Font size
WorksheetsKiến thức về Suy thận cấp, mạn
Total questions: 130
Worksheet time: 1hrs 5mins
Suy thận cấp, CHỌN CÂU SAI:
Nhiều nguyên nhân cấp gây giảm chức năng thận nhanh chóng.
Tăng nồng độ ure huyết tương
Tăng creatinin huyết tương
Tăng tích tụ kiềm → kiềm máu
Suy thận cấp là tình trạng:
Cấp cứu, cần xử trí nhanh
Điều trị ngoại khoa
Điều trị nội khoa
Có thể tự khỏi không cần điều trị
Suy thận cấp có thể gây tử vong do:
Hội chứng gan thận
Phù phổi cấp
Ngừng tim do giảm K+ máu
Hôn mê do glucose máu cao
Suy thận cấp:
Điều trị kịp thời và chính xác thì cấu trúc thận có thể phục hồi hoàn toàn
Điều trị kịp thời và chính xác thì chức năng thận có thể phục hồi hoàn toàn
Điều trị kịp thời và chính xác thì có thể kéo dài sự sống, không thể phục hồi hoàn toàn.
Có thể tự khỏi không cần điều trị
Nguyên nhân gây suy thận cấp:
Suy thận cấp trước thận 20%
Suy thận cấp tại thận 50%
Suy thận cấp tại thận 75%
Suy thận cấp sau thận 5%
Giảm lượng máu đến thận gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:
STC trước thận
STC tại thận, liên quan cầu thận
STC tại thận, liên quan ống thận
STC sau thận
Miễn dịch gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:
STC trước thận
STC tại thận, liên quan cầu thận
STC tại thận, liên quan ống thận
STC sau thận
Sỏi oxalate gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:
STC trước thận
STC tại thận, liên quan cầu thận
STC tại thận, liên quan ống thận
STC sau thận
Khối u đường tiết niệu gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:
STC trước thận
STC tại thận, liên quan cầu thận
STC tại thận, liên quan ống thận
STC sau thận
Bệnh tim gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:
STC trước thận
STC tại thận, liên quan cầu thận
STC tại thận, liên quan ống thận
STC sau thận
Bệnh tim gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:
STC trước thận
STC tại thận, liên quan cầu thận
STC tại thận, liên quan ống thận
STC sau thận
Suy tim cấp gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:
STC trước thận
STC tại thận, liên quan cầu thận
STC tại thận, liên quan ống thận
STC sau thận
Lupus ban đỏ hệ thống gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:
STC trước thận
STC tại thận, liên quan cầu thận
STC tại thận, liên quan ống thận
STC sau thận
Bệnh thận đái tháo đường gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:
STC trước thận
STC tại thận, liên quan cầu thận
STC tại thận, liên quan ống thận
STC sau thận
Viêm tuyền liệt tuyến gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:
STC trước thận
STC tại thận, liên quan cầu thận
STC tại thận, liên quan ống thận
STC sau thận
Nhồi máu cơ tim gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:
STC trước thận
STC tại thận, liên quan cầu thận
STC tại thận, liên quan ống thận
STC sau thận
Thiếu máu do phẫu thuật gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:
STC trước thận
STC tại thận, liên quan cầu thận
STC tại thận, liên quan ống thận
STC sau thận
Nhiễm độc penicilamin gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:
STC trước thận
STC tại thận, liên quan cầu thận
STC tại thận, liên quan ống thận
STC sau thận
Nhiễm trùng huyết/sốc nhiễm trùng gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:
STC trước thận
STC tại thận, liên quan cầu thận
STC tại thận, liên quan ống thận
STC sau thận
Tăng huyết áp (vô căn, ác tính) gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:
STC trước thận
STC tại thận, liên quan cầu thận
STC tại thận, liên quan ống thận
STC tại thận, liên quan mạch máu thận
Nhiễm độc kim loại nặng gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:
STC trước thận
STC tại thận, liên quan cầu thận
STC tại thận, liên quan ống thận
STC sau thận
Nhiễm độc kim loại nặng gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:
STC trước thận
STC tại thận, liên quan cầu thận
STC tại thận, liên quan ống thận
STC sau thận
Hoại tử do thuốc, hóa chất gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:
STC trước thận
STC tại thận, liên quan cầu thận
STC tại thận, liên quan ống thận
STC sau thận
U buồng trứng gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:
STC trước thận
STC tại thận, liên quan cầu thận
STC tại thận, liên quan ống thận
STC sau thận
Nhồi máu thận gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:
STC trước thận
STC tại thận, liên quan cầu thận
STC tại thận, liên quan ống thận
STC tại thận, liên quan mạch máu thận
U nang thận gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:
STC tại thận, liên quan cầu thận
STC tại thận, liên quan ống thận
STC tại thận, liên quan bẩm sinh
STC tại thận, liên quan kẽ thận
Hoại tử do thuốc aminoglycosid gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:
STC trước thận
STC tại thận, liên quan cầu thận
STC tại thận, liên quan ống thận
STC sau thận
Thuốc phenacetin gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:
STC trước thận
STC tại thận, liên quan cầu thận
STC tại thận, liên quan ống thận
STC sau thận
Viêm tắc mạch thận gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:
STC trước thận
STC tại thận, liên quan ống thận
STC tại thận, liên quan mạch máu thận
STC tại thận, liên quan kẽ thận
Hoại tử do amphotericin B gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:
STC trước thận
STC tại thận, liên quan cầu thận
STC tại thận, liên quan ống thận
STC sau thận
Tăng acid uric máu gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:
STC tại thận, liên quan cầu thận
STC tại thận, liên quan ống thận
STC tại thận, liên quan chuyển hóa
STC sau thận
Hoại tử do thuốc cản quang gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:
STC tại thận, liên quan cầu thận
STC tại thận, liên quan ống thận
STC tại thận, liên quan kẽ thận
STC sau thận
Viêm đa động mạch gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:
STC trước thận
STC tại thận, liên quan cầu thận
STC tại thận, liên quan ống thận
STC tại thận, liên quan mạch máu thận
Thiếu máu do NSAIDs gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:
STC trước thận
STC tại thận, liên quan cầu thận
STC tại thận, liên quan ống thận
STC tại thận, liên quan chuyển hóa
Viêm thận - bể thận gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:
STC tại thận, liên quan mạch máu thận
STC tại thận, liên quan chuyển hóa
STC tại thận, liên quan nhiễm khuẩn
STC sau thận
Hoại tử do mật cá trắm gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:
STC trước thận
STC tại thận, liên quan cầu thận
STC tại thận, liên quan ống thận
STC sau thận
Thuốc sulfonamide gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:
STC trước thận
STC tại thận, liên quan cầu thận
STC tại thận, liên quan ống thận
STC sau thận
Thiếu máu do thuốc ức chế men chuyển gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:
STC trước thận
STC tại thận, liên quan cầu thận
STC tại thận, liên quan ống thận
STC tại thận, liên quan chuyển hóa
Tăng calci máu, hạ kali máu gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:
STC trước thận
STC tại thận, liên quan cầu thận
STC tại thận, liên quan ống thận
STC sau thận
Sốt rét gây suy thận cấp là thuộc nguyên nhân:
STC trước thận
STC tại thận, liên quan cầu thận
STC tại thận, liên quan ống thận
STC tại thận, liên quan nhiễm khuẩn
Nguyên nhân gây STC sau thận do chích hẹp đường dẫn niệu, CHỌN CÂU SAI:
Sỏi oxalate
Lắng động urat
Viêm tuyến tiền liệt
Thuốc sulfonamide
Cơ chế bệnh sinh của suy thận cấp:
Giảm lưu lượng máu đến ống thận làm giảm mức lọc ống thận cấp tính
Tăng tính thấm màng đáy mao mạch cầu thận
Màng tế bào ống thận bị hủy hoại làm khuếch tán trở lại của dịch lọc ống thận khi đi qua ống thận.
