Font size
WorksheetsMKT file mới
Total questions: 105
Worksheet time: 53mins
Mô hình các áp lực cạnh tranh của Michael Porter được những người làm tiếp thị sử dụng mục tiêu:
Đánh giá sức hấp dẫn của ngành kinh doanh
Lựa chọn chiến lược phát triển thị trường
Lựa chọn chiến lược đáp ứng trường
Chọn số lượng đoạn trường tiêu điểm
Tại sao trong marketing bao bì lại trở nên quan trọng?
Bao bì có chức năng bảo vệ, xúc tiến, mang vác, sẵn sàng, cân đối, giới thiệu và duy trì sản phẩm
Do sự phát triển của hệ thống các cửa hàng tự động, các siêu thị, thu nhập của khách hàng tăng lên và làm bao bì tạo nên ý tưởng về đổi mới sản phẩm, góp phần xây dựng hình ảnh sản phẩm và doanh nghiệp
Do khách hàng ngày càng trở nên khó tính và làm bao bì tạo nên ý tưởng về đổi mới sản phẩm, góp phần xây dựng hình ảnh sản phẩm và doanh nghiệp
Do sự phát triển của hệ thống các cửa hàng tự động, các siêu thị, thu nhập của khách hàng tăng và do bao bì tạo nên ý tưởng về đổi mới sản phẩm, làm bao bì bảo vệ hàng hoá an toàn về số lượng và chất lượng
Yếu tố nào dưới đây không được nhắc đến trong mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael Porter:
Cạnh tranh của sản phẩm mới sắp được tung ra thị trường
Cạnh tranh với các hàng hóa thay thế
Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành
Cạnh tranh nhu cầu
Trong marketing, thói quen mua sắm là yếu tố thuộc về:
Môi trường chính trị, luật pháp
Môi trường văn hóa xã hội
Môi trường cạnh tranh
Môi trường nhân khẩu
Nhà quản trị marketing sử dụng xúc tiến bán để hướng tới đối tượng là:
Người tiêu dùng cuối cùng
Người tiêu dùng cuối cùng và trung gian thương mại
Trung gian thương mại
Các loại dịch vụ kèm theo sản phẩm được cân nhắc dựa trên:
Định hướng sự lựa chọn của khách hàng
Chất lượng dịch vụ
Đặc điểm sản phẩm, thị trường và cạnh tranh, khả năng của doanh nghiệp
Hình thức cung cấp dịch vụ
Để tăng thêm sự hấp dẫn của sản phẩm đối với khách hàng doanh nghiệp thường cung cấp thêm các dịch vụ bổ sung. Theo anh/chị, khi cung cấp dịch vụ bổ sung cho khách hàng cần lưu ý những vấn đề gì?
Bằng chứng hữu ích và độ tin cậy của dịch vụ; Thái độ và trình độ hiểu biết của nhân viên cung cấp dịch vụ;Nên tính giá dịch vụ vào giá sản phẩm
Bằng chứng hữu ích và độ tin cậy của dịch vụ; Thái độ và trình độ hiểu biết của nhân viên cung cấp dịch vụ; Đáp ứng chất lượng dịch vụ; Nên tính giá dịch vụ vào giá sản phẩm hoặc phân tách riêng
Bằng chứng hữu ích và độ tin cậy của dịch vụ; Thái độ và trình độ hiểu biết của nhân viên cung cấp dịch vụ;Nên tính giá dịch vụ vào giá sản phẩm hoặc phân tách riêng
Bằng chứng hữu ích và độ tin cậy của dịch vụ; Thái độ và trình độ hiểu biết của nhân viên cung cấp dịch vụ;Nên cung cấp dịch vụ gắn kết sản phẩm hoặc phân tách riêng
Một trong các chiến lược đầu tiên của thị trường là:
Tấn công tổng lực
Tấn công trực diện
Phòng thủ tấn công
Tấn công vũ hồi
Yếu tố cơ bản mà nhà quản trị giá cần quan tâm đó là gì:
Những yếu tố tâm lý, chỉ số dân số học
Chỉ số dân số học, những yếu tố tâm lý, độ co dãn của cầu
Độ giãn của cầu, chỉ số dân học
Chỉ số dân số học, những yếu tố tâm lý
Trong các cấp độ cạnh tranh dưới đây, cấp độ cạnh tranh nào là quan trọng nhất (đe dọa sự tồn tại của một ngành hàng)?
