Font size
WorksheetsPHẦN 1 KHÁI QUÁT VỀ CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN
Total questions: 87
Worksheet time: 1hrs 5mins
Câu 1: Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định vai trò nền tảng tư tưởng của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh bắt đầu từ đại hội nào?
A. Đại hội VI (1986)
B. Đại hội VII (1991)
C. Đại hội VIII (1996)
D. Đại hội IX (2001)
Câu 2: Chọn đáp án đúng nhất về chủ nghĩa Mác – Lênin:
A. Là hệ thống quan điểm và học thuyết khoa học của C.Mác, Ph.Ăngghen và sự phát triển của V.I.Lênin
B. Là sự kế thừa và phát triển những giá trị của lịch sử tư tưởng nhân loại, trên cơ sở thực tiễn của thời đại
C. Là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động và giải phóng con người; là thế giới quan và phương pháp luận phổ biến của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng
D. Tất cả đều đúng
Câu 3: Hãy chọn câu trả lời sai về chủ nghĩa Mác – Lênin:
A. Là học thuyết của C.Mác, Ph.Ăngghen và V.I.Lênin về xây dựng chủ nghĩa cộng sản
B. Chủ nghĩa Mác – Lênin “là hệ thống quan điểm và học thuyết” khoa học của C.Mác, Ăngghen và sự phát triển của V.I.Lênin
C. Là thế giới quan, phương pháp luận phổ biến của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng
D. Là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động khỏi chế độ áp bức, bóc lột và tiến tới giải phóng con người
Câu 4: Hai chức năng cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin là:
A. Chức năng thế giới quan và bản thể luận
B. Chức năng thế giới quan và nhận thức luận
C. Chức năng thế giới quan và phương pháp luận
D. Chức năng bản thể luận và nhận thức luận
Câu 5: Thế giới quan của con người là:
A. Quan điểm, cách nhìn về các sự vật cụ thể
B. Toàn bộ những quan niệm về cuộc sống của con người và
loài người
C. Quan niệm về vị trí của con người trong thế giới vật chất
D. Toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống
Câu 6: Chọn đáp án đúng nhất về Thế giới quan triết học của chủ nghĩa Mác – Lênin:
A. Toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống
B. Thế giới quan bao gồm: tri thức, niềm tin, tình cảm, ý chí, lý tưởng. Thế giới quan phát triển qua ba hình thức: Huyền thoại, tôn giáo và triết học
C. Giúp con người nhìn nhận và giải thích thế giới, từ đó xác định cho mình mục đích, ý nghĩa cuộc sống và lựa chọn cách
D. Tất cả đều đúng
Câu 7: Chức năng thế giới quan của Triết học Mác – Lênin là:
A. Giúp con người nhìn nhận và giải thích thế giới
B. Định hướng cho hoạt động của con người
C. Định hướng trong quá trình hình thành nhân sinh quan
D. Tất cả đều đúng
Câu 8: Một cách chung nhất, người ta gọi phương tiện, cách thức, con đường để đạt tới mục đích đặt ra là gì?
A. Giải pháp
B. Phương pháp
Câu 9: Chọn phương án thích hợp điền vào chỗ trống: “... là phương pháp xem xét các sự vật, hiện tượng trong mối liên hệ ràng buộc, tác động qua lại lẫn nhau và phát triển không ngừng”.
