wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gdqp 2

Total questions: 85

Worksheet time: 2hrs 7mins

Name
Class
Date
1.

"Trong xã hội nguyên thủy, do trình độ lực lượng sản xuất còn thấp kém, con người cảm thấy yếu đuối lệ thuộc và bất lực trước tự nhiên". Đây là nội dung của:

a)

Nguồn gốc kinh tế - xã hội của tôn giáo

b)

Nguồn gốc nhận thức của tôn giáo

c)

Nguồn gốc tâm lý của tôn giáo

d)

Tính chất của tôn giáo

2.

Nguồn gốc nào của tôn giáo gắn liền với những yếu tố hiện thực khách quan và do con người suy diễn ra?

a)

Nguồn gốc nhận thức

b)

Nguồn gốc tâm lý

c)

Nguồn gốc kinh tế- xã hội

d)

Nguồn gốc lịch sử

3.

Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc ở nước ta hiện nay được Đảng ta xác định:

a)

Là vấn đề chiến lược cơ bản, lâu dài, cấp bách hiện nay của cách mạng Việt Nam

b)

Cơ bản lâu dài, cấp bách hiện nay và có ý nghĩa quyết định thắng lợi của sự nghiệp cách mạng Việt Nam

c)

Là đặc biệt quan trọng của cách mạng Việt Nam

d)

Là nguồn sức mạnh chủ yếu của đất Việt Nam

4.

Quan điểm, chính sách về dân tộc của Đảng, Nhà nước ta hiện nay là:

a)

"Thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, tạo mọi điều kiện để phát triển đi lên… các dân tộc Việt Nam"

b)

"Thực hiện chính sách bình đẳng, phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường và chăm lo đời sống vật chất, tinh thần… các dân tộc Việt Nam"

c)

Chống kỳ thị, hẹp hòi nhằm mục đích chia rẽ dân tộc

d)

Chống lợi dụng vấn đề dân tộc để gây mất ổn định đất nước

5.

Nội dung nào dưới đây không phải là quan điểm, chính sách về tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta hiện nay:

a)

Tôn giáo tồn tại bởi giá trị văn hóa tâm linh và là nhu cầu của toàn xã hội

b)

Tôn giáo còn tồn tại lâu dài, là nhu cầu của một bộ phận nhân dân.

c)

Tôn giáo có những giá trị văn hóa, đạo đức tích cực, phù hợp với xã hội mới.

d)

Đồng bào tôn giáo là một bộ phận quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc.

6.

Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo ở Việt Nam là:

a)

Vận động quần chúng sống "tốt đời, đẹp đạo".

b)

Vận động quần chúng sống "kính chúa yêu nước".

c)

Vận động quần chúng sống "phúc âm trong lòng dân tộc".

d)

Vận động quần chúng sống "từ bi, bác ái".

7.

Ở nước ta, công tác tôn giáo là trách nhiệm của:

a)

Toàn bộ hệ thống chính trị do Đảng lãnh đạo

b)

Toàn dân, một bộ phận nhân dân trong toàn xã hội

c)

Các tổ chức chính trị - xã hội và cơ quan nhà nước

d)

Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể do Đảng lãnh đạo

8.

Giải pháp chung cơ bản nhất của Đảng để vô hiệu hóa việc lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo ở Việt Nam của các thế lực thù địch là:

a)

Thực hiện tốt chính sách phát triển kinh tế - xã hội

b)

Tăng cường xây dựng củng cố chính sách đối ngoại

c)

Tăng cường xây dựng củng cố các tổ chức chính trị vững mạnh

d)

Thực hiện tốt chính sách đền ơn đáp nghĩa

9.

Theo quan điểm của Đảng, nội dung nào sau đây là giải pháp cơ bản xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc đối với các tôn giáo?

a)

Chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào các dân tộc, các tôn giáo

b)

Tạo mọi điều kiện cho đồng bào các dân tộc, các tôn giáo thực hiện tốt nghĩa vụ của mình đối với đất nước

c)

Chú trọng công tác giáo dục thuyết phục đối với các già làng, trưởng bản, chức sắc tôn giáo

d)

Kịp thời phát hiện, ngăn chặn đối phó có hiệu quả đối với những lực lượng phản động

10.

