NEW
Font size
Worksheetslịch sử
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Nội dung nào sau đây là cái cách trên lĩnh vực quân sự - quốc phòng của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thể kỉ XIV, đầu thế kỉ XV
© Cải tiến vũ khí, chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến.
B. Ban hành quy chế và hình luật mới của quốc gia.
A. Xây dựng phòng tuyển chống giặc trên sông Như Nguyệt.
D. Bố trí mai phục và đóng cọc gỗ trên sông Bạch Đằng.
Câu 2. Năm 1396, Hồ Quý Ly cho ban hành tiền giấy đầu tiên trong lịch sử Việt Nam mang tên là
"Thông bảo hội sao".
“Thái bình thông bảo".
“Thiên phúc trấn bảo".
“Thái Đức thông bảo".
Trong cải cách về văn hóa- giáo dục, nhà Hồ đề cao và khuyến khích sử dụng chữ viết nào sau đây?
Chữ Nôm
Chữ Quốc Ngữ
Chữ Hán.
Chữ phạn
Với cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV, hệ tư tưởng nào từng bước trở thành ý thức hệ tư tưởng chủ đạo của xã hội Đại Việt?
Nho giáo
Phật giáo
Đạo giáo
Thiên chúa giáo
Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ đã đưa đến sự xác lập bước đầu của thể chế quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền theo đường lối
Pháp trị
Kỹ trị
Nhân trị
Đức trị
Cuộc cải cách hành chính lớn nhất nước ta từ thế kỉ X – XV do ai thực hiện?
D. Lê Thánh Tông
A. Khúc Hạo
B. Lý Thánh Tông.
C. Trần Thánh Tông.
Thời Lê sơ đã thực hiện chính sách kinh tế nông nghiệp nào sau đây?
A “quân điền".
B. thổ điền.
C. điền địa.
D. hà đê sứ.
Trong lịch sử nước ta nối tiếp sự nghiệp của nhà Hồ (1400 – 1407) là triều đại phong kiến nào?
Lê Sơ
Nhà Mạc
Lê Trung Hưng
Tiền Lê
Năm 1471, Đạo Thừa tuyên được lập thêm có tên gọi là gì?
Quảng Nam
Hà Nội
Sơn Tây
Tây Đô
Dưới triều đại phong kiến nhà Lê (thế kỉ XV), nhà nước cho dựng Bia ghi danh tiến sĩ không mang ý nghĩa nào sau đây?
Răn đe hiền tài
Đề cao vai trò của nhà vua
Vinh danh hiền tài
Khuyến khích nhân tài
Vào nửa đầu thế kỉ XIX, vị vua nào của triều Nguyễn đã thực hiện công cuộc cải cách?
Minh Mạng
Gia Long
Thiệu Trị
Tự Đức
Câu 2. Về kinh tế, năm 1836, vua Minh Mạng
B. Khôi phục ruộng đất công
A. Giảm tô, giảm thuế.
C. Tiến hành tăng gia sản xuất
D. Ban hành tiền giấy.
Lĩnh vực trọng tâm trong cải cách B. chính trị. của vua Minh Mạng (nửa đầu thế ki XIX) là
Hành chính
Văn hoá
Chính trị
Kinh tế
Năm 1829, vua Minh Mạng cho lập Nội các để thực hiện nhiệm vụ nào dưới đây?
A. Tiếp nhận và xử lý công văn.
B. Phụ trách thuế khóa, hộ tịch.
C. Cố vấn các vấn đề quân sự.
D. Khởi thảo văn kiện cho triều đình.
Trong cải cách của vua Minh Mạng (tra đầu thế kỉ XIX), đứng đầu tỉnh là
C tổng đốc, tuần phủ.
B. thị trường, chủ tịch tỉnh.
A. chủ tịch tỉnh, bí thư tỉnh uỷ.
D. tỉnh trưởng
Câu 1. Biển Đông là vùng biển thuộc
B. Thái Bình Dương
Ấn Độ Dương
C. Đại Tây Dương.
D. Địa Trung Hải.
Câu 2. Về vị trí địa lý, biển Đông được coi là cầu nối giữa Thái Bình Dương và
Ấn Độ Dương
Đại Tây Dương
Địa Trung Hải
Bắc Băng Dương
Câu 3: Biển Đông là vùng biển chung của 9 quốc gia ở châu Á, trong đó có
Trung Quốc
Ấn Độ
Lào
Nhật Bản
Phía tây nam của biển Đông nối với biển An - Đa - man của Ấn Độ Dương thông qua eo biển
Ma-lac-ca
Lu - dông
La-li-man- tan
Đài Loan
Câu 5. Tuyến đường vận tải quốc tế qua Biển Đông được coi là nhộn nhịp thứ 2 trên thế giới chỉ sau biển
A. Địa Trung Hải
B. Hoa Đông.
Caribê
D. Gia - va.
Câu 6. Eo biển Ma-lắc-ca là điểm điều tiết giao thông quan trọng bậc nhất ở châu lục nào sau đây?
