.
B. Điều kiện pháp lý để cơ quan bảo vệ pháp luật xử phạt tổ chức, cá nhân vi phạm
C. Nguyên tắc pháp lý để cho mọi cá nhân, tổ chức chấp hành và tuân thủ
D. Cơ sở pháp lý cho việc xác định có vi phạm pháp luật về môi trường hay không.
Văn bản quy phạm pháp luật cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường là:
A. Luật, pháp lệnh
B. Nghị định, nghị quyết
C. Hiến pháp
D. Văn bản hướng dẫn thi hành
Hình thức xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, bao gồm:
A. Xử lý hình sự, xử lý phạt tù, xử lý phạt tiền
A. Xử lý hình sự, xử lý vi phạm hành chính, xử lý trách nhiệm dân sự.
C. Xử lý trách nhiệm dân sự, buộc khôi phục trạng thái ban đầu
D. Xứ lý vi phạm hành chính, xử lý phạt tiền, bồi thường
Tội phạm về môi trường là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong:
A. Bộ Luật Tố tụng hình sự năm 2015 (bổ sung, sửa đổi năm 2017)
B. Luật Bảo vệ môi trường năm 2020
C. Bộ Luật hình sự năm 2015 (bổ sung, sửa đổi năm 2017)
D. Bộ Luật dân sự năm 2015
Một trong những nguyên nhân, điều kiện khách quan dẫn đến vi phạm pháp luật về môi trường là do
A. Sự phát triển quá nhanh của nền kinh tế
B. Quy chuẩn môi trường, tiêu chuẩn môi trường quá khắt khe
C. Áp lực tăng trưởng kinh tế
D. Các khu đô thị và khu dân cư ngày càng nhiều
: Hầu hết các tội phạm về môi trường đều
A. Có kiến thức nhất định về môi trường
B. Nhận thức yếu kém về môi trường
C. Nhằm mục đích thu lợi bất chính về kinh tế
D. Hoạt động trong lĩnh vực môi trường
Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường nhằm:
A. Duy trì môi trường trong sạch và giữ nguyên hiện trạng môi trường
B. Ngăn chặn nguy cơ, điều kiện vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
C. Bảo đảm cho sự phát triển ổn định, bền vững kinh tế - xã hôi của đất nước
D. Ngăn chặn, hạn chế tình trạng vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
Hành động làm mất cân bằng sinh thái, hủy hoại môi trường là:
A. Khai thác khoáng sản đúng quy hoạch
B. Đảm bảo điều kiện về môi trường khi khai thác tài nguyên
C. An toàn cho người và tài sản khi khai thác khoáng sản
D. Khai thác khoáng sản một cách bừa bãi
Đánh bắt hải sản bất hợp pháp gây nguy hại cho môi trường:
A. Dùng tầu thuyền nhỏ khai thác hải sản
B. Dùng xung điện khai thác hải sản
C. Dùng thuyền câu hải sản
D. Sử dụng tầu công xuất lớn đánh bắt xa bờ
Hiện tượng chặt phá rừng còn xảy ra ở nhiều nơi rất nghiêm trọng do:
A. Chưa được tuyên truyền nhắc nhở
B. Cuộc sống mưu sinh của một số người
C. Xử lý vi phạm pháp luật về môi trường chưa thực sự nghiêm minh
D. Địa phương chưaquan tâm đến BVMT
Để phát hiện hành vi vi phạm môi trường cần:
A. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra cơ sở, địa bàn có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
B. Thông qua báo cáo của các cơ sở về môi trường
C. Đặt camera quan sát
D. Căn cứ vào phát hiện của quần chúng
Pháp luật quy định các (…) của các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia bảo vệ môi trường.
A. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
B. Chức năng, quyền hạn
C. Nhiệm vụ, chức năng và quyền xử phạt
.D Quyền hạn áp dụng quy định xử phạt
Độ tuổi quy định chủ thể không phải chịu trách nhiệm hình sự về lỗi vô ý khi VPPL bảo đảm trật tự, ATGT:
A. Từ 12 đến 16 tuổi
B. Từ 14 đến 18 tuổi
C. Từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi
D. Từ 14 tuổi đến đủ 16 tuổi
Chủ thể tham gia giao thông đường bộ là:
A. Người đủ 16 tuổi trở lên có khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi
B. Người đủ 16 tuổi trở lên
C. Người có năng lực trách nhiệm hình sự
D. Người có nhận thức và làm chủ hành vi
Mặt khách quan của tội phạm xâm phạm an toàn giao thông là:
A. Phương tiện không đảm bảo chỉ số kỹ thuật
B. Phương tiện đi quá tốc độ, chở quá người quy định, vượt trái phép, không đúng làn đường
C. Phương tiện lưu thông từ mua bán trái phép
D. Phương tiện quá khổ, quá tải
Một trong những nguyên nhân, điều kiện dẫn đến vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông:
A. Hệ thống pháp luật còn chưa đủ chặt, đủ mạnh để răn đe
B. Hiện tượng tiêu cực mang tính phổ biến
C. Ý thức tự giác của người tham gia giao thông chưa cao
D. Tác động tiêu cực của các yếu tố thiên nhiên, môi trường đối với người tham gia giao thông
Phòng chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là:
A. Hoạt động của các tổ chức
B. Hoạt động của cơ quan Nhà nước
C. Hoạt động của CQNN, các tổ chức xã hội và công dân
D. Hoạt động của cá nhân
Cơ quan hay tổ chức nào trực tiếp chỉ đạo và phân công, phân cấp cụ thể cho các bộ, ngành, cơ quan đoàn thể trong phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo đảm TT, ATGT:
A. Đảng Cộng Sản Việt Nam
B. Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp
C. Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp
D. Bộ giao thông vận tải
Lực lượng nòng cốt xung kích trong đảm bảo trật tự, an toàn giao thông là:
A. Dân phòng
B. Quân đội
C. Dân quân tự vệ
D. Công an
Trách nhiệm của công dân trong tham gia đảm bảo trật tự, an toàn giao thông:
A. Điều tra các đối tượng vi phạm
B. Tham gia trực tiếp đấu tranh phòng chống VPPL về đảm bảo trật tự, ATGT
C. Xử lý các trường hợp vi phạm
D. Tích cực hợp tác, chia sẻ thông tin
Một trong những biên pháp phòng, chống VPPL về bảo đảm trật tự, ATGT là:
A. Tuyên truyền, phổ biến về chính sách phát triển kinh tế - xã hội
B. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo đảm TT, ATGT cho mọi công dân
C. Tuyên truyền, phổ biến về Bộ luật hình sự hiện hành
D. Tuyên truyền về hậu quả của các hành vi vi phạm và chế tài xử lý
Mục đích của công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là:
A. Nâng cao ý thức trong giữ gìn an ninh trật tự
B. Nâng cao tinh thần đấu tranh, tố giác tội phạm
C. Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
D. Nâng cao hiểu biết về chính sách phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Trật tự, an toàn giao thông là trạng thái xã hội có trật tự được hình thành và điều chỉnh bởi (…) trong lĩnh vực giao thông:
A. Hệ thống văn bản pháp quy
B. Hệ thống nguyên tắc điều chỉnh hành vi
