NEW
Font size
WorksheetsChăm Sóc Người Bệnh Đau Thắt Ngực
Total questions: 64
Worksheet time: 32mins
Cơn đau thắt ngực không ổn định
Là bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ mạn tính.
Còn gọi là suy vành.
Thuộc bệnh mạch vành ổn định.
Thuộc hội chứng mạch vành cấp.
Thời gian cơn đau thắt ngực ổn định điển hình thường kéo dài
< 3 phút
3 - 5 phút, không quá 20 phút
3 - 5 phút, không quá 60 phút
Tối thiểu 20 phút
Cơ chế bệnh sinh cơn đau thắt ngực ổn định do bệnh bệnh mạch vành xơ vữa:
Mảng xơ vữa nứt/loét
Mảng xơ vữa gây hẹp dần lòng mạch
Hình thành huyết khối trong lòng động mạch vành
Di chuyển huyết khối từ nơi khác gây tắc động mạch vành.
Mô tả nào SAI trong các mô tả đặc điểm cơn đau thắt ngực ổn định sau đây
Đau sau gắng sức, đỡ khi nghỉ hoặc dùng nitrat.
Đau kéo dài liên tục
Đau thắt, bóp nghẹt hoặc đè nặng ngay sau xương ức
Hướng lan điển hình là lên vai trái rồi lan xuống mặt trong tay trái, có khi xuống tận các ngón tay 4, 5.
Cơn đau thắt ngực điển hình do bệnh lý mạch vành có đặc điểm
Đau cảm giác bóp nghẹt sau xương ức, lan lên vai trái.
Đau như đâm/xé ở vùng ngực, lan ra sau lưng
Đau nhói buốt ở vùng ngực đặc biệt khi hít thở, lan ra cổ và vai
Đau dữ dội sau xương ức và khó thở, khu trú
Tác dụng nhóm nitrat và dẫn chất:
Giảm tiêu thụ ôxy của cơ tim
Giãn hệ động mạch vành và hệ tĩnh mạch
Kháng tập kết tiểu cầu
Điều trị hạ lipid máu
Tác dụng không mong muốn của nhóm nitrat
Chậm nhịp tim
Tăng huyết áp
Đau đầu
Đau bụng
Trong điều trị cơn đau thắt ngực do bệnh lý mạch vành, thuốc Aspirin được sử dụng để:
Giảm đau
Kháng viêm
Kháng ngưng tập tiểu cầu
Tiêu huyết khối
Xét nghiệm máu có ý nghĩa nhất để đánh giá tổn thương cơ tim do bệnh mạch vành
Troponin T
CK
Myoglobin
Lactate dehydrogenase
Yếu tố nguy cơ bệnh mạch vành không thay đổi được:
Tuổi
Hút thuốc lá
Thừa cân
Rối loạn lipid
Thời điểm thường xảy ra cơn đau thắt ngực ổn định điển hình
gắng sức
nghỉ ngơi
buổi sáng
buổi chiều
Đặc điểm giống nhau giữa cơn đau thắt ngực không ổn định và cơn đau thắt ngực ổn định là
Đau sau gắng sức, đỡ khi nghỉ hoặc dùng nitrat.
Đau kéo dài vài phút, thường tái phát khi gắng sức, lo lắng
Đau thắt, bóp nghẹt hoặc đè nặng ngay sau xương ức
Đau nhiều, dữ dội, kéo dài hơn 20 phút và lan lan lên vai trái.
Chọn câu SAI trong các câu mô tả đặc điểm đau thắt ngực sau đây:
Hội chứng động mạch vành mạn là bệnh lý liên quan đến sự ổn định tương đối của mảng xơ vữa động mạch vành.
Hội chứng động mạch vành cấp không có ST chênh lên là bệnh lý liên quan đến sự không ổn định và nứt vỡ của mảng xơ vữa.
Cơn đau thắt ngực ổn định chỉ xuất hiện sau gắng sức, thường ngắn, đỡ khi nghỉ và đáp ứng tốt với Nitrat
Cơn đau thắt ngực không ổn định thường xuất hiện sau một gắng sức nhưng đau có thể xảy ra cả trong khi nghỉ, kéo dài, ít đáp ứng với nitrat.
Chọn câu đúng về đặc điểm cơn đau thắt ngực do bệnh lý mạch vành
Đau thắt ngực ổn định là hội chứng đe dọa chuyển thành nhồi máu cơ tim.
Một số trường hợp bệnh nhân bị bệnh động mạch vành không có cơn đau thắt ngực.
Cơn đau thắt ngực ổn định thường kéo dài trên 20 phút.
Đau thắt ngực không ổn định cơn đau chỉ xuất hiện khi gắng sức.