C. Châu Phi.
B. Châu Mĩ.
A. Châu Âu.
D. Châu Á
Câu 7. Biển Đông là một trong những biển lớn và là đường vận chuyển huyết mạch của khu vực
A. châu Á - Thái Bình Dương.
B. Bắc Mĩ và eo biển Đan Mạch.
D. châu Phi và châu Nam Cực.
D. châu Phi và châu Nam Cực.
Câu 8. Biển Đông có ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống của người dân ở một số nước thuộc khu vực nào sau đây?
Châu Á
Châu Âu
Châu Phi
Châu Mĩ
Câu 9: Biển Đông là vùng biển chung của 9 quốc gia ở châu Á, trong đó có
A. Ma-lai-xi-a
Mĩ
C. Liên bang Nga
Mianma
Câu 10. Các cảng biển lớn trên Biển Đông có vai trò nào sau đây?
A Điểm trung chuyển của tàu thuyền.
B. Nơi khai thác và chế biến dầu khí.
C. Điểm tập trung phát triển du lịch.
D. Nơi giải quyết các vấn đề xã hội.
Câu 11: Eo biển Ma – lắc – ca là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng, kết nối nhiều nước châu Á, trong đó có 3 nước đông dân của thế giới là In – đô – nê – xi – a, Trung Quốc và
Ấn Độ
Mông Cổ
A. Ai Cập
B. Liên bang Nga
Câu 12: Vùng biển nào sau đây là tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Độ Dương?
Biển Đông
Biển Đỏ
A. Biển Địa Trung Hải.
Biển Đen
Câu 13: Trong lịch sử, Biển Đông được coi là tuyến đường thiết yếu trong giao thông, giao thương, di cư,....giữa
Ấn Độ và Trung Quốc
A. Trung Quốc và Nhật Bản
B. Trung Quốc và Đông Á
Ấn Độ và Nam Á
Câu 14: Các quốc gia ở khu vực nào sau đây có nền kinh tế gắn trực tiếp với con cảng biển và tài nguyên trên Biển Đông?
Đông Bắc Á và Đông Nam Á
C. Đông Nam Á và Nam Á
A. Đông Bắc Á và Tây Âu
D. Nam Á và Tây Á
Câu 15. Ở Biển Đông, nguồn tài nguyên thiên nhiên nào sau đây có trữ lượng vào loại lớn nhất thế giới?
Dầu khí.
D. Quặng sắt.
A. Muối biển.
B. Băng cháy.
Câu 16: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự phong phú về nguồn tài nguyên thiên nhiên của Biển Đông?
B Biển Đông có hàng trăm loài sinh vật, bao gồm cả động vật và thực vật
A. Biển Đông là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất châu Á
C. Biển Đông là địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của các nước lớn
D. Biển Đông là nơi tập trung các mô hình chính trị, kinh tế xã hội đa dạng
Câu 17: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò quan trọng của Biển Đông về mặt kinh tế?
A Biển Đông là nơi diễn ra quá trình giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn
B. Biển Đông là tuyến đường vận tải hàng hải nhộn nhịp thứ hai thế giới
D. Các nước ven biển Đông có hoạt động khai thác hải sản và dầu khí sôi động
C. Các nước Đông Nam Á ven biển hưởng lợi trực tiếp về kinh tế từ
Câu 18. Ngành kinh tế nào sau đây của Biển Đông được đẩy mạnh nhờ hệ sinh vật đa dạng dưới đáy biển và cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp?
A. Du lịch biển
C. Khai thác khoáng sản.
B. Nuôi trồng thủy, hải sản.
D. Đánh bắt cá.
Câu 19. Nội dung nào sau đây thể hiện tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông?
C. Có nguồi tài nguyên thiên nhiên biển phong phú.
B. Là tuyến hàng hải nối Thái Bình Dương với Bắc Băng Dương
A. Là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp nhất trên thế giới.
D. Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển.