Phòng ngừa tội phạm là nhiệm vụ của:

a)

Các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân

b)

Của riêng lực lượng quân đội và công an, dân quân tự vệ

c)

Cơ quan hành chính nhà nước và công dân

d)

Viện kiểm sát nhân dân , tòa án nhân dân các cấp

11.

Điền vào ô trống. "Tội pham là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy đinh trong Bộ luật hình sự do người có....... hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách vô ý hoạc cố ý"?

a)

Năng lực trách nhiệm hình sự

b)

năng lực hình sự và năng lực dân dân sự

c)

Không có năng lực kinh tế

d)

Năng lực trách nhiệm kinh tế

12.

Mục đích của phòng ngừa tội phạm nhằm:

a)

Khắc phục những nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội…

b)

Xóa bỏ các nguyên nhân, điều kiện từng đối tượng của tình trạng phạm tội…

c)

Đề ra các biện pháp phù hợp để hạn chế tình trạng phạm tội

d)

Xây dựng hệ thống Nhà nước, pháp luật và các văn bản dưới luật

13.

Lực lượng cở sở có vai trò, vị trí như thế nào trong đấu tranh phòng chống tội phạm?

a)

Rất quan trọng

b)

Ít quan trọng

c)

Không quan trọng

d)

Không có vai trò

14.

Đối tượng nào dưới đây không phải là chủ thể trong hoạt động phòng chống tội phạm gồm?

a)

Hội đồng bảo an liệp quốc, tổ chức tầm nhìn thế giới, ngân hàng thế giới

b)

Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp, chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp

c)

Các tổ chức xã hội, các tổ chức quần chúng tự quản, công dân

d)

Các cơ quan bảo vệ pháp luật: công an nhân dân, viện kiểm sát nhân dân, tòa án nhân dân

15.

Tổ chức nào dưới đây không phải là chủ thể phòng chống tội phạm?

a)

Tổ chức phi chính phủ và các cơ quan tương đương

b)

Chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp

c)

Tổ chức xã hội, các tổ chức quần chúng tự quản, công dân

d)

Cơ quan bảo vệ pháp luật: công an nhân dân, viện kiểm sát nhân dân, tòa án nhân dân

16.

Cơ quan chuyên trách bảo vệ pháp luật trong phòng chống tội phạm gồm:

a)

Công an nhân dân, viện kiểm sát nhân dân, tòa án nhân dân

b)

Công an nhân dân, quân đội nhân dân, tòa án quân sự

c)

Công an nhân dân, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển

d)

Cảnh sát giao thông, kiểm soát quân sự

17.

Công dân với tư cách là chủ thể trong phòng chống tội phạm phải:

a)

Tích cực tham gia hoạt động phòng ngừa tội phạm

b)

Quản lý, giáo dục các thành viên liên quan đến phòng ngừa tội phạm

c)

Trực tiếp không tham gia phòng ngừa tội phạm

d)

Gián tiếp tham gia điều tra, truy tố, xét xử tội phạm

18.

Chức năng của Quốc hội trong công tác đấu tranh phòng chống tội phạm là:

a)

Ban hành các văn bản pháp luật và giám sát việc tuân thủ pháp luật

b)

Đề ra các nghị định, biện pháp thích hợp đấu tranh phòng chống tội phạm

c)

Điều hành các cơ quan hành pháp đấu tranh phòng chống tội phạm

d)

Vận động các cơ quan hành pháp đấu tranh phòng chống tội phạm

19.

Chức năng của Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp trong đấu tranh, phòng chống tội phạm là:

a)

Quản lý, điều hành, phối hợp, bảo đảm các điều kiện cần thiết

b)

Đưa ra nghị quyết trong công tác phòng chống tội phạm

c)

Đưa ra chỉ thị trong công tác phòng chống tội phạm

d)

Truy tố, xét xử, cải tạo, tái hòa nhập cộng đồng đối tượng phạm tội

20.

Điền vào ô trồng. "Tệ nạn xã hội là hiện tượng xã hội tiêu cực, có tính phổ biến, biểu hiện bằng ………và gây hậu quả nghiêm trọng trong đời sống cộng đồng".

a)

hành vi sai lệch chuẩn mực xà hội, vi phạm đạo đức

b)

hành vi đúng chuẩn mực, phù hợp với nếp sống văn minh

c)

hành vi xâm phạm quyền lợi riêng tư cá nhân

d)

hành vi bạo lực và coi thường người khác

21.

