wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lạm phát, Lãi suất và Tỷ giá hối đoái

Total questions: 52

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Giả sử thế giới có hai quốc gia: Quốc gia A và Quốc gia B. Điều nào sau đây đúng về lý thuyết ngang giá sức mua (PPP) liên quan đến hai quốc gia:

a)

Nếu tỷ lệ lạm phát của Quốc gia A vượt qua tỷ lệ lạm phát của Quốc gia B, đồng tiền của Quốc gia A sẽ mất giá

b)

Nếu lãi suất của Quốc gia A vượt quá lãi suất của Quốc gia B, đồng tiền của Quốc gia A sẽ mất giá

c)

Nếu lãi suất của Quốc gia A vượt quá lãi suất của Quốc gia B, đồng tiền của Quốc gia A sẽ tăng giá

d)

Nếu lạm phát của Quốc gia B cao hơn lạm phát của Quốc gia A, đồng tiền của Quốc gia A sẽ mất giá

2.

Với hai quốc gia trong nước và quốc gia nước ngoài, lý thuyết ngang giá sức mua (PPP) chỉ ra rằng:

a)

Đồng nội tệ sẽ mất giá nếu tỷ lệ lạm phát trong nước cao hơn lãi suất nước ngoài

b)

Đồng nội tệ sẽ tăng giá nếu lãi suất trong nước cao hơn lãi suất nước ngoài

c)

Đồng nội tệ sẽ tăng giá nếu tỷ lệ lạm phát trong nước cao hơn tỷ lệ lạm phát nước ngoài

d)

Đồng nội tệ sẽ mất giá nếu tỷ lệ lạm phát trong nước cao hơn tỷ lệ lạm phát nước ngoài

3.

Hiệu ứng Fisher quốc tế (IFE) chỉ ra rằng:

a)

Đồng nội tệ sẽ mất giá nếu lãi suất trong nước cao hơn lãi suất nước ngoài

b)

Đồng nội tệ sẽ tăng giá nếu lãi suất trong nước cao hơn lãi suất nước ngoài

c)

Đồng nội tệ sẽ tăng giá nếu tỷ lệ lạm phát trong nước cao hơn tỷ lệ lạm phát nước ngoài

d)

Đồng nội tệ sẽ mất giá nếu tỷ lệ lạm phát trong nước cao hơn tỷ lệ lạm phát nước ngoài

4.

Bởi vì có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái ngoài lạm phát, điều này sẽ:

a)

Giảm khả năng mà PPP được duy trì

b)

Tăng khả năng mà PPP được duy trì

c)

Tăng khả năng mà IFE được duy trì

d)

Cả B và C

5.

Bởi vì đôi khi không có hàng hóa thay thế cho hàng hóa thương mại, điều này sẽ:

a)

Giảm khả năng mà PPP được duy trì

b)

Tăng khả năng mà PPP được duy trì

c)

Tăng khả năng

6.

Bởi vì đôi khi không có hàng hóa thay thế cho hàng hóa thương mại, điều này sẽ:

a)

Giảm khả năng mà PPP được duy trì

b)

Tăng khả năng mà PPP được duy trì

c)

Tăng khả năng mà IFE được duy trì

d)

Cả B và C

7.

Theo IFE, nếu lãi suất của Anh cao hơn lãi suất của Mỹ

a)

Đồng bảng Anh sẽ giữ nguyên ổn định

b)

Đồng bảng Anh sẽ mất giá so với đồng đô la

c)

Tỷ lệ lạm phát của Anh sẽ tăng

d)

Tỷ giá kỳ hạn của đồng bảng Anh sẽ là một khoản phần bù

e)

Tỷ giá kỳ hạn ngày hôm nay của đồng bảng Anh sẽ bằng với tỷ giá giao ngay ngày hôm nay

8.

Với hai quốc gia trong nước và nước ngoài, hiệu ứng Fisher quốc tế (IFE) chỉ ra rằng:

a)

Lãi suất danh nghĩa là bằng nhau giữa hai quốc gia

b)

Tỷ lệ lạm phát là bằng nhau giữa hai quốc gia

c)

Tỷ giá hối đoái của cả hai quốc gia sẽ thay đổi theo hướng tương tự so với các đồng tiền khác

d)

Không có đáp án nào kể trên

9.

Với hai quốc gia trong nước và nước ngoài, lý thuyết ngang giá sức mua chỉ ra rằng:

a)

Tỷ lệ lạm phát của hai quốc gia là bằng nhau

b)

Lãi suất danh nghĩa của hai quốc gia là bằng nhau

c)

Cả A và B

d)

Không có đáp án nào kể trên

10.