C. Các quy phạm pháp luật
D. Ý thức công dân tham gia
Cơ quan nào chịu trách nhiệm trước chính phủ trong việc thực hiện quản lý Nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông
A. Bộ công an
B. Bộ giao thông vận tải
C. Cục quản lý đường bộ
D. Cục quản lý đường biển
Nâng cao nhận thức và ý thức tự giác chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông, xây dựng VHGT trong cộng đồng là:
A. Mục tiêu phòng chống vi phạm về bảo đảm TT, ATGT
B. Trách nhiệm của sinh viên
C. Khái niệm phòng chống vi phạm về bảo đảm TT, ATGT
D. Các giải pháp chủ yếu về bảo đảm TT, ATGT
Tuyên truyền, vận động mọi người tham gia giao thông tự giác chấp hành pháp luật TTATGT:
A. Mục tiêu phòng, chống vi phạm luật giao thông
B. Nhiêm vụ phòng chống vi phạm về bảo đảm TTATGT
C. Trách nhiệm của công an
D. Trách nhiệm của sinh viên
Tiếp tục giảm cả 3 tiêu chí về số vụ, số người chết, số người bị thương do tai nạn giao thông là:
A. Biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm TT, ATGT
B. Mục tiêu phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm TT, ATGT
C. Nhiệm vụ phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm TT, ATGT
D. Giải pháp chống vi phạm pháp luật về bảo đảm TT, ATGT
Cơ quan chịu trách nhiệm nghiên cứu phân tích, đánh giá tình trạng vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, ATGT:
A. Bộ Quốc phòng
B. Quốc hội
C. Bộ Giao thông Vận tải
D. Bộ Công an
Một trong những nội dung hợp tác giữa các chủ thể tham gia đảm bảo trật tự, ATGT là:
A. Phối hợp trong truy tìm, vây bắt đối tượng vi phạm
B. Phối hợp tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo đảm TTATGT
C. Phối hợp trong dẫn độ đối tượng vi phạm
D. Phối hợp trong xét xử đối tượng vi phạm.
Pháp luật về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông là (…) để thực hiện chức năng quản lý Nhà nước.
A. Công cụ pháp lý
B. Công cụ đấu tranh
C. Công cụ thực thi
D. Công cụ xử lý
Các dạng vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông bao gồm:
A. Vi phạm hành chính, vi phạm dân sự
B. Vi phạm dân sự, vi phạm hình sự
C. Vi phạm hành chính, vi phạm hình sự
D. Vi phạm dân sự
Phòng, chống vi phạm về bảo đảm TTATGT là sử dụng các biện pháp, phương tiện để phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, điều tra. Nhằm khắc phục những nguyên nhân, điều kiện dẫn đến phạm tội về PPL bảo đảm TTATGT là:
A. Giải pháp phòng chống vi phạm về bảo đảm TTATGT
B. Khái niệm phòng chống vi phạm về bảo đảm TTATGT
C. Nhiệm vụ phòng chống vi phạm về bảo đảm TTATGT
D. Mục tiêu phòng chống vi phạm về bảo đảm TTATGT
Nhân phẩm, danh dự của con người là những yêu tố về tinh thần, bao gồm:
A. Những yếu tố gắn liền với quyền nhân thân được pháp luật bảo vệ
B. Tổng hợp những phẩm chất mang tính đặc trưng của mỗi cá nhân
C. Phẩm giá, giá trị, sự tôn trọng, tình cảm yêu mến của những người xung quanh, của xã hội đối với người đó
D. Dư luận xã hội, giá trị tinh thần, đạo đức tốt đẹp của xã hội giành cho người đó
Các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người do người có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự thực hiện” là.