Tăng áp lực tổ chức kẽ thận do phù nề
Trong diễn tiến lâm sàng điển hình của STC, điều trị tích cực giai đoạn nào làm khả năng sống cao:
Giảm mức lọc cầu thận, chưa có hoại tử ống thận
Hoại tử ống thận cấp
Giai đoạn tiểu ít
Giai đoạn tiểu nhiều
Trong diễn tiến lâm sàng điển hình của STC, giảm mức lọc cầu thận sau bao lâu dẫn tới hoại tử ống thận cấp:
Ngay lập tức
24 giờ
10 - 30 ngày
6 tháng
Trong diễn tiến lâm sàng điển hình của STC, giai đoạn tiểu ít kéo dài bao lâu thì chuyển sang giai đoạn tiểu nhiều:
Ngay lập tức
24 giờ
10 - 30 ngày
6 tháng
Trong diễn tiến lâm sàng điển hình của STC, giai đoạn hồi phục kéo dài bao lâu:
Ngay lập tức
24 giờ
10 - 30 ngày
6 tháng
Trong diễn tiến lâm sàng điển hình của STC, giai đoạn tiểu ít là có tổn thương của:
Giảm chức năng cầu thận
Giảm chức năng ống thận
Giảm chức năng cầu thận hoặc ống thận
Giảm chức năng cầu thận và ống thận
Trong diễn tiến lâm sàng điển hình của STC, giai đoạn tiểu nhiều là có tổn thương của:
Giảm chức năng cầu thận
Giảm chức năng ống thận
Giảm chức năng cầu thận hoặc ống thận
Giảm chức năng cầu thận và ống thận
Triệu chứng lâm sàng giai đoạn vô niệu của STC:
Lượng nước tiểu > 2 lít/ngày
K+ máu giảm
Na+, Ca++ máu giảm do tăng thải qua cầu thận
Khó thở, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, có thể hôn mê
Triệu chứng lâm sàng giai đoạn vô niệu của STC:
Đa niệu
Ure máu giảm
Acid uric máu tăng
Creatinin máu giảm
Triệu chứng lâm sàng giai đoạn vô niệu của STC:
Thiểu niệu, vô niệu
Nitơ phi protein giảm
Rối loạn cân bằng nước: mất nước
Kiềm máu chuyển hóa
Trong giai đoạn vô niệu của STC, triệu chứng của nitơ phi protein máu tăng là:
Ure máu giảm
Hội chứng ure huyết tăng
Creatinin máu giảm
Acid uric máu giảm
Trong giai đoạn vô niệu của STC, triệu chứng của hội chứng tăng ure huyết, CHỌN CÂU SAI:
Khó thở
Buồn nôn, nôn
Tiêu chảy
Hoa mắt, chóng mặt
Trong giai đoạn vô niệu của STC, triệu chứng của rối loạn cân bằng nước, CHỌN CÂU SAI:
Phù
Mắt trũng, da nhăn, môi khô
Có thể suy tim
Có thể phù não
Trong giai đoạn vô niệu của STC, triệu chứng của rối loạn điện giải:
K+ máu giảm
Na+ máu bình thường hoặc giảm do bị pha loãng
Ca++ máu giảm do giảm tái hấp thu tại ống thận
HCO3- máu tăng
Trong giai đoạn vô niệu của STC, triệu chứng của tăng K+ máu:
ECG: QRS hẹp
ECG: sóng T cao nhọn, đối xứng
ECG: PQ ngắn, QRS hẹp
ECG: ST đi ngang
Trong giai đoạn vô niệu của STC, triệu chứng của tăng K+ máu, CHỌN CÂU SAI:
Nhịp tim nhanh, loạn nhịp, có thể ngừng tim
Yếu cơ
Liệt cơ
Run cơ
Triệu chứng lâm sàng giai đoạn tiểu nhiều của STC, CHỌN CÂU SAI:
Lượng nước tiểu > 2 lít/ngày
Lượng nước tiểu > 4-5 lít/ngày
Mất nước
K+ máu giảm, Na+ máu tăng
