Font size
WorksheetsKinh Tế Phát Triển 123
Total questions: 140
Worksheet time: 1hrs 10mins
Câu1: Để phân chia các nước trên thế giới, người ta dựa vào những tiêu thức nào:
Mức thu nhập bình quân theo đầu người
Trình độ cơ cấu kinh tế
Mức độ thỏa mãn nhu cầu xã hội
Tất cả các phương án trên
Câu2: căn cứ vào GNP/người, ngân hàng thế giới (WB) đã chia các nước thành:
3 nhóm
4 nhóm (công nghiệp, NICs, OPEC, đang phát triển)
5 nhóm
6 nhóm
Câu3: thuật ngữ đang phát triển 'thể hiện xu thế đi lên' của:
Các nước thuộc thế giới thứ nhất
Các nước thuộc thế giới thứ hai
Các nước thuộc thế giới thứ ba
Các nước thuộc thế giới thứ nhất và thứ hai
Câu4: các nước đang phát triển - LDLs là các nhóm nước:
Có quy mô GNP/người cao nhất thế giới
Có nguồn đầu tư lớn
Có nền công nghiệp phát triển
Có nền nông nghiệp lạc hậu
Câu5: các nước công nghiệp mới - NICs là các nhóm nước:
Có quy mô GNP/người cao nhất thế giới
Biết tận dụng lợi thế so sánh để xuất khẩu
Có nguồn đầu tư lớn nhất
Có nền nông nghiệp phát triển
Câu6: các nước OPEC là các nhóm nước:
Có quy mô GNP/người cao nhất thế giới
Có nền công nghiệp phát triển
Tập trung khai thác dầu mỏ xuất khẩu
Có nền nông nghiệp phát triển
Câu7: đặc trưng của các nước đang phát triển:
Hoạt động chung của xã hội kém linh hoạt
Tỷ lệ tích lũy thấp
Năng suất lao động được tăng lên
GDP/người được cải thiện rõ rệt
Câu8: sự giống nhau cơ bản giữa các nước đang phát triển là:
Bối cảnh lịch sử
Quy mô đất nước
Mức sống dân cư
Văn hóa xã hội
Câu9: đặc điểm nào không thuộc về nhóm các nước công nghiệp mới:
Biết tận dụng lợi thế so sánh để xuất khẩu hàng hóa
Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tranh thủ vốn đầu tư và công nghệ của nước ngoài
Chủ yếu xuất khẩu sản phẩm
tốc độ tăng dân số cao, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng cao, bệnh tật và sức khỏe là đặc trưng của:
Các nước công nghiệp phát triển
Các nước công nghiệp mới
Các nước kém phát triển
Các nước giàu có
đặc trưng nào dưới đây tạo ra vòng luẩn quẩn của sự nghèo khổ ở các nước đang phát triển:
Thu nhập thấp, tỷ lệ tích lũy cao
Thu nhập thấp, trình độ kỹ thuật thấp
Tỷ lệ thất nghiệp cao
Tỷ lệ trẻ em đến trường thấp
các nước được mệnh danh là “Bốn con rồng Châu Á” gồm
Hồng Kông, Đài Loan, Singapore, Nhật Bản
Hồng Kông, Đài Loan, Singapore, Indonesia
Hồng Kông, Đài Loan, Singapore, Thái Lan
Hồng Kông, Đài Loan, Singapore, Hàn Quốc
Biết tận dụng lợi thế so sánh, tranh thủ nguồn vốn và công nghệ nước ngoài để phát triển kinh tế, đó là:
Các nước công nghiệp phát triển
Các nước thuộc nhóm G7
Các nước công nghiệp mới
Các nước công nghiệp kém phát triển
Năng suất lao động ở các nước đang phát triển thấp là do:
Tỷ lệ tích lũy thấp
Trình độ kỹ thuật thấp
Xuất khẩu lao động giảm
Thu nhập thấp, tỷ lệ tích lũy thấp, trình độ kỹ thuật thấp
các nước đang phát triển phụ thuộc vào nông nghiệp và xuất khẩu hàng sơ chế là do:
Nền kinh tế tăng trưởng chậm
Lợi thế của ngành nông nghiệp
Nền kinh tế không có điều kiện phát triển công nghiệp và dịch vụ
Tất cả các câu
theo báo cáo phát triển con người (UNDP), các nước có trình độ phát triển con người cao thì:
HDI lớn hơn 0.804
0.703 HDI 0.796
HDI lớn hơn 0.554.
HDI lớn hơn 0.703
theo báo cáo phát triển con người (UNDP), Việt Nam có:
Trình độ phát triển con người ở mức rất cao
Trình độ phát triển con người ở mức cao
Trình độ phát triển con người ở mức trung bình
Trình độ phát triển con người ở mức trung bình thấp
theo báo cáo phát triển con người UNDP 2020, HDI của Việt Nam, Trung Quốc và Ấn Độ lần lượt là: 0.704, 0.761, 0.645 thì:
Việt Nam và Ấn Độ là nhóm có HDI trung bình
Việt Nam và Trung Quốc là nhóm có HDI cao
Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ là nhóm đều có HDI thấp
Việt Nam, Trung Quốc và Ấn Độ đều có HDI cao
so sánh 3 quốc gia X, Y, Z có giá trị HDI lần lượt là: 0.601; 0.922, 0.752 thì:
Quốc gia X có chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập thấp nhất
Quốc gia Y có chỉ số phát triển con người cao nhất
Quốc gia Z có chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập cao nhất
Tất cả các phương án đều đúng
Giả sử giá trị HDI của 1 quốc gia M và N lần lượt là 0.397, 0.401 thì:
Quốc gia M có chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập thấp hơn quốc gia N
Quốc gia M có chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập cao hơn quốc gia N
Quốc gia M có chỉ số bất bình đẳng gần xấp xỉ bằng quốc gia N
Quốc gia M có chỉ số phát triển con người thấp hơn quốc gia N
Sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định là khái niệm:
Tăng trưởng kinh tế
Phát triển kinh tế
Suy thoái kinh tế
Lạm phát
Sự dịch chuyển ra phía ngoài của đường giới hạn khả năng sản xuất cho thấy:
Chukỳ kinh tế
Tăng trưởng kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Suy thoái kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là:
Sự gia tăng GDP thực tế trong một thời gian nhất định.
