wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức về Suy thận cấp, mạn

Total questions: 130

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Suy thận cấp, CHỌN CÂU SAI:

a)

Nhiều nguyên nhân cấp gây giảm chức năng thận nhanh chóng.

b)

Tăng nồng độ ure huyết tương

c)

Tăng creatinin huyết tương

d)

Tăng tích tụ kiềm → kiềm máu

2.

Suy thận cấp là tình trạng:

a)

Cấp cứu, cần xử trí nhanh

b)

Điều trị ngoại khoa

c)

Điều trị nội khoa

d)

Có thể tự khỏi không cần điều trị

3.

Suy thận cấp có thể gây tử vong do:

a)

Hội chứng gan thận

b)

Phù phổi cấp

c)

Ngừng tim do giảm K+ máu

d)

Hôn mê do glucose máu cao

4.

Suy thận cấp:

a)

Điều trị kịp thời và chính xác thì cấu trúc thận có thể phục hồi hoàn toàn

b)

Điều trị kịp thời và chính xác thì chức năng thận có thể phục hồi hoàn toàn

c)

Điều trị kịp thời và chính xác thì có thể kéo dài sự sống, không thể phục hồi hoàn toàn.

d)

Có thể tự khỏi không cần điều trị

5.

Nguyên nhân gây suy thận cấp:

a)

Suy thận cấp trước thận 20%

b)

Suy thận cấp tại thận 50%

c)

Suy thận cấp tại thận 75%

d)

Suy thận cấp sau thận 5%

6.

Giảm lượng máu đến thận gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:

a)

STC trước thận

b)

STC tại thận, liên quan cầu thận

c)

STC tại thận, liên quan ống thận

d)

STC sau thận

7.

Miễn dịch gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:

a)

STC trước thận

b)

STC tại thận, liên quan cầu thận

c)

STC tại thận, liên quan ống thận

d)

STC sau thận

8.

Sỏi oxalate gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:

a)

STC trước thận

b)

STC tại thận, liên quan cầu thận

c)

STC tại thận, liên quan ống thận

d)

STC sau thận

9.

Khối u đường tiết niệu gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:

a)

STC trước thận

b)

STC tại thận, liên quan cầu thận

c)

STC tại thận, liên quan ống thận

d)

STC sau thận

10.

Bệnh tim gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:

a)

STC trước thận

b)

STC tại thận, liên quan cầu thận

c)

STC tại thận, liên quan ống thận

d)

STC sau thận

11.

Bệnh tim gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:

a)

STC trước thận

b)

STC tại thận, liên quan cầu thận

c)

STC tại thận, liên quan ống thận

d)

STC sau thận

12.

Suy tim cấp gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:

a)

STC trước thận

b)

STC tại thận, liên quan cầu thận

c)

STC tại thận, liên quan ống thận

d)

STC sau thận

13.

Lupus ban đỏ hệ thống gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:

a)

STC trước thận

b)

STC tại thận, liên quan cầu thận

c)

STC tại thận, liên quan ống thận

d)

STC sau thận

14.

Bệnh thận đái tháo đường gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:

a)

STC trước thận

b)

STC tại thận, liên quan cầu thận

c)

STC tại thận, liên quan ống thận

d)

STC sau thận

15.

Viêm tuyền liệt tuyến gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:

a)

STC trước thận

b)

STC tại thận, liên quan cầu thận

c)

STC tại thận, liên quan ống thận

d)

STC sau thận

16.

Nhồi máu cơ tim gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:

a)

STC trước thận

b)

STC tại thận, liên quan cầu thận

c)

STC tại thận, liên quan ống thận

d)

STC sau thận

17.

Thiếu máu do phẫu thuật gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:

a)

STC trước thận

b)

STC tại thận, liên quan cầu thận

c)

STC tại thận, liên quan ống thận

d)

STC sau thận

18.

Nhiễm độc penicilamin gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:

a)

STC trước thận

b)

STC tại thận, liên quan cầu thận

c)

STC tại thận, liên quan ống thận

d)

STC sau thận

19.

Nhiễm trùng huyết/sốc nhiễm trùng gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:

a)

STC trước thận

b)

STC tại thận, liên quan cầu thận

c)

STC tại thận, liên quan ống thận

d)

STC sau thận

20.

Tăng huyết áp (vô căn, ác tính) gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:

a)

STC trước thận

b)

STC tại thận, liên quan cầu thận

c)

STC tại thận, liên quan ống thận

d)

STC tại thận, liên quan mạch máu thận

21.

Nhiễm độc kim loại nặng gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:

a)

STC trước thận

b)

STC tại thận, liên quan cầu thận

c)

STC tại thận, liên quan ống thận

d)

STC sau thận

22.

