Worksheets1-105
Total questions: 105
Worksheet time: 53mins
Bước nào trong quy trình quản trị rủi ro được coi là tiêu chuẩn đo lường sự thành công hay thất bại của chương trình cũng như là quyết định triết lý nền tảng cho những hoạt động quản trị rủi ro
Thực hiện các biện pháp quản trị rủi ro
Xác định mục tiêu của quản trị rủi ro
Lựa chọn công cụ quản trị rủi ro
Nhận dạng rủi ro
Biện pháp kiểm soát rủi ro bằng cách tạo ra nhiều thực thể khác nhau thay vì một thế lực duy nhất gánh chịu rủi ro là:
Ngăn ngừa tổn thất
Chuyển giao rủi ro
Đa dạng hóa rủi ro
Giảm thiểu tổn thất
Biện pháp kiểm soát rủi ro bằng cách loại bỏ những nguyên nhân dẫn a tổn thất là:
Đa dạng hóa rủi ro
Giảm thiểu tổn thất
Né tránh rủi ro
Ngăn ngừa tổn thất
Biện pháp kiểm soát rủi ro bằng cách giảm bớt giá trị thiệt hại khi tổn thất xảy ra là:
Giảm thiểu tổn thất
Chuyển giao rủi ro
Đa dạng hóa rủi ro
Ngăn ngừa tổn thất
Biện pháp kiểm soát rủi ro bằng cách phân chia tổng rủi ro của doanh nghiệp thành nhiều dạng khác nhau là:
Ngăn ngừa tổn thất
Đa dạng hóa rủi ro
Giảm thiểu tổn thất
Né tránh rủi ro
Biện pháp kiểm soát rủi ro bằng cách giảm bớt số lượng tổn thất xảy ra hoặc giảm mức thiệt hại của tổn thất là:
Giảm thiểu tổn thất
Ngăn ngừa tổn thất
Đa dạng hóa rủi ro
Né tránh rủi ro
Biện pháp sử dụng để kiểm soát rủi ro tài sản:
Có kế hoạch sử dụng tài sản
Kiểm tra, bảo dưỡng, bảo trì tài sản
Tất cả các phương án trên
Xây dựng chính sách mua tài sản đảm bảo về số lượng
Các quy luật vật lý, các môn khoa học tự nhiên là ví dụ cho sự bất định ở mức độ nào?
Sự bất định chủ quan
Sự bất định khách quan
Sự bất định cao nhất
Không có sự bất định
Chức năng nào trong doanh nghiệp bao gồm tất cả những hoạt động nhằm hạn chế tốt nhất những thiệt hại khi rủi ro xảy ra, để thực hiện tốt nhất mục tiêu của doanh nghiệp:
Chức năng của quản trị rủi ro
Chức năng quản trị hoạt động
Chức năng quản trị chiến lược
Chức năng quản trị hệ thống
Các đặc trưng của rủi ro là
Tất cả các phương án
Rủi ro là sự kiện ngoài mong muốn
Rủi ro là sự cố gây tổn thất
Rủi ro là sự kiện ngẫu nhiên, bất ngờ
Câu nào sau đây là SAl khi nói về vai trò của quản trị rủi ro trong tổ chức:
Giúp tổ chức hoạt động ổn định
Giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định đúng đắn
Giúp tổ chức thực hiện mục tiêu, sứ mạng, chiến lược kinh doanh
Giúp ngăn ngừa các hoạt động kinh doanh mạo hiểm
Câu nào sau đây SAI khi nói về vai trò của quản trị rủi ro trong tổ chức:
Giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định đúng đắn
Giúp tổ chức thực hiện mục tiêu, sứ mạng, chiến lược kinh doanh
Quản trị rủi ro làm gia tăng chi phí, tốn kém cho tổ chức
Giúp tổ chức hoạt động ổn định
Các đối tượng có thể gặp rủi ro trong kinh doanh:
Tài sân
Con người
Trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp
Tất cả các đối tượng ở đây
Các chỉ tiêu đánh giá mức độ nghiêm trọng của mỗi rủi ro:
Thiệt hại trực tiếp cho rủi ro gây ra
Mức độ tổn thất tối đa và khả năng xảy ra tổn thất
Thiệt hại gián tiếp cho rủi ro đem lại