A. Là người có năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 16 tuổi trở lên
B. Là người có năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 14 tuổi trở lên
C. Là người có năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 18 tuổi trở lên
D. Là người có năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 20 tuổi trở lên
Người phạm tội có ý lây truyền HIV cho người khác có thể bị phạt tù:
A. Từ 03 năm đến 05 năm
B. Từ 01 năm đến 03 năm
C. Từ 05 năm đến 09 năm
D. Từ 09 năm đến 12 năm
“Gắn giáo dục kiến thức văn hoá với giáo dục kỹ năng sống” để phụ nữ và trẻ em:
A. Tham gia công tác phòng, chống tội phạm
B. Tránh xa những đối tượng có tiền án, tiền sự
C. Tự bảo vệ mình trước các nguy cơ bị xâm hại
.D Nâng cao nhận thức về thái độ và trách nhiệm
“Chú trọng giáo dục đạo đức lẫn kiến thức; lồng ghép nội dung giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản cho học sinh” là trách nhiệm chính của:
A. Gia đình
B. Xã hội
C. Đoàn thể
D. Nhà trường
Nhân phẩm là phẩm chất, giá trị của một con người được:
A. Cộng đồng bảo vệ
B. Tôn giáo bảo vệ
C. Quần chúng nhân dân bảo vệ
D. Pháp luật bảo vệ
Một trong những yếu tố hình thành nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội xúc phạm danh dự, nhân phẩm
A. Bất bình đẳng giới
B. Tệ nạn xã hội phát triển
C. Giá trị vật chất lên ngôi
D. Phân hóa giàu nghèo
Làm tốt công tác phòng ngừa tội phạm mang ý nghĩa
A. Giữ vững an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội
B. Nâng cao chất lượng đời sống một bộ phận người dân
C. Xóa bỏ hủ tục lạc hậu
D. Góp phần phát triển kinh tế-xã hội ở một số khu vực
Công dân với tư cách
A. Khách thể trong phòng chống tội phạm
B. Chủ thể trong phòng chống tội phạm
C. Điều tra trong phòng chống tội phạm
D. Xét xử trong phòng chống tội phạm
Trong nguyên tắc pháp chế phòng chống tội phạm xâm hại DD, NP nhấn mạnh: Mọi hoạt động phòng ngừa tội phạm của các cơ quan nhà nước, tổ chức, các công dân phải:
A. Phù hợp luật pháp quốc tế
B. Phù hợp với trình độ dân trí
C. Phù hợp văn hóa địa phương
D. Hợp hiến, hợp pháp
Bộ Luật Hình sự quy định về:
A. Nhà nước và tội phạm
B. Cơ quan chức năng và tội phạm
C. Pháp luật hình sự và tội phạm
D. Tội phạm và hình phạt
Nội dung nào thể hiện vai trò của Bộ Luật hình sự
A. Bảo vệ các quan hệ xã hội liên quan đến Nhà nước và người phạm tội
B. Bảo vệ các QHXH được các luật khác thiết lập
C. Bảo vệ quyền con người, quyền công dân
D. Bảo vệ lợi ích của Nhà nước tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật
Các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự con người được quy định trong:
A. Chương XV - Bộ Luật hình sự hiện hành
B. Chương XVI - Bộ Luật hình sự hiện hành
C. Chương XIV - Bộ Luật hình sự hiện hành
D. Chương XVII - Bộ Luật hình sự hiện hành
Hành vi xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là:
A. Xâm phạm quyền được tôn trọng và bảo vệ về NP, DD người khác
B. Làm cho người đó bị xúc phạm, tổn thương về tinh thần và xấu hổ
C. Xâm phạm về NP, DD được pháp luật bảo vệ
D. Hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong BLHS năm 2017
Chủ quan của tội phạm xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là:
A. Lỗi, động cơ, mục đích của người phạm tội
B. Lỗi
C. Động cơ
D. Mục đích
Bộ Luật hình sự quy định về tội hiếp dâm với mức án cao nhất là:
A. Chung thân
B. Tử hình
C. 20 năm
