wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kinh Tế Phát Triển 123

Total questions: 140

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Câu1: Để phân chia các nước trên thế giới, người ta dựa vào những tiêu thức nào:

a)

Mức thu nhập bình quân theo đầu người

b)

Trình độ cơ cấu kinh tế

c)

Mức độ thỏa mãn nhu cầu xã hội

d)

Tất cả các phương án trên

2.

Câu2: căn cứ vào GNP/người, ngân hàng thế giới (WB) đã chia các nước thành:

a)

3 nhóm

b)

4 nhóm (công nghiệp, NICs, OPEC, đang phát triển)

c)

5 nhóm

d)

6 nhóm

3.

Câu3: thuật ngữ đang phát triển 'thể hiện xu thế đi lên' của:

a)

Các nước thuộc thế giới thứ nhất

b)

Các nước thuộc thế giới thứ hai

c)

Các nước thuộc thế giới thứ ba

d)

Các nước thuộc thế giới thứ nhất và thứ hai

4.

Câu4: các nước đang phát triển - LDLs là các nhóm nước:

a)

Có quy mô GNP/người cao nhất thế giới

b)

Có nguồn đầu tư lớn

c)

Có nền công nghiệp phát triển

d)

Có nền nông nghiệp lạc hậu

5.

Câu5: các nước công nghiệp mới - NICs là các nhóm nước:

a)

Có quy mô GNP/người cao nhất thế giới

b)

Biết tận dụng lợi thế so sánh để xuất khẩu

c)

Có nguồn đầu tư lớn nhất

d)

Có nền nông nghiệp phát triển

6.

Câu6: các nước OPEC là các nhóm nước:

a)

Có quy mô GNP/người cao nhất thế giới

b)

Có nền công nghiệp phát triển

c)

Tập trung khai thác dầu mỏ xuất khẩu

d)

Có nền nông nghiệp phát triển

7.

Câu7: đặc trưng của các nước đang phát triển:

a)

Hoạt động chung của xã hội kém linh hoạt

b)

Tỷ lệ tích lũy thấp

c)

Năng suất lao động được tăng lên

d)

GDP/người được cải thiện rõ rệt

8.

Câu8: sự giống nhau cơ bản giữa các nước đang phát triển là:

a)

Bối cảnh lịch sử

b)

Quy mô đất nước

c)

Mức sống dân cư

d)

Văn hóa xã hội

9.

Câu9: đặc điểm nào không thuộc về nhóm các nước công nghiệp mới:

a)

Biết tận dụng lợi thế so sánh để xuất khẩu hàng hóa

b)

Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa

c)

Tranh thủ vốn đầu tư và công nghệ của nước ngoài

d)

Chủ yếu xuất khẩu sản phẩm

10.

tốc độ tăng dân số cao, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng cao, bệnh tật và sức khỏe là đặc trưng của:

a)

Các nước công nghiệp phát triển

b)

Các nước công nghiệp mới

c)

Các nước kém phát triển

d)

Các nước giàu có

11.

đặc trưng nào dưới đây tạo ra vòng luẩn quẩn của sự nghèo khổ ở các nước đang phát triển:

a)

Thu nhập thấp, tỷ lệ tích lũy cao

b)

Thu nhập thấp, trình độ kỹ thuật thấp

c)

Tỷ lệ thất nghiệp cao

d)

Tỷ lệ trẻ em đến trường thấp

12.

các nước được mệnh danh là “Bốn con rồng Châu Á” gồm

a)

Hồng Kông, Đài Loan, Singapore, Nhật Bản

b)

Hồng Kông, Đài Loan, Singapore, Indonesia

c)

Hồng Kông, Đài Loan, Singapore, Thái Lan

d)

Hồng Kông, Đài Loan, Singapore, Hàn Quốc

13.

Biết tận dụng lợi thế so sánh, tranh thủ nguồn vốn và công nghệ nước ngoài để phát triển kinh tế, đó là:

a)

Các nước công nghiệp phát triển

b)

Các nước thuộc nhóm G7

c)

Các nước công nghiệp mới

d)

Các nước công nghiệp kém phát triển

14.

Năng suất lao động ở các nước đang phát triển thấp là do:

a)

Tỷ lệ tích lũy thấp

b)

Trình độ kỹ thuật thấp

c)

Xuất khẩu lao động giảm

d)

Thu nhập thấp, tỷ lệ tích lũy thấp, trình độ kỹ thuật thấp

15.

các nước đang phát triển phụ thuộc vào nông nghiệp và xuất khẩu hàng sơ chế là do:

a)

Nền kinh tế tăng trưởng chậm

b)

Lợi thế của ngành nông nghiệp

c)

Nền kinh tế không có điều kiện phát triển công nghiệp và dịch vụ

d)

Tất cả các câu

16.

theo báo cáo phát triển con người (UNDP), các nước có trình độ phát triển con người cao thì:

a)

HDI lớn hơn 0.804

b)

0.703 HDI 0.796

c)

HDI lớn hơn 0.554.

d)

HDI lớn hơn 0.703

17.

theo báo cáo phát triển con người (UNDP), Việt Nam có:

a)

Trình độ phát triển con người ở mức rất cao

b)

Trình độ phát triển con người ở mức cao

c)

Trình độ phát triển con người ở mức trung bình

d)

Trình độ phát triển con người ở mức trung bình thấp

18.

theo báo cáo phát triển con người UNDP 2020, HDI của Việt Nam, Trung Quốc và Ấn Độ lần lượt là: 0.704, 0.761, 0.645 thì:

a)

Việt Nam và Ấn Độ là nhóm có HDI trung bình

b)

Việt Nam và Trung Quốc là nhóm có HDI cao

c)

Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ là nhóm đều có HDI thấp

d)

Việt Nam, Trung Quốc và Ấn Độ đều có HDI cao

19.

so sánh 3 quốc gia X, Y, Z có giá trị HDI lần lượt là: 0.601; 0.922, 0.752 thì:

a)

Quốc gia X có chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập thấp nhất

b)

Quốc gia Y có chỉ số phát triển con người cao nhất

c)

Quốc gia Z có chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập cao nhất

d)

Tất cả các phương án đều đúng

20.

Giả sử giá trị HDI của 1 quốc gia M và N lần lượt là 0.397, 0.401 thì:

a)

Quốc gia M có chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập thấp hơn quốc gia N

b)

Quốc gia M có chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập cao hơn quốc gia N

c)

Quốc gia M có chỉ số bất bình đẳng gần xấp xỉ bằng quốc gia N

d)

Quốc gia M có chỉ số phát triển con người thấp hơn quốc gia N

21.

Sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định là khái niệm:

a)

Tăng trưởng kinh tế

b)

Phát triển kinh tế

c)

Suy thoái kinh tế

d)

Lạm phát

22.

Sự dịch chuyển ra phía ngoài của đường giới hạn khả năng sản xuất cho thấy:

a)

Chukỳ kinh tế

b)

Tăng trưởng kinh tế

c)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

d)

Suy thoái kinh tế

23.

Tăng trưởng kinh tế là:

a)

Sự gia tăng GDP thực tế trong một thời gian nhất định.

b)

Sự gia tăng quy mô và hiệu quả của các yếu tố đầu vào.

c)

Sự dịch chuyển ra phía ngoài của đường giới hạn khả năng sản xuất

d)

Tất cả các phương án đều đúng

24.

Nội dung của phát triển kinh tế gồm:

a)

Tăng trưởng kinh tế, đa dạng các thành phần kinh tế

b)

Đổi mới nền kinh tế, đẩy mạnh tiến bộ khoa học kỹ thuật

c)

Ứng dụng công nghệ cao, sản xuất hàng hóa lớn

d)

Tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tiến bộ xã hội

25.

Nội dung nào được dùng để đánh giá sự phát triển bền vững

a)

Bền vững về môi trường

b)

Bền vững về xã hội

c)

Bền vững về kinh tế

d)

Tất cả các phương án đều đúng

26.

Quá trình tăng trưởng toàn diện về mọi mặt kinh tế - xã hội của một quốc gia là khái niệm:

a)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

b)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

c)

Phát triển kinh tế

d)

Phát triển hàng hóa xuất khẩu

27.

Nền kinh tế sẽ tăng trưởng nếu:

a)

Đường AS dịch chuyển sang trái

b)

Đường AD dịch chuyển sang trái

c)

Đường AD dịch sang phải

d)

Đường AD dịch chuyển sang phải hoặc đường AS dịch sang phải

28.

Các tiêu thức dùng để đánh giá tăng trưởng kinh tế, ngoại trừ.

a)

Tổng giá trị sản xuất (GO)

b)

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

c)

Thu nhập bình quân theo đầu người (GDP người)

d)

Chỉ số vị thế thế giới (GEM)

29.

Tổng thu nhập từ hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do công dân một nước tạo ra trong một năm là khái niệm

a)

Tổng sản phẩm quốc nội

b)

Tổng thu nhập quốc dân

c)

Thu nhập quốc dân ròng

d)

Thu nhập khả dụng

30.

Chỉ số nào dưới đây không thuộc nhóm chỉ tiêu đánh giá sự tiến bộ xã hội:

a)

Chỉ số giáo dục và đào tạo

b)

Chỉ số tuổi thọ

c)

Chỉ số GEMARNFORPASS

d)

Chỉ số chứng khoán

31.

Để đánh giá mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập thì sử dụng:

a)

Chỉ số GINI

b)

Chỉ số GEM

c)

Chỉ số HDI

d)

Chỉ số GDI

32.

Chỉ tiêu nào dưới đây là chỉ tiêu tốt nhất để phản ánh mức sống của dân cư một quốc gia:

a)

Tổng sản phẩm quốc nội

b)

Tổng sản phẩm quốc dân

c)

Thu nhập bình quân theo đầu người

d)

Tổng chỉ tiêu của nền kinh tế

33.

Nhân tố nào dưới đây quyết định tăng trưởng theo chiều sâu:

a)

Vốn(K)

b)

Lao động(L)

c)

Yếu tố năng suất tổng hợp(TFP)

d)

Tất cả các phương án đều đúng

34.

Nhân tố kinh tế tác động gián tiếp đến tăng trưởng kinh tế bao gồm:

a)

Đặc điểm văn hóa-xã hội

b)

Tiền lương trả cho lao động

c)

Chỉ tiêu của dân cư

d)

Tất cả các phương án đều đúng

35.

Điều kiện để các nước đang phát triển thực hiện tăng trưởng nhanh là:

a)

Sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế

b)

Tăng cường sử dụng vốn, lao động

c)

Mở cửa nền kinh tế RNFOR

d)

Sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế và tăng cường sử dụng vốn, lao động

36.

Tiêu thức nào không được dùng để tính toán GDP của một nước theo cách tiếp cận chỉ tiêu:

a)

Chỉ tiêu của hộ gia đình

b)

Chỉ tiêu của người nước ngoài

c)

Chỉ tiêu của Chính phủ

d)

Chi trả tiền lương cho công nhân

37.

Tiêu thức nào không được dùng để tính toán GDP của một nước theo cách tiếp cận thu nhập:

a)

Thu lao trả cho lao động

b)

Chỉ tiêu của người nước ngoài

c)

Tiền lãi ròng

d)

Thuế gián thu rồng

38.

Nhân tố nào không tác động trực tiếp đến tổng cầu (AD) của nền kinh tế?

a)

Mức chỉ trả tiền lương của doanh nghiệp

b)

Tiêu dùng của hộ gia đình

c)

Chỉ tiêu của Chính phủ

d)

Chỉ tiêu của người nước ngoài

39.

Nhân tố nào không trực tiếp tác động đến tăng trưởng kinh tế?

a)

Tiêu dùng của các hộ gia đình

b)

Đầu tư của khu vực tư nhân

c)

Tiền lương tăng

d)

Thể chế chính trị

40.

Nhân tố nào giảm thiểu tác động đến tăng trưởng và phát triển kinh tế?

a)

Chính phủ giảm thuế thu nhập cá nhân

b)

Chính phủ giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

c)

Chính phủ quyết định bỏ một số phong tục tập quán lạc hậu

d)

Chính phủ quyết định tăng chỉ tiêu cho quốc phòng

41.

Dạng cơ cấu kinh tế nào được xác định là quan trọng nhất?

a)

Cơ cấu vùng kinh tế.

b)

Cơ cấu ngành kinh tế

c)

Cơ cấu thương mại quốc tế

d)

Cơ cấu thành phần kinh tế

42.