Nội dung nào dưới đây thuộc khái niệm tệ nạn xã hội?

a)

Hành vi sai lệch chuẩn mực xà hội, vi phạm đạo đức

b)

Tạo điều kiện phát sinh tình trạng phạm tội trong xã hội

c)

Hình thành các nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội

d)

Hành vi đúng chuẩn mực, phù hợp với nếp sống văn minh

22.

Xác định một trong những nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội hiện nay?

a)

lối sống hưởng thụ, sa đọa, tham lam ích kỷ

b)

lối sống lành mạnh trong sạch, nề nếp

c)

lối sống có phẩm chất đạo đức chuẩn mực

d)

lối sống biết tuân thủ chính sách pháp luật

23.

Lối sống coi thường chuẩn mực đạo đức, xã hội và pháp luật, làm xói mòn các giá trị đạo đức truyền thống, thuần phong mỹ tục của dân tộc là:

a)

Con đường dẫn đến tội phạm

b)

Con đường dẫn đến thành đạt

c)

Con đường dẫn đến thành công

d)

Con đường dẫn đến thành danh

24.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội ở nước ta hiện nay?

a)

Tổ chức tiến hành các hoạt động phòng chống tội phạm

b)

Sự tác động bởi mặt trái của nền kinh tế thị trường

c)

Những hiện tượng tiêu cực do chế độ cũ để lại

d)

Những hạn chế về mặt quản lý, kinh tế xã hội

25.

Điền vào ô trống. "Bản chất của tệ nạn xã hội là xấu xa, trái với nếp sống văn minh,….. , trái với bản chất của chế độ xã hội chủ nghĩa".

a)

trái với đạo đức

b)

trái với lợi ích

c)

trái với quyền lợi

d)

trái với hoàn cảnh

26.

Mục đích của công tác phòng chống tệ nạn xã hội là để:

a)

Ngăn ngừa, chặn đứng không để cho tệ nạn xã hội phát sinh

b)

Tạo điều kiện phát sinh tình trạng phạm tội trong xã hội

c)

Hình thành các nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội

d)

Đề ra các biện pháp phù hợp để hình thành tình trạng phạm tội

27.

Đặc điểm của hoạt động trong tệ nạn xã hội:

a)

Có tính lây lan nhanh trong xã hội

b)

Không để lại hậu quả nghiêm trọng cho xã hội.

c)

Không có tính lây lan nhanh trong xã hội

d)

Phát triển dưới một hình thức cơ bản

28.

Nội dung nào không phải là đặc điểm của hoạt động tệ nạn xã hội?

a)

Có tính lây lan chậm trong xã hội

b)

Có tính lây lan nhanh trong xã hội

c)

Có quan hệ chặt chẽ với tội phạm hình sự

d)

Các hiện tượng tiêu cực xã hội khác chuyển hóa lẫn nhau

29.

Chủ trương, quan điểm của Đảng, Nhà nước là giáo dục cải tạo những người mắc tệ nạn xã hội làm cho họ trở thành:

a)

Công dân có ích cho xã hội

b)

Công dân không có ích cho xã hội

c)

Công dân vô ích cho xã hội

d)

Công dân vô trách nhiệm với xã hội

30.

Nội dung nào dưới đây không phải là quan điểm của Đảng trong phòng chống tệ nạn xã hội?

a)

Không cần thiết phải cải tạo đối với những đối tượng hoạt động tệ nạn xã hội

b)

Lòng ghép và kết hợp chặt chẽ công tác phòng chống tệ nạn xã hội với các chương trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội địa phương

c)

Phải được triển khai đồng bộ ở các cấp các ngành trong đó lấy phòng chống từ gia đình, cơ quan, đơn vị trường học làm cơ sở

d)

Kết hợp chặt chẽ xử lý nghiêm khác với cảm hóa giáo dục, cải tạo đối với những đối tượng hoạt động tệ nạn xã hội

31.

Nội dung nào dưới đây không thuộc hoạt động tổ chức trong phòng chống tệ nạn xã hội?

a)

Nhận thức rõ tác hại của tệ nạn xã hội từ đó nâng cao ý thức trách nhiệm

b)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước trong công tác phòng chống tệ nạn xã hội

c)

Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan

32.

