wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Luật TCNH

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có thể bảo lãnh cho:

a)

Bất kỳ tổ chức kinh tế nào có nhu cầu vốn hợp pháp

b)

Tổ chức tín dụng vay vốn nước ngoài khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ

c)

Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước có nhu cầu vốn hợp pháp

d)

Bất kỳ tổ chức, cá nhân nào có nhu cầu vốn hợp pháp

2.

Theo quy định của pháp luật ngân hàng, bên đi vay trong hợp đồng tín dụng bắt buộc phải đáp ứng điều kiện nào sau đây?

a)

Không thuộc các trường hợp nhu cầu vốn không được cho vay

b)

Phải là cá nhân và đạt độ tuổi từ đủ 18 trở lên

c)

Không đang vay ở tổ chức tín dụng khác

d)

Phải có tài sản bảo đảm cho khoản vay

3.

Tài khoản thanh toán của khách hàng cá nhân KHÔNG bị phong tỏa trong trường hợp nào sau đây?

a)

Có văn bản yêu cầu phòng tỏa tài khoản từ cơ quan chức năng có thẩm quyền

b)

Có thông báo bằng văn bản của một trong các chủ tài khoản về phát sinh tranh chấp tài khoản thanh toán chung

c)

Một bên vợ, chồng của chủ tài khoản có văn bản yêu cầu phong tỏa tài khoản

d)

Tổ chức thanh toán phát hiện thấy có nhầm lẫn, sai sót

4.

Tài sản hình thành trong tương lai để bảo đảm tiền vay là:

a)

Tài sản thuộc sở hữu của bên vay tại thời điểm giao dịch bảo đảm được được giao kết

b)

Tài sản thuộc sở hữu của bên bảo đảm tại thời điểm giao dịch bảo đảm được giao kết

c)

Tài sản thuộc sở hữu của bên bảo đảm tại thời điểm nghĩa vụ trả nợ của bên có nghĩa vụ được xác lập theo hợp đồng tín dụng

d)

Tài sản thuộc sở hữu của bên bảo đảm tại thời điểm giao dịch bảo đảm được giao kết

5.

Trường hợp nào sau đây Ngân hàng thương mại được phép cho vay nhưng phải có tài sản bảo đảm?

a)

Cho vay đối với con gái của Tổng giám đốc của Ngân hàng thương mại đó

b)

Cho vay đối với vợ của thành viên Ban kiểm soát của Ngân hàng thương mại đó

c)

Cho vay đối với Tổng giám đốc của Ngân hàng thương mại đó

d)

Cho vay đối với Kế toán trưởng của Ngân hàng thương mại đó

6.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không tái cấp vốn cho chủ thể nào sau đây?

a)

Ngân hàng hợp tác xã

b)

Ngân hàng thương mại

c)

Công ty cho thuê tài chính

d)

Quỹ tín dụng nhân dân

7.

Đâu không được coi là hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ phần?

a)

Nhận tiền gửi tiết kiệm

b)

Nhận tiền gửi của cá nhân, tổ chức

c)

Phát hành cổ phiếu

d)

Phát hành trái phiếu

8.

Ban kiểm soát đặc biệt có quyền nào sau đây:

a)

Tạm đình chỉ mọi chức vụ trong tổ chức tín dụng bị kiểm soát đặc biệt

b)

Đình chỉ quyền quản lý, điều hành của Giám đốc của tổ chức tín dụng

c)

Cho tổ chức tín dụng bị kiểm sát đặc biệt vay vốn theo hình thức cho vay cứu cánh

d)

Quyết định việc chấm dứt tình trạng kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng

9.

Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, tổ chức tín dụng được quyền:

a)

Trích từ vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ để góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp khác là cổ đông, thành viên góp vốn của chính tổ chức tín dụng đó

b)

Trích từ nguồn vốn huy động để góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp khác không phải là tổ chức tín dụng

c)

Trích từ vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ để góp vốn, mua cổ phần tại doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm

d)

Trích từ nguồn vốn huy động để góp vốn, mua cổ phần của các tổ chức tín dụng khác

10.

Chủ thể nào đây không được thực hiện bảo lãnh ngân hàng?

a)

Ngân hàng thương mại

b)

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam

c)

Công ty tài chính

d)

Công ty cho thuê tài chính

11.

Giao dịch bảo đảm tiền vay có hiệu lực đối kháng với với người thứ ba kể từ thời điểm nào?

a)

Thời điểm do các bên thỏa thuận

b)

Thời điểm giao dịch bảo đảm được công chứng, chứng thực

c)

Thời điểm đăng ký giao dịch bảo bảo đảm

d)

Thời điểm các bên giao hợp đồng bảo đảm

12.

Theo quy định của pháp luật, hợp đồng tín dụng vô hiệu thì giao dịch bảo đảm:

a)

Đương nhiên tiếp tục có hiệu lực

b)

Có thể không vô hiệu nếu các bên có thỏa thuận hợp đồng tín dụng vô hiệu không làm vô hiệu hợp đồng bảo đảm

c)

Đương nhiên vô hiệu nếu hợp đồng tín dụng đã được thực hiện một phần hoặc toàn bộ

d)

Đương nhiên vô hiệu

13.

Loại giấy tờ nào say đây không được chiết khấu?

a)

Cổ phiếu

b)

Hối phiếu

c)

Kỳ phiếu

d)

Cả A, B và C

14.