Nhiễm độc kim loại nặng gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:

a)

STC trước thận

b)

STC tại thận, liên quan cầu thận

c)

STC tại thận, liên quan ống thận

d)

STC sau thận

23.

Hoại tử do thuốc, hóa chất gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:

a)

STC trước thận

b)

STC tại thận, liên quan cầu thận

c)

STC tại thận, liên quan ống thận

d)

STC sau thận

24.

U buồng trứng gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:

a)

STC trước thận

b)

STC tại thận, liên quan cầu thận

c)

STC tại thận, liên quan ống thận

d)

STC sau thận

25.

Nhồi máu thận gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:

a)

STC trước thận

b)

STC tại thận, liên quan cầu thận

c)

STC tại thận, liên quan ống thận

d)

STC tại thận, liên quan mạch máu thận

26.

U nang thận gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:

a)

STC tại thận, liên quan cầu thận

b)

STC tại thận, liên quan ống thận

c)

STC tại thận, liên quan bẩm sinh

d)

STC tại thận, liên quan kẽ thận

27.

Hoại tử do thuốc aminoglycosid gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:

a)

STC trước thận

b)

STC tại thận, liên quan cầu thận

c)

STC tại thận, liên quan ống thận

d)

STC sau thận

28.

Thuốc phenacetin gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:

a)

STC trước thận

b)

STC tại thận, liên quan cầu thận

c)

STC tại thận, liên quan ống thận

d)

STC sau thận

29.

Viêm tắc mạch thận gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:

a)

STC trước thận

b)

STC tại thận, liên quan ống thận

c)

STC tại thận, liên quan mạch máu thận

d)

STC tại thận, liên quan kẽ thận

30.

Hoại tử do amphotericin B gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:

a)

STC trước thận

b)

STC tại thận, liên quan cầu thận

c)

STC tại thận, liên quan ống thận

d)

STC sau thận

31.

Tăng acid uric máu gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:

a)

STC tại thận, liên quan cầu thận

b)

STC tại thận, liên quan ống thận

c)

STC tại thận, liên quan chuyển hóa

d)

STC sau thận

32.

Hoại tử do thuốc cản quang gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:

a)

STC tại thận, liên quan cầu thận

b)

STC tại thận, liên quan ống thận

c)

STC tại thận, liên quan kẽ thận

d)

STC sau thận

33.

Viêm đa động mạch gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:

a)

STC trước thận

b)

STC tại thận, liên quan cầu thận

c)

STC tại thận, liên quan ống thận

d)

STC tại thận, liên quan mạch máu thận

34.

Thiếu máu do NSAIDs gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:

a)

STC trước thận

b)

STC tại thận, liên quan cầu thận

c)

STC tại thận, liên quan ống thận

d)

STC tại thận, liên quan chuyển hóa

35.

Viêm thận - bể thận gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:

a)

STC tại thận, liên quan mạch máu thận

b)

STC tại thận, liên quan chuyển hóa

c)

STC tại thận, liên quan nhiễm khuẩn

d)

STC sau thận

36.

Hoại tử do mật cá trắm gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:

a)

STC trước thận

b)

STC tại thận, liên quan cầu thận

c)

STC tại thận, liên quan ống thận

d)

STC sau thận

37.

Thuốc sulfonamide gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:

a)

STC trước thận

b)

STC tại thận, liên quan cầu thận

c)

STC tại thận, liên quan ống thận

d)

STC sau thận

38.

Thiếu máu do thuốc ức chế men chuyển gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:

a)

STC trước thận

b)

STC tại thận, liên quan cầu thận

c)

STC tại thận, liên quan ống thận

d)

STC tại thận, liên quan chuyển hóa

39.

Tăng calci máu, hạ kali máu gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:

a)

STC trước thận

b)

STC tại thận, liên quan cầu thận

c)

STC tại thận, liên quan ống thận

d)

STC sau thận

40.

Sốt rét gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:

a)

STC trước thận

b)

STC tại thận, liên quan cầu thận

c)

STC tại thận, liên quan ống thận

d)

STC tại thận, liên quan nhiễm khuẩn

41.

Nguyên nhân gây STC sau thận do chích hẹp đường dẫn niệu, CHỌN CÂU SAI:

a)

Sỏi oxalate

b)

Lắng động urat

c)

Viêm tuyến tiền liệt

d)

Thuốc sulfonamide

42.