Nội dung nào dưới đây thuộc trách nhiệm đối với cá nhân trong phòng chống tệ nạn xã hội?

a)

Nhận thức rõ tác hại của tệ nạn xã hội từ đó nâng cao ý thức trách nhiệm

b)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước trong công tác phòng chống tệ nạn xã hội

c)

Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan có thẩm quyền để đẩy lùi các loại tệ nạn xã hội

d)

Thường xuyên phát động phong trào phòng chống tệ nạn tại địa phương

33.

Câu nói "Các vua Hùng có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước" là của ai?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Tôn Đức Thắng

c)

Phạm Văn Đồng

d)

Võ Nguyên Giáp

34.

Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: "……… có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước"

a)

Các vua Hùng

b)

Ông cha ta

c)

Các thế hệ đi trước

d)

Các vị vua

35.

Một trong những điều kiện thuận lợi về Bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng của cách mạng Việt Nam hiện nay:

a)

Trong lịch sử dân tộc Việt Nam, ông cha ta đã không chịu khuất phục trước mọi kẻ thù lớn mạnh bên ngoài và xây đắp truyền thống dựng nước và giữ nước.

b)

Tình hình thế giới có nhiều biến động phức tạp, khó lường các thế lực thù địch sử dụng chiến lược "Diễn biến hòa bình" đối với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ta chưa phát triển mạnh mẽ , Việt Nam đang trở thành đất nước phát triển hàng đầu châu Á.

d)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội đã thành công ở Việt Nam là bước đầu cho sự phát triển về kinh tế - xã hội.

36.

Một trong những khó khăn trực tiếp về Bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng của cách mạng Việt Nam hiện nay:

a)

Nạn tham nhũng và các tệ nạn xã hội hiện nay tạo điều kiện "diễn biến hòa bình" phát triển.

b)

Xây dựng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân theo hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại.

c)

Thường xuyên tuyên truyền quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng

d)

Giai cấp tư sản ở Việt Nam vẫn còn áp bức bóc lột giai cấp vô sản làm cho nhân dân trở nên nghèo khó.

37.

Bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng là bảo vệ:

a)

Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa

b)

Bảo vệ giai cấp tư sản và nhân dân lao động

c)

Bảo vệ quyền lợi của các đảng phái chính trị

d)

Chiến lược "Diễn biến hòa bình" được thực hiện ở Việt Nam

38.

Để bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng vững chắc cần tập trung vào một số mặt nào sau đây?

a)

Thường xuyên chăm lo xây dựng Đảng, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với quân đội và công an

b)

Thường xuyên chăm lo, xây dựng cho giai cấp tư sản và nhân dân lao động trên thế giới

c)

Thường xuyên thay đổi tổ chức đảng dân chủ, tổ chức chính trị - xã hội theo xu thế của thế giới

d)

Tăng cường giao lưu tập trận chung với Mỹ và các nước tư bản trong khu vực

39.

Quan điểm cơ bản của Đảng về Bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng là:

a)

Duy trì trật tự, kỷ cương, an toàn xã hội; giữ vững ổn định chính trị của đất nước

b)

Xây dựng đất nước theo mô hình kinh tế thị trường định hướng tư bản chủ nghĩa

c)

Bảo vệ chiến lược "Diễn biến hòa bình" ở Việt Nam của các nước trong khu vực

d)

Bảo vệ giá trị văn hóa của chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa đế quốc ở Việt Nam

40.

Nội dung nào sau đây không phải là Quan điểm cơ bản của Đảng về Bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng là:

a)

Xây dựng đất nước theo mô hình kinh tế thị trường định hướng tư bản chủ nghĩa

b)

Bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế văn hóa tư tưởng là duy trì trật tự, kỷ cương, an toàn xã hội;

c)

Giữ vưng ổn định chính trị của đát nước, ngăn ngừa đẩy lùi và làm thất bại âm mưu thủ hoạt động chống phá, thù địch không để bị động bất ngờ.

d)

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh toàn diện;

41.

Nội dung nào sau đây không phải là nhiệm vụ bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng:

a)

Không thường xuyên tuyên tuyền về chủ quyền biển đảo

b)

Nâng cao chất lượng giáo dục bồi dưỡng kiến thức cho nhân dân

c)

Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội và phát triển mọi tiềm lực của đất nước

d)

Tăng cường đổi mới và nâng cao chất lượng công tác hội nhập quốc tế

42.

