wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm Tra Cuối Kỳ II Môn KT&PL

Total questions: 71

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Theo Luật Tố cáo năm 2018, ai có quyền thực hiện việc tố cáo?

a)

Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân.

b)

Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên.

c)

Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

d)

Cá nhân phát hiện hành vi trái luật.

2.

Theo quy định của pháp luật, người tố cáo có quyền nào sau đây?

a)

Được bảo đảm bí mật thông tin cá nhân.

b)

Được rút tố cáo trước khi có kết luận.

c)

Được khen thưởng khi tố cáo đúng pháp luật.

d)

Trình bày trung thực sự việc liên quan.

3.

Khi thực hiện tố cáo, người tố cáo có nghĩa vụ gì?

a)

Cung cấp tên của người bị tố cáo mà không cần bằng chứng.

b)

Trình bày trung thực về nội dung tố cáo.

c)

Không cần hợp tác với cơ quan giải quyết tố cáo.

d)

Không phải chịu trách nhiệm nếu tố cáo sai sự thật

4.

Trường hợp nào sau đây được ủy quyền khiếu nại?

a)

Người khiếu nại bị ốm đau, già yếu.

b)

Người khiếu nại không muốn tự mình khiếu nại.

c)

Người khiếu nại đang ở nước ngoài.

d)

Người khiếu nại không muốn lộ danh

5.

Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người khiếu nại có quyền nào sau đây?

a)

Được biết, đọc, sao chụp tài liệu liên quan trừ tài liệu thuộc bí mật nhà nước.

b)

Tự ý yêu cầu cơ quan giải quyết khiếu nại bồi thường ngay lập tức.

c)

Từ chối tham gia đối thoại với cơ quan giải quyết khiếu nại.

d)

Không cần cung cấp tài liệu, chứng cứ mà chỉ cần nêu nội dung khiếu n

6.

Người khiếu nại có thể khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án trong trường hợp nào?

a)

Khi không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần một.

b)

Khi chưa có kết quả giải quyết khiếu nại lần một.

c)

Khi không đồng ý với bất kỳ quyết định nào của cơ quan hàn

d)

Khi thấy việc khiếu nại có thể giúp bảo vệ lợi ích chung của xã hội

7.

Khi nào người khiếu nại có quyền rút khiếu nại?

a)

Bất kỳ lúc nào trước khi có quyết định giải quyết khiếu nại.

b)

Sau khi quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực.

c)

Chỉ khi có sự đồng ý của người bị khiếu nại.

d)

Chỉ khi có phán quyết của tòa

8.

Nghĩa vụ nào sau đây không thuộc về người khiếu nại?

a)

Khiếu nại đúng người có thẩm quyền.

b)

Trình bày trung thực sự việc, cung cấp chứng cứ liên quan.

c)

Chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực.

d)

Buộc phải nhờ luật sư hỗ trợ khi khiếu nại

9.

Người khiếu nại có thể yêu cầu biện pháp khẩn cấp để ngăn chặn hậu quả trong trường hợp nào?

a)

Khi có nguy cơ thiệt hại xảy ra do thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.

b)

Khi không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại lần đầu.

c)

Khi thấy người bị khiếu nại có hành vi trái pháp luật.

d)

Khi không muốn thi hành quyết định hành chín

10.

Một trong những hậu quả đối với xã hội khi có hành vi vi phạm quyền khiếu nại là gì?

a)

Làm suy giảm tính tôn nghiêm của pháp luật và trật tự quản lý nhà nước.

b)

Giúp công dân có thêm cơ hội khiếu nại sai sự thật.

c)

Không gây ra hậu quả đáng kể vì khiếu nại là quyền của mỗi cá nhân.

d)

Tạo điều kiện cho mọi người thực hiện quyền khiếu nại một cách tùy tiện

11.

i cá nhân khi quyền khiếu nại bị xâm phạm là gì?

a)

Công dân được trao thêm nhiều quyền hơn.

b)

Công dân có thể bị xâm phạm quyền tự do dân chủ.

c)

Công dân được miễn trách nhiệm pháp lý khi khiếu nại sai sự thật.

d)

Công dân không bị ảnh hưởng gì vì nhà nước sẽ bảo vệ toàn bộ quyền lợ

12.