Hoạt động nào dưới đây tác động trực tiếp đến tổng cung (AS) của nước ta?

a)

Gia đình bạn mua một chiếc máy ảnh được sản xuất từ Nhật Bản.

b)

Khách du lịch Anh sang Việt Nam giảm đột biến trong năm.

c)

Giá nguyên liệu đầu vào nhập khẩu

d)

Chính phủ tăng chỉ tiêu trợ cấp cho người nghèo

43.

Nền kinh tế ban đầu ở trạng thái toàn dụng nguồn lực, do tiêu dùng trong nước giảm mạnh dẫn đến tổng cầu giảm, kết quả là:

a)

Nền kinh tế rơi vào suy thoái

b)

Nền kinh tế rơi vào tăng trưởng nóng

c)

Nền kinh tế có lạm phát cao

d)

Cán cân thương mại thặng dư

44.

Nền kinh tế ban đầu ở trạng thái toàn dụng nguồn lực, Mỹ thực hiện giảm việc mua hàng hóa của Việt Nam, điều này làm xuất khẩu nước ta giảm. Kết quả là

a)

Nền kinh tế nước ta rơi vào suy thoái (Suy thoái - Sản lượng giảm)

b)

Nền kinh tế nước ta tăng trưởng nóng (Sản lượng tăng

c)

Nền kinh tế nước ta có lạm phát cao

d)

Cán cân thương mại cân bằng (Xuất khẩu nhập khẩu)

45.

Việt Nam thực hiện giảm thuế nguyên liệu đầu vào nhập khẩu cho doanh nghiệp. Điều này dẫn đến

a)

Nền kinh tế tăng trưởng do đường AS dịch sang phải

b)

Nền kinh tế không tăng trưởng do đường AS không đổi

c)

Nền kinh tế tăng trưởng do đường AD dịch sang phải

d)

Nền kinh tế không tăng trưởng do đường AD không đổi

46.

Trong mô hình cổ điển về tăng trưởng kinh tế, yếu tố quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế là:

a)

Khoa học công nghệ

b)

Đất đai

c)

Tiền công tiền lương

d)

Lao động

47.

Theo quan điểm của David Ricardo, các yếu tố quyết định đến tăng trưởng kinh tế là:

a)

K,L,C,1

b)

K.G.T.L

c)

K.R,G,L

d)

K.L.R

48.

Theo quan điểm của Adam Smith thì

a)

Vai trò của cả thị trường và Chính phủ đều quan trọng

b)

Vai trò của cả thị trường và Chính phủ đều không quan trọng

c)

Vai trò của thị trường là quyết định

d)

Vai trò của Chính phủ là quyết định

49.

Đường đồng lượng trong mô hình tăng trưởng của David Ricardo có hình:

a)

Chữ U

b)

Chữ T

c)

Đường thẳng

d)

Chữ L

50.

Theo Karl Marx, yếu tố đầu vào quan trọng nhất đối với quá trình tăng trưởng kinh tế là:

a)

Khoa học công nghệ

b)

Vốn

c)

Lao động

d)

Tài nguyên thiên nhiên

51.

Harrod-Domar không đưa yếu tố công nghệ vào mô hình tăng trưởng của mình vì:

a)

Yếu tố này hoàn toàn không tác động đến tăng trưởng kinh tế

b)

Yếu tố này chỉ tác động một phần không đáng kể đến tăng trưởng kinh tế

c)

Yếu tố này có tốc độ gia tăng biến thiên tự do, không tính toán được

d)

Yếu tố này có tốc độ gia tăng cố

52.

Trong mô hình Harrod-Domar yếu tố quan trọng nhất quyết định đến tăng trưởng kinh tế là:

a)

Đất đai

b)

Khoa học công nghệ

c)

Vốn

d)

Tài nguyên thiên nhiên

53.

Theo quan điểm của John Maynard Keynes, trong ngắn hạn mức sản lượng cần bằng của nền kinh tế ở mức:

a)

Nhỏ hơn hoặc bằng mức sản lượng tiềm năng

b)

Lớn hơn mức sản lượng tiềm năng

c)

Nhỏ hơn mức sản lượng tiềm năng

d)

Nhỏ hơn, lớn hơn, hoặc bằng mức sản lượng tiềm năng

54.

Theo John Maynard Keynes để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, Chính phủ có thể sử dụng:

a)

Chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ thắt chặt

b)

Chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa thắt chặt

c)

Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ mở rộng

d)

Chính sách tiền tệ mở rộng và chính sách tài khóa thắt chặt

55.

Theo Karl Marx, yếu tố đầu vào quan trọng nhất đối với quá trình tăng trưởng kinh tế là:

a)

Khoa học công nghệ

b)

Vốn

c)

Lao động

d)

Tài nguyên thiên nhiên

56.

Trong mô hình Karl Marx thì:

a)

Chính phủ có vai trò quyết định

b)

Chỉ có Chính phủ mới có vai trò quan trọng

c)

Thị trường bản thân đã làm tốt và không cần Chính phủ

d)

Đánh giá cao vai trò của Chính phủ

57.

Mô hình Keynes cho rằng:

a)

Vai trò của Chính phủ không quan trọng

b)

Vai trò của Chính phủ quan trọng trong việc điều tiết tổng cầu

c)

Vai trò của Chính phủ quan trọng trong việc điều tiết tổng cung

d)

Vai trò của Chính phủ quan trọng trong việc điều tiết cung-cầu

58.

Hệ số ICOR cao cho biết:

a)

Hiệu quả sử dụng vốn kém

b)

Hiệu quả sử dụng vốn tốt

c)

Hiệu quả sử dụng lao động tốt

d)

Hiệu quả khai thác tài nguyên tốt

59.

Hệ số ICOR cao cho biết: Hệ số icor cao thì trình độ KHCN hiện đại nhưng hiệu quả sử dụng vốn lại thấp

a)

Trình độ khoa học công nghệ hiện đại

b)

Trình độ khoa học công nghệ kém

c)

Trình độ khoa học công nghệ trung bình

d)

Không phản ánh trình độ khoa học công nghệ

60.

Mô hình Harrod-Domar đã gợi ý rằng:

a)

Cần có sự can thiệp của chính phủ thông qua các chính sách kinh tế

b)

Cần để thị trường được tự do điều tiết kinh tế

c)

Cần tạo điều kiện cho nhiều nhà đầu tư nước ngoài

d)

Cần nâng cao vai trò của nguồn vốn trong nước

61.

Lý thuyết trọng cầu là của nhà kinh tế học:

a)

Adam Smith

b)

David Ricardo

c)

Harrod-Domar

d)

John Maynard Keynes

62.