Điền vào ô trồng. "Xây dựng ........... làm nền tảng phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc, trong đó Quân đội nhân dân và Công an nhân dân là nòng cốt".

a)

thế trận lòng dân

b)

lực lượng vũ trang

c)

dân quân tự vệ

d)

cơ sở chính trị - xã hội

43.

Điền vào ô trồng. Giữ vững an ninh nội địa; giải quyết kịp thời các mâu thuẫn, tranh chấp trong nhân dân; xây dựng " thế trận lòng dân" làm nền tảng phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc, trong đó ……….. là nòng cốt?

a)

quân đội nhân dân và Công an nhân dân

b)

lực lượng ân quân tự vệ và công an nhân dân

c)

lực lượng công an nhân dân và lực luong an ninh nhân dân

d)

quân đội nhân dân và dân quân tự vệ

44.

Có mấy nhiệm vụ cơ bản bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng?

a)

3 nhiệm vụ

b)

4 nhiệm vụ

c)

5 nhiệm vụ

d)

6 nhiệm vụ

45.

Ý nào sau đây không thuộc nội dung bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng?

a)

Thực hiện thế trận chiến tranh nhân dân.

b)

Duy trì trật tự, kỷ cương, an toàn xã hội.

c)

Giữ vững ổn định chính trị của đất nước.

d)

Hoạt động chống phá, thù địch, không để bị động, bất ngờ.

46.

Theo quan điểm của Đảng, có mấy giải pháp cơ bản vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng?

a)

5 giải pháp

b)

4 giải pháp

c)

6 giải pháp

d)

3 giải pháp

47.

Yếu tố quan trọng nhất quyết định đến thắng lợi trong việc bảo vệ an ninh chính tri, văn hóa tư tưởng ở nước ta là:

a)

Đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam

b)

Chỉ có quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam

c)

Đó là đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

d)

Đường lối quan điểm của Đảng, chính phủ của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

48.

Mục đích của Đảng vạch ra đường lối, quan điểm trong lĩnh vực an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng nhằm:

a)

Bảo vệ an ninh, chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng

b)

Bảo vệ an ninh, chiến trường, kinh tế văn hóa tư tưởng

c)

Bảo vệ đường lối, chính trị, kinh tế văn hóa xã hội

d)

Bảo vệ an ninh, chính trị, kinh tế văn hóa Nhà nước

49.

Nội dung nào sau đây không phải là quan điểm của Đảng về bảo vệ an ninh chính trị kinh tế, văn hóa tư tưởng?

a)

Gữi vững tư tưởng của Tôn Trung Sơn, Mao Trạch Đông và Kim Nhật Thành

b)

Giữ vững nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

c)

Giữ vững ổn định đất nước, ngăn ngừa, đẩy lùi âm mưu chống phá của các thế lực thù địch

d)

Thường xuyên chăm lo, xây dựng Đảng, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng với quân đội và công an

50.

Nội dung nào sau đây không phải là đường lối, quan điểm của Đảng về bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng?

a)

Quán triệt và thực hiện triệt để mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ theo định hướng tư bản.

b)

Quan điểm và tư tưởng chỉ đạo của Đảng về bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng

c)

Nhiệm vụ bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng

d)

Những giải pháp cơ bản bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng

51.

"Tăng cường công tác nhận thức về quốc phòng an ninh đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và cho toàn dân". Nội dung trên thuộc:

a)

Nhiệm vụ bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng

b)

Giải pháp cơ bản bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng

c)

Quan điểm cơ bản của Đảng về bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư

d)

Quan điểm tư tưởng chỉ đạo của Đảng về bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng.

52.

Nhiệm vụ bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng là:

a)

Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức

b)

Tăng cường các hoạt động "Diễn biến hòa bình" tại Việt Nam

c)

Chú trọng về đường lối, quan điểm, nhiệm vụ về bảo vệ an ninh c

53.

Nội dung nào dưới đây không thuộc nhiệm vụ bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng?

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước theo định hướng nền kinh tế thị trường tư bản

b)

Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức

c)

Kết hợp phát triển kinh tế- xã hội tăng cường bảo vệ an ninh trên cơ sở phát huy mọi tiềm năng của đất nước

d)

Tăng cường đổi mới nâng cao chất lượng công tác hội nhập quốc tế

54.