Sự gia tăng quy mô và hiệu quả của các yếu tố đầu vào.
Sự dịch chuyển ra phía ngoài của đường giới hạn khả năng sản xuất
Tất cả các phương án đều đúng
Nội dung của phát triển kinh tế gồm:
Tăng trưởng kinh tế, đa dạng các thành phần kinh tế
Đổi mới nền kinh tế, đẩy mạnh tiến bộ khoa học kỹ thuật
Ứng dụng công nghệ cao, sản xuất hàng hóa lớn
Tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tiến bộ xã hội
Nội dung nào được dùng để đánh giá sự phát triển bền vững
Bền vững về môi trường
Bền vững về xã hội
Bền vững về kinh tế
Tất cả các phương án đều đúng
Quá trình tăng trưởng toàn diện về mọi mặt kinh tế - xã hội của một quốc gia là khái niệm:
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Phát triển kinh tế
Phát triển hàng hóa xuất khẩu
Nền kinh tế sẽ tăng trưởng nếu:
Đường AS dịch chuyển sang trái
Đường AD dịch chuyển sang trái
Đường AD dịch sang phải
Đường AD dịch chuyển sang phải hoặc đường AS dịch sang phải
Các tiêu thức dùng để đánh giá tăng trưởng kinh tế, ngoại trừ.
Tổng giá trị sản xuất (GO)
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
Thu nhập bình quân theo đầu người (GDP người)
Chỉ số vị thế thế giới (GEM)
Tổng thu nhập từ hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do công dân một nước tạo ra trong một năm là khái niệm
Tổng sản phẩm quốc nội
Tổng thu nhập quốc dân
Thu nhập quốc dân ròng
Thu nhập khả dụng
Chỉ số nào dưới đây không thuộc nhóm chỉ tiêu đánh giá sự tiến bộ xã hội:
Chỉ số giáo dục và đào tạo
Chỉ số tuổi thọ
Chỉ số GEMARNFORPASS
Chỉ số chứng khoán
Để đánh giá mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập thì sử dụng:
Chỉ số GINI
Chỉ số GEM
Chỉ số HDI
Chỉ số GDI
Chỉ tiêu nào dưới đây là chỉ tiêu tốt nhất để phản ánh mức sống của dân cư một quốc gia:
Tổng sản phẩm quốc nội
Tổng sản phẩm quốc dân
Thu nhập bình quân theo đầu người
Tổng chỉ tiêu của nền kinh tế
Nhân tố nào dưới đây quyết định tăng trưởng theo chiều sâu:
Vốn(K)
Lao động(L)
Yếu tố năng suất tổng hợp(TFP)
Tất cả các phương án đều đúng
Nhân tố kinh tế tác động gián tiếp đến tăng trưởng kinh tế bao gồm:
Đặc điểm văn hóa-xã hội
Tiền lương trả cho lao động
Chỉ tiêu của dân cư
Tất cả các phương án đều đúng
Điều kiện để các nước đang phát triển thực hiện tăng trưởng nhanh là:
Sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế
Tăng cường sử dụng vốn, lao động
Mở cửa nền kinh tế RNFOR
Sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế và tăng cường sử dụng vốn, lao động
Tiêu thức nào không được dùng để tính toán GDP của một nước theo cách tiếp cận chỉ tiêu:
Chỉ tiêu của hộ gia đình
Chỉ tiêu của người nước ngoài
Chỉ tiêu của Chính phủ
Chi trả tiền lương cho công nhân
Tiêu thức nào không được dùng để tính toán GDP của một nước theo cách tiếp cận thu nhập:
Thu lao trả cho lao động
Chỉ tiêu của người nước ngoài
Tiền lãi ròng
Thuế gián thu rồng
Nhân tố nào không tác động trực tiếp đến tổng cầu (AD) của nền kinh tế?
Mức chỉ trả tiền lương của doanh nghiệp
Tiêu dùng của hộ gia đình
Chỉ tiêu của Chính phủ
Chỉ tiêu của người nước ngoài
Nhân tố nào không trực tiếp tác động đến tăng trưởng kinh tế?
Tiêu dùng của các hộ gia đình
Đầu tư của khu vực tư nhân
Tiền lương tăng
Thể chế chính trị
Nhân tố nào giảm thiểu tác động đến tăng trưởng và phát triển kinh tế?
Chính phủ giảm thuế thu nhập cá nhân
Chính phủ giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Chính phủ quyết định bỏ một số phong tục tập quán lạc hậu
Chính phủ quyết định tăng chỉ tiêu cho quốc phòng
Dạng cơ cấu kinh tế nào được xác định là quan trọng nhất?
Cơ cấu vùng kinh tế.
Cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu thương mại quốc tế
Cơ cấu thành phần kinh tế
Hoạt động nào dưới đây tác động trực tiếp đến tổng cung (AS) của nước ta?
Gia đình bạn mua một chiếc máy ảnh được sản xuất từ Nhật Bản.
Khách du lịch Anh sang Việt Nam giảm đột biến trong năm.