Hướng dẫn người bệnh có điều trị thuốc nhóm nitrat
Theo dõi nhịp tim vì tác dụng không mong muốn của thuốc là chậm nhịp tim.
Theo dõi huyết áp vì tác dụng không mong muốn của thuốc là tăng huyết áp
Sau khi uống thuốc phải thay đổi tư thế 1 cách tu tu trachs tác dụng kh mong muon
Chuẩn bị sẵn bánh kẹo ngọt sau uống thuốc phòng tác dụng không mong muốn hạ
đường huyết của thuốc.
Cung lượng tim giảm khi:
Tiền gánh tăng
Hậu gánh tăng
Sức co bóp cơ tim tăng
Thể tích nhát bóp của tim tăng
Nguyên nhân gây suy tim phải
Hẹp van hai lá
Hở van hai lá
Hẹp van động mạch chủ
Hở van động mạch chủ
Nguyên nhân gây suy tim trái
Tăng áp lực động mạch phổi
Tăng huyết áp
Hẹp van hai lá
Bệnh phổi mạn tính
Chọn câu đúng về định nghĩa và nguyên nhân gây suy tim trong các câu dưới đây
Chỉ các bệnh tim mạch mới gây ra suy tim.
Suy tim là trạng thái tim không đủ khả năng bơm để cung cấp máu cho cơ thể.
Suy tim là trạng thái máu đến tim giảm dẫn đến tim không đủ khả năng bơm để cung cấp máu cho cơ thể.
Hở van hai lá dẫn đến suy tim phải
Ông A, 55 tuổi được chẩn đoán là suy tim với phân suất tống máu thất trái giảm. Ông A có các triệu chứng sau:
Phân suất tống máu thất trái EF 49%
Bệnh nhân thường xuyên có cơn khó thở kịch phát về đêm
Khám thấy dấu hiệu gan to, tĩnh mạch cổ nổi.
Thường xuyên đau tức hạ sườn phải
Biểu hiện tiết niệu thường gặp trên người bệnh suy tim là:
Đa niệu
Thiểu niệu
Tiểu dắt
Tiểu khó
Triệu chứng lâm sàng của suy tim trái là:
Phù chi dưới
Gan to
Tĩnh mạch cổ nổi
Ho khan hoặc ho ra máu
Khó thở, mạch nhanh, đái ít là những triệu chứng thường gặp của bệnh:
Tăng huyết áp
Hẹp van hai lá nhẹ.
Bệnh mạch vành
Suy tim
Nguyên nhân chính gây phù trong suy tim phải là:
Ứ trệ tuần hoàn ngoại biên.
Giảm áp lực keo trong máu.
Rối loạn nước.
Rối loạn Natri máu.
Tác dụng của Digoxin:
Làm giảm sức bóp cơ tim, giảm nhịp tim.
Làm giảm sức bóp cơ tim, tăng nhịp tim.
Làm tăng sức bóp cơ tim, giảm nhịp tim.
Làm tăng sức bóp cơ tim, tăng nhịp tim.
Đặc điểm phù chi dưới do suy tim là:
Phù mềm ấn lõm
Phù cứng
Phù một chi
Phù xuất hiện ở mặt trước
Xét nghiệm được sử dụng để chẩn đoán suy tim
Định lượng peptide lợi niệu trong máu
Định lượng creatinin trong máu
Định lượng CK-MB trong máu
Định lượng GOT trong máu
Chế độ ăn gần như nhạt hoàn toàn cho bệnh nhân suy tim
< 3g muối NaCl /ngày
< 2.1g muối NaCl /ngày
< 1.2g muối NaCl /ngày
< 0.48g muối NaCl /ngày
Đặc điểm biến đổi huyết áp thường gặp trong suy tim trái là:
Huyết áp tối đa giảm, huyết áp tối thiểu bình thường
Huyết áp tối đa giảm, huyết áp tối thiểu tăng
Huyết áp tối đa giảm, huyết áp tối thiểu giảm
Huyết áp tối đa tăng, huyết áp tối thiểu giảm
Bác A 65 tuổi, suy tim 2 năm nay, ấn lõm 2 mu bàn chân, mạch 110l/p, HA 140/80mmHg, nhiệt độ 370C, nhịp thở 24 l/p, SpO2 89% số lượng nước tiểu 700ml/24h, các cơ quan khác chưa phát hiện bất thường. Triệu chứng nào sau đây KHÔNG phải là triệu chứng của suy tim:
Phù nhẹ hai chi dưới
Huyết áp cao
Khó thở
Tiểu ít
Tác dụng không mong muốn thường gặp của nhóm thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin là:
Hạ Kali máu
Nhịp tim chậm
Ho
Chán ăn, buồn nôn
Bác B 75 tuổi, đang điều trị suy tim 4 năm nay, vào viện do khó thở khi gắng sức rất ít, làm hạn chế nhiều các hoạt động thể lực. Phân độ suy tim của bác B theo Hội tim mạch học New York là
Độ 1
Độ 2
Độ 3
Độ 4
Các can thiệp điều dưỡng nhằm giảm phù cho người bệnh suy tim:
Kê cao chân
Tăng cường nước vào cơ thể
Tăng cường Natri
Tăng cường Kali.