Câu 20. Nguồn tài nguyên khoáng sản da dạng trên biển Đông là điều kiện thuận lợi để các nước
C. phát triển hoạt động kinh tế có tầm chiến lược.
B. xây dựng cơ sở hậu cần, kỹ thuật, phục vụ quân sự.
D. xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân.
A. kiểm soát, đảm bảo an ninh giao thông trên biển
Câu 21. Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của quốc gia nào sau đây?
A. Việt Nam
B. Hàn Quốc.
A. Trung Quốc.
D. Nhật Bản.
Câu 22: Hiện nay, quần đảo Hoàng Sa trực thuộc quyền quản lý hành chính của
thành phố Đà Nẵng.
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
tỉnh Cà Mau.
tỉnh Khánh Hòa
Câu 23. Hiện nay, quần đảo Trường Sa trực thuộc quyền quản lí hành chính của
C. Tỉnh khánh hoà
B. tỉnh Kiên Giang.
A. thành phố Đà Nẵng.
D. tỉnh Nghệ An.
Câu 24. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đối với Việt Nam về mặt quốc phòng - an ninh?
B. Hình thành tuyến phòng thủ nhiều tầng, từ xa đến gần bảo vệ đất liền.
A. Xây dựng các trạm thông tin, dừng chân, tiếp nhiên liệu cho các tàu.
C. Tạo thế mạnh cho dịch vụ hàng hải và đánh bắt hải sản trong khu vực
D. Giúp xây dựng các khu bảo tồn, trung tâm nghiên cứu sinh vật biển.
Câu 25: Nỗi dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng của quần đảo Sa và Trường Sa đối với Việt Nam về mặt kinh tế
B. Tạo tuyến phòng thủ nhiều tầng từ xa đến gần để bảo vệ đất liền
A. Tạo thế mạnh về dịch vụ hàng hải cho nước ta trên Biển Đông
C. Tạo thế mạnh để phát triển kinh tế du lịch biển đảo cho nước ta
D. Tạo thuận lợi để phát triển ngành nuôi trồng, chế biến thủy sản
Câu 26: Tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa được thể hiện ở nội dung nào sau dây?
Phục vụ tuyến hàng hải huyết mạch trên Biển Đông
A. Đây là hai quần đảo duy nhất thuộc khu vực Biển Đông
B. Đây là hai quần đảo lớn nhất thuộc khu vực Biển Đông
Là nơi tiếp nhiên liệu duy nhất cho các tàu trên biển
Câu 27. Đối với Việt Nam, tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa được thể hiện ở điểm nào sau đây ?
C. Có ý nghĩa về chiến lược quốc phòng, an ninh, kinh tế biển.
B. Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.
A. Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.
D. Là nền tảng duy nhất đề Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.
Câu 28. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam?
B. Việt Nam được đánh giá là quốc gia có lợi thế và tiềm năng to lớn về tài nguyên biển.
A. Hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông chỉ thuận lợi để đầu tư và phát triển du lịch.
C. Vùng biển rộng lớn với nhiều đảo là không gian trọng yếu để phát triển văn hóa.
D. Biển đảo là nguồn cung cấp lương thực chủ yếu cho cuộc sống của nhân dân Việt Nam.
Câu 29: Đặc điểm chung về vị trí địa lý của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là
B. nằm ở vị trí trung tâm của Biển Đông
C. đều thuộc khu vực miền Bắc Việt Nam
A. gần với khu vực đất liền Việt Nam nhất
D. đều thuộc khu vực miền Nam Việt Nam
Câu 30: Cả hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đều tạo thuận lợi để Việt Nam phát triển ngành kinh tế nào sau đây?
D. khai thác hải sản
A. nông nghiệp lúa nước
B. lâm nghiệp
C. công nghiệp chế tạo
Câu 1. Khu vực nào của Việt Nam không giáp với Biển Đông
A. Tây Bắc.
C. Tây Nam.
B. Đông Bắc.
D. Đông Nam.
Câu 2. Bờ biển nước ta dài khoảng 3260 km, kéo dài từ
A. tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Kiên Giang.
B. tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh An Giang
C. tỉnh Thái Bình đến tỉnh Cà Mau.
D. tỉnh Nam định đến tỉnh Bình Thuận.
Câu 3. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của Biển Đông về quốc phòng, an ninh đối với Việt Nam?
A. Là cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa.
A. Tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế biển đa dạng
C. Là con đường giao thương giữa các vùng trong cả nước.
D. Tạo thuận lợi cho Việt Nam phát triển thương mại hàng hải
Câu 4. Biển Đông nước ta góp phần quan trọng vào việc phát triển các ngành kinh tế trọng điểm, ngoại trừ
A. nông nghiệp trồng lúa nước
B. thương mại hàng hải.
C. nuôi trồng thủy sản
D. du lịch - dịch vụ.
Câu 5. Về quốc phòng, an ninh, tầm quan trọng của Biển Đông đối với Việt Nam được thể hiện ở điểm nào sau đây?