D. 15 năm
Tội làm nhục người khác là:
A. Lăng mạ, sỉ nhục, chửi bới … làm họ bị xúc phạm về nhân phẩm, danh dự
B. Hành vi xâm phạm đến quyền được bảo hộ về NP, danh dự của người khác
C. Hành vi xúc phạm về thể xác ảnh hưởng đến uy tín, danh dự của họ trước tập thể
D. Có hành vi làm cho người khác bị mất nhân phẩm,
danh dự trước tập thể
Tội lây truyền HIV cho người khác là:
A. Không biết mình bị nhiễm HIV mà vô ý lây truyền HIV cho người khác
B. Biết mình bị nhiễm HIV nhưng vô ý lây truyền HIV cho người khác
C. Biết mình bị nhiễm HIV mà cố ý lây truyền HIV cho người khác
D. Biết mình bị nhiễm HIV nhưng cố ý mang bầu và sinh con (đối với phụ nữ)
“Thường xuyên tuyên truyền, vận động QCND trong đấu tranh, phòng, chống tội xâm phạm NP, DD của con người” là trách nhiệm của:
A. Cơ quan chức năng
B. Quần chúng nhân dân
C. Đoàn thể ở địa phương
D. Cấp uy Đảng và chính quyền
“Tự giác chấp hành các quy định về phòng, chống các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người ở nhà trường và địa phương nơi cư trú” là:
A. Phương hướng, nhiệm vụ của sinh viên
B. Vai trò, trách nhiệm của sinh viên
C. Thái độ, nghĩa vụ của sinh viên
D. Mục đích, yêu cầu của sinh viên
Các đối tượng sử dụng không gian mạng để đăng thông tin độc hại nhằm mục đích
A. Tạo uy tín cho một vài cá nhân
B. Ngăn chặn làm giảm tội phạm
C. Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội
D. Kích thích kinh tế phát
Bảo vệ an ninh mạng là:
A. Phòng ngừa, điều tra, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng
B. Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng
C. Phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng
D. Điều tra, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng
Các đối tượng sử dụng không gian mạng để đăng thông tin độc hại nhằm mục đích
A. Ngăn chặn, làm giảm tội phạm
B. Bảo tồn lưu giữ giá trị văn hóa
C. Tăng thêm tính đoàn kết cộng đồng
D. Tuyên truyền tệ nạn xã hội
Tội phạm công nghệ cao gây tổn hại đến
A. An ninh quốc gia
B. Tính mạng và tài sản của tổ chức, cá nhân
C. Lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
D. Lợi ích của các tổ chức chính trị, xã hội
Trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 thì thông tin được xem là
A. Một dạng tài sản của từng cá nhân
B. Một dạng tài nguyên
C. Một dạng tài sản nhà nước quản lý
D. Không gian lưu trữ số liệu
Mục tiêu chủ yếu tin tặc tấn công liên quan tới lĩnh vực
A. An ninh
B. Tài chính
C. Quốc phòng
D. Văn hóa
Một trong những yếu tố góp phần làm giảm các vụ tin tặc tấn công mạng trong thời gian qua là do
A. Chế tài pháp luật đã tương đối đầy đủ
B. Các quy định, chế tài pháp luật đã đầy đủ và có tính răn đe cao
C. Chế tài pháp luật có tính răn đe cao
D. Các quy định, chế tài pháp luật đã tương đối đầy đủ và có tính răn đe cao
Luật An ninh mạng của nước ta có hiệu lực từ khi nào
A. 01/01/2018
B. 01/01/2020
C. 01/01/2019
D. 01/01/2021
Hiện nay các đối tượng tạo tin giả bằng cách sử dụng công nghệ để
A. Giả lý lịch
B. Chiếm đoạt tài sản
C. Giả tiếng, giả hình, giả video
D. Tạo dựng uy tín
Các đối tượng sử dụng không gian mạng để đăng thông tin độc hại nhằm mục đích
A. Ghi nhận lịch sử, truyền bá tư tưởng
B. Bảo tồn lưu giữ giá trị văn hóa
C. Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành quả cách mạng
D. Ngăn chặn, làm giảm tội phạm
Không gian mạng quốc gia là:
A. Không gian mạng do Chính phủ quản lý và kiểm soát
B. Không gian mạng do Chính phủ xây dựng, quản lý và kiểm soát
C. Không gian mạng do Chính phủ xác lập, quản lý và kiểm soát
D. Không gian mạng do Chính phủ xác lập và kiểm soát
Thông tin trên không gian mạng có nội dung: Xúc phạm dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc”. Là nội dung vi phạm:
A. Thông tin trên không gian mạng có nội dung kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối TTCC
B. Thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
C. Thông tin trên không gian mạng có nội dung làm nhục, vu khống
D. Thông tin trên không gian mạng có nội dung xâm phạm trật tự quản lý kinh tế
Thông tin trên không gian mạng có nội dung làm nhục, vu khống:
A. Tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân
B. Thông tin bịa đặt, sai sự thật về sản phẩm, hàng hóa, tiền, trái phiếu, tín phiếu, công trái, séc và các loại giấy tờ có giá trị khác
C. Xúc phạm dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc
D. Xúc phạm nghiêm trọng danh dự, uy tín, nhân phẩm của người khác
Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, làm thất bại mọi hoạt động sử dụng KGM xâm phạm ANQG, TTATXH, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân sẵn sàng ngăn chặn các nguy cơ đe dọa an ninh mạng là nội dung:
A. Nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng
B. Đặc điểm bảo vệ an ninh mạng
C. Yêu cầu bảo vệ an ninh mạng
D. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng
Kịp thời cung cấp thông tin liên quan đến bảo vệ ANM, nguy cơ đe dọa ANM, hành vi xâm phạm an ninh mạng cho cơ quan có thẩm quyền, lực lượng bảo vệ an ninh mạng là nội dung:
A. Biện pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng
B. Nguyên tắc của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng
C. Yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng
D. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng
An toàn thông tin nhằm duy trì các tính chất (…) của thông tin trong lưu trữ, xử lý và truyền dẫn trên mạng.
A. Bí mật, ổn định
B. Bí mật, toàn vẹn, sẵn sàng
C. Thông suốt, bí mật
D. Thông suốt, có khả năng chuyển đổi
Bảo đảm an ninh, an toàn thông tin là nhiệm vụ (…) trong tình hình hiện nay.
A. Quan trọng và cấp bách
.
B. Quan trọng hàng đầu
C. Quan trọng và cấp thiết
D. Có tính chất sống còn với đất nước ta
Tin giả có thể gây ra tình trạng :
A. Tăng trưởng kinh tế
B. Phòng chống dịch bệnh
C. Rối loạn xã hội
D. Xóa đói giảm nghèo
Các đối tượng sử dụng không gian mạng để đăng thông tin độc hại nhằm mục đích:
A. Phát triển kinh tế xã hội
B. Bảo tồn lưu giữ giá trị văn hóa
C. Tăng thêm tính đoàn kết cộng đồng.
D. Gây ảnh hưởng đến ANQG, trật tự, ATXH
Các đối tượng sử dụng không gian mạng để đăng thông tin độc hại nhằm mục đích:
A. Gây hoang mang trong nhân dân
B. Ghi nhận lịch sử, truyền bá tư tưởng
C. Tạo uy tín cho một vài cá nhân
D. Tăng thêm tính đoàn kết cộng đồng
: An ninh truyền thống chính là:
A. An ninh Quốc gia
B. An ninh Đất nước
C. An ninh Dân tộc
D. An ninh Lãnh thổ
An ninh quốc gia chính là:
A. Đất nước thoát khỏi chiến tranh
B. Quốc gia có kỷ cương, kỷ luật
C. Xã hội hoạt động trật tự, nền nếp
D. Sự ổn định, bình yên của đất nước
An ninh phi truyền thống xuất phát từ các yếu tố do tự nhiên gây ra như:
A. Biến đổi khí hậu, xung đột biên giới, hỏa hoạn
B. Hạn hán, ô nhiễm môi trường, khủng hoảng kinh tế