Mô hình kinh tế cổ điển cho rằng:

a)

Mức sản lượng luôn ở mức tiềm năng

b)

Mức sản lượng nhỏ hơn mức tiềm năng

c)

Mức sản lượng lớn hơn mức tiềm năng

d)

Mức sản lượng có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn mức tiềm năng

63.

Mô hình tăng trưởng kinh tế Tân cổ điển cho rằng yếu tố quan trọng nhất trong quá trình tăng trưởng là:

a)

Vốn

b)

Khoa học công nghệ

c)

Đất đai

d)

Lao động

64.

Theo quan điểm của nhà kinh tế học John Maynard Keynes:

a)

MPC tuân theo quy luật giảm dần và MPS tuân theo quy luật tăng dần

b)

MPC tuân theo quy luật tăng dần và MPS tuân theo quy luật giảm dần

c)

MPC, MPS cùng tuân theo quy luật tăng dần

d)

MPC, MPS cùng tuân theo quy luật giảm dần

65.

Karl Marx cho rằng tăng trưởng kinh tế là sự thay đổi của:

a)

Lòng tiêu dùng xã hội

b)

Tổng sản phẩm quốc dân

c)

Tổng sản phẩm xã hội

d)

Tổng thu nhập xã hội

66.

Karl Marx cho rằng lao động có vai trò quan trọng vì

a)

Lao động tạo ra giá trị hàng hóa

b)

Lao động là yếu tố đầu vào không thể thiếu

c)

Lao động tạo ra giá trị gia tăng

d)

Lao động tạo ra giá trị thặng dư

67.

David Ricardo cho rằng sự bế tắc của tăng trưởng là do:

a)

Giới hạn của đất đai

b)

Giới hạn của khoa học công nghệ

c)

Giới hạn của lao động

d)

Giới hạn của việc sử dụng vốn

68.

David Ricardo chia lao động thành:

a)

2 nhóm người: nông dân, địa chủ

b)

2 nhóm người công nhân, nhà tư bản

c)

2 nhóm người: địa chủ, nhà tư bản

d)

2 nhóm người: lao động sinh lời, lao động không sinh lời

69.

Adam Smith chia xã hội thành:

a)

Nông dân, công nhân, địa chủ

b)

Nông dân, địa chủ, nhà tư bản

c)

Nông dân, công nhân, nhà tư bản

d)

Công nhân, nhà tư bản, địa chủ

70.

Lý thuyết phân công lao động, trao đổi và tiền tệ nhấn mạnh:

a)

Phân công lao động là nguyên nhân của sự trao đổi

b)

Trao đổi là nguyên nhân dẫn đến phân công lao động

c)

Phân công lao động không nhất thiết là tăng năng suất lao động

d)

Trao đổi là điều tất yếu của một nền kinh tế

71.

Lý thuyết “bàn tay vô hình” là của tác giả nào:

a)

Adam Smith

b)

David Ricardo

c)

John Maynard Keynes

d)

Karl Marx

72.

Adam Smith cho rằng việc trao đổi hàng hóa có nghĩa là

a)

Mua bán hàng hóa trên thị trường

b)

Trao đổi giá trị vốn đầu tư trong mỗi hàng hóa

c)

Trao đổi giá trị lao động thể hiện trong hàng hóa

d)

Trao đổi giá trị công nghệ trong hàng hóa

73.

Mô hình Cobb-Douglas Y=Ka[L]BR. T đã cho rằng:

a)

Lao động là yếu tố quan trọng nhất với quá trình tăng trưởng

b)

Vốn là yếu tố quan trọng nhất với quá trình tăng trưởng

c)

Khoa học công nghệ là yếu tố ngoại sinh có vai trò quan trọng nhất với sự tăng trưởng

d)

Khoa học công nghệ là yếu tố nội sinh có vai trò quan trọng nhất với sự tăng trường

74.

Mô hình Keynes cho rằng:

a)

Giá cả và tiền lương danh nghĩa tương đối linh hoạt

b)

Giá cả và tiền lương thực tế tương đối cứng nhắc

c)

Giá cả và tiền lương danh nghĩa tương đối cứng nhắc

d)

Tiền lương danh nghĩa là cứng nhắc

75.

Các nhà kinh tế học hiện đại cho rằng phát triển kinh tế cần dựa vào:

a)

Bàn tay của thị trường

b)

Bàn tay của nhà nước

c)

Bàn tay của Chính phủ

d)

Cả hai bàn tay: của Chính phủ và của thị trường

76.

Mô hình tăng trưởng Tân cổ điển và Hiện đại có cùng quan điểm về:

a)

Vai trò của Chính phủ với nền kinh tế

b)

Mức sản lượng luôn cân bằng tại mức sản lượng tiềm năng

c)

Các nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế

d)

Tỷ lệ kết hợp vốn và lao động có định

77.

Karl Marx và Ricardo cùng quan điểm trong việc:

a)

Phân chia các nhóm người trong xã hội

b)

Các nhân tố đóng góp vào tăng trưởng

c)

Đề cao vai trò của Chính phủ

d)

Lao động là yếu tố quan trọng nhất với tăng trưởng

78.

Mô hình tăng trưởng kinh tế Cổ điển và Karl Marx có cùng quan điểm về việc:

a)

Sự phân chia giai cấp trong xã hội

b)

Vai trò của Chính phủ và thị trường

c)

Các nhân tố đóng góp vào tăng trưởng kinh tế

d)

Sự phân chia các nhóm người trong xã hội

79.

Mô hình cổ điển và mô hình Karl Marx đều nhất trí có các nhân tố sau đây đóng góp vào tăng trưởng:

a)

K , L, R

b)

K, L, R, U, C

c)

L, K, U, T, G

d)

K, L, T, G, X

80.

Mô hình Karl Marx không phủ nhận điều gì của mô hình tăng trưởng Cổ điển?

a)

Vai trò của thị trường

b)

Tầm quan trọng của tài nguyên thiên nhiên

c)

Phân chia các nhóm người lao động

d)

Sự kết hợp vốn và lao động

81.