Giá nguyên liệu đầu vào nhập khẩu
Chính phủ tăng chỉ tiêu trợ cấp cho người nghèo
Nền kinh tế ban đầu ở trạng thái toàn dụng nguồn lực, do tiêu dùng trong nước giảm mạnh dẫn đến tổng cầu giảm, kết quả là:
Nền kinh tế rơi vào suy thoái
Nền kinh tế rơi vào tăng trưởng nóng
Nền kinh tế có lạm phát cao
Cán cân thương mại thặng dư
Nền kinh tế ban đầu ở trạng thái toàn dụng nguồn lực, Mỹ thực hiện giảm việc mua hàng hóa của Việt Nam, điều này làm xuất khẩu nước ta giảm. Kết quả là
Nền kinh tế nước ta rơi vào suy thoái (Suy thoái - Sản lượng giảm)
Nền kinh tế nước ta tăng trưởng nóng (Sản lượng tăng
Nền kinh tế nước ta có lạm phát cao
Cán cân thương mại cân bằng (Xuất khẩu nhập khẩu)
Việt Nam thực hiện giảm thuế nguyên liệu đầu vào nhập khẩu cho doanh nghiệp. Điều này dẫn đến
Nền kinh tế tăng trưởng do đường AS dịch sang phải
Nền kinh tế không tăng trưởng do đường AS không đổi
Nền kinh tế tăng trưởng do đường AD dịch sang phải
Nền kinh tế không tăng trưởng do đường AD không đổi
Trong mô hình cổ điển về tăng trưởng kinh tế, yếu tố quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế là:
Khoa học công nghệ
Đất đai
Tiền công tiền lương
Lao động
Theo quan điểm của David Ricardo, các yếu tố quyết định đến tăng trưởng kinh tế là:
K,L,C,1
K.G.T.L
K.R,G,L
K.L.R
Theo quan điểm của Adam Smith thì
Vai trò của cả thị trường và Chính phủ đều quan trọng
Vai trò của cả thị trường và Chính phủ đều không quan trọng
Vai trò của thị trường là quyết định
Vai trò của Chính phủ là quyết định
Đường đồng lượng trong mô hình tăng trưởng của David Ricardo có hình:
Chữ U
Chữ T
Đường thẳng
Chữ L
Theo Karl Marx, yếu tố đầu vào quan trọng nhất đối với quá trình tăng trưởng kinh tế là:
Khoa học công nghệ
Vốn
Lao động
Tài nguyên thiên nhiên
Harrod-Domar không đưa yếu tố công nghệ vào mô hình tăng trưởng của mình vì:
Yếu tố này hoàn toàn không tác động đến tăng trưởng kinh tế
Yếu tố này chỉ tác động một phần không đáng kể đến tăng trưởng kinh tế
Yếu tố này có tốc độ gia tăng biến thiên tự do, không tính toán được
Yếu tố này có tốc độ gia tăng cố
Trong mô hình Harrod-Domar yếu tố quan trọng nhất quyết định đến tăng trưởng kinh tế là:
Đất đai
Khoa học công nghệ
Vốn
Tài nguyên thiên nhiên
Theo quan điểm của John Maynard Keynes, trong ngắn hạn mức sản lượng cần bằng của nền kinh tế ở mức:
Nhỏ hơn hoặc bằng mức sản lượng tiềm năng
Lớn hơn mức sản lượng tiềm năng
Nhỏ hơn mức sản lượng tiềm năng
Nhỏ hơn, lớn hơn, hoặc bằng mức sản lượng tiềm năng
Theo John Maynard Keynes để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, Chính phủ có thể sử dụng:
Chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ thắt chặt
Chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa thắt chặt
Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ mở rộng
Chính sách tiền tệ mở rộng và chính sách tài khóa thắt chặt
Theo Karl Marx, yếu tố đầu vào quan trọng nhất đối với quá trình tăng trưởng kinh tế là:
Khoa học công nghệ
Vốn
Lao động
Tài nguyên thiên nhiên
Trong mô hình Karl Marx thì:
Chính phủ có vai trò quyết định
Chỉ có Chính phủ mới có vai trò quan trọng
Thị trường bản thân đã làm tốt và không cần Chính phủ
Đánh giá cao vai trò của Chính phủ
Mô hình Keynes cho rằng:
Vai trò của Chính phủ không quan trọng
Vai trò của Chính phủ quan trọng trong việc điều tiết tổng cầu
Vai trò của Chính phủ quan trọng trong việc điều tiết tổng cung
Vai trò của Chính phủ quan trọng trong việc điều tiết cung-cầu
Hệ số ICOR cao cho biết:
Hiệu quả sử dụng vốn kém
Hiệu quả sử dụng vốn tốt
Hiệu quả sử dụng lao động tốt
Hiệu quả khai thác tài nguyên tốt
Hệ số ICOR cao cho biết: Hệ số icor cao thì trình độ KHCN hiện đại nhưng hiệu quả sử dụng vốn lại thấp
Trình độ khoa học công nghệ hiện đại
Trình độ khoa học công nghệ kém
Trình độ khoa học công nghệ trung bình
Không phản ánh trình độ khoa học công nghệ
Mô hình Harrod-Domar đã gợi ý rằng:
Cần có sự can thiệp của chính phủ thông qua các chính sách kinh tế
Cần để thị trường được tự do điều tiết kinh tế
Cần tạo điều kiện cho nhiều nhà đầu tư nước ngoài
Cần nâng cao vai trò của nguồn vốn trong nước