Cạnh tranh giữa các thương hiệu/nhãn hiệu
Cạnh tranh giữa các sản phẩm thay thế
Cạnh tranh giữa các nhu cầu
Cạnh tranh về sản phẩm hình thức
Chiến lược tăng trưởng dựa trên giải pháp "liên kết sản phẩm mới - thị trường hiện có" có tên gọi là:
Thâm nhập thị trường
Đa dạng hóa
Phát triển thị trường
Phát triển sản phẩm
Khi theo dõi hoạt động marketing của đối thủ cạnh tranh, hoạt động nào khó thu nhận được thông tin nhất:
Hoạt động phân phối
Cách định giá sản phẩm
Hoạt động truyền thông và các biện pháp kích thích tiêu thụ sản phẩm
Nghiên cứu sản phẩm mới
Kết quả các dự án nghiên cứu của doanh nghiệp đã thực hiện và lưu trữ để sử dụng phối hợp với các thông tin khác là thuộc hệ thống thông tin nào:
Hệ thống thông tin thường xuyên bên ngoài
Nội bộ thông tin hệ thống
Nghiên cứu hệ thống marketing
Tất cả đáp án trên
Định hướng chiến lược tiếp thị của doanh nghiệp bao gồm:
Lựa chọn các loại chiến lược tiếp thị (theo vị trí cạnh tranh, theo giai đoạn của chu kỳ sống của sản phẩm,...)
Dịch vụ
Thị trường mục tiêu
Thị trường mục tiêu, định vị, lựa chọn các loại chiến lược markeitng.
Công cụ truyền thông nào được chọn là hiệu quả truyền thông cao nhất vì vậy chi phí để tiếp cận lượng khách hàng lớn khi các nhà quản lý tiếp thị quản trị sử dụng?
Tuyên truyền
Bán hàng cá nhân
Quảng cáo
Tiếp thị trực tiếp
Trước khi đưa ra những hành động trả lời về giá của đối thủ cạnh tranh, các nhà quản trị cần phải xem xét các vấn đề sau:
Tại sao thủ công lại thay đổi giá? Sự thay đổi này là tạm thời hay dài hạn? Phương thức nào để đối thoại
Sự thay đổi này là tạm thời hay dài hạn?
Tại sao thủ công lại thay đổi giá? Sự thay đổi này là tạm thời hay dài hạn?
Phương thức nào để ứng dụng
Khi đơn vị lựa chọn các yếu tố tạo sự đặc biệt, doanh nghiệp cần đáp ứng được yêu cầu:
Các yếu tố này phải quan trọng đối với doanh nghiệp và cạnh tranh
Các yếu tố này phải quan trọng đối với doanh nghiệp
Các yếu tố này phải quan trọng với khách hàng và khách hàng phải nhận biết được
Các yếu tố này phải quan trọng với khách hàng
Công việc nào sau đây thuộc nhiệm vụ của quản trị marketing quan hệ khách hàng?
Thiết kế sản phẩm theo nhu cầu thị trường
Nghiên cứu nhu cầu thị trường
Phân phối sản phẩm tới thị trường mục tiêu
Phát triển chương trình quan hệ với khách hàng mục tiêu
Đáp án nào thể hiện đúng chức năng cơ bản của thương hiệu:
Tất cả đáp án đều đúng
Là tiêu chuẩn mua chủ yếu của khách hàng
Thương hiệu nổi tiếng có thể mang lại giá trị tăng thêm cho khách hàng
Khi định vị cho các thương hiệu cạnh tranh, doanh nghiệp cần lựa chọn mấy tiêu chuẩn(nà người mua cho là quan trọng nhất khi đánh giá sản phẩm).
1 tiêu chuẩn
2 tiêu chuẩn
3 tiêu chuẩn
4 tiêu chuẩn
Chiến lược giá lướt nhanh thường thích hợp với giá định:
Sản phẩm mau hỏng
Sản phẩm công nghệ cao
Khi doanh nghiệp muốn thu hồi vốn nhanh
Khi áp lực cạnh tranh trên thị trường cao
Nhận định đúng sau hay sai: "Thương hiệu doanh nghiệp gắn với 1 loại hoặc 1 số loại sản phẩm của người bán"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng hay sai: "Trong ngành sản xuất hàng tiêu dùng nhanh, các doanh nghiệp chủ yếu tập trung xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm"
Đúng
Sai
Để đánh giá sức mạnh của doanh nghiệp ở 1 đoạn thị trường cụ thể cần phân tích các vấn đề sau:
Các nguồn lực mkt có thể khai thác
Tất cả các phương án
Thị phần tương đối
Tỷ lệ thay đổi của thị phần
Nhận định nào là nguyên nhân cơ bản của việc giảm khối lượng sản phẩm ở giai đoạn suy thoái:
Sản phẩm không được nâng cao chất lượng
Sở thích và thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi, xuất hiện sản phẩm mới thay thế
Doanh nghiệp cắt giảm chi phí nghiên cứu
Doanh nghiệp thu hẹp kênh phân phối
Nhà quản trị mkt thường phải ra quy định sau về bao gói, ngoại trừ:
Xác định các thuộc tính cơ bản của gói
Quyết định về dịch vụ đính kèm theo sản phẩm
Quy định về gói thử nghiệm