Tăng cường giáo dục nhận thức về quốc phòng an ninh, giữ vững an ninh nội địa, xây dựng cơ sở chính trị - xã hội. Nội dung trên thuộc:

a)

Nhiệm vụ bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng

b)

Giải pháp bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng

c)

Biện pháp bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng

d)

Quan điểm bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng

55.

Tính tới hiện tại, Việt Nam đã bao nhiêu lần trúng cử Uỷ viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc?

a)

2 lần trúng cử Uỷ viên không thường trực

b)

1 lần trúng cử Uỷ viên không thường trực

c)

3 lần trúng cử Uỷ viên không thường trực

d)

4 lần trúng cử Uỷ viên không thường trực

56.

Điền vào ô trống. "Bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng là nhiệm vụ…….thường xuyên lâu dài, vừa khẩn trương cấp bách trong cục diện thế giới và nước ta ngày nay".

a)

chiến lược

b)

chiến dịch

c)

chiến thuật

d)

chiến đấu

57.

Nội dung nào sau đây Không phải là nhiệm vụ bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng?

a)

Thống nhất nhận thức trong toàn Đảng, toàn quân, toàn dân về tác bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng.

b)

Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức về bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng

c)

Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với việc tăng cường bảo vệ an ninh chính trị, văn hóa tư tưởng trên cơ sở phát huy mọi tiềm năng của đất nước

d)

Tăng cường đổi mới và nâng cao chất lượng công tác hội nhập quốc tế về bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng

58.

Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng?

a)

Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức về bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng

b)

Thống nhất nhận thức trong toàn Đảng, toàn quân, toàn dân về tác bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng.

c)

Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với việc tăng cường bảo vệ an ninh chính trị, văn hóa tư tưởng trên cơ sở phát huy tiềm năng vốn đầu tư nước ngoài 100%

d)

Tăng cường đổi mới và nâng cao chất lượng công tác hội nhập quốc tế về bảo vệ an ninh văn hóa xã hội, an ninh không gian mạng

59.

Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là gì?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

b)

Xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN

c)

Xây dựng dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

d)

Đẩy mạnh công cuộc hiện đại hóa và công nghiệp hóa đất nước

60.

Tăng cường công tác giáo dục nhận thức về quốc phòng và an ninh đối với:

a)

Công chức, viên chức và người dân

b)

Công chức, công nhân, nhân dân

c)

Viên chức, giáo viên, y bác sĩ

d)

Lực lượng vũ trang nhân dân

61.

"Tăng cường công tác lãnh đạo các hoạt động báo chí, xuất bản phát thanh, truyền hình, nhất là công việc định hướng chính trị - tư tưởng". Nội dung trên thuộc:

a)

Giải pháp cơ bản bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng

b)

Nhiệm vụ cơ bản bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng

c)

Quan điểm cơ bản của Đảng về bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng

d)

Quan điểm chỉ đạo của Đảng về bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng

62.

Chiến tranh nhân dân Việt Nam là quá trình sử dụng tiềm lực của đất nước, ………, nhằm đánh bại ý đồ xâm lược, lật đổ kẻ thù đối với cách mạng Việt Nam.

a)

nhất là tiềm lực quốc phòng an ninh

b)

nhất là tiềm lực kinh tế, chính trị

c)

nhất là tiềm lực kinh tế, văn hóa

d)

nhất là tiềm lực tài chính vững chắc

63.

Chiến tranh nhân dân Việt Nam là gì?

a)

Là quá trình sử dụng tiềm lực của đất nước, nhất là tiềm lực quốc phòng an ninh, nhằm đánh bại ý đồ xâm lược, lật đổ của kẻ thù đối với cách mạng nước ta.

b)

Là quá trình sử dụng tiềm lực của đất nước, nhất là tiềm lực khoa học công nghệ, nhằm đánh bại ý đồ xâm lược, lật đổ của kẻ thù đối với cách mạng nước ta.

c)

Là quá trình sử dụng tiềm lực của đất nước, nhất là tiềm lực kinh tế, nhằm đánh bại ý đồ xâm lược, lật đổ của kẻ thù đối với cách mạng nước ta.

d)

Là quá trình sử dụng tiềm lực của đất nước, nhất là tiềm lực quân sự, nhằm đánh bại ý đồ xâm lược của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động.