Cơ chế bệnh sinh của suy thận cấp:

a)

Giảm lưu lượng máu đến ống thận làm giảm mức lọc ống thận cấp tính

b)

Tăng tính thấm màng đáy mao mạch cầu thận

c)

Màng tế bào ống thận bị hủy hoại làm khuếch tán trở lại của dịch lọc ống thận khi đi qua ống thận.

d)

Tăng áp lực tổ chức kẽ thận do phù nề

43.

Trong diễn tiến lâm sàng điển hình của STC, điều trị tích cực giai đoạn nào làm khả năng sống cao:

a)

Giảm mức lọc cầu thận, chưa có hoại tử ống thận

b)

Hoại tử ống thận cấp

c)

Giai đoạn tiểu ít

d)

Giai đoạn tiểu nhiều

44.

Trong diễn tiến lâm sàng điển hình của STC, giảm mức lọc cầu thận sau bao lâu dẫn tới hoại tử ống thận cấp:

a)

Ngay lập tức

b)

24 giờ

c)

10 - 30 ngày

d)

6 tháng

45.

Trong diễn tiến lâm sàng điển hình của STC, giai đoạn tiểu ít kéo dài bao lâu thì chuyển sang giai đoạn tiểu nhiều:

a)

Ngay lập tức

b)

24 giờ

c)

10 - 30 ngày

d)

6 tháng

46.

Trong diễn tiến lâm sàng điển hình của STC, giai đoạn hồi phục kéo dài bao lâu:

a)

Ngay lập tức

b)

24 giờ

c)

10 - 30 ngày

d)

6 tháng

47.

Trong diễn tiến lâm sàng điển hình của STC, giai đoạn tiểu ít là có tổn thương của:

a)

Giảm chức năng cầu thận

b)

Giảm chức năng ống thận

c)

Giảm chức năng cầu thận hoặc ống thận

d)

Giảm chức năng cầu thận và ống thận

48.

Trong diễn tiến lâm sàng điển hình của STC, giai đoạn tiểu nhiều là có tổn thương của:

a)

Giảm chức năng cầu thận

b)

Giảm chức năng ống thận

c)

Giảm chức năng cầu thận hoặc ống thận

d)

Giảm chức năng cầu thận và ống thận

49.

Triệu chứng lâm sàng giai đoạn vô niệu của STC:

a)

Lượng nước tiểu > 2 lít/ngày

b)

K+ máu giảm

c)

Na+, Ca++ máu giảm do tăng thải qua cầu thận

d)

Khó thở, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, có thể hôn mê

50.

Triệu chứng lâm sàng giai đoạn vô niệu của STC:

a)

Đa niệu

b)

Ure máu giảm

c)

Acid uric máu tăng

d)

Creatinin máu giảm

51.

Triệu chứng lâm sàng giai đoạn vô niệu của STC:

a)

Thiểu niệu, vô niệu

b)

Nitơ phi protein giảm

c)

Rối loạn cân bằng nước: mất nước

d)

Kiềm máu chuyển hóa

52.

Trong giai đoạn vô niệu của STC, triệu chứng của nitơ phi protein máu tăng là:

a)

Ure máu giảm

b)

Hội chứng ure huyết tăng

c)

Creatinin máu giảm

d)

Acid uric máu giảm

53.

Trong giai đoạn vô niệu của STC, triệu chứng của hội chứng tăng ure huyết, CHỌN CÂU SAI:

a)

Khó thở

b)

Buồn nôn, nôn

c)

Tiêu chảy

d)

Hoa mắt, chóng mặt

54.

Trong giai đoạn vô niệu của STC, triệu chứng của rối loạn cân bằng nước, CHỌN CÂU SAI:

a)

Phù

b)

Mắt trũng, da nhăn, môi khô

c)

Có thể suy tim

d)

Có thể phù não

55.

Trong giai đoạn vô niệu của STC, triệu chứng của rối loạn điện giải:

a)

K+ máu giảm

b)

Na+ máu bình thường hoặc giảm do bị pha loãng

c)

Ca++ máu giảm do giảm tái hấp thu tại ống thận

d)

HCO3- máu tăng

56.

Trong giai đoạn vô niệu của STC, triệu chứng của tăng K+ máu:

a)

ECG: QRS hẹp

b)

ECG: sóng T cao nhọn, đối xứng

c)

ECG: PQ ngắn, QRS hẹp

d)

ECG: ST đi ngang

57.

Trong giai đoạn vô niệu của STC, triệu chứng của tăng K+ máu, CHỌN CÂU SAI:

a)

Nhịp tim nhanh, loạn nhịp, có thể ngừng tim

b)

Yếu cơ

c)

Liệt cơ

d)

Run cơ

58.