Giai đoạn tiểu nhiều trong suy thận cấp kéo dài:
24 giờ
5 - 10 ngày
10 - 30 ngày
6 tháng - 1 năm
Triệu chứng lâm sàng giai đoạn hồi phục của STC:
Lượng nước tiểu > 2 lít/ngày
Lượng nước tiểu 1-2 lít/ngày
Ure, creatinin máu tăng dần
Ure, creatinin nước tiểu giảm dần
Giai đoạn hồi phục trong suy thận cấp kéo dài:
24 giờ
5 - 10 ngày
10 - 30 ngày
6 tháng - 1 năm
Mục tiêu điều trị suy thận cấp, CHỌN CÂU SAI:
Điều trị, loại bỏ nguyên nhân
Tăng cường chức năng thận
Cân bằng nước và điện giải
Giảm các biến chứng của suy thận cấp
Trong trường hợp STC trước thận (mất máu, mất nước) cần truyền đủ dịch hoặc máu với mục tiêu:
Nâng nhanh số lượng hồng cầu đến các cơ quan
Nâng nhanh huyết áp để tránh nguy cơ STC tại thận
Nâng nhanh thể tích tuần hoàn để tránh nguy cơ suy tim
Nâng nhanh thể tích tuần hoàn để tránh rối loạn hô hấp
Trong trường hợp STC trước thận (mất máu, mất nước) khi truyền dịch hoặc máu để điều trị thì cần lưu ý gì:
Hạn chế quá tải dịch truyền
Không truyền dịch hoặc máu trong giai đoạn tiểu ít, vô niệu
Truyền dịch hoặc máu bắt đầu khi bệnh nhân có tiểu nhiều
Duy trì truyền dịch hoặc máu cho đến khi bệnh nhân kết thúc giai đoạn hồi phục
Trong STC, vô niệu kéo dài bao lâu thì có chỉ định lọc máu ngoài thận:
> 24 giờ
> 4 ngày
> 7 ngày
> 10 ngày
Trong suy thận cấp, hạn chế tăng K+ máu bằng cách, CHỌN CÂU SAI:
Hạn chế đưa K+ vào
Lợi tiểu mạnh thải K+
Tăng thải K+ qua ruột
Đưa K+ vào trong tế bào: truyền glucose 90% 50 ml + insulin 10 UI
Trong suy thận cấp, hạn chế tăng K+ máu bằng cách:
Tăng cường đưa Na+ vào cơ thể
Giải quyết ổ hoại tử, chống nhiễm khuẩn
Giảm thải K+ qua ruột
Giảm đưa K+ vào tế bào
Trong suy thận cấp, hạn chế tăng K+ máu bằng cách:
Ăn nhiều rau quả
Lợi tiểu spironolacton
Kayexalate
Truyền dịch làm pha loãng K+
Trong suy thận cấp, hạn chế tăng K+ máu bằng cách dùng lợi tiểu mạnh thải K+ như furosemid khi bệnh nhân, CHỌN CÂU SAI:
Không bị phù
Huyết áp tối đa > 80 mmHg
Huyết áp tối thiểu < 60 mmHg
STC không do nguyên nhân cơ giới
Trong suy thận cấp, truyền glucose 30% 50 ml + insulin 10 UI làm hạn chế tăng K+ máu là do:
Hạn chế hấp thu K+ qua ruột
Lợi tiểu thải K+
Đưa K+ vào tế bào
Tăng thải K+ qua ruột
Trong suy thận cấp, dùng Kayexalate làm hạn chế tăng K+ máu là do:
Hạn chế hấp thu K+ qua ruột
Lợi tiểu thải K+
Đưa K+ vào tế bào
Tăng thải K+ qua ruột
Trong suy thận cấp, dùng Resonium A làm hạn chế tăng K+ máu là do:
Hạn chế hấp thu K+ qua ruột
Lợi tiểu thải K+
Đưa K+ vào tế bào
Tăng thải K+ qua ruột
Trong suy thận cấp, chỉ định lọc máu ngoài thận khi nồng độ K+ máu tăng:
> 2,5 mmol/l
> 4,5 mmol/l
> 6,5 mmol/l
> 8,5 mmol/l