Nếu lãi suất của đồng euro luôn thấp hơn lãi suất của Mỹ, khi hiệu ứng Fisher quốc tế (IFE) được giữ:

a)

Giá trị của đồng euro thường sẽ tăng giá so với đồng đô la Mỹ

b)

Giá trị của đồng euro thường sẽ mất giá so với đồng đô la Mỹ

c)

Giá trị của đồng euro sẽ luôn giữ nguyên ổn định

d)

Giá trị của đồng euro sẽ tăng trong một khoảng thời gian, và giảm trong khoảng thời gian khác, nhưng trung bình thì đồng euro không tăng.

11.

Nếu hiệu ứng Fisher quốc tế (IFE) không đúng dựa trên dữ liệu lịch sử, điều này cho thấy rằng:

4 lines
12.

sher quốc tế (IFE) không đúng dựa trên dữ liệu lịch sử, điều này cho thấy rằng:

a)

Một số công ty có lượng tiền mặt dư thừa có thể đảm bảo thu được lợi nhuận cao hơn từ các khoản đầu tư ngắn hạn nước ngoài trong tương lai

b)

Một số công ty có lượng tiền mặt dư thừa có thể tạo ra lợi nhuận trung bình từ kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa

c)

Một số công ty có lượng tiền mặt dư thừa có thể tạo ra lợi nhuận trung bình cao hơn từ các khoản đầu tư ngắn hạn nước ngoài so với các khoản đầu tư ngắn hạn trong nước

d)

Hầu hết các tập đoàn đầu tư nhất quán vào các khoản đầu tư ngắn hạn nước ngoài sẽ tạo ra cùng một khoản lợi nhuận (trung bình) như từ các khoản đầu tư ngắn hạn trong nước

13.

Theo lý thuyết ngang giá sức mua (PPP), tỷ giá hối đoái giao ngay trong tương lai là một hàm của tỷ giá hối đoái giao ngay cân bằng ban đầu là:

a)

Sự khác nhau trong thu nhập

b)

Tỷ giá phần bù hoặc chiết khấu kỳ hạn

c)

Sự khác nhau trong lạm phát

d)

Không có đáp án nào kể trên

14.

Theo hiệu ứng Fisher quốc tế, nếu nhà đầu tư ở tất cả các quốc gia yêu cầu một mức lãi suất thực nhận như nhau, sự khác nhau trong lãi suất danh nghĩa giữa hai quốc gia:

a)

Dựa trên sự thay đổi của tỷ giá hối đoái

b)

Bởi vì sự khác nhau trong lạm phát

c)

Bằng không

d)

Không đổi qua thời gian

e)

C và D

15.

Giả sử nhà đầu tư Mỹ và Anh yêu cầu lãi suất thực nhận được là 2%. Nếu lãi suất danh nghĩa của Mỹ là 15%, lãi suất danh nghĩa của Anh là 13%, theo hiệu ứng Fisher quốc tế, tỷ lệ lạm phát kỳ vọng của Anh sẽ ______ so với tỷ lệ lạm phát của Mỹ, và đồng bảng Anh dự kiến sẽ ____.

a)

Nhiều hơn 2%; mất giá 2%

b)

Nhiều hơn 3%; mất giá 3%

c)

Ít hơn 3%; tăng giá 3%

d)

Ít hơn 3%; mất giá 3%

e)

Ít hơn 2%; tăng giá 2%

16.

Giả sử lãi suất danh nghĩa của Mỹ và Chile là như nhau. Sau đó, lãi suất danh nghĩa của Mỹ giảm trong khi lãi suất danh nghĩa của Chile giữ nguyên không đổi. Theo hiệu ứng Fisher quốc tế, điều này ngụ ý sự kỳ vọng _____ so với trước đó, và đồng peso Chile sẽ _____ so với đồng đô la Mỹ.

a)

Thấp hơn trong lạm phát của Mỹ; mất giá

b)

Thấp hơn trong lạm phát của Mỹ; tăng giá

c)

Cao hơn trong lạm phát của Mỹ; giảm giá

d)

Cao hơn trong lạm phát của Mỹ; tăng giá

17.