Lý thuyết trọng cầu là của nhà kinh tế học:
Adam Smith
David Ricardo
Harrod-Domar
John Maynard Keynes
Mô hình kinh tế cổ điển cho rằng:
Mức sản lượng luôn ở mức tiềm năng
Mức sản lượng nhỏ hơn mức tiềm năng
Mức sản lượng lớn hơn mức tiềm năng
Mức sản lượng có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn mức tiềm năng
Mô hình tăng trưởng kinh tế Tân cổ điển cho rằng yếu tố quan trọng nhất trong quá trình tăng trưởng là:
Vốn
Khoa học công nghệ
Đất đai
Lao động
Theo quan điểm của nhà kinh tế học John Maynard Keynes:
MPC tuân theo quy luật giảm dần và MPS tuân theo quy luật tăng dần
MPC tuân theo quy luật tăng dần và MPS tuân theo quy luật giảm dần
MPC, MPS cùng tuân theo quy luật tăng dần
MPC, MPS cùng tuân theo quy luật giảm dần
Karl Marx cho rằng tăng trưởng kinh tế là sự thay đổi của:
Lòng tiêu dùng xã hội
Tổng sản phẩm quốc dân
Tổng sản phẩm xã hội
Tổng thu nhập xã hội
Karl Marx cho rằng lao động có vai trò quan trọng vì
Lao động tạo ra giá trị hàng hóa
Lao động là yếu tố đầu vào không thể thiếu
Lao động tạo ra giá trị gia tăng
Lao động tạo ra giá trị thặng dư
David Ricardo cho rằng sự bế tắc của tăng trưởng là do:
Giới hạn của đất đai
Giới hạn của khoa học công nghệ
Giới hạn của lao động
Giới hạn của việc sử dụng vốn
David Ricardo chia lao động thành:
2 nhóm người: nông dân, địa chủ
2 nhóm người công nhân, nhà tư bản
2 nhóm người: địa chủ, nhà tư bản
2 nhóm người: lao động sinh lời, lao động không sinh lời
Adam Smith chia xã hội thành:
Nông dân, công nhân, địa chủ
Nông dân, địa chủ, nhà tư bản
Nông dân, công nhân, nhà tư bản
Công nhân, nhà tư bản, địa chủ
Lý thuyết phân công lao động, trao đổi và tiền tệ nhấn mạnh:
Phân công lao động là nguyên nhân của sự trao đổi
Trao đổi là nguyên nhân dẫn đến phân công lao động
Phân công lao động không nhất thiết là tăng năng suất lao động
Trao đổi là điều tất yếu của một nền kinh tế
Lý thuyết “bàn tay vô hình” là của tác giả nào:
Adam Smith
David Ricardo
John Maynard Keynes
Karl Marx
Adam Smith cho rằng việc trao đổi hàng hóa có nghĩa là
Mua bán hàng hóa trên thị trường
Trao đổi giá trị vốn đầu tư trong mỗi hàng hóa
Trao đổi giá trị lao động thể hiện trong hàng hóa
Trao đổi giá trị công nghệ trong hàng hóa
Mô hình Cobb-Douglas Y=Ka[L]BR. T đã cho rằng:
Lao động là yếu tố quan trọng nhất với quá trình tăng trưởng
Vốn là yếu tố quan trọng nhất với quá trình tăng trưởng
Khoa học công nghệ là yếu tố ngoại sinh có vai trò quan trọng nhất với sự tăng trưởng
Khoa học công nghệ là yếu tố nội sinh có vai trò quan trọng nhất với sự tăng trường
Mô hình Keynes cho rằng:
Giá cả và tiền lương danh nghĩa tương đối linh hoạt
Giá cả và tiền lương thực tế tương đối cứng nhắc
Giá cả và tiền lương danh nghĩa tương đối cứng nhắc
Tiền lương danh nghĩa là cứng nhắc
Các nhà kinh tế học hiện đại cho rằng phát triển kinh tế cần dựa vào:
Bàn tay của thị trường
Bàn tay của nhà nước
Bàn tay của Chính phủ
Cả hai bàn tay: của Chính phủ và của thị trường
Mô hình tăng trưởng Tân cổ điển và Hiện đại có cùng quan điểm về:
Vai trò của Chính phủ với nền kinh tế
Mức sản lượng luôn cân bằng tại mức sản lượng tiềm năng
Các nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế
Tỷ lệ kết hợp vốn và lao động có định
Karl Marx và Ricardo cùng quan điểm trong việc:
Phân chia các nhóm người trong xã hội
Các nhân tố đóng góp vào tăng trưởng
Đề cao vai trò của Chính phủ
Lao động là yếu tố quan trọng nhất với tăng trưởng
Mô hình tăng trưởng kinh tế Cổ điển và Karl Marx có cùng quan điểm về việc:
Sự phân chia giai cấp trong xã hội
Vai trò của Chính phủ và thị trường
Các nhân tố đóng góp vào tăng trưởng kinh tế
Sự phân chia các nhóm người trong xã hội
Mô hình cổ điển và mô hình Karl Marx đều nhất trí có các nhân tố sau đây đóng góp vào tăng trưởng:
K , L, R
K, L, R, U, C
L, K, U, T, G
K, L, T, G, X
Mô hình Karl Marx không phủ nhận điều gì của mô hình tăng trưởng Cổ điển?
Vai trò của thị trường
Tầm quan trọng của tài nguyên thiên nhiên
Phân chia các nhóm người lao động
Sự kết hợp vốn và lao động
Ricardo và Karl Marx đều cho rằng đường cung lao động nằm ngang, tuy nhiên cách giải thích khác nhau như thế nào?