Quyết định về các thông tin trên bao gói
Những nhận định nào dưới đây không phải là nguồn mkt
Những yếu tố bên ngoài, ảnh hưởng tới hoạt động mkt của doanh nghiệp
Đặc điểm nào có thể hiện mạnh/yếu của doanh nghiệp
Tất cả các tài sản của doanh nghiệp
Những nhân tố bên trong được sở hữu và kiểm soát bởi doanh nghiệp
Áp dụng chiến lược mới hình ảnh định vị thường xuyên trong trường hợp
Doanh nghiệp phát triển các tiêu chuẩn phân đoạn thị trường mới, tiêu chuẩn mua hàng mới, từ đó phát hiện các đoạn thị trường mục tiêu mới
Doanh nghiệp không phát triển thêm những tiêu chuẩn mua hàng mới
Doanh nghiệp duy trì các trường phân đoạn tiêu chuẩn đã có
Doanh nghiệp chưa phát hiện được các đoạn thị trường mục tiêu mới
Nhận định sau đúng hay sai: "Dịch vụ khách hàng là những dịch vụ doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng kèm theo sản phẩm, bao gồm các dịch vụ trước, trong và sau khi bán"
Đúng
Sai
Nhận được xác định đúng hay sai: "Độ co giãn của yêu cầu theo giá được mong đợi bằng thương mại giữa các biến đổi tương phản với việc bán khối lượng và biến đổi tương phản trong giá"
Sai
Đúng
Nhận định nào không phải là vai trò cụ thể của bộ phận marketing trong quá trình cung ứng giá trị cho khách hàng?
Xác định chính xác nhu cầu và mong muốn của khách hàng.
Thực hiện bảo trì sản phẩm.
Đảm bảo khách hàng được hướng dẫn và trợ giúp trong sử dụng sản phẩm.
Thu thập ý kiến khách hàng về cải tiến sản phẩm và dịch vụ để chuyển cho các bộ phận liên quan
Có thể khẳng định rằng:
Marketing và bán hàng là hai thuật ngữ đồng nghĩa.
Marketing và bán hàng là hai thuật ngữ khác biệt nhau.
Bán hàng bao hàm marketing.
Marketing khác biệt với hoạt động bán hàng.
Tìm lời phát biểu diễn đạt đúng và đầy đủ chức năng của quản trị marketing
Tìm ra càng nhiều khách hàng càng tốt và gia tăng cầu
Phải quyết định những khách hàng nào họ muốn phục vụ và quyết định chế độ, thời gian và tính chất của nhu cầu
Quản trị tiếp thị là trạng thái quản trị của cầu
Quản trị tiếp thị là trạng thái quản trị, quyết định c
Quá trình cung cấp giá trị cho khách hàng có thể hiểu được?
Quá trình tiếp thị được thực hiện thường xuyên.
Hoạt động chỉ được thực hiện khi doanh nghiệp phát triển một sản phẩm mới.
Hoạt động thường xuyên của các nhân viên tiếp thị trong doanh nghiệp.
Quá trình diễn ra theo định kỳ
Tìm lời phát biểu chính xác về bản chất Marketing
Quảng cáo và bán hàng là hoạt động quan trọng nhất của Marketing
Marketing là triết lý giúp các tổ chức và cá nhân hoạt động có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường khi hướng đến thỏa mãn khách hàng
Tổ chức khi lựa chọn sản phẩm tiếp thị hơn tổ chức hoạt động vì lợi nhuận
Tham nhũng là hành vi bị coi là vi phạm pháp luật ở tất cả các quốc gia. Nó gây trở ngại tới hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trên thương trường. Trong marketing, yếu tố này thuộc về:
Môi trường văn hóa xã hội
Môi trường nhân khẩu
Môi trường cạnh tranh
Môi trường chính trị, luật pháp
Yếu tố nào sau đây không thuộc môi trường marketing vĩ mô của công ty chuyên kinh doanh dịch vụ cưới hỏi:
Người làm dịch vụ nấu cỗ tại nhà thay đổi món ăn theo hướng tiết kiệm hơn
Người dân thay đổi quan niệm về việc tổ chức đám cưới
Chính phủ yêu cầu thực hành tiết kiệm trong tổ chức lễ cưới, lễ tang
Các yếu tố môi trường tiếp thị làm thay đổi đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
Đúng
Sai
Khi bàn về phân đoạn thị trường theo các tiêu thức dân số - xã hội, ý kiến nào đúng?
Các tiêu chuẩn dân số - xã hội được sử dụng phổ biến trong phân đoạn thị trường tiêu dùng vì cơ sở dân số của một khu vực thị trường, doanh nghiệp có thể xác định nhu cầu chung về một sản phẩm cụ thể.
Các tiêu chuẩn dân số - xã hội được sử dụng phổ biến trong phân đoạn thị trường tiêu dùng vì dân số là bộ phận cấu thành của thị trường, là cơ sở tạo ra sự khác biệt trong nhu cầu và hành động mua hàng của khách hàng.