Trong suy thận cấp, hạn chế tăng ure máu bằng cách sử dụng:
Furosemid
Ketosteril
Kayexalate
Resonium A
Trong suy thận cấp, hạn chế tăng ure máu bằng cách:
Chế độ ăn giảm đạm 1,2 g/kg/ngày
Bổ sung thêm Kayexalate
Loại bỏ các ổ nhiễm khuẩn
Bổ sung thêm Resonium A
Trong suy thận cấp, lượng đạm đưa vào cơ thể được tiết chế ở mức:
0,4 g/kg/ngày
0,8 g/kg/ngày
1,2 g/kg/ngày
1,6 g/kg/ngày
Trong suy thận cấp, lọc máu được chỉ định khi nồng độ ure thay đổi:
Ure máu > 35 mmol/l
Ure nước tiểu < 35 mmol/l
Ure máu > 6,5 mmol/l
Ure nước tiểu < 6,5 mmol/l
Trong suy thận cấp, lọc máu được chỉ định khi nồng độ creatinin thay đổi:
Creatinin máu > 300 µmol/l
Creatinin nước tiểu > 300 mmol/l
Creatinin máu > 600 µmol/l
Creatinin máu > 600 µmol/l
Trong suy thận cấp, lọc máu được chỉ định khi:
Ure máu > 6,5 mmol/l
Creatinin máu > 600 mmol/l
Có biểu hiện toan máu
K+ máu > 4,5 mmol/l
Trong suy thận cấp, dùng NaHCO3 điều trị có tác dụng:
Giảm toan máu và giảm K+ máu
Giảm toan máu và tăng K+ máu
Giảm ure, creatinin máu
Giảm ure, creatinin máu và giảm K+ máu
Trong suy thận cấp, dùng NaHCO3 điều trị có tác dụng:
Giảm toan máu và giảm K+ máu
Giảm toan máu và tăng K+ máu
Giảm ure, creatinin máu
Giảm ure, creatinin máu và giảm K+ máu
Trong suy thận cấp, chống toan máu bằng cách, CHỌN CÂU SAI:
Truyền NaHCO3 1,4%
Truyền NaHCO3 4,2%
Tiêm NaHCO3 2,8%
Tiêm NaHCO3 8,4%
Suy thận mạn:
Kéo dài gây bệnh thận mạn
Giảm đột ngột số lượng nephron chức năng
Giảm dần mức lọc ống thận
Tiến triển từ từ, không thể đảo ngược
Suy thận mạn đặc trưng bởi:
Giảm số lượng nephron chức năng và giảm mức lọc cầu thận
Giảm số lượng neuron chức năng và giảm mức lọc cầu thận
Giảm số lượng nephron chức năng và giảm mức lọc ống thận
Giảm số lượng neuron chức năng và giảm mức lọc ống thận
Suy thận mạn do:
Tổn thương cầu thận
Tổn thương hệ mạch thận
Tổn thương kẽ thận
Tổn thương nephron làm mất chức năng sinh lý
Hội chứng suy thận mạn xuất hiện khi:
Số lượng nephron bị tổn thương > số còn lại → nhưng vẫn còn khả năng bù trừ để duy trì hằng định nội môi
Số lượng nephron bị tổn thương > số còn lại → không còn đủ để duy trì hằng định nội môi
Số lượng nephron bị tổn thương < số còn lại → còn khả năng bù trừ để duy trì hằng định nội môi
Số lượng nephron bị tổn thương < số còn lại → không còn đủ để duy trì hằng định nội môi
Hội chứng suy thận mạn biểu hiện:
Mức lọc ống thận giảm làm nitơ phi protein tích tụ tăng trong máu → hội chứng tăng ure huyết
Rối loạn cân bằng nước và điện giải do rối loạn tái hấp thu và bài tiết ở mô kẽ thận
Sản xuất 1,25 dihydrocholecalciferol của cầu thận giảm → giảm calci máu, tăng phospho máu
Thiếu máu khó phục hồi do giảm erythropoietin.