Theo hiệu ứng Fisher quốc tế, nếu Venezuela có mức lãi suất danh nghĩa cao hơn so với quốc gia khác, tỷ lệ lạm phát của nó cũng sẽ _____ so với quốc gia khác, và đồng tiền của nó sẽ _____

a)

Thấp hơn; mạnh lên

b)

Thấp hơn; yếu đi

c)

Cao hơn; yếu đi

d)

Cao hơn; mạnh lên

18.

Nếu lý thuyết ngang giá lãi suất được giữ, thì tỷ giá kỳ hạn một năm của một đồng tiền sẽ ____ so với tỷ giá giao ngay kỳ vọng của đồng tiền đó sau một năm theo hiệu ứng Fisher quốc tế.

a)

Cao hơn

b)

Thấp hơn

c)

Bằng với

19.

giá kỳ hạn một năm của một đồng tiền sẽ ____ so với tỷ giá giao ngay kỳ vọng của đồng tiền đó sau một năm theo hiệu ứng Fisher quốc tế.

a)

Cao hơn

b)

Thấp hơn

c)

Bằng với

d)

Câu trả lời sẽ dựa vào tỷ giá kỳ hạn là phần bù hay chiết khấu

20.

Hiệu ứng Fisher quốc tế dùng để xác định

a)

Tỷ lệ lạm phát thực

b)

Lãi suất thực

c)

Tỷ giá giao ngay thực

d)

Tỷ giá kỳ hạn thực

21.

Các nước Mỹ Latinh trong lịch sử đã trải qua lạm phát tương đối cao và đồng tiền của họ bị yếu đi. Thông tin này phần nào phù hợp với khái niệm về:

a)

Lý thuyết ngang giá lãi suất

b)

Arbitrage địa phương

c)

Lý thuyết ngang giá sức mua

d)

Cơ chế tỷ giá hối đoái

22.

Giả sử tỷ lệ lạm phát ở Singapore là 3%, tỷ lệ lạm phát ở Mỹ là 8%. Theo PPP, đồng đô la Singapore sẽ _____ khoảng ____%.

a)

Tăng giá; 4,85

b)

Mất giá; 3,11

c)

Tăng giá; 3,11

d)

Mất giá; 4,85

23.

Tỷ lệ lạm phát của Mỹ là 3%, trong khi tỷ lệ lạm phát của Nhật là 10%. Tỷ giá hối đoái hiện tại của đồng yên Nhật là $0,0075. Sau khi cung và cầu của đồng yên Nhật được điều chỉnh theo đề xuất của lý thuyết ngang giá sức mua, tỷ giá hối đoái mới cho đông yên sẽ là:

a)

$0,0076

b)

$0,0073

c)

$0,0070

d)

$0,0066

24.

Giả sử tỷ lệ lạm phát ở Mỹ cao hơn ở New Zealand. Điều đó sẽ dẫn đến việc người tiêu dùng Mỹ _____ nhập khẩu hàng hóa từ New Zealand và người tiêu dùng New Zealand sẽ ____ nhập khẩu hàng hóa từ Mỹ. Theo lý thuyết ngang giá sức mua (PPP), điều đó sẽ dẫn đến sự ____ của đồng đô la New Zealand

a)

Giảm; tăng; tăng giá

b)

Tăng; giảm; tăng giá

c)

Giảm; tăng; mất giá

d)

Giảm; tăng; tăng giá

25.

Liên quan tới kinh tế lượng

4 lines
26.

Điều nào sau đây được chỉ ra bởi nghiên cứu về lý thuyết ngang giá sức mua (PPP):

a)

PPP được giữ vững trong ngắn hạ-n

b)

Độ lệch (Deviations) của PPP giảm trong dài hạn

c)

PPP được giữ v

27.

Điều nào sau đây được chỉ ra bởi nghiên cứu về lý thuyết ngang giá sức mua (PPP):

a)

PPP được giữ vững trong ngắn hạ-n

b)

Độ lệch (Deviations) của PPP giảm trong dài hạn

c)

PPP được giữ vững trong dài hạn

d)

Không có mối liên hệ giữa lạm phát và tỷ giá hối đoái trong cả ngắn hạn và dài hạn

28.