Hậu quả nào sau đây có thể xảy ra khi cá nhân bị xâm phạm quyền khiếu nại?

a)

Ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm.

b)

Chỉ làm giảm cơ hội khiếu nại của cá nhân.

c)

Không có tác động tiêu cực vì công dân có thể khiếu nại lại lần hai.

d)

Làm cho cá nhân có nhiều cơ hội khiếu nại hơn.

13.

Bảo vệ Tổ quốc bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Xây dựng lực lượng quốc phòng toàn dân

b)

Chỉ thực hiện nghĩa vụ quân sự

c)

Phát triển kinh tế và thương mại

d)

Hợp tác quốc tế về khoa học

14.

Theo Hiến pháp Việt Nam, nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ của ai?

a)

Công dân từ 18 tuổi trở lên

b)

Chỉ nam giới đủ điều kiện sức khỏe

c)

Chỉ cán bộ, công chức nhà nước

d)

Mọi công dân Việt Nam

15.

Công dân có trách nhiệm gì đối với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc?

a)

Trung thành với Tổ quốc

b)

Chỉ tham gia khi có chiến tranh

c)

Từ chối nghĩa vụ quân sự nếu không thích

d)

Chỉ đóng góp tài chính mà không cần tham gia

16.

Trong thời bình, công dân có thể thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc bằng cách nào?

a)

Chỉ khi đất nước có chiến tranh mới cần tham gia

b)

Chủ động phòng chống tội phạm, giữ gìn an ninh trật tự

c)

Không tham gia nghĩa vụ quân sự nếu không thích

d)

Chỉ ủng hộ tinh thần mà không cần hành động thực tế

17.

Theo quy định của pháp luật, hành vi trốn nghĩa vụ quân sự có thể bị xử lý như thế nào?

a)

Xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự

b)

Chỉ bị nhắc nhở tại địa phương

c)

Chỉ bị xử lý nếu bị tố cáo

d)

Không bị xử lý vì là quyền cá nhân

18.

Công dân không bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Từ chối tham gia nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng

b)

Gây mất trật tự, chống đối chính quyền trong công tác bảo vệ an ninh quốc gia

c)

Kích động, lôi kéo người khác không thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc

d)

Chủ động phòng chống tội phạm, giữ gìn an ninh trật tự

19.

Đặt điều nói xấu người khác là vi phạm quyền

a)

bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

b)

được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

c)

được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

d)

được pháp luật bảo hộ bí mật đời sống cá nhân.

20.

Xúc phạm để hạ uy tín người khác là hành vi xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về

a)

nhân phẩm, danh dự của công dân.

b)

tính mạng và sức khỏe của công dân.

c)

tinh thần, thể chất của công dân.

d)

thể chất, của công dân.

21.

Mọi công dân có hành vi xâm phạm đến danh dự và nhân phẩm của người khác đều bị

a)

xét xử lưu động.

b)

bắt giữ khẩn cấp.

c)

tước bỏ nhân quyền.

d)

xử lí theo pháp luật.

22.

Việc xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân sẽ gây hậu quả gì dưới đây cho nạn nhân?

a)

Bị tước đoạt quyền sống.

b)

Bị mất uy tín.

c)

Bị xử phạt hình sự.

d)

Kinh tế gặp khó khăn.

23.

Hành vi nào dưới đây xâm hại đến quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự?

a)

Đọc trộm tin nhắn cá nhân của người khác.

b)

Tự do vào chỗ ở của người khác.

c)

Giáo viên phê bình học sinh trên lớp.

d)

Tung tin nói xấu người khác trên Face book.

24.

Việc xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân sẽ gây hậu quả gì dưới đây cho nạn nhân?

a)

Bị tước đoạt quyền sống.

b)

Bị xử phạt hành chính.

c)

Bị xử phạt hình sự.

d)

Bị xã hội xa lánh.

25.

Nội dung nào dưới đây không phải là hậu quả của hành vi xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ tính mạng, sức khoẻ của công dân?

a)

Gây mất ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

b)

Công dân bị tước đoạt quyền sống, tính mạng.

c)

Bị ảnh hưởng đến danh dự, uy tín, nhân phẩm của công dân.

d)

Gây thiệt hại về vật chất và tinh thần cho nạn nhân.