Các tiêu chuẩn dân số - xã hội được sử dụng phổ biến trong phân đoạn thị trường hàng tiêu dùng vì dân số đông sẽ tạo ra nên thị trường có nhu cầu lớn cho tất cả các loại sản phẩm tiêu dùng.
Các tiêu chuẩn dân số - xã hội được sử dụng phổ biến trong phân đoạn thị trường hàng công nghiệp.
Sự thành công của khách hàng là một tiêu chí để phân tích thị trường dựa trên cơ sở.....
Địa lý
Nhân khẩu học
Tâm lý
Hành vi
Việc phân đoạn để phát hiện các đoạn thị trường mới mà doanh nghiệp có thể phát triển sản phẩm hay dịch vụ mới để chào bán là cách phân đoạn thị trường cho nhóm đối tượng khách hàng nào?
Phân đoạn thị trường cho tổng thể khách hàng tiềm năng nói chung
Phân đoạn thị trường cho một tập hợp khách hàng tiềm năng đã xác định
Phân đoạn thị trường cho đối tượng là những khách hàng hiện tại của doanh nghiệp
Phân đoạn thị trường cho nhóm đối tượng khách hàng tổ chức
Doanh nghiệp có thể lựa chọn hai kiểu chiến lược định vị là:
Định vị cạnh tranh trực tiếp với các thương hiệu đã có trên thị trường; Định vị ở vị trí mới hay hình ảnh hoàn toàn mới trên thị trường.
Định vị cạnh tranh trực tiếp với các thương hiệu đã có trên thị trường; Bắt chước các thương hiệu đã có trên thị trường.
Định vị cạnh tranh gián tiếp với các thương hiệu đã có trên thị trường; Định vị ở vị trí mới hay hình ảnh hoàn toàn mới trên thị trường.
Định vị cạnh tranh gián tiếp với các thương hiệu đã có trên thị trường; Bắt chước các thương hiệu đã có trên thị trường.
Nhận định nào không đúng hoàn toàn về xây dựng chương trình marketing - mix để thực hiện chiến lược định vị thương hiệu doanh nghiệp đã chọn?
Doanh nghiệp muốn thúc đẩy quá trình hình thành hình ảnh thương hiệu trong tâm trí khách hàng, do đó phải tập trung đầu tư nhiều cho hoạt động truyền thông marketing.
Nội dung của các nhóm biện pháp trong marketing - mix phải phục vụ cho xây dựng hình ảnh định vị của thương hiệu mà doanh nghiệp mong muốn.
Các công cụ quảng cáo, PR có vai trò quan trọng trong việc tạo sự nhận biết, tình cảm với thương hiệu từ khách
Hệ thống các biện pháp marketing phải có sự nhất quán trong việc khắc họa hình ảnh về thương hiệu đúng với chiến lược định vị của doanh nghiệp.
Câu hỏi quan trọng nhất mà doanh nghiệp cần quan tâm khi thiết kế sản phẩm mới là:
Sản phẩm có khả năng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng không?
Sản phẩm mới có phù hợp với kênh phân phối hiện tại không?
Liệu có thể chuyên môn hóa quản lý sản phẩm mới được không?
Nên định vị sản phẩm này trên thị trường như thế nào?
Yếu tố nào là yếu tố ít được sử dụng để khác biệt hóa cho sản phẩm của doanh nghiệp?
Tạo sự khác biệt về quy trình sản xuất
Tạo sự khác biệt từ bản thân sản phẩm
Tạo sự khác biệt từ dịch vụ
Tạo sự khác biệt từ đội ngũ nhân viên.
Nhận định nào dưới đây không thuộc hoạt động phân tích bản đồ định vị của những thương hiệu cạnh tranh hiện có?
Nghiên cứu tạo ra sản phẩm độc đáo, khác biệt với đối thủ cạnh tranh.
Phân tích các chiến lược định vị của các đối thủ cạnh tranh để xác định họ đang xác lập những hình ảnh nào trên thị trường.
So sánh vị trí của thương hiệu doanh nghiệp với vị trí thương hiệu của từng đối thủ cạnh tranh hiện tại.
Nghiên cứu hành vi mua hàng của các lập trường khách hàng mục tiêu về thương hiệu của đối thủ cạnh tranh.