Nhận định đúng?

a)

Ngân hàng Nhà nước chỉ có quyền thanh tra, kiểm tra trong nội bộ Ngân hàng nhà nước và không có quyền thanh tra, kiểm tra hoạt động của các tổ chức tín dụng.

b)

Công ty cho thuê tài chính có thể cho thuê tài chính đối với bất động sản nếu khách hàng có nhu cầu.

c)

Tài sản thế chấp phải là vật hiện có tại thời điểm giao kết hợp đồng thế chấp

d)

Chỉ có tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, các chủ thể khác được cấp phép mới được quyền thực hiện hoạt động ngân hàng

15.

Nhận định sai?

a)

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ có thể thực hiện biện pháp bảo lãnh đối với các tổ chức tín dụng trong trường hợp luật định

b)

Ngân hàng thương mại được trực tiếp tiến hành hoạt động cho thuê tài chính

c)

Công ty tài chính được nhận tiền gửi tổ chức

d)

Các tổ chức tín dụng đều phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, trừ ngân hàng chính sách

16.

Hợp đồng bảo đảm vô hiệu:

a)

Không làm chấm dứt hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm

b)

Làm chấm dứt hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm nếu chưa thực hiện hợp đồng bảo đảm

c)

Không làm chấm dứt hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm nếu đã thực hiện hợp đồng bảo đảm

d)

Làm chấm dứt hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm nếu chưa thực hiện hợp đồng bảo đảm hoặc mới được thực hiện một phần.

17.

Năm 2022, ông A ký hợp đồng tín dụng vay 5 tỷ đồng tại Ngân hàng thương mại cổ phần C. Do không có tài sản bảo đảm nên Ông A có nhờ ông B sử dụng 1ha đất thuộc quyền sử dụng của ông B để thế chấp bảo đảm cho khoản vay của ông A. Do không trả được nợ, Ngân hàng C đã xử lý tài sản bảo đảm trên và thu về được 3 tỷ đồng.Số tiền 2 tỷ đồng còn lại:

a)

Ngân hàng C tự chịu trách nhiệm vì đã xử lý xong tài sản bảo đảm

b)

Trở thành khoản nợ không có bảo đảm và bên có nghĩa vụ trả nợ là ông A

c)

Trở thành khoản nợ không có bảo đảm và bên có nghĩa vụ trả nợ là ông B

d)

Trở thành khoản nợ không có bảo đảm và phát sinh nghĩa vụ liên đới giữa ông A và ông B

18.

Ông Bình thế chấp quyền sử dụng đất của mình để bảo đàm cho khoản vay 2 tỷ tại Ngân hàng Techcombank. Hợp đồng thế chấp được công chứng, sau đó được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 10/10/2021. Năm 2022, ông Bình muốn vay 3 tỷ tại Ngân hàng TPBank.

a)

Ông Bình không thể dùng quyền sử dụng đất nêu trên làm tài sản bảo đảm cho khoản vay tại TPBank vì đã thế chấp tại Ngân hàng Techcombank.

b)

Ông Bình có thể dùng quyền sử dụng đất nêu trên làm tài sản bảo đảm cho khoản vay tại TPBank vì một tài sản có thể bảo đảm cho nhiều nghĩa vụ

c)

Nếu dùng quyền sử dụng đất nêu trên làm tài sản bảo đảm cho khoản vay tại TPBank thì ông Bình chỉ cần thông báo cho Ngân hàng Techcombank

d)

Ông Bình chỉ được dùng quyền sử dụng đất nêu trên làm tài sản bảo đảm cho khoản vay tại TPBank nếu giá trị quyền sử dụng đất phải lớn hơn tổng các khoản

19.

Ngày 10/6/2022, Ngân hàng X ký hợp đồng tín dụng với Công ty trách nhiệm hữu hạn A để cho Công ty A vay 3 tỷ đồng Việt Nam (thời hạn vay 36 tháng). Theo hợp đồng này, lãi suất cho vay (trong hạn) là 1,8%/tháng. Nếu đến hạn mà Công ty A không trả được cả gốc và lãi thì lãi suất quá hạn đối với khoản nợ gốc chậm trả là 2,8%/tháng. Ngân hàng X có được phạt vi phạm do A không thực hiện đúng nghĩa vụ hợp đồng tín dụng không?

a)

Được, nếu các bên có thỏa thuận về vấn đề này

b)

Được, vì A vi phạm nghĩa vụ nên đã làm phát sinh chế tài phạt vi phạm

c)

Không, vì pháp luật ngân hàng không cho phép trong trường hợp này

d)

Không, vì các bên không có thuận trong hợp đồng tín dụng. Nếu các bên có thỏa thuận thì tùy từng trường hợp xem xét.

20.

Trường hợp nào sau đây Ngân hàng Y không được cho vay?

a)

Bà M dùng số cổ phần mình đang sở hữu tại Ngân hàng Y để bảo đảm cho khoản vay của ông N tại Ngân hàng Y

b)

Bà Z dùng số cổ phần mình đang sở hữu tại Ngân hàng Y để bảo đảm cho khoản vay của mình tại Ngân hàng Y

c)

Bà Q nhờ bà R (Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Y) dùng quyền sử dụng đất của bà R làm tài sản bảo đảm cho khoản vay của bà Q tại Ngân hàng Y

d)

Cả A, B và C