Ricardo cho rằng do quy luật dân số tự nhiên còn Marx cho rằng do đội quân hậu bị công nghiệp
Marx cho rằng do không có dư thừa lao động trong khu nông nghiệp còn Ricardo cho rằng có dư thừa lao động trong nông nghiệp
Ricardo cho rằng do đất đai là có giới hạn, lao động ngày càng giảm năng suất còn Marx cho rằng có thể tăng năng suất lao động bằng khoa học công nghệ
Marx cho rằng lao động trong công nghiệp không bị giảm sút còn Ricardo cho rằng lao động trong công nghiệp được hút từ nông nghiệp sang
Mô hình Cobb-Douglas Y-K'a[L]B.Rây.T đã cho rằng:
Lao động là yếu tố quan trọng nhất với quá trình tăng trưởng
Vốn là yếu tố quan trọng nhất với quá trình tăng trưởng
Khoa học công nghệ là yếu tố ngoại sinh có vai trò quan trọng nhất với sự tăng trưởng
Khoa học công nghệ là yếu tố nội sinh có vai trò quan trọng nhất với sự tăng trưởng
Mô hình Keynes cho rằng:
Giá cả và tiền lương danh nghĩa tương đối linh hoạt
Giá cả và tiền lương thực tế tương đối cứng nhắc
Giá cả và tiền lương danh nghĩa tương đối cứng nhắc
Tiền lương danh nghĩa là cứng nhắc
David Ricardo cho rằng nền kinh tế chũ nghĩa phụ thuộc vào:
Ngành công nghiệp
Ngành nông nghiệp
Ngành sản xuất
Ngành nông công nghiệp
Các nhà kinh tế học cổ điển cho rằng người giữ vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất và phân phối là:
Địa chủ
Nhà tư bản
Công nhân
Doanh nghiệp
Các nhà kinh tế học cổ điển cho rằng các loại thuế đều lấy từ lợi nhuận của nhà tư bản, điều đó làm giảm bớt đi:
Nguồn tiết kiệm của dân chúng
Nguồn địa tô của địa chủ
Nguồn tích lũy của tư bản FORPASS
Tiền công tiền lương của công nhân
Các nhà kinh tế học Tân cổ điển đã nhấn mạnh rằng:
Vai trò của Chính phủ là duy nhất trong phát triển kinh tế
Vai trò của thị trường làm mờ nhạt trong phát triển kinh tế
Vai trò của Chính phủ mờ nhạt trong phát triển kinh tế
Vai trò của Chính phủ là đậm nét trong phát triển kinh tế
Tác giả quan điểm đất đai vừa yếu tố đóng vai trò quan trọng vừa là giới hạn của tăng trưởng kinh tế là:
Adam Smith
Cobb-Douglas
David Ricardo
Harrod-Domar
Mô hình tăng trưởng Tân cổ điển và Hiện đại có cùng quan điểm về:
Vai trò của Chính phủ với nền kinh tế
Mức sản lượng luôn cần bằng tại mức sản lượng tiềm năng
Các nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế
Tỷ lệ kết hợp vốn và lao động cố định
Karl Marx cho rằng xã hội được phân chia thành 2 giai cấp:
Giai cấp công nhân và nhà tư bản
Giai cấp bóc lột và bị bóc lột
Giai cấp công nhân và địa chủ
Giai cấp công nhân và bóc lột
Mô hình kinh tế hiện đại cho rằng mức sản lượng thực tế nằm dưới mức sản lượng tiềm năng trong ngắn hạn . Điều đó được hiểu
Nền kinh tế luôn tồn tại lạm phát
Nền kinh tế có thể có thất nghiệp
Nền kinh tế luôn tồn tại thất nghiệp và lạm phát
Nền kinh tế không tồn tại thất nghiệp
Karl Marx cho rằng lao động là một loại hàng hóa đặc biệt vì:
Lao động tạo ra giá trị thặng dư và quyết định các yếu tố khác
Lao động tạo ra giá trị lớn hơn bản thân nó
Lao động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất
Lao động tạo ra giá trị tăng thêm
Theo quan điểm của Keynes thì trong ngắn hạn sản lượng sẽ tăng lên nếu:
Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái
Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải
Đường tổng cung dịch chuyển sang trái
Đường tổng cung dịch chuyển sang phải
Ricardo cho rằng đất đai nguồn gốc của tăng trưởng vì
Nông nghiệp là ngành quan trọng
Mọi quá trình sản xuất đều cần đất đai
Đất đai có thể được mở rộng và sản lượng sẽ được tăng lên
Đất đai chứa tài nguyên khoáng sản
Mô hình tân cổ điển và mô hình cổ điển không cùng quan điểm về
Vai trò của thị trường
Sự kết hợp vốn và lao động
Các nhân tố đóng góp vào tăng trưởng
Mức sản lượng của nền kinh tế
Mô hình kinh tế hiện đại và mô hình kinh tế tân cổ điển giống nhau ở điểm.