Sữa X được các chuyên gia dinh dưỡng hàng đầu thế giới xác định là dòng sữa dành riêng cho người bị tiểu đường, người ăn kiêng và người có nguy cơ mắc tiểu đường. Doanh nghiệp sản xuất sữa X đã định vị sản phẩm dựa trên:
Người sử dụng sản phẩm
Chất lượng
So sánh sản phẩm cạnh tranh
Thuộc tính của sản phẩm
Kem đánh răng C được khách hàng nhớ đến là loại thuốc đánh răng có chất chống sâu răng. Doanh nghiệp này đã định vị sản phẩm dựa theo:
Thuộc tính sản phẩm tốt
Giá trị sử dụng
So sánh với sản phẩm cạnh tranh
Người sử dụng sản phẩm
Quan điểm trong bán hàng được vận dụng mạnh mẽ với :
Hàng hóa sử dụng hàng ngày
Hàng hóa mua có lựa chọn
Hàng hoá mua theo nhu cầu đặc thù
Hàng hóa mua theo nhu cầu thụ động
Khái niệm nhóm nào được coi là khóa để xây dựng nền tảng cho việc phát triển và quản lý quan hệ khách hàng?
Nhu cầu và ước muốn
Giá trị và chi phí
Sự thỏa mãn
Khách hàng sinh lời
Lời phát biểu sau "Nếu tạo ra một công năng kỳ vọng quá thấp cho khách hàng, doanh nghiệp có thể thỏa mãn nhiều người mua bất kỳ điều gì; Nhưng lại không có khả năng thu hút đủ người mua. Nếu cường kỳ vọng lên quá cao thì sẽ có nhiều người mua thất vọng", xuất phát từ nhóm khái niệm nào:
Nhu cầu và ước muốn
Sự thỏa mãn
Chi phí
Giá trị
Theo nghĩa rộng nhất, người làm tiếp thị cần cố gắng mang lại những phản ứng có lợi cho những sản phẩm chào bán. Phản ứng có lợi mang tầm xa hơn việc mua - bán những sản phẩm và dịch vụ. Đoạn trích dẫn này xuất ra bất kỳ khái niệm nào được phát hiện?
Trao đổi
Quan hệ
Giao dịch
Không có trong đáp án
Quan điểm nào đã chuyển quản lý tập trung vào máy sản xuất sang công việc tìm hiểu và phục vụ khách hàng
Tập trung vào sản phẩm
Marketing
Tập tin bán hàng
Tập trung vào sản phẩm
Theo quan điểm marketing định hướng đạo đức xã hội, khi đề xuất các giải pháp marketing, cần phải cân đối những lợi ích nào?
Mục tiêu của doanh nghiệp
Sự thỏa mãn nhu cầu, ước muốn của thị trường
Lợi ích toàn xã hội
Bao gồm: tất cả các câu
Những đối tượng nào được liệt kê dưới đây cần áp dụng nguyên lý Marketing?
Nhà nước
Công ty tư vấn sức khỏe cộng đồng
Một nghệ sĩ nổi tiếng
Tất cả đều được áp dụng nguyên lý marketing
Tìm định nghĩa đúng về "Xây dựng chiến lược định hướng thị trường".
A. Là kế hoạch cho sự tồn tại và tăng trưởng dài hạn hợp lý nhất trong những điều kiện về cơ hội thị trường, mục tiêu và nguồn lực cụ thể.
B. Là quá trình phát triển và duy trì sự thích ứng mang tính chiến lược giữa mục tiêu và khả năng của công ty với những cơ hội marketing luôn thay đổi.
C. Là kế hoạch dài hạn đưa trên những dự báo định hướng hoạt động của công ty mang tính ổn định.
D. A và B
Những yếu tố và lực lượng mang tính chất xã hội rộng lớn có tác động đến nhiều yếu tố khác như doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung ứng là:
Môi trường marketing vi mô
Môi trường marketing vĩ mô
Môi trường marketing nội bộ
Môi trường ngành và cạnh tranh
Vấn đề nào dưới đây không phải là yếu tố ảnh hưởng đến DN thuộc môi trường marketing vĩ mô:
Nhà nước nâng thuế suất thuế giá trị gia tăng
Đối thủ cạnh tranh áp dụng chính sách giá cạnh tranh
Tổ chức công đoàn ngành đưa ra yêu cầu tăng lương mới
Khí hậu thay đổi làm ảnh hưởng tới khả năng sản xuất
Việc nghiên cứu môi trường marketing của một DN cụ thể không nhằm:
Nắm bắt những thay đổi của môi trường
Nhận diện những ảnh hưởng của môi trường đến hoạt động marketing
Xác định, điều chỉnh các giải pháp marketing
Ổn định chính sách vĩ mô
Nhận định nào dưới đây không đúng:
DN hoàn toàn có thể chi phối các yếu tố thuộc môi trường marketing vĩ mô
DN cần ra quyết định marketing phù hợp với sự thay đổi của môi trường
DN cần coi nghiên cứu môi trường marketing là việc làm cần thiết
Khi ra các quyết định marketing không thể không cân nhắc tới các yếu tố môi trường