A. Phương pháp luận biện chứng
B. Phương pháp hình thức
C. Phương pháp lịch sử
D. Phương pháp luận siêu hình
Câu 10: Phương pháp luận biện chứng là:
Câu 11: Chọn phương án thích hợp điền vào chỗ trống: “... là phương pháp xem xét sự vật, hiện tượng trong trạng thái cô lập, tĩnh tại không liên hệ, không phát triển”:
A. Phương pháp luận lôgic
B. Phương pháp luận biện chứng
C. Phương pháp luận siêu hình
D. Phương pháp thống kê
Câu 12: Khi thừa nhận trong những trường hợp cần thiết thì bên cạnh cái “ hoặc là…hoặc là…” còn có cả cái “vừa là.. vừa là…” nữa; thừa nhận một chỉnh thể trong lúc vừa là nó vừa không phải là nó; thừa nhận cái khẳng định và cái phủ định vừa loại trừ nhau vừa gắn bó với nhau, đây là:
A. Thuyết không thể biết
B. Phương pháp biện chứng
C. Phương pháp siêu hình
D. Phương pháp lịch sử
Câu 13: Chủ nghĩa Mác – Lênin ra đời vào thời gian vào:
A. Những năm 20 của thế kỷ XIX
B. Những năm 30 của thế kỷ XIX
C. Những năm 40 của thế kỷ XIX
D. Những năm 50 của thế kỷ XIX
Câu 14: Chủ nghĩa Mác – Lênin được sáng lập và phát triển bởi:
Câu 15: Chủ nghĩa Mác – Lênin bao gồm mấy bộ phận cấu thành:
A. 2 bộ phận
B. 3 bộ phận
C. 4 bộ phận
D. 5 bộ phận
Câu 16: Bộ phận nào không thuộc chủ nghĩa Mác – Lênin?
A. Triết học Mác – Lênin
B. Kinh tế chính trị Mác – Lênin
C. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
D. Chủ nghĩa xã hội khoa học
Câu 17: Chọn đáp án đúng nhất về đối tượng nghiên cứu của triết học:
A. Những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
B. Những vấn đề của xã hội, tự nhiên
C. Những quy luật của thế giới khách quan
D. Những vấn đề chung nhất của tự nhiên, xã hội, con người; quan hệ của con người nói chung, tư duy của con người nói riêng với thế giới xung quanh
Câu 18: Bộ phận nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy nhằm hình thành thế giới quan và phương pháp luận chung nhất cho nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng là:
Kinh tế chính trị Mác – Lênin
Triết học Mác – Lênin
Câu 19: Sự phân biệt giữa triết học và các khoa học cụ thể là ở chỗ:
A. Triết học nghiên cứu các quy luật chung nhất, phổ biến nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy. Các môn khoa học cụ thể nghiên cứu các quy luật đặc thù của những lĩnh vực cụ thể trong tự nhiên, hoặc trong xã hội hoặc trong tư duy
B. Triết học thuộc lĩnh vực thế giới quan, các khoa học cụ thể thuộc lĩnh vực phương pháp luận
Câu 20: Bộ phận nghiên cứu những quy luật kinh tế của xã hội, đặc biệt là nghiên cứu quy luật kinh tế của sự phát sinh, phát triển của chủ nghĩa tư bản và sự ra đời của phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa là:
A. Kinh tế chính trị Mác – Lênin
B. Triết học Mác – Lênin
Câu 21: Kinh tế chính trị Mác – Lênin đã kế thừa và phát triển trực tiếp những thành tựu của trường phái nào?
A. Chủ nghĩa trọng thương
B. Chủ nghĩa trọng nông
C. Kinh tế chính trị tầm thường
D. Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
Câu 22: Học thuyết kinh tế nào của C.Mác được coi là hòn đá tảng?