26.

Hành vi nào dưới đây là xâm hại đến tính mạng, sức khỏe của người khác?

a)

Tự vệ chính đáng khi bị người khác hành hung.

b)

Khống chế và bắt giữ tên trộm ở nhà mình.

c)

Hai võ sĩ đánh nhau trên võ đài.

d)

Cố ý đánh người gây thương tích.

27.

Đánh người gây thương tích là vi phạm quyền

a)

bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

b)

được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

c)

được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.

d)

tự do về thân thể của công dân.

28.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt giữ người đang

a)

thực hiện hành vi phạm tội.

b)

giám hộ trẻ em khuyết tật.

c)

bảo trợ trẻ em khuyết tật.

d)

truy tìm tù nhân vượt ngục.

29.

Hành vi xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân sẽ gây ra hậu quả gì dưới đây cho xã hội?

a)

Gây mất ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

b)

Công dân bị tước đoạt quyền sống, tính mạng.

c)

Bị ảnh hưởng đến danh dự, uy tín, nhân phẩm của công dân.

d)

Công dân bị mất nơi ở hợp pháp được pháp luật thừa nhận.

30.

Nội dung nào dưới dây không phải là hậu quả của hành vi xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

Công dân bị tước đoạt quyền sống, tính mạng.

b)

Xâm phạm quyền con người của công dân.

c)

Gây thiệt hại về vật chất và tinh thần cho nạn nhân.

d)

Tăng cường năng lực lãnh đạo của Nhà nước.

31.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của người khác khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Giải cứu nạn nhân.

b)

Điều tra tội phạm.

c)

Theo dõi nghi phạm.

d)

Khống chế con tin.

32.

Bắt người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Bắt người hợp pháp của công dân.

b)

Bất khả xâm phạm thân thể của công dân.

c)

Bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

d)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

33.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có

a)

đối tượng đang bị truy nã.

b)

kiểm tra hóa đơn dịch vụ.

c)

thực hiện giãn cách xã hội.

d)

hồ sơ thế chấp tài sản riêng.

34.

Nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có

a)

đối tượng đang bị truy nã.

b)

kiểm tra hóa đơn dịch vụ.

c)

thực hiện giãn cách xã hội.

d)

hồ sơ thế chấp tài sản riêng.

35.

Việc khám xét chỗ ở của một người không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo

a)

trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

b)

chỉ đạo của cơ quan điều tra.

c)

yêu cầu của Viện Kiểm sát.

d)

yêu cầu của cơ quan làm việc.

36.

Theo quy định của pháp luật, tự tiện vào nhà của người khác là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về

a)

chỗ ở.

b)

tự do cá nhân.

c)

nơi làm việc.

d)

bí mật đời tư.

37.

Một trong những hậu quả của hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân là xâm phạm đến:

a)

quyền bầu cử, ứng cử.

b)

cuộc sống bình yên của công dân.

c)

tài sản công cộng Nhà nước.

d)

quyền tự do ngôn luận.

38.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có

a)

hồ sơ đề nghị vay vốn ưu đãi.

b)

công cụ để thực hiện tội phạm.

c)

quyết định điều động nhân sự.

d)

đối tượng tố cáo nặc danh.

39.

Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó không được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó chỉ có

a)

người đang bị truy nã.

b)

phương tiện gây án.

c)

bạo lực gia đình.

d)

tội phạm đang lẩn trốn.

40.

Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác khi tự ý vào nhà người khác để

a)

cấp cứu người bị nạn.

b)

kiểm tra căn cước công dân.

c)

tuyên truyền bán hàng đa cấp.

d)

giới thiệu dịch vụ bảo hiểm.

41.

Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

a)

Khám xét trái pháp luật chỗ ở người khác.

b)

Thực hiện lệnh khám xét chỗ ở người khác.

c)

Tố cáo hành vi vi phạm chỗ ở công dân.

d)

Khiếu nại hành vi vi phạm chỗ ở công dân.

42.