Doanh nghiệp phải đối mặt với các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn ở mức cao trong điều kiện nào dưới đây:
Các đối thủ cạnh tranh có sức cạnh tranh cân bằng nhau
Quy mô thị trường nhỏ và có tốc độ tăng trưởng thấp
Rào cản nhập ngành thấp
Rào cản rút lui khỏi ngành cao
Hệ thống hỗ trợ ra quyết định marketing bao gồm
Hệ thống cơ sở dữ liệu marketing; hệ thống phân tích thông tin và các mô hình hỗ trợ ra quyết định
Hệ thống thu thập thông tin và hệ thống xử lý thông tin
Hệ thống thông tin nội bộ và hệ thống thông tin bên ngoài
Hệ thống cơ sở dữ liệu về khách hàng hiện có và hệ thống cơ sở dữ liệu về khách hàng tiềm năng
Đặc điểm nào dưới đây không phù hợp với phỏng vấn qua điện thoại:
Thời gian phỏng vấn
Người hỏi và người được hỏi không muốn gặp trực tiếp
Hỏi những vấn đề tế nhị
Cước phí điện thoại thấp
Những dữ liệu marketing sau đây đều là dữ liệu thứ cấp, ngoại trừ:
Dữ liệu của một tổ chức nghiên cứu
Một bài viết trên "Thời báo kinh tế Việt Nam"
Quan sát khách hàng
Thu thập giá bán lẻ từ các tạp chí marketing và báo chí chuyên ngành
Nghiên cứu tiếp thị nhắm mục tiêu
Định giá bán sản phẩm cao hơn
Mang lại cho các nhà marketing những thông tin về môi trường marketing và hành vi của khách hàng tiềm năng
Để thâm nhập thị trường
Để tổ chức phân phối sản phẩm
Dự báo thông tin về địa vị và giai đoạn xã hội của người sử dụng phần trợ giúp làm tiếp thị được báo cáo:
Động cơ mua sắm
Lựa chọn cách thức khi mua sắm
Sức mua
Tất cả các vấn đề trên
Muốn biết được quan niệm của một cộng đồng người tiêu dùng về các biểu tượng, màu sắc ưa thích, những vấn đề về cạnh tranh; về sự thành đạt trước hết, cần phải nghiên cứu những nhân tố nào sau đây?
Văn hóa
Cá tính
Tâm lý
Chính trị
Yếu tố nào sau đây không thuộc nhóm yếu tố văn hóa xã hội tác động đến hành vi người tiêu dùng
Cốt lõi văn bản hóa có giá trị
Tầng xã hội và các xã hội nhóm
Gia đình
Lối sống và cá tính
Yếu tố nào sau đây không thuộc nhóm yếu tố tâm lý tác động đến hành vi người tiêu dùng?
Động cơ
Nhận thức
Niềm tin và tự quan niệm
Vai trò và vị trí xã hội
Doanh nghiệp bán sản phẩm bảo hiểm nhân thọ cần chú ý các giải pháp sau đây:
Tài sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng
Tư vấn , hướng dẫn người mua và bán gián tiếp thông qua các đại lý
Tìm những điểm bán thuận lợi nhất phổ biến
Tất cả các phương án trên
Công ty cải tiến sản phẩm cần tính đến các yếu tố nào sau đây:
Thời điểm không quá sớm, cũng không quá muộn
Khách hàng cần nhận biết được sự thay đổi đó
Cần cải tiến toàn bộ sản phẩm
Thời điểm không quá sớm, cũng không quá muộn và khách hàng cần nhận biết được sự thay đổi đó
Để lập kế hoạch marketing cho những dòng sản phẩm hiện tại, nhà quản trị không cần các thông tin:
Đánh giá của khách hàng về sản phẩm
Kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh dự kiến của sản phẩm
Kế hoạch marketing của đối thủ cạnh tranh
Chức năng tự giới thiệu cho sản phẩm của bao gói, đặc biệt quan trọng đối với loại sản phẩm nào sau đây
Dịch vụ tư vấn
Hàng công nghiệp
Hàng tiêu dùng đóng gói
Hàng lâu bền, giá trị cao
Nhiệm vụ đầu tiên cần quan tâm khi phát triển chiến lược bao gói:
Tính chi phí cho bao gói
Bao gói phải xem xét cân nhắc nhu cầu của người bán lẻ
Chức năng và nhiệm vụ, mục tiêu của bao gói
Bao gói của đối thủ cạnh tranh
Các loại dịch vụ kèm theo sản phẩm được cân nhắc dựa trên:
Hình thức cung cấp dịch vụ
Đặc điểm sản phẩm, thị trường và cạnh tranh, khả năng của doanh nghiệp
Chất lượng dịch vụ
Định hướng sự lựa chọn của khách hàng
Một trong những chức năng của thương hiệu là:
Xác định giá trị sản phẩm
Xác định vị trí của sản phẩm trên thị trường
Khẳng định sản phẩm của người bán
Định hướng sự lựa chọn của khách hàng
Nhân tố nào sau đây không góp phần nâng cao sức mạnh hình ảnh thương hiệu:
Chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu khách hàng
Tính độc đáo riêng của thương hiệu
Hình ảnh định vị thống nhất
Giảm giá bán để tăng tiêu thụ
Thương hiệu riêng của nhà phân phối có lợi thế cạnh tranh về giá so với thương hiệu của nhà sản xuất là do:
Tiết kiệm chi phí do đặt hàng số lượng lớn
Tiết kiệm chi phí trưng bày
Tiết kiệm chi phí trung gian
Tất cả phương án trên
Việc thực hiện chiến lược mở rộng thương hiệu có nghĩa là:
Sử dụng nhãn hiệu cũ gắn cho sản phẩm mới cải tiến
Sử dụng nhãn hiệu cũ gắn cho sản phẩm mới hoàn toàn
Sử dụng nhãn hiệu mới cho sản phẩm mới cải tiến
Sử dụng nhãn hiệu mới cho sản phẩm mới hoàn toàn
Tái định vị thương hiệu cần được xem xét trong các điều kiện nào sau đây:
Nhu cầu thị hiếu của khách hàng thay đổi
Công ty bổ sung thêm chủng loại sản phẩm
Đối thủ đưa ra sản phẩm mới
Sản phẩm bước vào giai đoạn suy thoái
Mỗi doanh nghiệp có thể kiểm định marketing trong phát triển sản phẩm mới bằng cách:
Thử nghiệm ở một nhóm nhân viên của công ty
Nhờ các cơ quan quản lý đánh giá giúp
Bán thử tại thị trường
Lấy ý kiến của nhà phân phối
Khi Doanh nghiệp định giá dựa trên chỉ số dân số học bao gồm:
A. Số lượng tiềm năng người mua
B. Sức mua tiềm năng của khách hàng
C. Giá cao của khách hàng được hợp lý
Phương án A, B
Khuyến mại khuyến mại thường thích hợp với:
Bán sản phẩm mới
Cả người mua lần đầu và mua lại
Khi nhu cầu thị trường giảm
Khách hàng nhạy cảm với giá
Chế độ định giá dựa trên chi phí sản xuất là:
Doanh nghiệp dễ dàng điều chỉnh giá
Chủ yếu phản ánh các điều kiện bên trong doanh nghiệp
Doanh nghiệp không cần thông tin về cầu
Doanh nghiệp hoàn toàn định giá
Định giá trọn gói có hiệu quả trong điều kiện nào sau đây:
Giá cả gói nhỏ hơn tổng giá các mặt hàng riêng rẽ
Chênh lệch giá trọn gói phải đủ lớn để khuyến khích mua cả gói
Thưởng áp dụng cho những mặt hàng bổ sung
Tất cả các phương án trên
Doanh nghiệp sẽ thay đổi chiến lược giá và những mức giá bán của mình khi:
Có sự tác động của môi trường bên ngoài
Có sự tác động của môi trường nội bộ
Có sự tác động của đối thủ cạnh tranh
Có sự tác động của môi trường bên ngoài và môi trường nội bộ
Trong các loại hình tổ chức kênh đào tạo, vai trò quản lý điều hành hoạt động trong kênh:
Thuộc tính của nhà sản xuất
Thuộc tính của người dùng
Thuộc tính của thành viên sở hữu hệ thống kênh
Được xác định trong các thỏa thuận đồng thuận giữa các kênh thành viên
Việc các thành viên trong kênh phối hợp với nhau để nhập lô một hàng là ví dụ của hành vi nào trong kênh:
Xung đột
Hợp tác
Phụ thuộc
Tất cả các phương án đều đúng
Sự cạnh tranh giữa các cửa hàng bán lẻ với siêu thị là ví dụ của các hành vi:
Cạnh tranh cùng loại chiều ngang
Cạnh tranh chiều ngang khác loại
Cạnh tranh chiều dọc
Cạnh tranh giữa các hệ thống
Nhà quản trị của doanh nghiệp nên khuyến khích các thành viên kênh như thế nào?
Cần tìm các công cụ khuyến khích đảm bảo sự hợp tác của thành viên ngày càng mạnh mẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu phân phối
Thưởng và chiếc khẩu hoa hồng càng cao càng tốt
Chỉ cần xây dựng các chính sách trả tiền cho việc trưng bày sản phẩm tạo các quầy bán lẻ
Chú trọng nhiều nhất vào việc đào tạo lực lượng bán hàng cho các cấp độ kênh
Khi đánh giá hoạt động các thành viên kênh, nhà quản trị kênh cần xác định được:
Kênh đã được thiết kế và quản lý như thế nào
Mức độ hiệu quả của hoạt động kênh
Chụp hiệu quả hoạt động của kênh thành viên
Tất cả các phương án đều đúng
công việc nào dưới đây không thể hiện chức năng bán hàng mà nhà bán buôn thực hiện cho nhà sản xuất
Tìm kiếm khách hàng
Thu nhập thông tin thị trường
Thực hiện các tiếp xúc bán
Bao phủ thị trường
Trong thị trường tư liệu sx, công cụ nào giúp DN đạt hiệu quả cao nhất?