Câu 23: Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác – Lênin là:
A. Sản xuất của cải vật chất
B. Quan hệ xã hội giữa người với người
C. Quan hệ sản xuất trong mối quan hệ tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
D. Quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm
Câu 24: Bộ phận nghiên cứu quy luật khách quan của quá trình cách mạng xã hội chủ nghĩa, sự chuyển biến lịch sử từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội là:
A. Kinh tế chính trị Mác – Lênin
B. Triết học Mác – Lênin
C. Chủ nghĩa xã hội khoa học
D. Tư tưởng Hồ Chí Minh
Câu 25: Chức năng và nhiệm vụ của chủ nghĩa xã hội khoa học là:
A. Trang bị những tri thức khoa học của chủ nghĩa Mác – Lênin đã phát hiện ra và luận giải về quá trình tất yếu lịch sử dẫn đến hình thành, phát triển hình thái kinh tế – xã hội cộng sản, giải phóng xã hội, giải phóng con người
B. Giáo dục, trang bị lập trường tư tưởng chính trị của giai cấp công nhân cho Đảng Cộng sản, giai cấp công nhân và nhân dân lao động
C. Định hướng về chính trị – xã hội cho mọi hoạt động của giai cấp công nhân, của Đảng Cộng sản, của nhà nước và của nhân dân lao động trên mọi lĩnh vực
D. Tất cả đều đúng
Câu 26: Tiền đề nào là nguồn gốc lý luận trực tiếp của chủ nghĩa xã hội khoa học?
Câu 27: Tiền đề hình thành chủ nghĩa Mác là:
Câu 28: Trên lĩnh vực xã hội, hoạt động nào là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời của chủ nghĩa Mác?
A. Sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa tư bản
B. Sự phát triển của các ngành khoa học xã hội
C. Thực tiễn cách mạng của giai cấp công nhân
D. Tất cả đều đúng
Câu 29: Điều kiện kinh tế - xã hội cho sự ra đời của chủ nghĩa Mác là:
A. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được củng cố và phát triển
B. Giai cấp vô sản ra đời và trở thành lực lượng chính trị - xã hội độc lập
C. Giai cấp tư sản đã trở nên bảo thủ
D. Tất cả đều đúng
Câu 30: Chủ nghĩa Mác ra đời trong điều kiện kinh tế - xã hội nào?
A. Chủ nghĩa tư bản đã phát triển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc
B. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã trở thành phương thức sản xuất thống trị
Câu 31: Tiền đề lý luận của sự ra đời chủ nghĩa Mác là:
Câu 32: Đâu là nguồn gốc lý luận trực tiếp của chủ nghĩa Mác?
Câu 33: Nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác là:
A. Triết học cổ điển Đức
B. Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
C. Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
D. Tất cả đều đúng
Câu 34: Đâu là phát minh của khoa học tự nhiên làm cơ sở khoa học tự nhiên cho sự ra đời tư duy biện chứng duy vật đầu thế kỷ XIX?
A. Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
B. Lý thuyết tế bào
C. Lý thuyết tiến hóa
D. Tất cả đều đúng
Câu 35: Về mặt triết học, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng chứng minh cho quan điểm:
A. Quan điểm siêu hình phủ nhận sự vận động
B. Quan điểm duy tâm phủ nhận sự vận động là khách quan
C. Quan điểm biện chứng duy vật thừa nhận sự chuyển hóa lẫn nhau của giới tự nhiên vô cơ
D. Tất cả đều đúng
Câu 36: Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra sự thống nhất giữa thế giới động vật và thực vật?
A. Lý thuyết tế bào
B.Lý thuyết tiến hóa
Câu 37: Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra nguồn gốc tự nhiên của con người, chống lại quan điểm tôn giáo?
A.Lý thuyết tế bào
B.Lý thuyết tiến hóa
Câu 38: Quan niệm nào sau đây không phản ánh đúng nguồn gốc của xã hội loài người:
A. Xã hội loài người là sản phẩm của Chúa
B. Xã hội loài người là sản phẩm của quá trình phát triển giới tự nhiên
C. Xã hội loài người phát triển qua nhiều giai đoạn
D. Con người có thể cải tạo xã hội
Đáp án:
Câu 39: Ba phát minh trong khoa học tự nhiên: Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; Lý thuyết tiến hóa; Lý thuyết tế bào đã cung cấp cơ sở khoa học cho sự phát triển:
A. Phát triển phương pháp tư duy siêu hình
B. Phát triển phép biện chứng tự phát
C. Phát triển tính thần bí của phép biện chứng duy tâm
D. Phát triển tư duy biện chứng tách khỏi tính tự phát thời cổ đại và thoát khỏi cái vỏ thần bí của phép biện chứng duy tâm
Câu 40: Ba phát minh trong khoa học tự nhiên: Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; Lý thuyết tiến hóa; Lý thuyết tế bào chứng minh thế giới vật chất có tính chất:
A. Tính chất tách rời tĩnh tại của thế giới vật chất
B. Tính chất biện chứng của sự vận động và phát triển
C. Tính chất không tồn tại của thế giới vật chất
D. Tất cả đều đúng
Câu 41: Những yếu tố nào nói lên tiền đề chủ quan trong sự hình thành chủ nghĩa Mác?