64.

Nội dung nào dưới đây thuộc khái niệm chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa?

a)

Quá trình sử dụng tiềm lực của đất nước, nhất là tiềm lực quốc phòng an ninh

b)

Quá trình sử dụng tiềm lực của đất nước nhất là tiềm lực kinh tế, chính trị

c)

Quá trình sử dụng tiềm lực của đất nước , nhất là tiềm lực kinh tế, văn hóa

d)

Quá trình sử dụng tiềm lực của đất nước, nhất là tiềm lực tài chính vững chắc

65.

Nội dung nào dưới đây không thuộc khái niệm trong bài chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa?

a)

Nhất là tiềm lực kinh tế đánh bại mưu đồ xâm lược

b)

Nhất là quá trình sử dụng tiềm lực của đất nước

c)

Nhất là tiềm lực quốc phòng an ninh

d)

Sử dụng tiềm lực của đất nước, đánh bại mưu đồ xâm lược

66.

Mục đích của chiến tranh nhân dân Việt Nam là:

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền thống nhất và lợi ích giai cấp tư sản

c)

Bảo vệ sự nghiệp chính trị và lợi ích giai cấp tư sản

d)

Giữ vững con đường chúng ta đã chọn là đi lên tư bản chủ nghĩa

67.

Nội dung nào dưới đây không phải là mục đích của chiến tranh nhân dân Việt Nam?

a)

Bảo vệ Đảng dân chủ, nhà nước và chế độ chính trị kinh tế

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ

c)

Bảo vệ Đảng và Nhà nước, nhân dân, chế độ xã hội chủ nghĩa

d)

Bảo vệ sự nghiệp công nghiệp hóa , hiện đại hóa đất nước

68.

Đối tượng tác chiến của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là:

a)

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch

b)

Chủ nghĩa thực dụng và lực lượng phản động nước ngoài

c)

Chủ nghĩa hòa bình và lực lượng phản động trong nước

d)

Chủ nghĩa đoàn kết và lực lượng phản động nước ngoài

69.

Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng tác chiến của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc VIệt Nam xã hội chủ nghĩa?

a)

Tổ chức Đảng Cộng sản

b)

Tổ chức đảng Việt Tân

c)

Tổ chức các thế lực thù địch

d)

Tổ chức lực lượng phản động

70.

Vấn đề nào sau đây không phải là nội dung cơ bản của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa?

a)

Nâng cao công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức về bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng

b)

Bản chất, tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

c)

Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

d)

Những yêu cầu và giải pháp để giành thắng lợi trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

71.

Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc có bao nhiêu đặc điểm?

a)

4 đặc điểm

b)

3 đặc điểm

c)

5 đặc điểm

d)

6 đặc điểm

72.

Quan điểm tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn diện toàn dân đánh giặc lấy lực lượng vũ tranh nhân dân làm nòng cốt. Đây là quan điểm có tính chỉ đạo:

a)

Cơ bản xuyên suốt, thể hiện tính nhân dân sâu sắc.

b)

Có vai trò quan trọng, mang tính chỉ đạo định hướng.

c)

Cơ bản phổ biến cho toàn thể nhân dân thực hiện theo.

d)

Có vai trò chỉ đạo nhân dân làm chủ đất nước.

73.

Nội dung "Tiến hành chiến tranh toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, tư tưởng, lấy đấu tranh quân sự là chủ yếu, lấy thắng lợi trên chiến trường là yếu tố quyết định để giành thắng lợi trong chiến tranh". Đây là:

a)

Quan điểm của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc.

b)

Tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

c)

Đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

d)

Mục đích, đối tượng của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

74.

Trong các quan điểm sau, quan điểm nào là cơ bản, xuyên suốt của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc?

a)

Tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc, lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt. Kết hợp tác chiến của lực lượng vũ trang địa phương với tác chiến của các binh đoàn chủ lực.

b)

Tiến hành chiến tranh toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hoá, tư tưởng. Lấy đấu tranh quân sự là chủ yếu, lấy thắng lợi trên chiến trường là yếu tố quyết định.

c)

Chuẩn bị mọi mặt trong cả nước cũng như từng khu vực để đủ sức đánh lâu dài, ra sức thu hẹp không gian, rút ngắn thời gian chiến tranh, giành thắng lợi càng sớm càng tốt.

d)

Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, phát huy tinh thần tự lực tự cường, tranh thủ sự giúp đỡ của quốc tế và sự đồng tình ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới.