Có nhiều bằng chứng cho thấy các nhà đầu tư Nhật có xu hướng đầu tư vào trái phiếu Kho bạc Hoa Kỳ khi lãi suất của Mỹ cao hơn lãi suất của Nhật. Những nhà đầu tư này rất có thể tin vào hiệu ứng Fisher quốc tế (IFE)

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Điều nào sau đây không đúng liên quan tới IRP, PPP và IFE

a)

IRP chỉ ra rằng tỷ giá hối đoái giao ngay của một đồng tiền sẽ thay đổi dựa theo chênh lệch lãi suất

b)

PPP chỉ ra rằng tỷ giá hối đoái giao ngay của một đồng tiền sẽ thay đổi dựa trên chênh lệch trong tỷ lệ lạm phát

c)

IFE chỉ ra rằng tỷ giá hối đoái giao ngay của một đồng tiền sẽ thay đổi dựa trên chênh lệch trong lãi suất

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

30.

Lý thuyết ngang giá sức mua tương đối (PPP) giải thích các khả năng của thị trường không hoàn hảo như chi phí vận chuyển, thuế quan và hạn ngạch trong việc thiết lập mối quan hệ giữa tỷ lệ lạm phát và thay đổi trong tỷ giá hối đoái.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

uan và hạn ngạch trong việc thiết lập mối quan hệ giữa tỷ lệ lạm phát và thay đổi trong tỷ giá hối đoái.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Theo hiệu ứng Fisher quốc tế (IFE), phần trăm tỷ giá hối đoái thay đổi xấp xỉ bằng với sự khác nhau trong chênh lệch thu nhập giữa hai quốc gia

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Nghiên cứu chỉ ra rằng độ lệch (Deviations) của lý thuyết ngang giá sức mua (PPP) sẽ giảm trong dài hạn

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Lý thuyết IFE cho rằng đồng ngoại tệ có lãi suất tương đối cao sẽ tăng giá vì lãi suất danh nghĩa cao phản ánh tỷ lệ lạm phát kỳ vọng cao

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Nếu lý thuyết IFE được giữ, điều đó có nghĩa kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa sẽ không khả thi.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Nếu lý thuyết ngang giá lãi suất và hiệu ứng Fisher quốc tế được giữ, đồng ngoại tệ với lãi suất cao hơn sẽ có tỷ giá chiết khấu kỳ hạn và đồng tiền của quốc gia đó được kỳ vọng sẽ mất giá.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Lý thuyết ngang giá lãi suất chỉ được giữ khi lý thuyết ngang giá sức mua được giữ

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Nếu lý thuyết ngang giá lãi suất được giữ thì hiệu ứng Fisher quốc tế bắt buộc cũng phải được giữ

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Lý thuyết nào sau đây chỉ ra rằng phần trăm thay đổi trong tỷ giá giao ngay của một đồng tiền sẽ bằng với sự chênh lệch trong lạm phát giữa hai quốc gia.

a)

Lý thuyết ngang giá sức mua (PPP)

b)

Arbitrage ba bên

c)

Hiệu ứng Fisher quốc tế (IFE)

d)

Lý thuyết ngang giá lãi suất (IRP)

40.

Lý thuyết nào sau đây chỉ ra rằng phần trăm khác biệt giữa tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá giao ngay dựa vào sự chênh lệch trong lãi suất của hai quốc gia

a)

Lý thuyết ngang giá sức mua (PPP)

b)

Arbitrage ba bên

c)

Hiệu ứng Fisher quốc tế (IFE)

d)

Lý thuyết ngang giá lãi suất (IRP)

41.

Lý thuyết nào sau đây có thể được đánh giá bằng cách sử dụng dữ liệu tồn tại tại

4 lines
42.

Lý thuyết nào sau đây có thể được đánh giá bằng cách sử dụng dữ liệu tồn tại tại một thời điểm cụ thể

a)

Lý thuyết ngang giá sức mua (PPP)

b)

Hiệu ứng Fisher quốc tế (IFE)

c)

Cả A và B

d)

Lý thuyết ngang giá lãi suất (IRP)

43.

Lý thuyết nào sau đây chỉ ra rằng phần trăm thay đổi của tỷ giá giao ngay của một đồng tiền sẽ bằng với sự chênh lệch trong lãi suất của hai quốc gia

a)

Ngang giá sức mua tuyệt đối

b)

Ngang giá sức mua tương đối

c)

Hiệu ứng Fisher quốc tế (IFE)

d)

Lý thuyết ngang giá lãi suất (IRP)

44.

Giả sử lãi suất 1 năm của Mỹ là 7% và của Anh là 5%. Theo hiệu ứng Fisher quốc tế, tỷ giá giao ngay của đồng bảng Anh sẽ _____ một khoảng _____ sau một năm

a)

Mất giá; 1,9%

b)

Tăng giá; 1,9%

c)

Mất giá; 3,94%

d)

Tăng giá; 3,94%

45.