Thiệt hại có liên quan a xảy ra rủi ro
Chỉ tiêu sử dụng để đo lường mức độ xảy ra rủi ro là
Mức độ tổn thất tối đa mà gửi do gây ra
Tần suất xuất hiện của rủi ro trong một khoảng thời gian nhất định
Thiệt hại gián tiếp do rủi ro gây ra
Phương pháp triển khai tổn thất dựa trên đối tượng rủi ro
Các biện pháp doanh nghiệp nên sử dụng để giảm thiểu tổn thất:
Chuyển nợ
Tập trung vào các môi trường rủi ro
Tập trung vào sự tương tác giữa mối nguy, nguy cơ và môi trường rủi ro
Chấp nhận rủi ro
Các biện pháp doanh nghiệp nên sử dụng để né tránh rủi ro:
Các biện pháp loại bỏ những nguyên nhân gây ra rủi ro
Các biện pháp tập trung tác động vào môi trường rủi ro
Các biện pháp tập trung và sự tương tác giữa mối nguy cơ và môi trường rủi ro
Các biện pháp tập trung tác động vào chính mối nguy (nguyên nhân) gây ra rủi ro để ngăn ngừa tôn thất
Các biện pháp doanh nghiệp nên sử dụng để đa dạng hóa rủi ro:
Đa dạng hóa mặt hàng
Tất cả các biện pháp ở đây
Đa dạng hóa thị trường
Đa dạng hóa khách hàng
Các biện pháp doanh nghiệp nên sử dụng để ngăn ngừa tổn thất là:
Các biện pháp loại bỏ những nguyên nhân gây ra rủi ro
Xây dựng và thực hiện các kế hoạch phòng ngừa rủi ro
Các biện pháp tránh từ trước khi rủi ro xảy ra
Các biện pháp tập trung và tác động vào môi trường rủi ro
Có thể tài trợ rủi ro tài sản thông qua biện pháp:
Tất cả các phương án đều sai
Lập các quỹ bù đắp tài sản hao mòn, hư hỏng và mua bảo hiểm cho các tài sản có giá trị
Lập các quỹ bù đắp tài sản hao mòn, hư hỏng và mua bảo hiểm cho các tài sản không có giá trị
Mua bảo hiểm cho các tài sản có giá trị
Các hoạt động nhằm loại bỏ những yếu tố có thể gây ra ảnh hưởng không tốt đến lực lượng lao động được gọi là:
Né tránh rủi ro
Giảm thiểu rủi ro
Phòng ngừa rủi ro
Tài trợ rủi ro
Các tác động tiêu cực của thuyên chuyển lao động:
Tất cả các phương án
Gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh
Chi phí cao và gây tổn thất thu nhập
Mất đi những người tài giỏi
Các hoạt động cơ bản của quản trị rủi ro nhân lực trong doanh nghiệp:
Phân tích, đo lường, đánh giá, kiểm soát và tài trợ rủi ro nhân lực
Nhận dạng, phân tích, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro nhân lực
Nhân dạng, phân tích, đo lường, kiểm soát và phòng ngừa rủi ro nhân lực
Nhận dạng, đo lường, đánh giá, kiểm soát và tài trợ rủi ro nhân lực
Chức năng nào trong doanh nghiệp dùng để chỉ những hoạt động quản trị liên quan đến kinh doanh như quản trị sản xuất cung cấp hàng hóa, quản trị dịch vụ.....nhằm thực hiện các mục tiêu chiến lược:
Chức năng quản trị chiến lược
Chức năng quản trị hoạt động
Chức năng quản trị hệ thống
Chức năng quản trị rủi ro
Chức năng nào trong doanh nghiệp dùng để chỉ những hoạt động quản trị nhằm xác định những mục tiêu lâu dài, để thực hiện sứ mạng của một tổ chức:
Chức năng quản trị chiến lược
Chức năng quản trị rủi ro
Chức năng quản trị hoạt động
Chức năng quản trị hệ thống
Doanh nghiệp vì kinh doanh trái pháp luật nên đã bị rơi vào vòng lao lý và giám đốc bị đi tù. Vậy đối với doanh nghiệp, đây là rủi ro gì?