Hội chứng suy thận mạn biểu hiện:
Mức lọc cầu thận giảm → nitơ phi protein máu tăng; Na+, K+, Ca++ máu tăng
Rối loạn cân bằng nước và điện giải do rối loạn tái hấp thu và bài tiết ở ống thận
Thiếu máu khó phục hồi do giảm prothrombin
Tăng huyết áp do tăng calci máu làm co mạch
Trong suy thận mạn, triệu chứng rối loạn cân bằng nước và điện giải trong giai đoạn đầu:
Tiểu ít
Tiểu nhiều về đêm
Phù
Na+ máu tăng
Đặc điểm của phù trong suy thận mạn:
STM do viêm cầu thận thường có phù ở giai đoạn suy thận nặng
STM do viêm cầu thận thường không có phù
STM do bất cứ nguyên nhân nào cũng có phù từ giai đoạn đầu
STM do các nguyên nhân khác (ngoại trừ viêm cầu thận) có phù ở giai đoạn suy thận nặng
Đặc điểm của lượng nước tiểu trong suy thận mạn:
Giai đoạn đầu tiểu ít
Giai đoạn đầu thường có tiểu nhiều về đêm
Giai đoạn cuối tiểu tăng nhiều hơn
Giai đoạn cuối tiểu đêm diễn ra thường xuyên hơn.
Trong giai đoạn đầu của suy thận mạn có triệu chứng, CHỌN CÂU SAI:
Tiểu nhiều
Tiểu nhiều về đêm
Na+ máu giảm
K+ máu tăng
Trong giai đoạn cuối của suy thận mạn có triệu chứng:
Tăng số lượng nước tiểu
Giảm Na+, K+ máu
Tụt huyết áp
Toan máu
Trong giai đoạn cuối của suy thận mạn có triệu chứng:
Lượng nước tiểu tăng nhiều
Mất nước
Thiểu niệu hoặc vô niệu
Tiểu đêm thường xuyên
Trong giai đoạn cuối của suy thận mạn khi có đợt cấp hoặc suy thận mức độ nặng gây rối loạn điện giải:
Na+ máu giảm
K+ máu giảm
Ca++ máu giảm
Phospho máu giảm
Trong giai đoạn cuối của suy thận mạn có triệu chứng của tăng huyết áp, CHỌN CÂU SAI:
80 - 90% bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối có tăng huyết áp
Là hậu quả của ứ đọng nước và Na+ máu
Là hậu quả của ứ đọng Ca++ máu
Là hậu quả của hoạt hóa hệ rennin-angiotensin
Trong giai đoạn cuối của suy thận mạn có triệu chứng suy tim là do, CHỌN CÂU SAI:
Tăng huyết áp
Ứ muối
Thiếu máu
Giảm K+ máu gây giảm tần số tim
Trong giai đoạn cuối của suy thận mạn có toan máu khi mức lọc cầu thận:
< 10 ml/phút
< 25 ml/phút
< 40 ml/phút
< 55 ml/phút
Trong suy thận mạn, hội chứng ure máu cao có triệu chứng, CHỌN CÂU SAI:
Thần kinh: nhức đầu, mệt mỏi, vật vã, thờ ơ, cuối cùng co giật và hôn mê
Tiêu hóa : ăn không tiêu, táo bón hoặc tiêu chảy, xuất huyết tiêu hóa
Hô hấp : khó thở, nhịp thở Kussmal, hơi thở có mùi khai
Mạch chậm, tụt huyết áp, có thể viêm màng ngoài tim.