75.

Thế trận chiến tranh nhân dân là gì?

a)

Là sự tổ chức, bố trí lực lượng để tiến hành chiến tranh và các hoạt động tác chiến.

b)

Thế trận chiến tranh được bố trí rộng khắp trên cả nước nhưng có trọng tâm, trọng điểm.

c)

Là việc tổ chức cơ động lực lượng trên các hướng để bảo toàn lực lượng trước các đòn tập kích bằng vũ khí công nghệ cao.

d)

Là tổ chức sơ tán để giảm tổn thất về con người, đảm bảo nguồn nhân lực chiến đấu lâu dài.

76.

Một trong những nội dung chủ yếu của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là gì?

a)

Tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân

b)

Tổ chức bố trí lực lượng chiến tranh nhân dân

c)

Tổ chức thế trận toàn dân đánh giặc

d)

Tổ chức thế trận phòng thủ của chiến tranh nhân dân

77.

Điểm yếu cơ bản của chủ nghĩa đế quốc trong cuộc chiến tranh xâm lược đối với Việt Nam:

a)

Là cuộc chiến tranh phi nghĩa, bị nhân loại phản đối

b)

Biết được đặc điểm, địa hình, thời tiết của Việt Nam

c)

Phát huy được hiệu quả của vũ khí trang bị

d)

Kinh tế hạn chế, không được sự giúp đỡ đồng minh

78.

Điểm yếu cơ bản của chủ nghĩa đế quốc trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam là:

a)

Điều kiện địa hình, thời tiết khí hậu

b)

Đánh nhanh thắng nhanh bằng quân sự

c)

Tấn công ào ạt bất ngờ bằng hỏa lực mạnh

d)

Khả năng huy động lực lượng quân sự

79.

Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đó là lực lượng nào dưới đây?

a)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân tự vệ

b)

Bộ đội chủ lực và dân quân tự vệ, bảo vệ dân phòng

c)

Bộ độ địa phương và dân quân tự vệ, tổ an ninh dân phố

d)

Bộ đội chủ lực, bộ đội biên phòng và lực lượng cảnh vệ

80.

Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa được thực hiện chủ yếu bằng bạo lực vũ trang. Đây là:

a)

Bản chất của chiến tranh nhân dân

b)

Tính chất của chiến tranh nhân dân

c)

Tính chất tự vệ cách mạng, chính nghĩa triệt để nhất

d)

Tính chất toàn dân, toàn diện, hiện đại phát triển cao

81.

Nội dung nào dưới đây không phải lực lượng nòng cốt cho phong trào đánh giặc ở địa phương, trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc?

a)

Cảnh sát biển và tổ an ninh cơ sở

b)

Bộ đội chủ lực và dân quân tự vệ

c)

Bộ đội chủ lực và bộ đội địa phương

d)

Bộ đội địa phương và dân quân tự vệ

82.

"Lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít địch nhiều để đánh thắng đội quân mạnh hơn ta gấp nhiều lần". Nội dung trên là:

a)

Quan điểm của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

b)

Định hướng của Đảng

83.

Nội dung nào không phải là mục đích của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là gì?

a)

Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ tư bản chủ nghĩa; Bảo vệ sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và nền văn hoá.

c)

Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa; bảo vệ sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước.

d)

Bảo vệ lợi ích quốc gia và dân tộc; bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toan xã hội và nền văn hóa, giữ vững ổn định chính trị và môi trường hoà bình, phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

84.

Mục đích tác chiến của chủ nghĩa đế quốc khi tiến hành xâm lược nước ta là:

a)

Xóa bỏ chủ nghĩa xã hội ở nước ta và can thiệp khi có thời cơ.

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta và can thiệp khi có thời cơ.

c)

Nâng cao vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam khi có thời cơ.

d)

Củng cố tổ chức chính trị cho chủ nghĩa xã hội khi có thời cơ.

85.

Nội dung nào sau đây không phải là âm mưu, thủ đoạn chủ yếu của kẻ thù khi tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta?

a)

Vận động nhân dân tham gia vào cuộc chiến, chuẩn bị đánh chắc, thắng chắc

b)

Thực hiện đán