A. Thiên tài về chính trị và trí tuệ của C.Mác và Ph.Ăngghen
B. Tình yêu thương những người lao động; sự thông minh; lòng dũng cảm dám hy sinh vì người lao động
C. Sự phấn đấu không mệt mỏi cho sự nghiệp giải phóng người lao động
D. Tất cả đều đúng
Câu 42: Vì sao nói sự xuất hiện của chủ nghĩa Mác – Lênin là một tất yếu lịch sử?
A. Nó khác về chất so với hệ thống triết học trước đó
B. Nó trở thành thế giới quan khoa học của giai cấp vô sản
C. Nó trở thành thế giới quan và phương pháp luận chung cần thiết cho sự phát triển của các khoa học
D. Nó không những là sự phản ánh thực tiễn xã hội, nhất là thực tiễn cách mạnh của giai cấp công nhân, mà còn là sự phát triển hợp lôgíc của lịch sử tư tưởng nhân loại
Cống hiến của V.I.Lênin đối với chủ nghĩa Mác là:
A. Phê phán, khắc phục và chống lại những qua điểm sai lầm xuất hiện trong thời đại đế quốc: chủ nghĩa xét lại chủ nghĩa Mác, chủ nghĩa duy tâm vật lý học, bệnh ấu trĩ tả khuynh trong triết học, chủ nghĩa giáo điều
B. Hiện thực hóa lý luận chủ nghĩa Mác bằng sự thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga
C. Bổ sung và hoàn chỉnh về mặt lý luận và thực tiễn những vấn đề lý luận về cách mạng vô sản trong thời đại đế quốc chủ nghĩa, lý luận về nhà nước chuyên chính vô sản, chính sách kinh tế mới
D. Tất cả đều đúng
Thuộc tính đặc trưng của vật chất theo quan niệm của chủ nghĩa Mác – Lênin là:
A. Một phạm trù triết học
B. Thực tại khách quan tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
C. Toàn bộ thế giới hiện thực
D. Tất cả những gì tác động vào giác quan ta
Theo Ph.Ăngghen, cái gì là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy?
A. Phát triển
B. Phủ định
C. Vận động
D. Chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác
Hiểu theo nghĩa chung nhất, vận động là:
A. Bao gồm tất cả mọi sự thay đổi
B. Mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ trụ kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy
C. Vận động là phương thức tồn tại của vất chất… là thuộc tính cố hữu của vật chất.
D. Các phán đoán kia đều đúng
: Hồ Chí Minh viết: “Chế độ cộng sản nguyên thủy biến thành chế độ nô lệ, chế độ nô lệ biến thành chế độ phong kiến. Chế độ phong kiến biến đổi thành chế độ tư bản chủ nghĩa, chế độ tư bản chủ nghĩa nhất định biến đổi thành chế độ xã hội chủ nghĩa”. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói tới hình thức vận động:
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đứng im là:
Mọi dạng cụ thể của vật chất đều tồn tại ở một vị trí nhất định, có một quảng tính (chiều cao, chiều rộng, chiều dài) nhất định và tồn tại trong các mối tương quan nhất định (trước và sau, trên hay dưới, bên phải hay bên trái,…) với những dạng vật chất khác. Những hình thức tồn tại như vậy được gọi là:
Sự tồn tại của sự vật còn thể hiện ở quá trình biến đổi nhanh hay chậm, kế tiếp và chuyển hóa… Những hình thức tồn tại như vậy được gọi là:
Theo Ph.Ăngghen, tính thống nhất thật sự của thế giới là ở:
Tính vật chất
Tính ý thức
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, ý thức là thuộc tính của dạng vật chất nào?