Triệu chứng lâm sàng giai đoạn tiểu nhiều của STC, CHỌN CÂU SAI:

a)

Lượng nước tiểu > 2 lít/ngày

b)

Lượng nước tiểu > 4-5 lít/ngày

c)

Mất nước

d)

K+ máu giảm, Na+ máu tăng

59.

Giai đoạn tiểu nhiều trong suy thận cấp kéo dài:

a)

24 giờ

b)

5 - 10 ngày

c)

10 - 30 ngày

d)

6 tháng - 1 năm

60.

Triệu chứng lâm sàng giai đoạn hồi phục của STC:

a)

Lượng nước tiểu > 2 lít/ngày

b)

Lượng nước tiểu 1-2 lít/ngày

c)

Ure, creatinin máu tăng dần

d)

Ure, creatinin nước tiểu giảm dần

61.

Giai đoạn hồi phục trong suy thận cấp kéo dài:

a)

24 giờ

b)

5 - 10 ngày

c)

10 - 30 ngày

d)

6 tháng - 1 năm

62.

Mục tiêu điều trị suy thận cấp, CHỌN CÂU SAI:

a)

Điều trị, loại bỏ nguyên nhân

b)

Tăng cường chức năng thận

c)

Cân bằng nước và điện giải

d)

Giảm các biến chứng của suy thận cấp

63.

Trong trường hợp STC trước thận (mất máu, mất nước) cần truyền đủ dịch hoặc máu với mục tiêu:

a)

Nâng nhanh số lượng hồng cầu đến các cơ quan

b)

Nâng nhanh huyết áp để tránh nguy cơ STC tại thận

c)

Nâng nhanh thể tích tuần hoàn để tránh nguy cơ suy tim

d)

Nâng nhanh thể tích tuần hoàn để tránh rối loạn hô hấp

64.

Trong trường hợp STC trước thận (mất máu, mất nước) khi truyền dịch hoặc máu để điều trị thì cần lưu ý gì:

a)

Hạn chế quá tải dịch truyền

b)

Không truyền dịch hoặc máu trong giai đoạn tiểu ít, vô niệu

c)

Truyền dịch hoặc máu bắt đầu khi bệnh nhân có tiểu nhiều

d)

Duy trì truyền dịch hoặc máu cho đến khi bệnh nhân kết thúc giai đoạn hồi phục

65.

Trong STC, vô niệu kéo dài bao lâu thì có chỉ định lọc máu ngoài thận:

a)

> 24 giờ

b)

> 4 ngày

c)

> 7 ngày

d)

> 10 ngày

66.

Trong suy thận cấp, hạn chế tăng K+ máu bằng cách, CHỌN CÂU SAI:

a)

Hạn chế đưa K+ vào

b)

Lợi tiểu mạnh thải K+

c)

Tăng thải K+ qua ruột

d)

Đưa K+ vào trong tế bào: truyền glucose 90% 50 ml + insulin 10 UI

67.

Trong suy thận cấp, hạn chế tăng K+ máu bằng cách:

a)

Tăng cường đưa Na+ vào cơ thể

b)

Giải quyết ổ hoại tử, chống nhiễm khuẩn

c)

Giảm thải K+ qua ruột

d)

Giảm đưa K+ vào tế bào

68.

Trong suy thận cấp, hạn chế tăng K+ máu bằng cách:

a)

Ăn nhiều rau quả

b)

Lợi tiểu spironolacton

c)

Kayexalate

d)

Truyền dịch làm pha loãng K+

69.

Trong suy thận cấp, hạn chế tăng K+ máu bằng cách dùng lợi tiểu mạnh thải K+ như furosemid khi bệnh nhân, CHỌN CÂU SAI:

a)

Không bị phù

b)

Huyết áp tối đa > 80 mmHg

c)

Huyết áp tối thiểu < 60 mmHg

d)

STC không do nguyên nhân cơ giới

70.

Trong suy thận cấp, truyền glucose 30% 50 ml + insulin 10 UI làm hạn chế tăng K+ máu là do:

a)

Hạn chế hấp thu K+ qua ruột

b)

Lợi tiểu thải K+

c)

Đưa K+ vào tế bào

d)

Tăng thải K+ qua ruột

71.

Trong suy thận cấp, dùng Kayexalate làm hạn chế tăng K+ máu là do:

a)

Hạn chế hấp thu K+ qua ruột

b)

Lợi tiểu thải K+

c)

Đưa K+ vào tế bào

d)

Tăng thải K+ qua ruột

72.

Trong suy thận cấp, dùng Resonium A làm hạn chế tăng K+ máu là do:

a)

Hạn chế hấp thu K+ qua ruột

b)

Lợi tiểu thải K+

c)

Đưa K+ vào tế bào

d)

Tăng thải K+ qua ruột

73.