Mức sản lượng cần bằng của nền kinh tế so với mức sản lượng tiềm năng
Vai trò của Chính phủ và thị trường
Các nhân tố đóng vai trò quan trọng với tăng trưởng kinh tế
Tầm quan trọng của khoa học công nghệ
Nhà kinh tế Samuelson đồng ý với Keynes khi cho rằng tổng cầu đóng vai trò quan trọng trong việc xác định mức sản lượng của nền kinh tế:
Tổng cầu tăng đường tổng cầu sẽ dịch chuyển xuống dưới và sản lượng tăng
Tổng cầu tăng đường tổng cầu sẽ dịch chuyển lên trên và sản lượng tăng
Tổng cầu tăng đường tổng cầu dịch chuyển ra ngoài và sản lượng tăng
Tổng cầu tăng đường tổng cầu dịch chuyển vào trong và sản lượng tăng
Theo quan điểm của Keynes thì nền kinh tế còn nhiều nguồn lực chưa được sử dụng do đó:
Đường tổng cung dài hạn thẳng đứng
Đường tổng cung ngắn hạn thẳng đứng
Đường tổng cung ngắn hạn nằm ngang
Đường tổng cung dài hạn nằm ngang
Nhà kinh tế học Samuelson đã bày tỏ sự ủng hộ với nhà kinh tế Harrod-Domar ở điểm nào
Vai trò của khoa học công nghệ là rất cần thiết với tăng trưởng kinh tế
Cần dựa vào cả hai bàn tay là Chính phủ và thị trường
Lao động là hàng hóa đặc biệt
Vai trò của vốn đầu tư với tăng trưởng kinh tế
Karl Marx cho rằng xã hội được phân chia thành 3 nhóm người và sự phân chia này là không hợp lý do:
Người công nhân không được trả lương
Người công nhân bị bóc lột
Người nông dân bị áp bức
Người công nhân bị bắt đóng thuế
Adam Smith nhấn mạnh muốn tăng trưởng kinh tế cần phải tăng đầu tư thông qua tiết kiệm trong tiêu dùng vì:
Tiết kiệm tăng thì đầu tư giảm, tích lũy tăng, có tiền để mua thêm thiết bị sản xuất và thuê thêm lao động
Tiết kiệm tăng, cung vốn vay tăng, lãi suất tăng, đầu tư tăng, tích lũy tăng, có thêm tiền để mua thiết bị và thuê lao động
Tiết kiệm giảm, lãi suất giảm, đầu tư tăng, có thêm tiền để mua thiết bị và thuê lao động
Tiết kiệm tăng, lãi suất giảm, đầu tư tăng, có thêm tiền để mua thiết bị và thuê lao động
Mục đích của các nhà tư bản theo quan điểm của Karl Marx là:
Tăng tiến thương cho người công nhân
Tăng tư liệu sản xuất cho người công nhân
Tăng giá trị thặng dư được tạo ra trên một đơn vị tiền công
Tăng lương cho người công nhân
Theo Karl Marx việc tư bản trả lương thấp hơn giá trị người lao động làm ra là biểu hiện của
Chiếm giá trị thặng dư, bóc lột người lao động
Tăng tích lũy nhằm mở rộng sản xuất
Thúc đẩy sự nỗ lực trong công việc của công nhân
Phải đóng rất nhiều thuế cho Chính phủ
David Ricardo cho rằng đất đai vừa là nguồn gốc vừa là giới hạn của tăng trưởng kinh tế vì:
Đất đai ngày càng kém màu mỡ, năng suất cận biên lao động giảm
Đất đai kém màu mỡ, chi phí canh tác cao
Đất đai lây yếu tốc có điểm dừng
Đất đai kém màu mỡ và là yếu tố có điểm dừng, chỉ phí canh tác cao, năng suất cận biên lao động giảm
Theo quan điểm của Ricardo việc canh tác trên các mảnh đất ngày càng kém màu mỡ sẽ làm giảm:
Lợi nhuận của khu vực nông nghiệp
Lợi nhuận của khu vực công nghiệp
Lợi nhuận của cả hai khu vực công nghiệp và nông nghiệp
Lợi nhuận của khu vực sản xuất
Vốn đầu tư sản xuất là:
Bộ phận tài sản (hoặc của cải) được sử dụng trong quá trình sản xuất và kinh doanh
Giá trị của những tài sản được sử dụng là phương tiện trực tiếp phục vụ cho quá trình sản xuất và dịch vụ
Toàn bộ các khoản chi phí nhằm duy trì hoặc gia tăng mức vốn sản xuất
Việc sử dụng vốn đầu tư để phục hồi năng lực sản xuất cũ và tạo ra thêm năng lực sản xuất mới
Việc Chính phủ can thiệp vào nền kinh tế sẽ tác động xấu đến sản lượng đầu ra được xem là quan điểm của mô hình kinh tế:
Tân cổ điển
Hiện đại
Xã hội chủ nghĩa hoặc kinh tế tập trung
Tân cổ điển và Hiện đại
Giả định của mô hình tăng trưởng Harrod-Domar là:
Tỉ lệ gia tăng vốn trên sản lượng đầu ra (ICOR) được cho bởi k=K/Y
Sự tăng trưởng chủ yếu bắt nguồn từ sự tích lũy vốn
Sự tăng trưởng có thể được duy trì khi năng suất khu vực nông nghiệp tăng
Tỉ lệ gia tăng vốn trên lao động cố định
Luận điểm cơ bản của mô hình tăng trưởng Harrod-Domar là:
Đất đai sản xuất nông nghiệp là nguồn gốc tăng trưởng kinh tế (R)
Nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế chính là lượng vốn vốn sản xuất tăng thêm có được từ tiết kiệm và đầu tư của quốc gia (AK)
Nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế chính là khả năng thu hút lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp (L)
Nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào phát triển khoa học kỹ thuật (T)
Cổ vũ cho một nền kinh tế hỗn hợp là quan điểm của mô hình nào:
Mô hình tăng trưởng kinh tế Keynes
Mô hình tăng trưởng kinh tế Karl Marx
Mô hình tăng trưởng kinh tế Hiện đại
Mô hình tăng trưởng kinh tế Tân cổ điển
Trong mô hình tăng trưởng kinh tế hiện đại, một trong các chức năng không phải của Chính phủ đối với tăng trưởng:
Đảm bảo sự công bằng và ổn định kinh tế vĩ mô
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất
Ổn định các vấn đề đối nội đối ngoại
Thành lập các thị trường vốn để thu hút đầu tư
Theo quan điểm của Karl Marx, khủng hoảng của chủ nghĩa tư bản là do
Khủng hoảng thừa (cầu thấp hơn cung)
Khủng hoảng thiếu (cầu cao hơn cung)
Khủng hoảng trong quan hệ sản xuất
Khủng hoảng do sự đình công của công nhân
Theo K.Marx thì thu nhập quốc dân là
C + V + m
V + m
V
m
Theo quan điểm của Karl Marx thì tỷ lệ bóc lột được tính:
m/V
V/m
C/V
m/C
Đâu là đặc điểm của mô hình tăng trưởng kinh tế Cổ điển?