D. Là tuyến phòng thủ từ phía đông của đất nước.
A. Là nơi có trữ lượng dầu khí lớn nhất thế giới.
B. Là nơi có nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng.
C. Là khu vực tập trung các tuyến đường chiến lược.
Câu 6. Em Hệ thống các cảng nước sâu và cảng trung bình được xây dựng dọc Biển Đông là điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển ngành kinh tế chủ yếu nào sau đây?
B. Thương mại hàng hải
A. nông nghiệp lúa nước.
C. nuôi trồng thủy sản.
D. khai thác tài nguyên biển.
Câu 7: Với vị trí địa lý và tài nguyên phong phú của Biển Đông, Việt Nam có thể khai thác phát triển nhiều ngành mũi nhọn, ngoại trừ
chăn nuôi gia cầm
A. giao thông hàng hải
B. du lịch biển
C. công nghiệp khai khoáng
Câu 8: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng của Biển Đông về kinh tế đối với Việt Nam?
Là con đường để Việt Nam giao lưu, hội nhập với các nền văn hóa khác
B. Là cửa ngô đề Việt Nam giao lưu kinh tế với các nước khác trên thế giới
C. Cung cấp tiềm năng bảo tồn đa dạng sinh học biển và nguồn giống hải sản
D. Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển đa dạng nhiều loại hình du lịch biển
Câu 9: Một trong những bãi biển nổi tiếng của nước ta ở miền Trung, là địa điểm thu hút khách du lịch trong và ngoài nước là
B. Đà Nẵng
A. Hạ Long
D. Cát Bà
C. Phú Quốc
Câu 10. Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều bãi cát, vịnh, hang động, tạo điều kiện cho Việt Nam phát triển nghành kinh tế mũi nhọn nào sau đây?
B. Du lịch
A. Khai khoáng.
C. Thương mại
D. Hàng hải
Câu 11. Một trong những nguồn tài nguyên quan trọng nhất ở thềm lục địa Việt Nam ở Biển Đông là
Dầu khí
Gỗ lim
Cánh kiến
Đồi mồi
Câu 12: Nguồn tài nguyên phong phú của Biển Đông đã tạo điều kiện thuận lợi để Việt Nam phát triển ngành
B. Khai khoáng
A. dệt may
Hàng không
Da dầy
Câu 13: Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lý liên tục đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa
A Việt Nam.
C. Thái Lan.
B. Trung Quốc
D. Campuchia.
Câu 14. Một trong những công trình sử học và địa lí ghi chép về cương vực, lãnh thổ và hoạt động thực thi, bảo vệ chủ quyền của nhà nước phong kiến Việt Nam ở quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa là
A. Đại Nam thực lục.
B. Hịch tướng sĩ.
C. Bình Ngô đại cáo.
D. Ức Trai thi tập.
Câu 15. Từ thế kỉ XVII đến thế kỉ XIX, tổ chức quyền tại quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa? nào sau đây có nhiệm vụ đến khai thác sản vật, thực thi chủ
A. Đội Hoàng Sa, Bắc Hải
C. Đội Hoàng Sa, Trường Sa.
D. Đội Nam Hải, Đông Hải
B. Đội Trường Sa, Bắc Hải
Câu 16. Dưới thời vua Minh Mạng, hoạt động khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa được thể hiện qua việc
dựng miếu, trồng cây ở một số đảo
A. thành lập các xã đảo, huyện đảo
C. xây dựng các trạm khí tượng lớn
xây dựng các trạm vô tuyến điện
Câu 17: Dưới thời kì nhà Nguyễn, đối với hai quần đảo Hoàng Sa và một trong những biện pháp của Nhà nước nhằm xác lập chủ quyền và quản lý Trường Sa là
khảo sát đo vẽ bản đồ
C. thành lập các huyện đảo
A. xây dựng trạm vô tuyến điện
xây dựng ngọn hải đăng
Câu 18. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nhiệm vụ của hải đội Hoàng Sa và Bắc Hải dưới triều Nguyễn?