Trong suy thận cấp, chỉ định lọc máu ngoài thận khi nồng độ K+ máu tăng:

a)

> 2,5 mmol/l

b)

> 4,5 mmol/l

c)

> 6,5 mmol/l

d)

> 8,5 mmol/l

74.

Trong suy thận cấp, hạn chế tăng ure máu bằng cách sử dụng:

a)

Furosemid

b)

Ketosteril

c)

Kayexalate

d)

Resonium A

75.

Trong suy thận cấp, hạn chế tăng ure máu bằng cách:

a)

Chế độ ăn giảm đạm 1,2 g/kg/ngày

b)

Bổ sung thêm Kayexalate

c)

Loại bỏ các ổ nhiễm khuẩn

d)

Bổ sung thêm Resonium A

76.

Trong suy thận cấp, lượng đạm đưa vào cơ thể được tiết chế ở mức:

a)

0,4 g/kg/ngày

b)

0,8 g/kg/ngày

c)

1,2 g/kg/ngày

d)

1,6 g/kg/ngày

77.

Trong suy thận cấp, lọc máu được chỉ định khi nồng độ ure thay đổi:

a)

Ure máu > 35 mmol/l

b)

Ure nước tiểu < 35 mmol/l

c)

Ure máu > 6,5 mmol/l

d)

Ure nước tiểu < 6,5 mmol/l

78.

Trong suy thận cấp, lọc máu được chỉ định khi nồng độ creatinin thay đổi:

a)

Creatinin máu > 300 µmol/l

b)

Creatinin nước tiểu > 300 mmol/l

c)

Creatinin máu > 600 µmol/l

d)

Creatinin máu > 600 µmol/l

79.

Trong suy thận cấp, lọc máu được chỉ định khi:

a)

Ure máu > 6,5 mmol/l

b)

Creatinin máu > 600 mmol/l

c)

Có biểu hiện toan máu

d)

K+ máu > 4,5 mmol/l

80.

Trong suy thận cấp, dùng NaHCO3 điều trị có tác dụng:

a)

Giảm toan máu và giảm K+ máu

b)

Giảm toan máu và tăng K+ máu

c)

Giảm ure, creatinin máu

d)

Giảm ure, creatinin máu và giảm K+ máu

81.

Trong suy thận cấp, dùng NaHCO3 điều trị có tác dụng:

a)

Giảm toan máu và giảm K+ máu

b)

Giảm toan máu và tăng K+ máu

c)

Giảm ure, creatinin máu

d)

Giảm ure, creatinin máu và giảm K+ máu

82.

Trong suy thận cấp, chống toan máu bằng cách, CHỌN CÂU SAI:

a)

Truyền NaHCO3 1,4%

b)

Truyền NaHCO3 4,2%

c)

Tiêm NaHCO3 2,8%

d)

Tiêm NaHCO3 8,4%

83.

Suy thận mạn:

a)

Kéo dài gây bệnh thận mạn

b)

Giảm đột ngột số lượng nephron chức năng

c)

Giảm dần mức lọc ống thận

d)

Tiến triển từ từ, không thể đảo ngược

84.

Suy thận mạn đặc trưng bởi:

a)

Giảm số lượng nephron chức năng và giảm mức lọc cầu thận

b)

Giảm số lượng neuron chức năng và giảm mức lọc cầu thận

c)

Giảm số lượng nephron chức năng và giảm mức lọc ống thận

d)

Giảm số lượng neuron chức năng và giảm mức lọc ống thận

85.

Suy thận mạn do:

a)

Tổn thương cầu thận

b)

Tổn thương hệ mạch thận

c)

Tổn thương kẽ thận

d)

Tổn thương nephron làm mất chức năng sinh lý

86.

Hội chứng suy thận mạn xuất hiện khi:

a)

Số lượng nephron bị tổn thương > số còn lại → nhưng vẫn còn khả năng bù trừ để duy trì hằng định nội môi

b)

Số lượng nephron bị tổn thương > số còn lại → không còn đủ để duy trì hằng định nội môi

c)

Số lượng nephron bị tổn thương < số còn lại → còn khả năng bù trừ để duy trì hằng định nội môi

d)

Số lượng nephron bị tổn thương < số còn lại → không còn đủ để duy trì hằng định nội môi

87.

