wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA CUỐI NĂM VL7

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Vùng tối là vùng

a)

không nhận được ánh sáng từ nguồn truyền tới.

b)

nhận được một phần ánh sáng từ nguồn truyền tới.

c)

nhận được toàn bộ ánh sáng từ nguồn truyền tới.

d)

cản trở ánh sáng truyền tới vật.

2.

Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến năng lượng ánh sáng?

a)

Ánh sáng mặt trời phản chiếu trên mặt nước.

b)

Ánh sáng mặt trời làm cháy bỏng da.

c)

Bếp mặt trời nóng lên nhờ ánh sáng mặt trời.

d)

Ánh sáng mặt trời dùng để tạo điện năng.

3.

Hình 15.1 bên biểu diễn một tia sáng truyền trong không khí, mũi tên cho ta biết

a)

màu sắc của ánh sáng.

b)

hướng truyền của ánh sáng.

c)

tốc độ truyền ánh sáng.

d)

độ mạnh yếu của ánh sáng.

4.

Ban đêm, trong phòng chỉ có một ngọn đèn. Giơ bàn tay chắn giữa ngọn đèn và bức tường, ta quan sát thấy trên bức tường? 

a)

Một vùng tối hình bàn tay 

b)

Vùng sáng được chiếu sáng đầy đủ 

c)

Một vùng bóng tối tròn 

d)

Một vùng tối hình bàn tay, xung quanh có viền mờ hơn.

5.

Có mấy loại chùm sáng thường gặp. Đó là các chùm sáng nào?

a)

Có 2 loại chùm sáng: chùm sáng song song và chùm sáng giao nhau.

b)

Có 3 loại chùm sáng: chùm sáng song song, chùm sáng hội tụ, chùm sáng phân kỳ.

c)

Có 2 loại chùm sáng: chùm sáng song song và chùm sáng phân kỳ.

d)

Có 3 loại chùm sáng: chùm sáng song song, chùm sáng giao nhau, chùm sáng phân kỳ.

6.

Trong hình vẽ sau, tia phản xạ IR ở hình vẽ nào đúng?

a)

b)

c)

d)

7.

Trong các vật sau đây, vật nào có thể được coi là một gương phẳng? 

a)

Mặt phẳng của tờ giấy 

b)

Mặt nước đang gợn sóng

c)

Mặt phẳng của một tấm kim loại nhẵn bóng

d)

Mặt đất

8.

Mối quan hệ giữa góc tới và góc phản xạ khi tia sáng gặp gương phẳng? 

a)

Góc phản xạ lớn hơn góc tới

b)

Góc phản xạ nhỏ hơn góc tới

c)

Góc phản xạ bằng góc tới 

d)

Góc phản xạ bằng nửa góc tới

9.

Chiếu một tia sáng tới chếch một góc 20o vào một gương phẳng ta được tia phản xạ tạo với tia tới một góc

a)

40o

b)

70o 

c)

80o

d)

140o

10.

Trường hợp nào sau đây có phản xạ khuếch tán?

a)

Ánh sáng chiếu đến mặt gương.

b)

Ánh sáng chiếu đến mặt hồ phẳng lặng.

c)

Ánh sáng chiếu đến mặt hồ gợn sóng.

d)

Ánh sáng chiếu đến tấm bạc láng, phẳng.

11.

Cường độ dòng điện có ảnh hưởng như thế nào đến từ trường của nam châm điện?

a)

Cường độ dòng điện không ảnh hưởng gì đến từ trường của nam châm điện

b)

Cường độ dòng điện tỉ lệ thuận từ trường của nam châm điện

c)

Cường độ dòng điện tỉ lệ nghịch từ trường của nam châm điện

d)

Cường độ dòng điện cung cấp từ trường cho nam châm điện

12.

Ngoài cách tăng cường độ dòng điện, ta còn có cách nào khác để tăng lực từ của nam châm điện?

a)

Dùng lõi sắt non để lưu từ tính

b)

Dùng lõi sắt già để lưu từ tính

c)

Tăng số vòng dây quấn quanh lõi sắt

d)

Dùng lá thép đàn hồi

13.

Khi ta tăng độ lớn của dòng điện thì kết quả của thí nghiệm đã thay đổi như thế nào?

a)

Kẹp giấy không phản ứng gì

b)

Kẹp giấy bị nung nóng dần lên

c)

Kẹp giấy không bị hút vào đinh vít

d)

Kẹp giấy bị hút vào đinh vít nhiều hơn

14.

Chiều của dòng điện có ảnh hưởng gì đến từ trường của nam châm điện?

a)

Chiều của nam châm điện

b)

Không ảnh hưởng

c)

Giảm độ lớn

d)

Tăng lực từ

15.