Từ nguyên lý về “mối liên hệ phổ biến” của “Phép biện chứng duy vật”, chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn:
Quan điểm lịch sử - cụ thể
Quan điểm phát triển
. Quan điểm toàn diện, lịch sử - cụ thể
Quan điểm toàn diện
Quy luật nào của phép biện chứng duy vật vạch ra nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển?
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Quy luật chuyển hóa từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất
Hãy chọn phán đoán đúng về mặt đối lập:
Mặt đối lập là những mặt có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau trong cùng một sự vật
Những mặt khác nhau đều coi là mặt đối lập
Những mặt nằm chung trong cùng một sự vật đều coi là mặt đối lập
Mọi sự vật, hiện tượng đều được hình thành bởi sự thống nhất của các mặt đối lập, không hề có sự bài trừ lẫn nhau
Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng:
: Quy luật nào của phép biện chứng duy vật vạch ra cách thức của sự vận động, phát triển?
. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Quy luật chuyển hóa từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất
Quy luật phủ định của phủ định
Chất mới của sự vật, hiện tượng chỉ xuất hiện khi:
Có sự thay đổi về lượng trong một giới hạn nhất định
Lượng của sự vật thay đổi tới một độ nhất định, vượt qua điểm nút
Em không đồng ý với quan điểm nào trong các quan điểm sau: Để tạo ra sự biến đổi về chất trong học tập, rèn luyện thì học sinh cần phải:
Cái dễ thì không cần phải học tập vì ta đã biết và có thể làm được
Tích lũy dần dần
Học từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp
. Kiên trì, nhẫn lại, không chùn bước trước những vấn đề khó khăn
Quy luật nào của phép biện chứng duy vật vạch ra khuynh hướng của sự vận động, phát triển?
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, để hình thành cái mới thì sự phủ định được thực hiện ít nhất là mấy lần?
2 lần
3 lần
4 lần
5 lần
Sự phủ định biện chứng theo hình thức:
Đường xoắn ốc
Vòng tròn khép kín
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, cách thức con người thực hiện quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người là định nghĩa của phạm trù:
Lao động sản xuất
Kế hoạch sản xuất
Phương thức sản xuất
Hình thức sản xuất
Phạm trù thể hiện mối quan hệ giữa con người và tự nhiên trong quá trình sản xuất là:
Phương thức sản xuất
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Tư liệu sản xuất
Phạm trù thể hiện mối quan hệ giữa người và người trong quá trình sản xuất là:
Phương thức sản xuất
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Công cụ lao động
Quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là
Tác động qua lại với nhau
Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất
Quan hệ sản xuất có tác động tích cực trở lại đối với lực lượng sản xuất
Tất cả đều đúng
Cơ sở hạ tầng là:
A. Toàn bộ đất đai, máy móc, phương tiện để sản xuất
B. Toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành một cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định
C. Toàn bộ những thành phần kinh tế của một xã hội
D. Là cơ cấu công - nông nghiệp của một nền kinh tế - xã hội
Các thiết chế như Nhà nước, Đảng chính trị,… là yếu tố thuộc phạm trù:
A. Cơ sở hạ tầng
B. Quan hệ sản xuất
C. Kiến trúc thượng tầng
D. Lực lượng sản xuất
Hàng hóa là:
A. Là sản phẩm của lao động
B. Thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
C. Thông qua trao đổi, mua bán
D. Tất cả đều đúng
Kể tên hai thuộc tính của Hàng hóa:
Giá trị sử dụng của hàng hóa là:
Công dụng của sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
Tính hữu ích của vật
Thuộc tính tự nhiên của vật
Tất cả đều đúng
Yếu tố quyết định đến giá cả hàng hóa là:
Giá trị của hàng hóa
Quan hệ cung – cầu về hàng hóa
Giá trị sử dụng của hàng hóa
Mốt thời trang của hàng hóa
Giá trị của hàng hóa được quyết định bởi:
Lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa
Sự khan hiếm của hàng hóa
Lao động trừu tượng của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa
Công dụng của hàng hóa
Phần giá trị dôi ra ngoài giá trị hàng hóa sức lao động trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa được gọi là:
Điều kiện tất yếu để sức lao động trở thành hàng hóa là:
Phạm trù xuất phát điểm của Chủ nghĩa xã hội khoa học là:
Chuyên chính vô sản
Xã hội chủ nghĩa
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
Giai cấp công nhân
Xét trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, Giai cấp công nhân là:
Giai cấp không có tư liệu sản xuất, đi làm thuê cho nhà tư bản, bị nhà tư bản bóc lột giá trị thặng dư
Giai cấp nghèo khổ nhất
Giai cấp có số lượng đông trong dân cư
Tất cả đều đúng
Nội dung sứ mệnh lịch sử của Giai cấp công nhân là:
Xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa, xóa bỏ chế độ người bóc
lột người
Giải phóng Giai cấp công nhân, nhân dân lao động và toàn thể nhân loại khỏi áp bức, bóc lột nghèo nàn lạc hậu
Xây dựng xã hội cộng sản văn minh
Tất cả đều đúng
Bản chất Giai cấp công nhân của Đảng Cộng sản Việt Nam đuợc thể hiện:
Nền tảng lý luận, mục tiêu, đường lối, nguyên tắc tổ chức của Đảng
Số lượng đảng viên trong Đảng
Trình độ đảng viên trong Đảng
Tất cả đều đúng
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, khái niệm Giai cấp công nhân được hiểu là: Những người làm thuê trong các xí nghịêp công nghịêp,Sản phẩm của nền công nghịêp tư bản chủ nghĩa, đại diện cho lực lượng sản xuất hiện đại và phương thức sản xuất tiến bộ,Đại diện cho lực lượng sản xuất hiện đại và phương thức sản xuất tiến bộ
Đúng
Sai
Nội dung cơ bản mà Giai cấp công nhân thực hiện trong sứ mệnh lịch sử của mình là:
Tổ chức ra quân đội để triệt để xóa bỏ mọi âm mưu để khôi phục lại chính quyền của chế độ cũ
Thực hiện việc thu hồi các cơ sở kinh tế của chế độ cũ để ngăn chặn sự phục hồi của chế độ tư hữu.
Thông qua Đảng tiên phong, Giai cấp công nhân lãnh đạo và tổ chức nhân dân xây dựng và bảo vệ chính quyền, bảo vệ đất nước. Đồng thời, tổ chức xây dựng đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa trên mọi lĩnh vực của đời sống, để từng bước hình thành xã hội xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa trên thực tế ở mỗi nước và trên thế giới
Tất cả đều đúng
Khi nói: “Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa”, có nghĩa là:Bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiên trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa
Đúng
Sai
Có mấy hình thức quá độ lên chủ nghĩa xã hội?
Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước ở Việt Nam được bắt đầu:
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung, sửa đổi năm 2011) xác định có mấy đặc trưng cơ bản của xã hội xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
Hãy điền vào chỗ trống để biết Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (2011) xác định đặc trưng đầu tiên trong mô hình chủ nghĩa xã hội ở nước ta: “dân giàu, nước mạnh,... công bằng, văn minh".
(a)
Giai cấp công nhân là giai cấp triệt để cách mạng, vì: Là giai cấp đại diện cho phương thức sản xuất tiến bộ nhất trong lịch sử, thực hiện xóa bỏ mọi chế độ tư hữu
Đúng
Sai