Hội chứng suy thận mạn biểu hiện:

a)

Mức lọc ống thận giảm làm nitơ phi protein tích tụ tăng trong máu → hội chứng tăng ure huyết

b)

Rối loạn cân bằng nước và điện giải do rối loạn tái hấp thu và bài tiết ở mô kẽ thận

c)

Sản xuất 1,25 dihydrocholecalciferol của cầu thận giảm → giảm calci máu, tăng phospho máu

d)

Thiếu máu khó phục hồi do giảm erythropoietin.

88.

Hội chứng suy thận mạn biểu hiện:

a)

Mức lọc cầu thận giảm → nitơ phi protein máu tăng; Na+, K+, Ca++ máu tăng

b)

Rối loạn cân bằng nước và điện giải do rối loạn tái hấp thu và bài tiết ở ống thận

c)

Thiếu máu khó phục hồi do giảm prothrombin

d)

Tăng huyết áp do tăng calci máu làm co mạch

89.

Trong suy thận mạn, triệu chứng rối loạn cân bằng nước và điện giải trong giai đoạn đầu:

a)

Tiểu ít

b)

Tiểu nhiều về đêm

c)

Phù

d)

Na+ máu tăng

90.

Đặc điểm của phù trong suy thận mạn:

a)

STM do viêm cầu thận thường có phù ở giai đoạn suy thận nặng

b)

STM do viêm cầu thận thường không có phù

c)

STM do bất cứ nguyên nhân nào cũng có phù từ giai đoạn đầu

d)

STM do các nguyên nhân khác (ngoại trừ viêm cầu thận) có phù ở giai đoạn suy thận nặng

91.

Đặc điểm của lượng nước tiểu trong suy thận mạn:

a)

Giai đoạn đầu tiểu ít

b)

Giai đoạn đầu thường có tiểu nhiều về đêm

c)

Giai đoạn cuối tiểu tăng nhiều hơn

d)

Giai đoạn cuối tiểu đêm diễn ra thường xuyên hơn.

92.

Trong giai đoạn đầu của suy thận mạn có triệu chứng, CHỌN CÂU SAI:

a)

Tiểu nhiều

b)

Tiểu nhiều về đêm

c)

Na+ máu giảm

d)

K+ máu tăng

93.

Trong giai đoạn cuối của suy thận mạn có triệu chứng:

a)

Tăng số lượng nước tiểu

b)

Giảm Na+, K+ máu

c)

Tụt huyết áp

d)

Toan máu

94.

Trong giai đoạn cuối của suy thận mạn có triệu chứng:

a)

Lượng nước tiểu tăng nhiều

b)

Mất nước

c)

Thiểu niệu hoặc vô niệu

d)

Tiểu đêm thường xuyên

95.

Trong giai đoạn cuối của suy thận mạn khi có đợt cấp hoặc suy thận mức độ nặng gây rối loạn điện giải:

a)

Na+ máu giảm

b)

K+ máu giảm

c)

Ca++ máu giảm

d)

Phospho máu giảm

96.

Trong giai đoạn cuối của suy thận mạn có triệu chứng của tăng huyết áp, CHỌN CÂU SAI:

a)

80 - 90% bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối có tăng huyết áp

b)

Là hậu quả của ứ đọng nước và Na+ máu

c)

Là hậu quả của ứ đọng Ca++ máu

d)

Là hậu quả của hoạt hóa hệ rennin-angiotensin

97.

Trong giai đoạn cuối của suy thận mạn có triệu chứng suy tim là do, CHỌN CÂU SAI:

a)

Tăng huyết áp

b)

Ứ muối

c)

Thiếu máu

d)

Giảm K+ máu gây giảm tần số tim

98.

Trong giai đoạn cuối của suy thận mạn có toan máu khi mức lọc cầu thận:

a)

< 10 ml/phút

b)

< 25 ml/phút

c)

< 40 ml/phút

d)

< 55 ml/phút

99.

Trong suy thận mạn, hội chứng ure máu cao có triệu chứng, CHỌN CÂU SAI:

a)

Thần kinh: nhức đầu, mệt mỏi, vật vã, thờ ơ, cuối cùng co giật và hôn mê

b)

Tiêu hóa : ăn không tiêu, táo bón hoặc tiêu chảy, xuất huyết tiêu hóa

c)

Hô hấp : khó thở, nhịp thở Kussmal, hơi thở có mùi khai

d)

Mạch chậm, tụt huyết áp, có thể viêm màng ngoài tim.

100.

Thiếu máu trong suy thận mạn:

a)

Biểu hiện thường gặp trong STM

b)

Có thể phục hồi

c)

Mức độ thiếu máu tỷ lệ nghịch với mức độ suy thận

d)

Huyết sắc tố tăng

101.