Trong thực tiễn, nam châm điện được ứng dụng chế tạo thiết bị nào sau đây?

a)

Chuông gió

b)

Chuông báo thức

c)

Nhạc chuông

d)

Chuông điện

16.

Nam châm điện được cấu tạo gồm những bộ phận nào sau đây?

a)

Pin và công tắc

b)

Ống dây dẫn và lõi sắt

c)

Dây dẫn và dòng điện

d)

Dòng điện và kim nam châm

17.

Nếu xem đinh vít trở thành nam châm thẳng khi có dòng điện đi qua ống dây, làm thế nào để xác định các cực của nam châm này?

a)

Dùng kí hiệu + / - trên pin

b)

Dùng la bàn

c)

Dùng vật bằng sắt

d)

Quy tắc bàn tay phải

18.

Vì sao khi ta ngắt công tắc, kẹp giấy không còn bị hút bởi đinh vít?

a)

Do không có từ trường

b)

Do không có dòng điện chạy qua ống dây dẫn

c)

Do không có lực hút

d)

Do kẹp giấy ở xa vị trí nam châm

19.

Lõi sắt trở thành nam châm điện khi nào?

a)

Khi lõi sắt là sắt non

b)

Khi lõi sắt là sắt già

c)

Khi có dòng điện chạy qua ống dây

d)

Khi có ống dây

20.

Khi ta bật công tắc và đưa đinh vít đến gần kẹp giấy thì hiện tượng gì xảy ra?

a)

Kẹp giấy không phản ứng gì

b)

Kẹp giấy bị hút vào đinh vít

c)

. Kẹp giấy bị đẩy ra xa

d)

Kẹp giấy bay khắp hướng

21.

Tân đi bộ tới trường với vận tốc 4km/h, thời gian để Mai đi từ nhà tới trường là 15 phút. Khoảng cách từ nhà Mai tới trường là

a)

1000m

b)

6 km

c)

3,75 km

d)

3600m

22.

Đơn vị nào sau đây không phải đơn vị vận tốc?

a)

m/s

b)

km/h

c)

m/phút

d)

s/m

23.

Đường từ nhà Ngân tới trường IGC Tây Ninh dài 3,6km. Nếu đi với vận tốc không đổi 1m/s thì thời gian Nam đi từ nhà mình tới công viên là

a)

0,5h

b)

1h

c)

1,5h

d)

2h

24.

Đơn vị của tốc độ chuyển động phụ thuộc vào:

a)

Đơn vị đo chiều dài

b)

Đơn vị đo thời gian

c)

Đơn vị đo chiều dài và đơn vị đo thời gian

d)

Không phụ thuộc các yếu tố khác

25.

Vận tốc của một ô tô là 40 km/h cho chúng ta biết điều gì?

a)

Ô tô chuyển động được 40 km

b)

Ô tô chuyển động trong 1 giờ

c)

Mỗi giờ ô tô đi được 40 km

d)

Ô tô đi 1 km trong 40 giờ

26.

 Công thức tính vận tốc là

a)

v=tsv=\frac{t}{s}

b)

v=stv=\frac{s}{t}

c)

v=s.tv=s.t

d)

v=msv=\frac{m}{s}

27.

Bảo chạy bộ 30 phút với vận tốc 10 km/h. Hỏi quãng đường Bảo chạy được là bao nhiêu?

a)

s = 5 km

b)

s = 10 km

c)

s = 15 km

d)

s = 20 km

28.

Khôi đi tàu lửa trong 5h, biết tốc độ trung bình của đoàn tàu là 30km/h. Tính quãng đường đoàn tàu đi được.

a)

150km

b)

30km

c)

50km

d)

6km

29.

Đường sắt Tây Ninh - Đà Nẵng dài khoảng 900 km. Nếu tốc độ trung bình của một tàu hoả là 50 km/h thì bạn Vy mất thời gian bao lâu để đi du lịch bằng tàu hỏa từ Tây Ninh đến Đà Nẵng?

a)

12h

b)

14h

c)

16h

d)

18h

30.

Tốc độ là đại lượng cho biết

a)

Mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.

b)

Quỹ đạo chuyển động của vật.

c)

Hướng chuyển động của vật.

d)

Nguyên nhân vật chuyển động

31.

Đặt kim nam châm trên giá thẳng đứng, khi đã đứng cân bằng, kim nam châm dọc theo hướng

a)

Đông – Tây.

b)

Đông – Nam.

c)

Nam – Bắc.

d)

Tây – Bắc.

32.

Khi đặt một chiếc xe kim khâu trên lá và thả trên mặt nước, chiếc xe kim có thể xoay theo hướng Bắc – Nam là do

a)

kim xoay theo chiều gió.

b)

dòng nước chảy ra lá.

c)

chịu tác dụng của từ trường Trái Đất.

d)

cả 3 phương án trên đều đúng.