Ricardo và Karl Marx đều cho rằng đường cung lao động nằm ngang, tuy nhiên cách giải thích khác nhau như thế nào?

a)

Ricardo cho rằng do quy luật dân số tự nhiên còn Marx cho rằng do đội quân hậu bị công nghiệp

b)

Marx cho rằng do không có dư thừa lao động trong khu nông nghiệp còn Ricardo cho rằng có dư thừa lao động trong nông nghiệp

c)

Ricardo cho rằng do đất đai là có giới hạn, lao động ngày càng giảm năng suất còn Marx cho rằng có thể tăng năng suất lao động bằng khoa học công nghệ

d)

Marx cho rằng lao động trong công nghiệp không bị giảm sút còn Ricardo cho rằng lao động trong công nghiệp được hút từ nông nghiệp sang

82.

Mô hình Cobb-Douglas Y-K'a[L]B.Rây.T đã cho rằng:

a)

Lao động là yếu tố quan trọng nhất với quá trình tăng trưởng

b)

Vốn là yếu tố quan trọng nhất với quá trình tăng trưởng

c)

Khoa học công nghệ là yếu tố ngoại sinh có vai trò quan trọng nhất với sự tăng trưởng

d)

Khoa học công nghệ là yếu tố nội sinh có vai trò quan trọng nhất với sự tăng trưởng

83.

Mô hình Keynes cho rằng:

a)

Giá cả và tiền lương danh nghĩa tương đối linh hoạt

b)

Giá cả và tiền lương thực tế tương đối cứng nhắc

c)

Giá cả và tiền lương danh nghĩa tương đối cứng nhắc

d)

Tiền lương danh nghĩa là cứng nhắc

84.

David Ricardo cho rằng nền kinh tế chũ nghĩa phụ thuộc vào:

a)

Ngành công nghiệp

b)

Ngành nông nghiệp

c)

Ngành sản xuất

d)

Ngành nông công nghiệp

85.

Các nhà kinh tế học cổ điển cho rằng người giữ vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất và phân phối là:

a)

Địa chủ

b)

Nhà tư bản

c)

Công nhân

d)

Doanh nghiệp

86.

Các nhà kinh tế học cổ điển cho rằng các loại thuế đều lấy từ lợi nhuận của nhà tư bản, điều đó làm giảm bớt đi:

a)

Nguồn tiết kiệm của dân chúng

b)

Nguồn địa tô của địa chủ

c)

Nguồn tích lũy của tư bản FORPASS

d)

Tiền công tiền lương của công nhân

87.

Các nhà kinh tế học Tân cổ điển đã nhấn mạnh rằng:

a)

Vai trò của Chính phủ là duy nhất trong phát triển kinh tế

b)

Vai trò của thị trường làm mờ nhạt trong phát triển kinh tế

c)

Vai trò của Chính phủ mờ nhạt trong phát triển kinh tế

d)

Vai trò của Chính phủ là đậm nét trong phát triển kinh tế

88.

Tác giả quan điểm đất đai vừa yếu tố đóng vai trò quan trọng vừa là giới hạn của tăng trưởng kinh tế là:

a)

Adam Smith

b)

Cobb-Douglas

c)

David Ricardo

d)

Harrod-Domar

89.

Mô hình tăng trưởng Tân cổ điển và Hiện đại có cùng quan điểm về:

a)

Vai trò của Chính phủ với nền kinh tế

b)

Mức sản lượng luôn cần bằng tại mức sản lượng tiềm năng

c)

Các nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế

d)

Tỷ lệ kết hợp vốn và lao động cố định

90.

Karl Marx cho rằng xã hội được phân chia thành 2 giai cấp:

a)

Giai cấp công nhân và nhà tư bản

b)

Giai cấp bóc lột và bị bóc lột

c)

Giai cấp công nhân và địa chủ

d)

Giai cấp công nhân và bóc lột

91.

Mô hình kinh tế hiện đại cho rằng mức sản lượng thực tế nằm dưới mức sản lượng tiềm năng trong ngắn hạn . Điều đó được hiểu

a)

Nền kinh tế luôn tồn tại lạm phát

b)

Nền kinh tế có thể có thất nghiệp

c)

Nền kinh tế luôn tồn tại thất nghiệp và lạm phát

d)

Nền kinh tế không tồn tại thất nghiệp

92.

Karl Marx cho rằng lao động là một loại hàng hóa đặc biệt vì:

a)

Lao động tạo ra giá trị thặng dư và quyết định các yếu tố khác

b)

Lao động tạo ra giá trị lớn hơn bản thân nó

c)

Lao động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất

d)

Lao động tạo ra giá trị tăng thêm

93.

Theo quan điểm của Keynes thì trong ngắn hạn sản lượng sẽ tăng lên nếu:

a)

Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái

b)

Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải

c)

Đường tổng cung dịch chuyển sang trái

d)

Đường tổng cung dịch chuyển sang phải

94.

Ricardo cho rằng đất đai nguồn gốc của tăng trưởng vì

a)

Nông nghiệp là ngành quan trọng

b)

Mọi quá trình sản xuất đều cần đất đai

c)

Đất đai có thể được mở rộng và sản lượng sẽ được tăng lên

d)

Đất đai chứa tài nguyên khoáng sản

95.

Mô hình tân cổ điển và mô hình cổ điển không cùng quan điểm về

a)

Vai trò của thị trường

b)

Sự kết hợp vốn và lao động

c)

Các nhân tố đóng góp vào tăng trưởng

d)

Mức sản lượng của nền kinh tế

96.

Mô hình kinh tế hiện đại và mô hình kinh tế tân cổ điển giống nhau ở điểm.

a)

Mức sản lượng cần bằng của nền kinh tế so với mức sản lượng tiềm năng

b)

Vai trò của Chính phủ và thị trường

c)

Các nhân tố đóng vai trò quan trọng với tăng trưởng kinh tế

d)

Tầm quan trọng của khoa học công nghệ

97.

Nhà kinh tế Samuelson đồng ý với Keynes khi cho rằng tổng cầu đóng vai trò quan trọng trong việc xác định mức sản lượng của nền kinh tế:

a)

Tổng cầu tăng đường tổng cầu sẽ dịch chuyển xuống dưới và sản lượng tăng

b)

Tổng cầu tăng đường tổng cầu sẽ dịch chuyển lên trên và sản lượng tăng

c)

Tổng cầu tăng đường tổng cầu dịch chuyển ra ngoài và sản lượng tăng

d)

Tổng cầu tăng đường tổng cầu dịch chuyển vào trong và sản lượng tăng

98.