Trong suy thận mạn có loạn dưỡng xương với đặc điểm:

a)

Xuất hiện trong giai đoạn cuối của STM

b)

Do rối loạn chuyển hóa calci-phospho và thiếu hụt vitamin D

c)

Hậu quả của sự phá hủy cầu thận

d)

Có 2 loại tổn thương: viêm xơ xương và loãng xương

102.

Trong suy thận mạn, biểu hiện lâm sàng thường gặp của loạn dưỡng xương là, CHỌN CÂU SAI:

a)

Đau ở xương

b)

Gãy xương

c)

Viêm cơ

d)

Viêm khớp

103.

Trong suy thận mạn, biểu hiện lâm sàng thường gặp của loạn dưỡng xương là, CHỌN CÂU SAI:

a)

Viêm quanh khớp

b)

Xơ cứng động mạch gây thiếu máu cục bộ

c)

Xơ vữa động mạch

d)

Viêm khớp

104.

Trong suy thận mạn, biểu hiện lâm sàng thường gặp của thay đổi nồng độ calci-phospho là, CHỌN CÂU SAI:

a)

Ngứa

b)

Thiếu máu

c)

Cơn tetani

d)

Yếu, liệt cơ

105.

Tiến triển trong suy thận mạn được đánh giá dựa chủ yếu vào:

a)

Mức độ tổn thương nephron

b)

Mức độ lọc ống thận

c)

Mức độ tái hấp thu và bài tiết ống thận

d)

Mức độ lọc cầu thận

106.

Tiến triển trong suy thận mạn được đánh giá dựa chủ yếu vào:

a)

Mức độ tổn thương nephron

b)

Mức độ lọc ống thận

c)

Mức độ tái hấp thu và bài tiết ống thận

d)

Mức độ lọc cầu thận

107.

Suy thận mạn chia thành mấy giai đoạn:

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

108.

Suy thận mạn có mức lọc cầu thận 60 - 30 ml/phút thuộc giai đoạn mấy:

a)

GĐ 1

b)

GĐ 2

c)

GĐ 3

d)

GĐ 4

109.

Suy thận mạn có mức lọc cầu thận < 15 ml/phút thuộc giai đoạn mấy:

a)

GĐ 1

b)

GĐ 2

c)

GĐ 3

d)

GĐ 4

110.

Suy thận mạn giai đoạn bình thường có đặc điểm:

a)

Giảm chức năng thận có hồi phục

b)

Mức lọc cầu thận > 120 ml/phút

c)

Lượng nước tiểu giảm nhẹ

d)

Triệu chứng lâm sàng rõ ràng

111.

Suy thận mạn giai đoạn 1 có đặc điểm:

a)

Suy thận mạn mức độ trung bình

b)

Mức lọc cầu thận 120 - 90 ml/phút

c)

Lượng nước tiểu tăng

d)

Mức độ biểu hiện triệu chứng lâm sàng không rõ

112.

Suy thận mạn giai đoạn 2 có đặc điểm:

a)

Suy thận mạn mức độ nặng

b)

Mức lọc cầu thận 90 - 60 ml/phút

c)

Lượng nước tiểu nhiều

d)

Mức độ biểu hiện triệu chứng lâm sàng (++)

113.

Suy thận mạn giai đoạn 3 có đặc điểm:

a)

Suy thận mạn giai đoạn cuối

b)

Mức lọc cầu thận 30 - 15 ml/phút

c)

Lượng nước tiểu tăng

d)

Mức độ biểu hiện triệu chứng lâm sàng (++)

114.

Suy thận mạn giai đoạn 4 có đặc điểm:

a)

Suy thận mạn mức độ nặng

b)

Mức lọc cầu thận 60 - 30 ml/phút

c)

Lượng nước tiểu ít

d)

Mức độ biểu hiện triệu chứng lâm sàng (+++)

115.

Khi suy thận mạn có tiểu nhiều là thuộc giai đoạn mấy:

a)

GĐ 1

b)

GĐ 2

c)

GĐ 3

d)

GĐ 4

116.

Mức độ biểu hiện triệu chứng lâm sàng (+++) là thuộc giai đoạn mấy:

a)

GĐ 1

b)

GĐ 2

c)

GĐ 3

d)

GĐ 4

117.

Yếu tố làm suy thận mạn tiến triển nặng hơn, CHỌN CÂU SAI:

a)

Tụt huyết áp

b)

Cơn tăng huyết áp ác tính

c)

Nhiễm khuẩn hô hấp

d)

Viêm thận - bể thận cấp

118.

Yếu tố làm suy thận mạn tiến triển nặng hơn, CHỌN CÂU SAI:

a)

Tiêu chảy cấp

b)

Lợi tiểu furosemid quá liều

c)

Thuốc độc cho gan

d)

Thuốc độc cho thận

119.