Đối với công dân, việc vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân có thể dẫn đến hậu quả nào dưới đây?

a)

Công dân bị mất chỗ ở.

b)

Nhà nước mất thu thuế.

c)

Nhà nước phải cứu trợ.

d)

Công dân được cấp nhà.

43.

Hành vi xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân sẽ gây ra hậu quả gì dưới đây cho xã hội?

a)

Công dân bị mất nơi ở hợp pháp được pháp luật thừa nhận.

b)

Công dân mất niềm tin vào sự quản lý xã hội của Nhà nước.

c)

Gây thiệt hại về vật chất và tinh thần cho nạn nhân.

d)

Làm ảnh hưởng đến sự bình yên của công dân.

44.

Nội dung nào dưới đây là hậu quả của hành vi xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

a)

Công dân bị tước đoạt quyền sống, tính mạng.

b)

Gây thiệt hại về vật chất và tinh thần cho nạn nhân.

c)

Bị ảnh hưởng đến danh dự, uy tín, nhân phẩm của công dân.

d)

Công dân tự giác thực hiện các quy định của pháp luật.

45.

Tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của ngưởi khác là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

b)

Quyền bí mật tài sản của quốc gia.

c)

Quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.

d)

Quyền tự do dân chủ và tự do thông tin.

46.

Theo quy định của pháp luật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được cơ quan chức năng

a)

kiểm soát nội dung chi tiết.

b)

sao chép đồng loạt.

c)

bảo đảm an toàn và bí mật

d)

niêm yết công khai.

47.

Theo quy định của pháp luật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được cơ quan chức năng

a)

kiểm soát nội dung chi tiết.

b)

sao chép đồng loạt.

c)

bảo đảm an toàn và bí mật.

d)

niêm yết công khai.

48.

Trường hợp nào dưới đây là đúng về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?

a)

Cha mẹ được kiểm soát thư, điện thoại của con

b)

Người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

c)

Bạn bè thân có thể xem tin nhắn của nhau.

d)

Anh, chị có quyền nghe điện thoại của em.

49.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín khi

a)

thống kê bưu phẩm đã giao.

b)

cần chứng cứ để điều tra vụ án.

c)

kiểm tra hóa đơn dịch vụ.

d)

đính chính thông tin cá nhân.

50.

Theo quy định của pháp luật, việc kiểm soát thư tín, điện tín của cá nhân được thực hiện khi có quyết định của

a)

cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b)

bộ phận quản trị nhân sự.

c)

người làm công tác truyền thông.

d)

lực lượng tìm kiếm cứu hộ.

51.

Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường hợp pháp luật có quy định và phải có quyết định của

a)

người làm công tác tư vấn tâm lý.

b)

cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c)

người làm công tác bảo trọ xã hội.

d)

cơ quan thông tin và truyền thông.

52.

Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín được các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức nhà nước

a)

bảo vệ.

b)

bảo hộ.

c)

tôn trọng.

d)

coi trọng.

53.

Mọi hành vi vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân đều

a)

không bị truy cứu trách nhiệm.

b)

bị xử lý theo quy

54.

Mọi hành vi vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân đều

a)

không bị truy cứu trách nhiệm.

b)

bị xử lý theo quy định của pháp luật.

c)

không bị xác định là vi phạm.

d)

được sự ủng hộ của cộng đồng xã hội.

55.

Người làm nhiệm vụ chuyển phát thư tín, điện tín vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Kiểm tra chất lượng đường truyền.

b)

Phát tán nội dung điện tín của khách hàng.

c)

Niêm yết công khai giá cước viễn thông.

d)

Thay đổi phương tiện vận chuyển.

56.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín khi cần

a)

phục vụ công tác điều tra.

b)

xác minh địa chỉ giao hàng.

c)

sao lưu biên lai thu phí.

d)

thống kê bưu phẩm thất lạc.

57.

Ý kiến nào dưới đây đúng với pháp luật đảm bảo an toàn thư tín, điện thoại điện tín?

a)

Thư của người thân được mở ra xem.

b)

Thư nhặt được thì được phép xem.

c)

Kiểm soát thư phục vụ công tác điều tra.

d)

Là vợ chồng thì được xem thư của nhau.

58.