Theo quan điểm của Keynes thì nền kinh tế còn nhiều nguồn lực chưa được sử dụng do đó:

a)

Đường tổng cung dài hạn thẳng đứng

b)

Đường tổng cung ngắn hạn thẳng đứng

c)

Đường tổng cung ngắn hạn nằm ngang

d)

Đường tổng cung dài hạn nằm ngang

99.

Nhà kinh tế học Samuelson đã bày tỏ sự ủng hộ với nhà kinh tế Harrod-Domar ở điểm nào

a)

Vai trò của khoa học công nghệ là rất cần thiết với tăng trưởng kinh tế

b)

Cần dựa vào cả hai bàn tay là Chính phủ và thị trường

c)

Lao động là hàng hóa đặc biệt

d)

Vai trò của vốn đầu tư với tăng trưởng kinh tế

100.

Karl Marx cho rằng xã hội được phân chia thành 3 nhóm người và sự phân chia này là không hợp lý do:

a)

Người công nhân không được trả lương

b)

Người công nhân bị bóc lột

c)

Người nông dân bị áp bức

d)

Người công nhân bị bắt đóng thuế

101.

Adam Smith nhấn mạnh muốn tăng trưởng kinh tế cần phải tăng đầu tư thông qua tiết kiệm trong tiêu dùng vì:

a)

Tiết kiệm tăng thì đầu tư giảm, tích lũy tăng, có tiền để mua thêm thiết bị sản xuất và thuê thêm lao động

b)

Tiết kiệm tăng, cung vốn vay tăng, lãi suất tăng, đầu tư tăng, tích lũy tăng, có thêm tiền để mua thiết bị và thuê lao động

c)

Tiết kiệm giảm, lãi suất giảm, đầu tư tăng, có thêm tiền để mua thiết bị và thuê lao động

d)

Tiết kiệm tăng, lãi suất giảm, đầu tư tăng, có thêm tiền để mua thiết bị và thuê lao động

102.

Mục đích của các nhà tư bản theo quan điểm của Karl Marx là:

a)

Tăng tiến thương cho người công nhân

b)

Tăng tư liệu sản xuất cho người công nhân

c)

Tăng giá trị thặng dư được tạo ra trên một đơn vị tiền công

d)

Tăng lương cho người công nhân

103.

Theo Karl Marx việc tư bản trả lương thấp hơn giá trị người lao động làm ra là biểu hiện của

a)

Chiếm giá trị thặng dư, bóc lột người lao động

b)

Tăng tích lũy nhằm mở rộng sản xuất

c)

Thúc đẩy sự nỗ lực trong công việc của công nhân

d)

Phải đóng rất nhiều thuế cho Chính phủ

104.

David Ricardo cho rằng đất đai vừa là nguồn gốc vừa là giới hạn của tăng trưởng kinh tế vì:

a)

Đất đai ngày càng kém màu mỡ, năng suất cận biên lao động giảm

b)

Đất đai kém màu mỡ, chi phí canh tác cao

c)

Đất đai lây yếu tốc có điểm dừng

d)

Đất đai kém màu mỡ và là yếu tố có điểm dừng, chỉ phí canh tác cao, năng suất cận biên lao động giảm

105.

Theo quan điểm của Ricardo việc canh tác trên các mảnh đất ngày càng kém màu mỡ sẽ làm giảm:

a)

Lợi nhuận của khu vực nông nghiệp

b)

Lợi nhuận của khu vực công nghiệp

c)

Lợi nhuận của cả hai khu vực công nghiệp và nông nghiệp

d)

Lợi nhuận của khu vực sản xuất

106.

Vốn đầu tư sản xuất là:

a)

Bộ phận tài sản (hoặc của cải) được sử dụng trong quá trình sản xuất và kinh doanh

b)

Giá trị của những tài sản được sử dụng là phương tiện trực tiếp phục vụ cho quá trình sản xuất và dịch vụ

c)

Toàn bộ các khoản chi phí nhằm duy trì hoặc gia tăng mức vốn sản xuất

d)

Việc sử dụng vốn đầu tư để phục hồi năng lực sản xuất cũ và tạo ra thêm năng lực sản xuất mới

107.

Việc Chính phủ can thiệp vào nền kinh tế sẽ tác động xấu đến sản lượng đầu ra được xem là quan điểm của mô hình kinh tế:

a)

Tân cổ điển

b)

Hiện đại

c)

Xã hội chủ nghĩa hoặc kinh tế tập trung

d)

Tân cổ điển và Hiện đại

108.

Giả định của mô hình tăng trưởng Harrod-Domar là:

a)

Tỉ lệ gia tăng vốn trên sản lượng đầu ra (ICOR) được cho bởi k=K/Y

b)

Sự tăng trưởng chủ yếu bắt nguồn từ sự tích lũy vốn

c)

Sự tăng trưởng có thể được duy trì khi năng suất khu vực nông nghiệp tăng

d)

Tỉ lệ gia tăng vốn trên lao động cố định

109.

Luận điểm cơ bản của mô hình tăng trưởng Harrod-Domar là:

a)

Đất đai sản xuất nông nghiệp là nguồn gốc tăng trưởng kinh tế (R)

b)

Nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế chính là lượng vốn vốn sản xuất tăng thêm có được từ tiết kiệm và đầu tư của quốc gia (AK)

c)

Nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế chính là khả năng thu hút lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp (L)

d)

Nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào phát triển khoa học kỹ thuật (T)

110.

Cổ vũ cho một nền kinh tế hỗn hợp là quan điểm của mô hình nào:

a)

Mô hình tăng trưởng kinh tế Keynes

b)

Mô hình tăng trưởng kinh tế Karl Marx

c)

Mô hình tăng trưởng kinh tế Hiện đại

d)

Mô hình tăng trưởng kinh tế Tân cổ điển

111.

Trong mô hình tăng trưởng kinh tế hiện đại, một trong các chức năng không phải của Chính phủ đối với tăng trưởng:

a)

Đảm bảo sự công bằng và ổn định kinh tế vĩ mô

b)

Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất

c)

Ổn định các vấn đề đối nội đối ngoại

d)

Thành lập các thị trường vốn để thu hút đầu tư

112.

Theo quan điểm của Karl Marx, khủng hoảng của chủ nghĩa tư bản là do

a)

Khủng hoảng thừa (cầu thấp hơn cung)

b)

Khủng hoảng thiếu (cầu cao hơn cung)

c)

Khủng hoảng trong quan hệ sản xuất

d)

Khủng hoảng do sự đình công của công nhân

113.