C. Ngăn tàu thuyền nước ngoài đến buôn bán
A. Dựng miếu thờ và trồng cây ở một số đảoA. Dựng miếu thờ và trồng cây ở một số đảo
B. Đo đạc và cắm dấu mốc tại nơi khảo sát.
D. Tiến hành thu gom, khai thác sản vật biển
Câu 19: Trong những năm 30 của thế kỉ XX, chính quyền Pháp đại diện cho Việt Nam trong quan hệ đối ngoại đã khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thông qua việc
xây dựng trạm khí tượng
B. thành lập đội Bắc Hải
xây dựng sân bay lớn
thành lập đội Hoàng Sa
Câu 20: Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thông qua việc
A thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa
C. cho hoàn thiện tập Đại Nam nhất thống toàn đồ
B. thành lập đội Hoàng Sa, Bắc Hải và Trường Đà
D. cử thủy quân ra tuần tra đảo định kì hàng năm
Câu 21: Từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1945, quốc gia nào đại diện cho quyền lợi của Việt Nam tiếp tục khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?
Pháp
Mĩ
Anh
Trung Quốc
Câu 22: Sau khi Pháp rút khỏi Việt Nam theo Hiệp định Giơnevơ (1954), lực lượng nào sau đây đã tiếp quản và khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?
A. Chính quyền Sài Gòn
C. Chính quyền Pháp
B. Chính quyền Bảo Đại
D. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa
Câu 23. Nhằm bảo vệ và thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông, biện pháp nào sau đây không được nhà nước Việt Nam áp dụng?
A. Chủ động tấn công vũ trang.
B. Tuyên truyền chủ quyền biển, đảo
C. Đàm phán ngoại giao.
D. Xây dựng lực lượng quản lý biển
Câu 24. Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động của Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?
C. Chủ động tấn công ngăn chặn các nước có ý đồ xâm phạm biển
A. Kí kết với các nước láng giềng một số văn kiện ngoại giao quốc tế về biển
B. Tham gia Công ước Luật biển năm 1982 của tổ chức Liên hợp quốc
D. Thực hiện đầy đủ Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.
Chủ trương nhất quán của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông hiện nay là
A. đấu tranh hòa bình.
B. bạo lực cách mạng.
C. chiến tranh cách mạng.
D. bãi công, bãi khóa
Câu 26: Văn kiện nào sau đây chiến tranh cách mạngang bãi công bàn khi hòa bình và ổn định ở Biển Đông?
Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông
A. Luật Biển Việt Nam
C. Luật Biên giới quốc gia
Tuyên bố về các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam
Câu 27: Văn kiện nào sau đây do Nhà nước Việt Nam ban hành, khẳng định chủ quyền của nước ta đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
A. Luật Cảnh sát biển Việt Nam
B. Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông
D. Hiến chương Liên hợp quốc
D. Hiến chương Liên hợp quốc
Tại hội nghị Hoà bình Xan Phran - xi - xcô (1951), khi chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa tiếp tục được tuyên bố mà không bị các quốc gia tham dự hội nghị phản đối. Điều đó cho thấy
A tính pháp lý quốc tế và lịch sử về chủ quyền của Việt Nam.
B. đây là những quần đảo không có giá trị cao về kinh tế.
D. các quốc gia tham dự hội nghị đều tuyệt đối tôn trọng luật Biển.
C. đây là những quần đảo không có giá trị cao về quốc phòng.
Câu 29. Nội dung nào sau đây là một trong những khó khăn của Việt Nam trong việc bảo vệ quyền, chủ quyề và các lợi ích hợp pháp trên Biển Đông hiện nay?
A. Sự bất đồng về quan điểm giữa các bên liên quan đến Biển Đông
C. Các Ủy viên thường trực của Liên Hợp Quốc đều ủng hộ Trung Quốc.
B. Lực lượng quân sự của ta quá yếu so với các nước Đông Nam Á
D. Thiếu các bằng chứng pháp lí để khẳng định chủ quyền ở Biển Đông.
Câu 30: “Xin hòa mình vào mênh mông biển cả Hát ru Người yên giấc ngủ ngàn thu 64 người nhắm mắt để triệu người choàng tỉnh Trái tim đập dồn về phía Trường Sa"
Những câu thơ trên nhắc đến sự kiện lịch sử nào sau đây trong quá trình đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảocủa Việt Nam ở Biển Đông?
B. Cuộc chiến đấu của các chiến sĩ hải quân Việt Nam trên đảo Gạc Ma
C. Việt Nam đàm phán và kí kết Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông
A. Pháp chuyển quyền kiểm soát Hoàng Sa và Trường Sa cho Bảo Đại
D. Quân giải phóng miền Nam tiếp quản Trường Sa từ chính quyền Sài Gòn