Đất đai là có giới hạn
Lao động nông nghiệp dư thừa
Sự phân chia xã hội là công bằng
Đất đai có giới hạn, lao động nông nghiệp dư thừa . sự phân chia xã hội là công
Việc chia xã hội thành 3 nhóm người là địa chủ , nhà tư bản và công nhân là quan điểm của mô hình:
Mô hình tăng trưởng kinh tế Keynes
Mô hình tăng trường Hiện đại
Mô hình tăng trưởng Cổ điển
Mô hình tăng trường Tân cổ điển
Nền kinh tế bế tắc là quan điểm của mô hình tăng trưởng kinh tế:
Mô hình Tân cổ điển
Mô hình Keynes
Mô hình Cổ điển
Mô hình Hiện đại
Các chính sách kinh tế sẽ hạn chế khả năng phát triển kinh tế là quan điểm của mô hình:
Mô hình Keynes và mô hình Cổ điển
Mô hình Cổ điển và mô hình KarlMarx
Mô hình Cổ điển và mô hình Tân cổ điển
Mô hình Tán cổ điển và mô hình Keynes
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước A là 8%, tốc độ tăng trường của vốn là 12%, lao động là 3%; tài nguyên thiên nhiên là 2%; alpha = 0.3 beta = 0.3-0.4. Tỉnh mức độ đóng góp của khoa học công nghệ vào tăng trưởng kinh tế. (t?)
2.7%
3.4%
1.9%
3%
Giả sử giả trị tổng sản phẩm quốc nội GDP thực tế của nước Anăm2010là30tỷUSD,năm2011là37tỷUSDvànăm 2012 là 40 tỷ. Kết luận: Tốc độ tăng trương kinh tế của năm 2011 là:
Nền kinh tế năm 2012 tăng trưởng tốt hơn năm 2011
Nền kinh tế năm 2011 tăng trưởng tốt hơn năm 2012
Nền kinh tế năm 2011 và năm 2012 đều không tăng trưởng
Không đủ cơ sở để kết luận về tăng trưởng của các nền kinh tế
Tốc độ tăng trưởng của vốn là 12%, lao động là 3%, tài nguyên thiên nhiên là 2%, mức đóng góp vào tăng trưởng của khoa học công nghệ là 5%, alpha = 0.3 beta = 0.3 . Tinh tốc độ tăng trưởng kinh tế?
10.3%
11%
8.8%
10.7%
Tốc độ tăng trưởng của vốn là 12%, lao động là 3%, tài nguyên thiên nhiên là 2%, mức đóng góp vào tăng trưởng của khoa học công nghệ là 5%, alpha = 0.3 beta = 0.3 . Tinh tốc độ tăng trưởng kinh tế?
10.3%
11%
8.8%
10.7%
Năm 2016 nước Á có tốc độ tăng trưởng của khoa học công nghệ là 10%, lao động 6% và tài nguyên thiên nhiên là 3%, alpha = 0.2 beta = 0.4 r = 0.4 Để đạt tốc độ tăng trường kinh tế là 14% thì tốc độ tăng trưởng của vốn là bao nhiêu?
2%
9%
11%
7.8%
Năm 2016 nước A có tốc độ tăng trường của khoa học công nghệ là 10%, lao động và tài nguyên thiên nhiên là 3%, của vốn là 12%; alpha = 0.2 beta = 0.4 r = 0.4 Tính tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước A?
11%
13%
12%
14.8%
Giả định một nền kinh tế có GDP đạt 900 tỷ USD. Tỷ lệ gia tăng vốn đầu ra là 4. Tỷ lệ tiết kiệm huy động vào đầu tư là 100%. Để đạt mục tiêu tăng trưởng là 8% thì mức tiết kiệm của nền kinh tế là:
305 tỷ USD
208 tỷ USD
288 tỷ USD
311 tỷ USD
Giả định một nền kinh tế có GDP đạt 900 tỷ USD. Tỷ lệ gia tăng vốn đầu ra là 4. Tỷ lệ tiết kiệm huy động vào đầu tư là 100%. Để đạt mục tiêu tăng trưởng là 8% thì cần huy động bao nhiêu vốn đầu tư nước ngoài nếu tỷ lệ tiết kiệm trong nước là 25%?
60 tỷ USD
65 tỷ USD
63 tỷ USD
66 tỷ USD
Xét mô hình Harrod-Domar của 1 quốc gia. Nếu nền kinh tế đầu tư 10 USDthì sản lượng sẽ tăng 2 USD. Giả sử không có độ trễ về vốn đầu tư và tỷ lệ huy động tiết kiệm vào đầu tư là 100%. Xác định tỷ lệ tăng trưởng kinh tế nếu tỷ lệ tiết kiệm của nền kinh tế là 28%2
g=7%
g=6.5%
g=5%
g=5.6%
Xét mô hình Harrod-Domar của 1 quốc gia. Hệ số ICOR là 5. Giả sử không có độ trễ về vốn đầu tư và tỷ lệ huy động tiết kiệm vào đầu tư là 100%. Xác định GDP năm tiếp theo nếu tỷ lệ tiết kiệm của nền kinh tế là 28% và GDP năm hiện tại là 196 tỷ USD.
210 tỷ USD
207 tỷ USD
208 tỷ USD
300 tỷ USD
Số liệu thống kê năm 2013 cho thấy GDP là 171.2 tỷ USD, khi nền kinh tế đầu tư 10.2 USD thì sản lượng sẽ tăng 2 USD. Để đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế là 8% thì mức tiết kiệm của nền kinh tế là bao nhiêu. Giả sử không có độ trễ vốn đầu tư và tỷ lệ huy động tiết kiệm vào đầu tư là 100%.