Theo K.Marx thì thu nhập quốc dân là

a)

C + V + m

b)

V + m

c)

V

d)

m

114.

Theo quan điểm của Karl Marx thì tỷ lệ bóc lột được tính:

a)

m/V

b)

V/m

c)

C/V

d)

m/C

115.

Đâu là đặc điểm của mô hình tăng trưởng kinh tế Cổ điển?

a)

Đất đai là có giới hạn

b)

Lao động nông nghiệp dư thừa

c)

Sự phân chia xã hội là công bằng

d)

Đất đai có giới hạn, lao động nông nghiệp dư thừa . sự phân chia xã hội là công

116.

Việc chia xã hội thành 3 nhóm người là địa chủ , nhà tư bản và công nhân là quan điểm của mô hình:

a)

Mô hình tăng trưởng kinh tế Keynes

b)

Mô hình tăng trường Hiện đại

c)

Mô hình tăng trưởng Cổ điển

d)

Mô hình tăng trường Tân cổ điển

117.

Nền kinh tế bế tắc là quan điểm của mô hình tăng trưởng kinh tế:

a)

Mô hình Tân cổ điển

b)

Mô hình Keynes

c)

Mô hình Cổ điển

d)

Mô hình Hiện đại

118.

Các chính sách kinh tế sẽ hạn chế khả năng phát triển kinh tế là quan điểm của mô hình:

a)

Mô hình Keynes và mô hình Cổ điển

b)

Mô hình Cổ điển và mô hình KarlMarx

c)

Mô hình Cổ điển và mô hình Tân cổ điển

d)

Mô hình Tán cổ điển và mô hình Keynes

119.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước A là 8%, tốc độ tăng trường của vốn là 12%, lao động là 3%; tài nguyên thiên nhiên là 2%; alpha = 0.3 beta = 0.3-0.4. Tỉnh mức độ đóng góp của khoa học công nghệ vào tăng trưởng kinh tế. (t?)

a)

2.7%

b)

3.4%

c)

1.9%

d)

3%

120.

Giả sử giả trị tổng sản phẩm quốc nội GDP thực tế của nước Anăm2010là30tỷUSD,năm2011là37tỷUSDvànăm 2012 là 40 tỷ. Kết luận: Tốc độ tăng trương kinh tế của năm 2011 là:

a)

Nền kinh tế năm 2012 tăng trưởng tốt hơn năm 2011

b)

Nền kinh tế năm 2011 tăng trưởng tốt hơn năm 2012

c)

Nền kinh tế năm 2011 và năm 2012 đều không tăng trưởng

d)

Không đủ cơ sở để kết luận về tăng trưởng của các nền kinh tế

121.

Tốc độ tăng trưởng của vốn là 12%, lao động là 3%, tài nguyên thiên nhiên là 2%, mức đóng góp vào tăng trưởng của khoa học công nghệ là 5%, alpha = 0.3 beta = 0.3 . Tinh tốc độ tăng trưởng kinh tế?

a)

10.3%

b)

11%

c)

8.8%

d)

10.7%

122.

Tốc độ tăng trưởng của vốn là 12%, lao động là 3%, tài nguyên thiên nhiên là 2%, mức đóng góp vào tăng trưởng của khoa học công nghệ là 5%, alpha = 0.3 beta = 0.3 . Tinh tốc độ tăng trưởng kinh tế?

a)

10.3%

b)

11%

c)

8.8%

d)

10.7%

123.

Năm 2016 nước Á có tốc độ tăng trưởng của khoa học công nghệ là 10%, lao động 6% và tài nguyên thiên nhiên là 3%, alpha = 0.2 beta = 0.4 r = 0.4 Để đạt tốc độ tăng trường kinh tế là 14% thì tốc độ tăng trưởng của vốn là bao nhiêu?

a)

2%

b)

9%

c)

11%

d)

7.8%

124.

Năm 2016 nước A có tốc độ tăng trường của khoa học công nghệ là 10%, lao động và tài nguyên thiên nhiên là 3%, của vốn là 12%; alpha = 0.2 beta = 0.4 r = 0.4 Tính tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước A?

a)

11%

b)

13%

c)

12%

d)

14.8%

125.

Giả định một nền kinh tế có GDP đạt 900 tỷ USD. Tỷ lệ gia tăng vốn đầu ra là 4. Tỷ lệ tiết kiệm huy động vào đầu tư là 100%. Để đạt mục tiêu tăng trưởng là 8% thì mức tiết kiệm của nền kinh tế là:

a)

305 tỷ USD

b)

208 tỷ USD

c)

288 tỷ USD

d)

311 tỷ USD

126.

Giả định một nền kinh tế có GDP đạt 900 tỷ USD. Tỷ lệ gia tăng vốn đầu ra là 4. Tỷ lệ tiết kiệm huy động vào đầu tư là 100%. Để đạt mục tiêu tăng trưởng là 8% thì cần huy động bao nhiêu vốn đầu tư nước ngoài nếu tỷ lệ tiết kiệm trong nước là 25%?

a)

60 tỷ USD

b)

65 tỷ USD

c)

63 tỷ USD

d)

66 tỷ USD

127.

Xét mô hình Harrod-Domar của 1 quốc gia. Nếu nền kinh tế đầu tư 10 USDthì sản lượng sẽ tăng 2 USD. Giả sử không có độ trễ về vốn đầu tư và tỷ lệ huy động tiết kiệm vào đầu tư là 100%. Xác định tỷ lệ tăng trưởng kinh tế nếu tỷ lệ tiết kiệm của nền kinh tế là 28%2

a)

g=7%

b)

g=6.5%

c)

g=5%

d)

g=5.6%

128.

Xét mô hình Harrod-Domar của 1 quốc gia. Hệ số ICOR là 5. Giả sử không có độ trễ về vốn đầu tư và tỷ lệ huy động tiết kiệm vào đầu tư là 100%. Xác định GDP năm tiếp theo nếu tỷ lệ tiết kiệm của nền kinh tế là 28% và GDP năm hiện tại là 196 tỷ USD.

a)

210 tỷ USD

b)

207 tỷ USD

c)

208 tỷ USD

d)

300 tỷ USD

129.

Số liệu thống kê năm 2013 cho thấy GDP là 171.2 tỷ USD, khi nền kinh tế đầu tư 10.2 USD thì sản lượng sẽ tăng 2 USD. Để đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế là 8% thì mức tiết kiệm của nền kinh tế là bao nhiêu. Giả sử không có độ trễ vốn đầu tư và tỷ lệ huy động tiết kiệm vào đầu tư là 100%.

a)

59.9 tỷ USD

b)

80.3 tỷ USD

c)

69.9 tỷ USD

d)

75.4 tỷ USD

130.