Thiếu máu trong suy thận mạn:
Biểu hiện thường gặp trong STM
Có thể phục hồi
Mức độ thiếu máu tỷ lệ nghịch với mức độ suy thận
Huyết sắc tố tăng
Trong suy thận mạn có loạn dưỡng xương với đặc điểm:
Xuất hiện trong giai đoạn cuối của STM
Do rối loạn chuyển hóa calci-phospho và thiếu hụt vitamin D
Hậu quả của sự phá hủy cầu thận
Có 2 loại tổn thương: viêm xơ xương và loãng xương
Trong suy thận mạn, biểu hiện lâm sàng thường gặp của loạn dưỡng xương là, CHỌN CÂU SAI:
Đau ở xương
Gãy xương
Viêm cơ
Viêm khớp
Trong suy thận mạn, biểu hiện lâm sàng thường gặp của loạn dưỡng xương là, CHỌN CÂU SAI:
Viêm quanh khớp
Xơ cứng động mạch gây thiếu máu cục bộ
Xơ vữa động mạch
Viêm khớp
Trong suy thận mạn, biểu hiện lâm sàng thường gặp của thay đổi nồng độ calci-phospho là, CHỌN CÂU SAI:
Ngứa
Thiếu máu
Cơn tetani
Yếu, liệt cơ
Tiến triển trong suy thận mạn được đánh giá dựa chủ yếu vào:
Mức độ tổn thương nephron
Mức độ lọc ống thận
Mức độ tái hấp thu và bài tiết ống thận
Mức độ lọc cầu thận
Tiến triển trong suy thận mạn được đánh giá dựa chủ yếu vào:
Mức độ tổn thương nephron
Mức độ lọc ống thận
Mức độ tái hấp thu và bài tiết ống thận
Mức độ lọc cầu thận
Suy thận mạn chia thành mấy giai đoạn:
3
4
5
6
Suy thận mạn có mức lọc cầu thận 60 - 30 ml/phút thuộc giai đoạn mấy:
GĐ 1
GĐ 2
GĐ 3
GĐ 4
Suy thận mạn có mức lọc cầu thận < 15 ml/phút thuộc giai đoạn mấy:
GĐ 1
GĐ 2
GĐ 3
GĐ 4
Suy thận mạn giai đoạn bình thường có đặc điểm:
Giảm chức năng thận có hồi phục
Mức lọc cầu thận > 120 ml/phút
Lượng nước tiểu giảm nhẹ
Triệu chứng lâm sàng rõ ràng
Suy thận mạn giai đoạn 1 có đặc điểm:
Suy thận mạn mức độ trung bình
Mức lọc cầu thận 120 - 90 ml/phút
Lượng nước tiểu tăng
Mức độ biểu hiện triệu chứng lâm sàng không rõ
Suy thận mạn giai đoạn 2 có đặc điểm:
Suy thận mạn mức độ nặng
Mức lọc cầu thận 90 - 60 ml/phút
Lượng nước tiểu nhiều
Mức độ biểu hiện triệu chứng lâm sàng (++)
Suy thận mạn giai đoạn 3 có đặc điểm:
Suy thận mạn giai đoạn cuối
Mức lọc cầu thận 30 - 15 ml/phút
Lượng nước tiểu tăng
Mức độ biểu hiện triệu chứng lâm sàng (++)
Suy thận mạn giai đoạn 4 có đặc điểm:
Suy thận mạn mức độ nặng
Mức lọc cầu thận 60 - 30 ml/phút
Lượng nước tiểu ít
Mức độ biểu hiện triệu chứng lâm sàng (+++)
Khi suy thận mạn có tiểu nhiều là thuộc giai đoạn mấy:
GĐ 1
GĐ 2
GĐ 3
GĐ 4
Mức độ biểu hiện triệu chứng lâm sàng (+++) là thuộc giai đoạn mấy:
GĐ 1
GĐ 2
GĐ 3
GĐ 4
Yếu tố làm suy thận mạn tiến triển nặng hơn, CHỌN CÂU SAI:
Tụt huyết áp
Cơn tăng huyết áp ác tính
Nhiễm khuẩn hô hấp
Viêm thận - bể thận cấp
Yếu tố làm suy thận mạn tiến triển nặng hơn, CHỌN CÂU SAI:
Tiêu chảy cấp
Lợi tiểu furosemid quá liều
Thuốc độc cho gan
Thuốc độc cho thận
Yếu tố suy thận mạn tiến triển nặng hơn, CHỌN CÂU SAI:
Tiêu chảy cấp
Lợi tiểu furosemid quá liều
Thuốc độc cho gan
Thuốc độc cho thận
Mục tiêu điều trị suy thận mạn, CHỌN CÂU SAI:
Phát hiện bệnh sớm
Loại bỏ nguyên nhân
Tích cực điều trị cho đến khi mức lọc cầu thận phục hồi
Điều trị và theo dõi biến chứng
Điều trị bảo tồn trong suy thận mạn:
Chống các yếu tố làm trầm trọng bệnh thêm
Chế độ ăn: nên luôn ăn nhạt khi có suy thận mạn
Chế độ ăn: tăng cường đạm để tăng áp lực keo máu giúp giảm phù
Lợi tiểu furosemid khi suy thận mạn giai đoạn đầu
Chế độ ăn của bệnh nhân suy thận mạn:
Thường xuyên ăn nhạt gần như giảm Na+ hoàn toàn để giảm phù và giảm tình trạng tăng huyết áp
Đạm 40 - 50 g/ngày
Lượng nước đưa vào cơ thể = lượng nước tiểu + 1 lít
Ăn nhiều rau quả, trái cây để cung cấp K+
Khi suy thận mạn có phù và tăng huyết áp, điều trị thích hợp, CHỌN CÂU SAI:
Lợi tiểu furosemid
Giảm lượng nước đưa vào cơ thể
Ăn nhạt
Ăn nhiều đạm để tăng áp lực keo
Chống thiếu máu trong suy thận mạn bằng cách bổ sung, CHỌN CÂU SAI:
Fibrinogen
Erythropoietin
Sắt
Vitamin B12
Hạn chế tăng ure máu trong suy thận mạn:
Furosemid
Ketosteril
Kayexalate
Resonium A
Chỉ định lọc máu ở bệnh nhân suy thận mạn mức độ:
Nhẹ hoặc trung bình
Trung bình hoặc nặng
Nặng hoặc giai đoạn cuối
Giai đoạn cuối
Chỉ định ghép thận ở bệnh nhân suy thận mạn mức độ:
Nhẹ hoặc trung bình
Trung bình hoặc nặng
Nặng hoặc giai đoạn cuối
Giai đoạn cuối
1. Cơ chế bệnh sinh của suy thận cấp:
A. Giảm lưu lượng máu đến ống thận làm giảm mức lọc ống thận cấp tính
A. Giảm tính thấm màng đáy mao mạch ống thận
A. Tắc ống thận do xác tế bào, sắc tố, hoặc sản phẩm của protein
A. Giảm áp lực tổ chức kẽ thận do phù nề
1. Diễn tiến suy thận cấp theo trình tự:
A. Giai đoạn tiểu nhiểu – Giai đoạn tiểu ít, vô niệu – Giai đoạn hồi phục
A. Giai đoạn hồi phục – Giai đoạn tiểu nhiều – Giai đoạn tiểu ít, vô niệu
A. Giai đoạn tiểu ít, vô niệu – Giai đoạn hồi phục – Giai đoạn tiểu nhiều
A. Giai đoạn tiểu ít, vô niệu – Giai đoạn tiểu nhiều – Giai đoạn hồi phục
1. Diễn tiến lâm sàng điển hình của STC:
A. STC trước thận – Giảm mức lọc cầu thận – Hoại tử ống thận cấp – GĐ tiểu ít – GĐ tiểu nhiều – GĐ hồi phục.
A. Giảm mức lọc cầu thận – STC trước thận – Hoại tử ống thận cấp – GĐ tiểu nhiều – GĐ tiểu ít – GĐ hồi phục
A. STC trước thận – Hoại tử ống thận cấp – Giảm mức lọc cầu thận – GĐ tiểu ít – GĐ tiểu nhiều – GĐ hồi phục.
A. STC trước thận – Hoại tử ống thận cấp – Giảm mức lọc cầu thận – GĐ tiểu nhiều – GĐ tiểu ít – GĐ hồi phục