Rủi ro khách quan
Rủi ro chủ quan
Rủi ro môi trường
Rủi ro thông thường
Doanh nghiệp nên lựa chọn phương án “né tránh rủi ro” khi:
Tần suất rủi ro cao, biên độ rủi ro cao
Tần suất rủi ro cao, biên độ rủi ro thấp
Tần suất rủi ro thấp, biên độ rủi ro thấp
Tần suất rủi ro tháp, biên độ rủi ro cao
Doanh nghiệp nên lựa chọn phương án "chấp nhận rủi ro” khi:
Tần suất rủi ro cao, biên độ rủi ro cao
Tần suất rủi ro thấp, biên độ rủi ro cao
Tần suất rủi ro thấp, biên độ rủi ro thấp
Tần suất rủi ro cao, biên độ rủi ro thấp
Doanh nghiệp thay thế hoặc sửa đổi môi trường là một trong các kỹ thuật:
Chuyển giao rủi ro
Né tránh rủi ro
Giảm thiểu tổn thất
Ngăn ngừa rủi ro
Doanh nghiệp đối mặt với việc một số lượng không nhỏ nhân viên đến độ tuổi nghỉ hưu nhưng lực lượng thay thế không đủ về số lượng và chất lượng dẫn đến hiệu suất lao động giảm sút. Đây là loại rủi ro trong công tác nào?
Rủi ro trong công tác sắp xếp và bố trí nhân lực
Rủi ro trong công tác đào tạo, phát triển nhân lực
Rủi ro trong công tác tuyển dụng
Rủi ro trong công tác hoạch định nhân lực
Doanh nghiệp cần làm gì để giảm thiểu tỷ lệ thuyên chuyển lao động:
Tất cả các phương án
Luôn có những chính sách cũng như ưu đãi cho nhân viên và gia đình họ
Tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa nhân viên với cấp trên, giữa nhân viên với nhân viên
Tạo môi trường cho nhân viên phát triển, cũng như tạo điều kiện cho nhân viên đi lên phát triển mình
Đặc tính những kết quả không được nhận ra đầy đủ và xác suất không được biết là sự bất định ở mức độ nào:
Sự bất định cao nhất
Sự bất định khách quan
Không có sự bất định
Sự bất định chủ quan
Đặc điểm của hiểm họa là gì:
Hiểm họa không là yếu tố làm tăng mức độ tổn thất khi rủi ro xảy ra
Mang tình chủ quan
Hiểm họa vừa mang tình khách quan vừa mang tình chủ quan
Mang tính khách quan
Đặc điểm của nguy cơ là gì:
Mang tính chủ quan
Vừa mang tính khách quan, vừa mang tính chủ quan
Mang tính khách quan
Phương án khác
Đặc tính những kết quả có thể được nhận ra và xác suất có thể tính toán được là sự bất định ở mức độ nào:
Sự bất định chủ quan
Sự bất định khách quan
Không có sự bất định
Sự bất định cao nhất
Đặc tính những kết quả có thể được tiên đoán chính xác là sự bất định ở mức độ nào:
Sự bất định khách quan
Sự bất định cao nhất
Sự bất định chủ quan
Không có sự bất định
Đâu KHÔNG phải là nguyên tắc của quản trị rủi ro:
Quản trị rủi ro gắn liền với trách nhiệm của nhà quân trị
Quản trị rủi ro phải gắn liền với trách nhiệm của nhân viên
Quản trị rủi ro găn liền với các hoạt động của tổ chức
Quản trị rủi ro phải hướng vào mục tiêu
Đặc tính những kết quả có thể được nhận ra và xác suất KHÔNG được biết là sự bất định ở mức độ nào:
Sự bất định cao nhất
Sự bất định khách quan
Không có sự bất định
Sự bất định chủ quan
Đâu KHÔNG phải là các biện pháp doanh nghiệp nên sử dụng để ngăn ngừa tổn thất:
Loại bỏ những nguyên nhân gây ra rủi ro