Theo hiệu ứng Fisher quốc tế (IFE)

a)

Lãi suất danh nghĩa nhận được khi đầu tư ở nước ngoài sẽ bằng với lãi suất danh nghĩa nhận được khi đầu tư trong nước

b)

Tỷ giá hối đoái điều chỉnh tỷ lệ hoàn vốn khi đầu tư ở nước ngoài sẽ bằng với lãi suất của đồng nội tệ khi đầu tư trong nước

c)

Phần trăm thay đổi tỷ giá hối đoái của đồng ngoại tệ sẽ dương nếu lãi suất nước ngoài cao hơn lãi suất trong nước

d)

Phần trăm thay đổi tỷ giá hối đoái của đồng ngoại tệ sẽ âm nếu lãi suất nước ngoài thấp hơn lãi suất trong nước

46.

Đâu là tỷ suất sinh lợi nhận được khi đầu tư vào thị trường Úc.

a)

6%

b)

3%

c)

4%

d)

2%

47.

Điều này nói lên điều gì về lãi suất thực mà các nhà đầu tư Anh kỳ vọng.

a)

Lãi suất thực kỳ vọng bởi nhà đầu tư Anh sẽ bằng với kỳ vọng của nhà đầu tư Mỹ

b)

Lãi suất thực kỳ vọng bởi nhà đầu tư Anh sẽ thấp hơn 2 phần trăm so với kỳ vọng của nhà đầu tư Mỹ

c)

Lãi suất thực kỳ vọng bởi nhà đầu tư Anh sẽ cao hơn 2 phần trăm với kỳ vọng của nhà đầu tư Mỹ

d)

IFE không được giữ trong trường hợp này bởi vì lạm phát của Mỹ cao hơn lạm phát của Anh, nhưng lãi suất được đưa ra giữa hai quốc gia lại bằng nhau.

48.

Theo IFE, khi lãi suất danh nghĩa trong nước cao hơn lãi suất danh nghĩa ở nước ngoài, đồng nội tệ sẽ mất giá.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Tỷ lệ lạm phát của Mỹ là 4%, trong khi tỷ lệ lạm phát ở Nhật là 1,5%. Tỷ giá hối đoái hiện tại của đồng yên Nhật là $0,0080. Sau khi cung và cầu đồng yên Nhật điều chỉnh theo lý thuyết ngang giá sức mua, tỷ giá hối đoái mới của đồng yên sẽ là:

a)

$0,0078

b)

$0,0082

c)

$0,0111

d)

$0,00492

50.

Giả sử tỷ lệ lạm phát ở New Zealand cao hơn ở Mỹ. Điều đó sẽ dẫn đến việc người tiêu dùng Mỹ _____ nhập khẩu hàng hóa từ New Zealand và người tiêu dùng New Zealand sẽ ____ nhập khẩu hàng hóa từ Mỹ. Theo lý thuyết ngang giá sức mua (PPP), điều đó sẽ dẫn đến sự ____ của đồng đô la New Zealand

a)

Giảm; tăng; tăng giá

b)

Tăng; giảm; tăng giá

c)

Giảm; tăng; mất giá

d)

Giảm; tăng; tăng giá

51.

Các lý do khiến lý thuyết ngang giá sức mua (PPP) không xảy ra một cách nhất quán là:

a)

Tỷ giá hối đoái bị ảnh hưởng bởi sự chênh lệch lãi suất

b)

Tỷ giá hối đoái bị ảnh hưởng bởi sự chênh lệch trong thu nhập quốc dân và sự kiểm soát của chính phủ

c)

Cung và cầu có thể sẽ không tự điều chỉnh nếu như không có hàng hóa thay thế

d)

Tất cả các ý trên đều là lý do của việc khiến cho PPP không xảy ra nhất quán

52.

Điều nào sau đây không đúng liên quan tới IRP, PPP và IFE

a)

IRP chỉ ra rằng tỷ giá hối đoái giao ngay của một đồng tiền sẽ thay đổi dựa theo chênh lệch lãi suất

b)

PPP chỉ ra rằng tỷ giá hối đoái giao ngay của một đồng tiền sẽ thay đổi dựa trên chênh lệch trong tỷ lệ lạm phát

c)

IFE chỉ ra rằng tỷ giá hối đoái giao ngay của một đồng tiền sẽ thay đổi dựa trên chênh lệch trong lãi suất

d)

Tất cả các ý trên đều đúng