Theo quy định của pháp luật, mức phạt cao nhất được áp dụng khi đọc trộm thư tín, điện thoại, điện tín của người khác là trường hợp nào dưới đây?

a)

01 năm tù.

b)

03 năm tù.

c)

Cảnh cáo.

d)

Chung thân.

59.

Người làm nhiệm vụ chuyển phát thư tín, điện tín không vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi tự ý thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Trả thư không có người nhận về bưu điện.

b)

Chia sẻ thư không có người nhận.

c)

Quyết định lựa chọn dịch vụ điện hoa.

d)

Phát tán công văn gửi nhầm địa chỉ.

60.

Một trong những hình thức để công dân thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận là

a)

A tung tin, bịa đặt nói xấu người khác.

b)

B. kiến nghị với đại biểu Quốc hội.

c)

C. giam giữa người trái pháp luật.

d)

D. theo dõi tội phạm nguy hiểm.

61.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

A. phát biểu ý kiến trong hội nghị.

b)

B. đang tìm hiểu hoạt động tín ngưỡng.

c)

C. tự công khai đời sống của bản thân

d)

D. bảo trợ người già neo đơn.

62.

Anh B viết bài đăng báo kiến nghị về tình trạng một số hộ kinh doanh không tuân thủ quy định bảo vệ môi trường. Việc làm của anh B là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

a)

A. Quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí.

b)

B. Quyền bảo đảm bí mật thư tín, điện thoại.

c)

C. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

d)

D. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

63.

Ngăn cản đại biểu trình bày ý kiến của mình trong hội nghị là công dân vi phạm quyền

a)

A. quản lí cộng đồng.

b)

B. tự do ngôn luận.

c)

C. quản lí truyền thông.

d)

D. tự do thông tin.

64.

Công dân có thể viết bài gửi đăng báo về một vụ việc tai nạn giao thông thông qua quyền nào dưới đây?

a)

A. Quyền ứng cử, bầu cử.

b)

B. Quyền tự do báo chí.

c)

C. Quyền khiếu nại.

d)

D. Quyền tố cáo.

65.

Ông G đã có nhiều bài viết đăng tải trên mạng internet với nội dung chưa có căn cứ rõ ràng về các chính sách của Nhà nước ta. Hành vi của ông G đã thực hiện không đúng quyền nào dưới đây của công dân?

a)

A. Quyền khiếu nại và tố cáo

b)

tham gia quản lí Nhà nước.

c)

Quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí.

d)

Quyền tự do thông tin

66.

Hành vi của ông G đã thực hiện không đúng quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền khiếu nại và tố cáo.

b)

Quyền tham gia quản lí Nhà nước.

c)

Quyền tự do thông tin.

d)

Quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí.

67.

Quyền tự do ngôn luận là một trong các quyền

a)

tự do cơ bản.

b)

tự do dân chủ.

c)

tự do kinh tế.

d)

tự do chính trị.

68.

Quyền tự do ngôn luận là một trong các quyền tự do cơ bản, bảo đảm cho công dân có điều kiện cần thiết để chủ động, tích cực tham gia vào công việc của

a)

văn hóa và xã hội.

b)

Nhà nước và xã hội.

c)

đạo đức và pháp luật.

d)

kinh tế và chính trị.

69.

Việc làm nào là đúng khi thể hiện quyền tự do ngôn luận?

a)

Gửi tin cho chuyên mục bạn xem truyền hình trên đài VTC14.

b)

Viết bài thể hiện nghi ngờ của bản thân về nhân cách của một người nào đó.

c)

Tập trung đông người nói tất cả những gì mình muốn nói.

d)

Cản trở không cho người khác phát biểu khi ý kiến đó trái với mình.

70.

Ý kiến nào là đúng với quyền tự do ngôn luận của công dân?

a)

Phải hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật.

b)

Được phát biểu ở bất cứ nơi nào mình muốn.

c)

Được tự do tuyệt đối trong phát biểu ý kiến.

d)

Được tùy ý gặp bất cứ ai để phỏng vấn.

71.

Công dân kiến nghị với đại biểu quốc hội là nội dung của quyền nào sau đây?

a)

Chính trị.

b)

Được bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

c)

Tự do ngôn luận.

d)

Bất khả xâm phạm về thân thể.