Cứu vớt những tài sản có sử dụng được
Chuyển giao hoặc chia sẻ rủi ro
Xây dựng và thực hiện các kế hoạch
Đặc điểm nào dưới đây thuộc nguồn rủi ro vật chất:
Luôn cố định và không bị thay đổi
Tồn tại khách quan bên ngoài ý muốn của con người
Không phương án nào đúng
Con người hoàn toàn kiểm soát được
Đối với những tài sản có giá trị lớn, biện pháp tài trợ rủi ro hữu hiệu hơn cả là:
Tất cả các phương án đều sai
Lập quỹ dự phòng rủi ro tài sản
Mua bao hiểm
Huy động nguồn lực nội bộ để giải quyết rủi ro tài sản
Điểm KHÔNG thuộc các biện pháp xây dựng và tổ chức các chương trình kiểm soát tài trợ rủi ro kinh doanh:
Giúp doanh nghiệp nhận dạng phân tích đo lường phân loại những rủi ro đã và có thể sẽ đến với doanh nghiệp
Vận động sự ủng hộ các nhà cung cấp của khách hàng xã hội
Tổ chức những lớp tập huấn đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên
Nghiên cứu phổ biến những thông tin về các thị trường mà doanh nghiệp tham gia kinh doanh
Đâu là chi phí trực tiếp do việc thuyên chuyển lao động gây ra:
Khối lượng công việc cho số lao động còn lại tăng lên do nguyên nhân năng suất giảm
Thời gian cần thiết mà phòng tổ chức phải làm việc với người ra đi
Mất khách hàng có quan hệ trực tiếp với người nghỉ việc
Tỷ lệ thuyên chuyển cao, gây tâm lý xấu cho những người ở lại
Đâu là chi phí gián tiếp do việc thuyên chuyên lao động gây ra:
Đào tạo người mới thay thế làm ảnh hưởng đến năng suất của nhà quản trị và đội ngũ lao động
Chi phí đào tạo cho những người bỏ việc bao gồm: tổn thất về bằng cấp, về chuyên môn
Chi phí thuê lao động tạm thờ
Điểm KHÔNG thuộc nội dung nhận dạng rủi ro nhân lực do:
Thu thập các thông tin về đối tượng có thể gặp rủi ro của doanh nghiệp
Thu thập thông tin về các nguôn phát sinh rủi ro nhân lực các yếu tố mạo hiểm hiểm họa
Thu thập thông tin về các loại tổn thất và rủi ro về nhân lực có thể gây cho doanh nghiệp
Xác định chỉ tiêu đánh giá mức độ nghiêm trọng của rủi ro
Đâu là chi phí trực tiếp do việc thuyên chuyên lao động gây ra:
Đào tạo người mới thay thế làm ảnh hưởng a năng suất của nhà quản trị và đội ngũ lao động
Người lao động mới có năng suất lao động thấp
Chi phí đào tạo cho những người bỏ việc bao gồm: tổn thất về bằng cấp về chuyên môn
Năng suất lao động của toàn đội giảm do có người bỏ việc và phải đào tạo người mới thay thế
Điểm KHÔNG thuộc các biện pháp xây dựng và thực hiện tốt chương trình tài trợ rủi ro:
Sử dụng các biện pháp kỹ thuật phù hợp với từng loại rủi ro
Thu xếp để thực hiện nhanh chóng những hợp đồng bảo hiểm có liên quan
Sử dụng có hiệu quả quỹ bảo hiểm
Giáo dục những vấn đề liên quan đến an toàn lao động vệ sinh thực phẩm báo vệ môi trường
Để tài trợ rủi ro nhân lực cần phải thực hiện chính sách:
Đánh giá kết quả lao động chính xác
Thực hiện quy chế an toàn lao động chặt chẽ
Các chương trình bảo hiểm
Tuyên dụng lao động hợp lý
Đâu KHÔNG phải là rủi ro do công tác tuyển dụng kém:
Mức thuyên chuyển công việc cao