Quảng cáo
Quan hệ công chúng
Bán hàng cá nhân
xúc tiến bán
Khi tiến hành truyền thông marketing, điều gì làm cho các DN khó thành công nhất?
Có nhiều
Sự chênh lệch về tốc độ giữa giao thông và nhận dạng
Không thể giải mã được
Phương tiện truyền thông
Quảng cáo mang lại lợi ích gì cho DN
Là công cụ bán hàng có sức thuyết phục nhất
Giúp DN trong việc tạo ra hình ảnh về thương hiệu
Giúp DN có thể tiếp xúc với nhiều KH
Giúp DN trong việc tạo ra hình ảnh về thương hiệu và có thể tiếp xúc với nhiều KH
NQT marketing cung cấp các tính năng của sp bằng cách in các thông tin về tính năng sp trên bao gói sp, việc làm này có thể coi là
PR
Bán hàng cá nhân
Bao gói sp
Quảng cáo
Theo quan điểm của QT marketing, phương án nào không phản ánh đúng bản chất của công cụ quảng cáo
A.Quảng cáo bao gồm mọi hình thức truyền thông gián tiếp (phi cá nhân) với nội dung đề cao ý tưởng, hàng hóa, dịch vụ
B.Được thực hiện theo yêu cầu của chủ thể và chủ thể phải thanh toán chi phí
C.Đây là công cụ truyền thông mang tính đại chúng, có khả năng thuyết phục cao
D.Thông qua dư luận để truyền bá về hình ảnh tốt đẹp của DN
Một thông điệp quảng cáo của DN được truyền tải trên radio, khi thiết kế thông điệp này cần chú trọng vào nhóm yếu tố:
A.Âm thanh, lời nói
B.Hình ảnh, màu sắc, âm thanh
C.Lời nói, màu sắc, chữ viết
D.Chữ viết, âm thanh, hình ảnh
Tại sao các NQT marketing lại sử dụng xúc tiến bán trong truyền thống marketing?
A. DN hứa hẹn với KH sẽ cung cấp nhiều giá trị lợi ích trong 1 thời gian nhất định
B.Xúc tiến bán dễ đo lường hiệu quả
C.Xúc tiến bán có tác dụng trong ngắn hạn
D.A,b,c
Trong giai đoạn suy thoái của chu kỳ sống sp, NQT marketing thường áp dụng hoạt động truyền thông nào?
A.Quan hệ công chúng
B.Bán hàng cá nhân
C.xúc tiến bán
D.Tiếp thị trực tiếp
Phương án nào phản ánh chính xác nhất về công cụ xúc tiến bán?
A.xúc tiến bán được xác định là biện pháp cung cấp giá trị cộng thêm cho KH tạo tác động tức thì trong ngắn hạn khuyến khích dùng thử hoặc mua hàng ngay lập tức.
B.XTB là những biện pháp tác động tức thì trong thời hạn ngắn, chỉ tác động vào đối tượng KH là NTD cuối cùng
C.Để thu hút KH mua hàng các cửa hàng các cửa hàng KD quần áo thường xuyên Có các chính sách giảm giá các mặt hàng lỗi nhỏ
D.Không có phương án đúng
105.Trong nỗ lực đánh giá đóng góp của QC vào kết quả KD của DN, quan điểm nào mang lại nhiều nhất định hướng tiếp thị
A.Xem QC như 1 vũ khí cạnh tranh
B.Hoạt động QC gắn liền với kết quả về doanh thu, tiền lãi từ vốn tư nhân
C.QC chuyên nghiệp quan tâm tới công việc đo lường hiệu quả của QC hoạt động hoặc chiến dịch cụ thể
D.Tất cả đều đúng
106. Phân loại sản phẩm theo thói quen mua hàng, không có loại sản phẩm sau:
A.Sản phẩm tiêu dùng mua thường xuyên
B.Nguyên vật liệu và linh kiện
C.Sản phẩm tiêu dùng mua có lựa chọn
D.Sản phẩm tiêu dùng mua theo nhu cầu đặc thù
107. Trong các câu sau đây, câu nào đúng nhất về sản phẩm mới theo quan điểm marketing?
Sản phẩm được cải tiến
Sản phẩm lần đầu tiên được tạo ra và được xuất hiện trên thị trường
sản phẩm có bao bì mới
Sản phẩm được coi là mới hay không phụ thuộc vào đánh giá của khách hàng
108. Khi phân tích ảnh hưởng của thị trường đến giá, nhà quản trị giá cần quan tâm đến các yếu tố cơ bản sau, ngoại trừ:
A.Những yếu tố đánh giá sự hấp dẫn của thị trường
B.Các chỉ số dân số
C.Những yếu tố tâm lý
D.Độ co giãn của cầu theo giá