Số liệu thống kê năm 2016, GDP của nước Á đạt 205.3 tỷ USD, hệ số ICOR là 5.1, tỷ lệ tiết kiệm trong nước là 30%, tỷ lệ huy động tiết kiệm vào đầu tư là 100%. Nếu không huy động vốn từ nước ngoài thì GDP năm tiếp theo là bao nhiêu?

a)

217.4 tỷ USD

b)

207.8 tỷ USD

c)

159.8 tỷ USD

d)

276.4 tỷ USD

131.

Số liệu thống kê năm 2015, GDP của nước A đạt 198 tỷ USD, hệ số ICOR là 5.1, tỷ lệ tiết kiệm trong nước là 30%, tỷ lệ huy động tiết kiệm vào đầu tư là 100%. Để đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế là 7.5% thì cần huy động bao nhiêu vốn đầu tư nước ngoài?

a)

14.8 tỷ USD

b)

16.3 tỷ USD

c)

15.2 tỷ USD

d)

11.3 tỷ USD

132.

Số liệu thống kê năm 2017, GDP nước A đạt 930 tỷ USD, mức tiết kiệm trong nước là 25% GDP. Tỷ lệ huy động tiết kiệm vào đầu tư là 100%. Hệ số ICOR là 3.5. Sử dụng mô hình Harrod Domar để tính toán tỷ lệ tăng trưởng và chứng minh mục tiêu tăng trưởng đạt ra 8.5 là cao?

a)

g=7.14%

b)

g=7.5%*a

c)

g=6.8%

d)

g=8.2%

133.

Số liệu thống kê năm 2017, GDP nước A đạt 930 tỷ USD, tỷ lệ huy động tiết kiệm vào đầu tư là 100%. Hệ số ICOR là 3.5. Để đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế 8.5% thì mức tiết kiệm của nền kinh tế là bao nhiêu?

a)

300.3 tỷ USSD

b)

207.5 tỷ USD

c)

285 tỷ USD

d)

276.7 tỷ USD

134.

Số liệu thống năm 2017, GDP nước A đạt 930 tỷ USD, tỷ lệ huy động tiết kiệm vào đầu tư là 100% Hệ số ICOR là 3.5. Để đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế 8.5% thì mức tiết kiệm của nền kinh tế là bao nhiêu

a)

300.3 tỷ USD

b)

207.5 tỷ USD

c)

285 tỷ USD

d)

276.7 tỷ USD

135.

Số liệu thống kê năm 2016, GDP nước A đạt 730 tỷ USD, mức tiết kiệm trong nước là 30% GDP, tỷ lệ huy động tiết kiệm vào đầu tư là 90%. Hệ số ICOR là 4. Xác định tỷ lệ tăng trưởng kinh tế năm tiếp theo? ( I = 0, 9S I-delta K tìm ra delta V thông qua k delta K/ delta Y GDP năm sau tỷ lệ tăng trưởng) Giải: Ta có

a)

g=6.75%

b)

g=6.12%

c)

g=5.78%

d)

g=4.98%

136.

Số liệu thống kê kẻ năm 2016, GDP nước A đạt 730 tỷ USD, tỷ lệ huy động tiết kiệm vào đầu tư là 100%. Hệ số ICOR là 4. Để đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế là 8% thì mức tiết kiệm của nền kinh tế là bao nhiêu?

a)

278.6 tỷ USD

b)

233.6 tỷ USD

c)

300.4 tỷ USD

d)

198.7 tỷ USD

137.

Giả định GDP nước A năm nay đạt 839 tỷ USD, tỷ lệ huy động tiết kiệm vào đầu tư là 100%. Hệ số ICOR là 4. Mức tiết kiệm trong nước là 30%. Để đạt mức tăng trưởng kinh tế là 8% năm tiếp theo thì mức tiết kiệm nước ngoài cần huy động bao nhiêu?

a)

16,78 tỷ USD

b)

35.13 tỷ USD

c)

30.55 tỷ USD

d)

32.44 tỷ USD

138.

Sẽ hệ thống kênh năm 2016, GDP nước A đạt 839 tỷ USD, tỷ lệ huy động tiết kiệm vào đầu tư là 100%. Hệ số ICOR là 4. Mức tiết kiệm trong nước là 30%. Nếu không huy động vốn đầu tư từ nước ngoài thì tỷ lệ tăng trưởng năm tiếp theo là bao nhiêu?

a)

g=7.5%

b)

g=7%

c)

g=8.5%

d)

g=8deg

139.

55: Nền kinh tế A có tỷ lệ tiết kiệm trong nước là 25% GDP. Nền kinh tế đầu tư thêm 10 đồng thì mức sản lượng sẽ tăng thêm 2.5 đồng. GDP là 15 tỷ đồng. Giả định tiết kiệm bằng đầu tư, không tính đến hẻ số trễ của vốn. Nếu không huy động vốn đầu tư nước ngoài thi GDP năm tiếp theo là? (k= AK/AY= 10/2,5-4; 50.25 g 0.25/4= 0.0625-6.25%; GDP năm tiếp theo là. 15*1,0625-15,94 tỷ)

a)

GDP=17.5 tỷ USD

b)

GDP=15.12 tỷ USD

c)

GDP=15.94 tỷ USD

d)

GDP=16.23 tỷ USD

140.

Nền kinh tế A có tỷ lệ tiết kiệm trong nước là 25% GDP. Nền kinh tế đầu tư thêm 10 đồng thì mức sản lượng sẽ tăng thêm 2.5 đồng. GDP là 15 tỷ đồng. Giả định tỷ lệ huy động tiết kiêm vào đầu tư là 100%, không tính đến hệ số trễ của vốn. Để đạt mục tiêu tăng trưởng 7.5% thì nền kinh tế cần bao nhiêu vốn đầu tư nước ngoài? ( ta có k = 4 ( như trên), s trong nước= 0,25; g= s/k=0,075 mà s= s (trong nước) + s ( nước ngoài)- s nước ngoài = 5% 15*5%=0,75tỷ)

a)

0,68 tỷ USD

b)

0,75 tỷ USD

c)

1,43 tỷ USD

d)

0,56 tỷ USD