C. Biến đổi khí hậu, thiên tai, bão lũ, hạn hán, sóng thần
D. Khủng hoảng kinh tế, hạn hán, tội phạm, ma túy
An ninh phi truyền thống do các yếu tố:
A. Phi kinh tế, phi chính trị gây ra
B. Phi chính trị, phi quân sự gây ra
C. Phi quân sự, phi ngoại giao gây ra
D. Phi quân sự, phi văn hóa gây ra
Những thách thức, nguy cơ đối với an ninh truyền thống là:
A. Nguy cơ mất lòng tin của nhân dân đối với cách mạng
B. Nguy cơ mất an ninh trật tự, mất ổn định trong xã hội
C. Nguy cơ xâm phạm chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia
D. Nguy cơ mất đoàn kết toàn dân tộc, đoàn kết quốc tế
Thách thức và đe dọa từ an ninh phi truyền thống trên lĩnh vực kinh tế là:
A. An ninh xã hội
B. An ninh năng lượng
C. An ninh dân tộc
D. An ninh tôn giáo
Các thế lực thù địch lợi dụng các yếu tố từ an ninh phi truyền thống để:
A. Kết hợp tiến công quân sự với kinh tế
B. Thực hiện kế hoạch can thiệp quân sự
C. Kích động gây rối, làm mất ổn định chính trị
D. Bạo loạn lật đổ và can thiệp vũ trang
: Nâng cao nhận thức về các mối đe dọa của ANPTT đối với an ninh con người, an ninh cộng đồng, ANQG và an ninh nhân loại là nghĩa vụ và trách nhiệm của:
A. Mọi công dân
B. Học sinh, sinh viên
C. Lực lượng vũ trang
D. Mọi tổ chức, lực lượng
Một số mối đe dọa ANPTT, có khả năng chuyển hóa thành an ninh truyền thống như:
A. Xung đột biên giới quốc gia
B. Mâu thuẫn đối kháng giai cấp
C. Xung đột chủ quyền lãnh thổ
D. Xung đột dân tộc, sắc tộc, tôn giáo
Để quản trị và kiểm soát các mối đe dọa an ninh phi truyền thống có hiệu quả, chúng ta phải:
A. Phát huy sức mạnh đoàn kết quốc tế với lực lượng hòa bình thế giới
B. Nâng cao sức mạnh chiến đấu của lực lượng vũ trang nhân dân
C. Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn xã hội
D. Đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Nội dung cơ bản của an ninh quốc gia là bảo vệ:
A. Lợi ích của quốc gia
B. Lợi ích của nhân dân
C. Lợi ích của giai cấp
D. Lợi ích của nhà nước
Gây ra những hệ lụy như: sản xuất đình trệ, thất nghiệp gia tăng, đứt gãy chuỗi cung ứng sản xuất và tiêu dùng, kinh tế suy thoái, kém phát triển, đời sống người dân gặp khó khăn… là những thách thức, đe dọa từ an ninh phi truyền thống đối với lĩnh vực:
A. Xã hội
B. Môi trường
C. Sản xuất
D. Kinh tế
Những vấn đề được thể hiện trên nhiều lĩnh vực nhưng nằm ngoài vấn đề quân sự, trong bối cảnh liên kết quốc tế ngày càng phát triển đe dọa đến ANPTT, đó là:
A. Hợp tác quốc tế và trong từng khu vực
B. Cạn kiệt tài nguyên, biến đổi khí hậu
C. Đoàn kết dân tộc, tôn giáo từng quốc gia
D. Liên kết quốc tế và trong từng khu vực
Các thế lực thù địch lợi dụng xu thế toàn cầu hóa để đưa ra những yêu cầu, khuyến nghị trong các quan hệ nhằm hạn chế hiệu quả lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của Nhà nước là những thách thức đe dọa từ ANPTT đối với lĩnh vực:
A. Văn hóa tinh thần
B. Kinh tế xã hội
C. Chính trị xã hội
D. Chính trị tinh thần
Thách thức và đe dọa từ an ninh phi truyền thống, chúng ta phải chịu tác động không nhỏ từ các luồng văn hóa, đạo đức, lối sống thực dụng, độc hại, không lành mạnh, làm lệch chuẩn:
A. Tư tưởng, phẩm chất, đạo đức lối sống của giới tré
B. Đường lối chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước
C. Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh
D. Đường lối đối ngoại đa dạng hóa, đa phương hóa