Trước, sau khi cho người bệnh suy tim dùng thuốc Digoxin cần chú ý theo dõi:
Tần số mạch
Nhịp thở
Nhiệt độ
Huyết áp
Dấu hiệu quan trọng nhất cần theo dõi để đánh giá hiệu quả của thuốc lợi tiểu trên người bệnh suy tim là:
Cân nặng
Tình trạng phù
Điện giải đồ
Lượng nước tiểu
Tư thế nằm phù hợp nhất cho người bệnh suy tim đang có khó thở vừa, không bị tụt huyết áp là:
Đầu cao
Đầu bằng
Đầu thấp
Đầu nghiêng sang 1 bên
Cung cấp kiến thức cho người bệnh suy tim về thuốc ức chế men chuyển:
Thuốc có tác dụng tăng sức co bóp của cơ tim.
Nên dùng thuốc giảm ho nếu thấy ho khan
Ăn thêm nhiều thực phẩm có chứa Kali khi điều trị thuốc này
Cần có các biện pháp ngăn ngừa hạ huyết áp tư thế đứng khi khi điều trị thuốc này
Triệu chứng thực thể của suy tim phải là:
Khó thở khi gắng sức.
Đau gan khi gắng sức.
Xanh tím.
Gan to, tĩnh mạch cổ nổi.
Tai biến mạch máu não là:
Tổn thương não do mạch máu bị tắc hoặc vỡ
Tổn thương não và hoặc màng não do mạch máu bị tắc hoặc vỡ đột ngột không do chấn thương
Tổn thương mạch não do chấn thương
Viêm màng não do nhiễm trùng
Hội chứng màng não thường gặp trong:
Xuất huyết nội sọ
Xuất huyết khoang dưới nhện
Đột quỵ thiếu máu não cấp tính
Cơn tai biến mạch máu não thoáng qua
Biểu hiện liệt nửa người của người bệnh tai biến mạch máu não là:
Liệt hai tay
Liệt hai chân
Liệt một tay và một chân cùng bên
Liệt một tay và một chân khác bên
"Thời gian vàng" để cứu sống người bệnh nhồi máu não là
3 - 6 giờ
6 - 12 giờ
12 - 24 giờ
> 24 giờ
Bệnh nhân nam, 62 tuổi, tiền sử tăng huyết áp 6 năm, đột nhiên nói khó, méo miệng,tay và chân cùng bên phải tự nhiên yếu hơn tay chân bên trái, mạch 120l/p, HA190/100mmHg. Xét nghiệm đường máu 6,5 mmol/l. Điều dưỡng nhận định nguyên nhân gây yếu nửa người bên phải là do
Cơn tăng huyết áp
Đường máu tăng cao
Mạch nhanh
Hạ đường máu
Người bệnh đột quỵ não có phù não nên đặt nằm ở tư thế:
Đầu cao 300
Ngửa thẳng
Nghiêng trái
Nghiêng phải
Triệu chứng thường gặp trên người bệnh đột quỵ NHỒI MÁU NÃO là :
Hôn mê
Liệt nửa người
Đau đầu dữ dội
Nôn vọt
Bệnh nhân nào dưới đây có nguy cơ bị xuất huyết não cao nhất
Một bệnh nhân nam 65 tuổi bị hẹp động mạch cảnh.