59.9 tỷ USD
80.3 tỷ USD
69.9 tỷ USD
75.4 tỷ USD
Số liệu thống kê năm 2016, GDP của nước Á đạt 205.3 tỷ USD, hệ số ICOR là 5.1, tỷ lệ tiết kiệm trong nước là 30%, tỷ lệ huy động tiết kiệm vào đầu tư là 100%. Nếu không huy động vốn từ nước ngoài thì GDP năm tiếp theo là bao nhiêu?
217.4 tỷ USD
207.8 tỷ USD
159.8 tỷ USD
276.4 tỷ USD
Số liệu thống kê năm 2015, GDP của nước A đạt 198 tỷ USD, hệ số ICOR là 5.1, tỷ lệ tiết kiệm trong nước là 30%, tỷ lệ huy động tiết kiệm vào đầu tư là 100%. Để đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế là 7.5% thì cần huy động bao nhiêu vốn đầu tư nước ngoài?
14.8 tỷ USD
16.3 tỷ USD
15.2 tỷ USD
11.3 tỷ USD
Số liệu thống kê năm 2017, GDP nước A đạt 930 tỷ USD, mức tiết kiệm trong nước là 25% GDP. Tỷ lệ huy động tiết kiệm vào đầu tư là 100%. Hệ số ICOR là 3.5. Sử dụng mô hình Harrod Domar để tính toán tỷ lệ tăng trưởng và chứng minh mục tiêu tăng trưởng đạt ra 8.5 là cao?
g=7.14%
g=7.5%*a
g=6.8%
g=8.2%
Số liệu thống kê năm 2017, GDP nước A đạt 930 tỷ USD, tỷ lệ huy động tiết kiệm vào đầu tư là 100%. Hệ số ICOR là 3.5. Để đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế 8.5% thì mức tiết kiệm của nền kinh tế là bao nhiêu?
300.3 tỷ USSD
207.5 tỷ USD
285 tỷ USD
276.7 tỷ USD
Số liệu thống năm 2017, GDP nước A đạt 930 tỷ USD, tỷ lệ huy động tiết kiệm vào đầu tư là 100% Hệ số ICOR là 3.5. Để đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế 8.5% thì mức tiết kiệm của nền kinh tế là bao nhiêu
300.3 tỷ USD
207.5 tỷ USD
285 tỷ USD
276.7 tỷ USD
Số liệu thống kê năm 2016, GDP nước A đạt 730 tỷ USD, mức tiết kiệm trong nước là 30% GDP, tỷ lệ huy động tiết kiệm vào đầu tư là 90%. Hệ số ICOR là 4. Xác định tỷ lệ tăng trưởng kinh tế năm tiếp theo? ( I = 0, 9S I-delta K tìm ra delta V thông qua k delta K/ delta Y GDP năm sau tỷ lệ tăng trưởng) Giải: Ta có
g=6.75%
g=6.12%
g=5.78%
g=4.98%
Số liệu thống kê kẻ năm 2016, GDP nước A đạt 730 tỷ USD, tỷ lệ huy động tiết kiệm vào đầu tư là 100%. Hệ số ICOR là 4. Để đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế là 8% thì mức tiết kiệm của nền kinh tế là bao nhiêu?
278.6 tỷ USD
233.6 tỷ USD
300.4 tỷ USD
198.7 tỷ USD
Giả định GDP nước A năm nay đạt 839 tỷ USD, tỷ lệ huy động tiết kiệm vào đầu tư là 100%. Hệ số ICOR là 4. Mức tiết kiệm trong nước là 30%. Để đạt mức tăng trưởng kinh tế là 8% năm tiếp theo thì mức tiết kiệm nước ngoài cần huy động bao nhiêu?
16,78 tỷ USD
35.13 tỷ USD
30.55 tỷ USD
32.44 tỷ USD
Sẽ hệ thống kênh năm 2016, GDP nước A đạt 839 tỷ USD, tỷ lệ huy động tiết kiệm vào đầu tư là 100%. Hệ số ICOR là 4. Mức tiết kiệm trong nước là 30%. Nếu không huy động vốn đầu tư từ nước ngoài thì tỷ lệ tăng trưởng năm tiếp theo là bao nhiêu?
g=7.5%
g=7%
g=8.5%
g=8deg
55: Nền kinh tế A có tỷ lệ tiết kiệm trong nước là 25% GDP. Nền kinh tế đầu tư thêm 10 đồng thì mức sản lượng sẽ tăng thêm 2.5 đồng. GDP là 15 tỷ đồng. Giả định tiết kiệm bằng đầu tư, không tính đến hẻ số trễ của vốn. Nếu không huy động vốn đầu tư nước ngoài thi GDP năm tiếp theo là? (k= AK/AY= 10/2,5-4; 50.25 g 0.25/4= 0.0625-6.25%; GDP năm tiếp theo là. 15*1,0625-15,94 tỷ)
GDP=17.5 tỷ USD
GDP=15.12 tỷ USD
GDP=15.94 tỷ USD
GDP=16.23 tỷ USD
Nền kinh tế A có tỷ lệ tiết kiệm trong nước là 25% GDP. Nền kinh tế đầu tư thêm 10 đồng thì mức sản lượng sẽ tăng thêm 2.5 đồng. GDP là 15 tỷ đồng. Giả định tỷ lệ huy động tiết kiêm vào đầu tư là 100%, không tính đến hệ số trễ của vốn. Để đạt mục tiêu tăng trưởng 7.5% thì nền kinh tế cần bao nhiêu vốn đầu tư nước ngoài? ( ta có k = 4 ( như trên), s trong nước= 0,25; g= s/k=0,075 mà s= s (trong nước) + s ( nước ngoài)- s nước ngoài = 5% 15*5%=0,75tỷ)
0,68 tỷ USD
0,75 tỷ USD
1,43 tỷ USD
0,56 tỷ USD