33.

Nam châm thường được ứng dụng để

a)

hút sắt.

b)

tương tác với các nam châm khác.

c)

chế độ tạo chuông báo động và nhiều thiết bị tự động khác.

d)

Cả 3 phương án đều đúng.

34.

Đường sức mạnh từ có chiều

a)

đi vào cực Bắc và ra từ cực Nam của thanh nam châm.

b)

đi vào cực Nam và ra từ cực Bắc của thanh nam châm.

c)

đi vào cả cực Bắc và cực Nam của thanh nam châm.

d)

đi ra khỏi cực Bắc và cực Nam của thanh nam châm.

35.

Từ trường Trái Đất có tác dụng

a)

bảo vệ trái đất khỏi bức xạ có hại từ Mặt trời.

b)

giúp tìm kiếm các loại kim loại mịn.

c)

định hướng di chuyển cho chim di cư, rùa, kiến,…

d)

Cả 3 phương án đều đúng.

36.

Môi trường tồn tại xung quanh nam châm là

a)

điện trường.

b)

từ trường.

c)

từ điện trường.

d)

điện từ trường.

37.

Trong các vật liệu dưới đây, đâu không phải là vật liệu từ?

a)

Sắt.

b)

Nickel

c)

Cobalt

d)

Inox

38.

Khi đưa hai cực cùng tên của nam châm lại gần nhau, chúng sẽ:

a)

Đẩy nhau.

b)

Hút nhau.

c)

Không xảy ra hiện tượng gì.

d)

Có thể hút nhau hoặc đẩy nhau.

39.

Chữ S trong nam châm có nghĩa là gì?

a)

Cực Bắc.

b)

Cực Nam.

c)

Cực Đông.

d)

Cực Tây.

40.

Vật nào sau đây là ứng dụng của nam châm điện? 

a)

Loa điện.

b)

Túi xách. 

c)

Bút bi. 

d)

Mủ bảo hiểm.

41.

Càng xa nam châm, các đường mạt sắt càng? 

a)

Dày hơn.

b)

Thưa dần. 

c)

Chồng lên nhau.     

d)

Chuyển động nhanh hơn.

42.

Vì sao có thể nói rằng Trái Đất giống như một thanh nam châm khổng lồ?

a)

Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó.

b)

Vì Trái Đất hút các vật bằng sắt về phía nó.

c)

Vì Trái Đất hút các thanh nam châm về phía nó.

d)

Vì mỗi cực của thanh nam châm để tự do luôn hướng về một cực của Trái Đất.

43.

Chọn câu trả lời đúng.

Trên thanh nam châm chỗ nào hút sắt mạnh nhất?

a)

Phần giữa của thanh

b)

Chỉ có từ cực Bắc

c)

Cả hai từ cực

d)

Mọi chỗ đều hút sắt mạnh như nhau

44.

Chiều của đường sức từ của nam châm được vẽ như sau:

Tên các cực từ của nam châm là

a)

A. A là cực Bắc, B là cực Nam

b)

B. A là cực Nam, B là cực Bắc.

c)

C. A và B là cực Bắc.

d)

D. A và B là cực Nam.

45.

Hình ảnh định hướng của kim nam châm đặt tại các điểm xung quanh thanh nam châm như hình sau:

Cực Bắc của nam châm là

a)

A. Ở 2

b)

B. Ở 1

c)

C. Nam châm thử định hướng sai.

d)

D. Không xác định được.

46.

Dùng vật gì có thể nhận biết từ trường?

a)

Ampe kế

b)

Lực kế

c)

La bàn

d)

Von kế

47.

Những loài chim di cư có thể di cư đến cùng một địa điểm từ năm này qua năm khác là do

a)

đánh hơi được nơi chúng từng ở.

b)

ở địa điểm đó, thời tiết tại một thời điểm nhất định là như nhau qua mỗi năm.

c)

dùng cách đánh dấu riêng của mình để nhận biết.

d)

định hướng theo từ trường Trái Đất.

48.

Các vật có từ tính là những vật có cấu tạo từ

a)

Nickel, Giấy

b)

Sắt, gỗ

c)

Nikel, Cobalt

d)

Cobalt, Vải

49.

Từ trường tồn tại ở

a)

xung quanh nam châm

b)

tất cả mọi nơi

c)

xung quanh dây dẫn

d)

trong nước

50.

Khi nào hai thanh nam châm hút nhau

a)

Khi hai từ cực Bắc để gần nhau

b)

Khi hai từ cực Nam để gần nhau

c)

Khi để hai từ cực khác tên ở gần nhau

d)

Khi cọ xát hai từ cực cùng tên gần nhau