Một phụ nữ 65 tuổi bị bệnh hẹp van hai lá
Một người đàn ông 65 tuổi bị tăng huyết áp không kiểm soát được
Một phụ nữ 65 tuổi bị loạn nhịp hoàn toàn
Các biện pháp đề phòng nhiễm trùng tiết niệu cho người bệnh tai biến mạch máu não đang đặt sonde tiểu là:
Thực hiện đặt sonde đúng kỹ thuật
Thực hiện kẹp sonde tiểu ngắt quãng
Thực hiện các chăm sóc xoay trở
Tập phản xạ tiểu tiện cho người bệnh
Người bệnh xuất huyết não thuốc sau không nên dùng
Thuốc chống đông
Thuốc giảm đau Pro-Dafalgan
Thuốc hạ áp
Thuốc chống động kinh
Các biện pháp phòng nguy cơ hít sặc cho người bệnh tai biến mạch máu não có rối loạn nuốt mức trung bình là:
cho súp loãng
Cho súp đặc
cho ăn cháo loãng
cho ăn cơm nát
Loại đệm tốt nhất để tránh loét ép dùng cho người bệnh tai biến mạch máu não là:
Đệm nước
Đệm bông
Đệm hơi
Đệm mút
Trong 2 loại tai biến mạch máu não thì
Nhồi máu não thường gặp hơn xuất huyết não
Nhồi máu não thường gặp ở nam giới
Nhồi máu não và xuất huyết não tỷ lệ như nhau
Xuất huyết não thường gặp ở nữ giới
Các vấn đề cần theo dõi để phát hiện biến chứng viêm phổi trên người bệnh tai biến mạch máu não, NGOẠI TRỪ:
Mạch nhanh
Thân nhiệt
Tình trạng tăng tiết đờm rãi
Tình trạng phổi ran nổ
Phòng nguy cơ hít sặc cho người bệnh tai biến mạch máu não méo miệng, nhân trung lệch phải và có rối loạn nuốt khi cho ăn,điều dưỡng cần
Để đầu giường dưới 30 độ khi cho ăn.
Kiểm tra phòng thức ăn đọng ở má phải sau khi ăn
Làm loãng súp cho người bệnh.
Đưa thức ăn vào sâu trong khoang miệng về bên phải
Điều dưỡng nhận định người bệnh đột quỵ não KHÔNG CÓ LIỆT khi khám các chi thấy dấu hiệu sau:
Người bệnh có thể chủ động nâng tay chân lên chống lại trọng lực nhưng không giữ được lâu.
Chỉ sờ thấy cơ co khi người bệnh vận động chủ đông.
Vân động chủ động một cách bình thường chống lại trọng lực.
Chỉ co duỗi được chân tay một cách chậm chạp, yếu ớt.
Nguyên nhân nào sau đây có thể gây cả nhồi máu não hoặc xuất huyết não:
Vỡ phình mạch não do dị dạng
Vữa xơ mạch cảnh, mạch não
Co mạch
Tăng huyết áp
Bệnh lý nào sau đây không phải là tai biến mạch máu não:
Thiếu máu cục bộ não thoáng qua
Chảy máu vào não thất
Tụ máu ngoài màng cứng
Viêm huyết khối tĩnh mạch não
Chọn câu đúng về cơn thiếu máu não thoáng qua
Cơn thiếu máu não thoáng qua là chảy máu não
Các triệu chứng do cơn thiếu máu não thoáng qua thường kéo dài vài tuần
Cơn thiếu máu não thoáng qua là một dấu hiệu cảnh báo đột quỵ sắp xảy ra
Cơn thiếu máu não thoáng qua không cần điều trị
Tai biến mạch máu não không bao gồm
Nhồi máu não
Xuất huyết não
Tắc mạch não
Chấn thương sọ não
Yếu tố nào là nguy cơ của tai biến mạch máu não:
Đái tháo đường
Viêm phổi
Basedow
Hen phế quản
Cận lâm sàng có giá trị chẩn đoán loại tai biến mạch máu não là:
Xét nghiệm công thức máu
Điện não đồ
Chụp CT, MRI sọ não
Xét nghiệm hóa sinh máu
Trong giai đoạn nhồi máu não cấp thuốc sau có thể được bác sĩ chỉ định giúp tăng tưới máu não
Thuốc tiêu huyết khối
Thuốc hạ huyết áp
Thuốc chống động kinh
Thuốc giảm đau
Thời gian để thuốc tiêu huyết khối có hiệu quả nhất trong điều trị đột quỵ não là trong vòng
3 giờ sau khi xuất hiện triệu chứng đột quỵ
6 giờ sau khi xuất hiện triệu chứng đột quỵ
8 giờ sau khi xuất hiện triệu chứng đột quỵ
10 giờ trước khi xuất hiện triệu chứng đột quỵ
Để phòng ngừa loét ép cho người bệnh tai biến mạch máu não có liệt hoàn toàn ½ người, biện pháp nào sau đây không phù hợp
Cho người bệnh nằm đệm
Giữ gìn da sạch và khô nhất là những vùng bị tỳ đè
Thường xuyên xoa bóp những vùng dễ bị loét ép
Thay đổi tư thế người bệnh 1 lần/ ngày
Khoảng cách thời gian của các lần bơm thức ăn qua sonde dạ dày để nuôi dưỡng người bệnh tai biến mạch máu não là:
1giờ
3 giờ
5 giờ
7 giờ