Yếu tố suy thận mạn tiến triển nặng hơn, CHỌN CÂU SAI:

a)

Tiêu chảy cấp

b)

Lợi tiểu furosemid quá liều

c)

Thuốc độc cho gan

d)

Thuốc độc cho thận

120.

Mục tiêu điều trị suy thận mạn, CHỌN CÂU SAI:

a)

Phát hiện bệnh sớm

b)

Loại bỏ nguyên nhân

c)

Tích cực điều trị cho đến khi mức lọc cầu thận phục hồi

d)

Điều trị và theo dõi biến chứng

121.

Điều trị bảo tồn trong suy thận mạn:

a)

Chống các yếu tố làm trầm trọng bệnh thêm

b)

Chế độ ăn: nên luôn ăn nhạt khi có suy thận mạn

c)

Chế độ ăn: tăng cường đạm để tăng áp lực keo máu giúp giảm phù

d)

Lợi tiểu furosemid khi suy thận mạn giai đoạn đầu

122.

Chế độ ăn của bệnh nhân suy thận mạn:

a)

Thường xuyên ăn nhạt gần như giảm Na+ hoàn toàn để giảm phù và giảm tình trạng tăng huyết áp

b)

Đạm 40 - 50 g/ngày

c)

Lượng nước đưa vào cơ thể = lượng nước tiểu + 1 lít

d)

Ăn nhiều rau quả, trái cây để cung cấp K+

123.

Khi suy thận mạn có phù và tăng huyết áp, điều trị thích hợp, CHỌN CÂU SAI:

a)

Lợi tiểu furosemid

b)

Giảm lượng nước đưa vào cơ thể

c)

Ăn nhạt

d)

Ăn nhiều đạm để tăng áp lực keo

124.

Chống thiếu máu trong suy thận mạn bằng cách bổ sung, CHỌN CÂU SAI:

a)

Fibrinogen

b)

Erythropoietin

c)

Sắt

d)

Vitamin B12

125.

Hạn chế tăng ure máu trong suy thận mạn:

a)

Furosemid

b)

Ketosteril

c)

Kayexalate

d)

Resonium A

126.

Chỉ định lọc máu ở bệnh nhân suy thận mạn mức độ:

a)

Nhẹ hoặc trung bình

b)

Trung bình hoặc nặng

c)

Nặng hoặc giai đoạn cuối

d)

Giai đoạn cuối

127.

Chỉ định ghép thận ở bệnh nhân suy thận mạn mức độ:

a)

Nhẹ hoặc trung bình

b)

Trung bình hoặc nặng

c)

Nặng hoặc giai đoạn cuối

d)

Giai đoạn cuối

128.

1. Cơ chế bệnh sinh của suy thận cấp:

a)

A. Giảm lưu lượng máu đến ống thận làm giảm mức lọc ống thận cấp tính

b)

A. Giảm tính thấm màng đáy mao mạch ống thận

c)

A. Tắc ống thận do xác tế bào, sắc tố, hoặc sản phẩm của protein

d)

A. Giảm áp lực tổ chức kẽ thận do phù nề

129.

1. Diễn tiến suy thận cấp theo trình tự:

a)

A. Giai đoạn tiểu nhiểu – Giai đoạn tiểu ít, vô niệu – Giai đoạn hồi phục

b)

A. Giai đoạn hồi phục – Giai đoạn tiểu nhiều – Giai đoạn tiểu ít, vô niệu

c)

A. Giai đoạn tiểu ít, vô niệu – Giai đoạn hồi phục – Giai đoạn tiểu nhiều

d)

A. Giai đoạn tiểu ít, vô niệu – Giai đoạn tiểu nhiều – Giai đoạn hồi phục

130.

1. Diễn tiến lâm sàng điển hình của STC:

a)

A. STC trước thận – Giảm mức lọc cầu thận – Hoại tử ống thận cấp – GĐ tiểu ít – GĐ tiểu nhiều – GĐ hồi phục.

b)

A. Giảm mức lọc cầu thận – STC trước thận – Hoại tử ống thận cấp – GĐ tiểu nhiều – GĐ tiểu ít – GĐ hồi phục

c)

A. STC trước thận – Hoại tử ống thận cấp – Giảm mức lọc cầu thận – GĐ tiểu ít – GĐ tiểu nhiều – GĐ hồi phục.

d)

A. STC trước thận – Hoại tử ống thận cấp – Giảm mức lọc cầu thận – GĐ tiểu nhiều – GĐ tiểu ít – GĐ hồi phục