Kết quả làm việc kém
Giảm chi phí đào tạo
Phát sinh nhiều mâu thuẫn trong công việc
Điểm KHÔNG thuộc các biện pháp xây dựng và tổ chức chương trình kiểm soát rủi ro của doanh nghiệp:
Thu thập phổ biến các quy định mới của nhà nước các cơ quan hữu trách
Xây dựng và thực hiện tốt chương trình tài trợ rủi ro khi nó xảy ra
Tổ chức các lớp tập huấn đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên
Thiết lập và phát triển tốt các mối quan hệ với cơ quan hữu quan quan hệ công chúng
Giá bán của hàng hóa trên thị trường đột ngột giảm là loại rủi ro do nguyên nhân:
Khách quan
Chủ quan
Ngẫu nhiên
Vừa mang tính khách quan, vừa mang tính chủ quan
Giải pháp để kiểm soát rủi ro tài sản
né tránh
ngăn ngừa
giảm thiểu
tất cả đều đúng
Hỏa hoạn, tai nạn xe cộ, sự suy đoán kinh doanh là ví dụ cho sự bất định ở mức độ nào:
Sự bất định khách quan
Không có sự bất định
Sự bất định chủ quan
Sự bất định cao nhất
Hư hỏng dây chuyền sản xuất, mất điện, tai nạn lao động là rủi ro trong khâu nào trong các phương án sau:
Rủi ro trong khâu sản xuất
Rủi ro trong khâu vận chuyển
Rủi ro trong khâu tiêu thụ
Rủi ro trong khâu bảo quản
Hàng giả, hàng nhái, cạnh tranh không lành mạnh là rủi ro trong khâu nào trong các phương án sau:
Rủi ro trong khâu tiêu thụ
Rủi ro trong khâu vận chuyển
Rủi ro trong khâu sản xuất
Rủi ro trong khâu bảo quản
Hoạt động nào sau đây dùng để tính toán, xác định tần suất rủi ro và biên độ rủi ro và từ đó phân nhóm rủi ro:
Phân tích hiếm họa
Đo lường rủi ro
Phân tích rủi ro
Phân tích nguy cơ
Hoạt động quản trị rủi ro nguồn nhân lực hướng tới vấn đề quan trọng nào của quản trị rủi ro?
Dung hòa giữa nguồn nhân lực và công cụ quản trị rủi ro được các nhà quản lí chấp nhận
Mối nguy hiểm nguồn nhân lực có thể gây trở ngại cho các quyết định quản trị rủi
Tất cả các phương án đều đúng
Đánh giá kết quả nguồn nhân lực bị ràng buộc với quản trị rủi ro
Hoạt động nhận dạng rủi ro nhân lực nhằm thu thập về các thông tin:
Các đối tượng có thể gặp rủi ro
Các yếu tố mạo hiểm làm tăng mức độ rủi ro nhân lực
Các nguồn phát sinh rủi ro nhân lực
Tất cả các phương án đều đúng
Khái niệm nào dùng để chỉ một trạng thái tư tưởng, sự nghi ngờ của chúng ta trong việc tiên đoán kết quả tương lai của một loạt những hành động hiện tại:
Sự bất định
Rủi ro
Nguy cơ
Hiêm họa
Khái niệm nào để nói đến hiểm họa:
Là những nhân tố hay nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro
Là sự thất thiệt của một đối tượng nào đó có thể phát sinh khi rủi ro xây ra
Là điều kiện vất chất làm tăng khả năng dẫn đến rủi ro
Là điều kiện tinh thần làm tăng khả năng dẫn đến rủi ro
Khái niệm nào KHÔNG phải là khái niệm rủi ro theo quan điểm truyền thống:
Rủi ro là điều không lành, không tốt bất ngờ xảy ra
Rủi ro có thể mang đến những tổn thất mất mát cho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội
Rủi ro là sự không may mắn
Rủi
Kiểm soát rủi ro nhân lực:
Là việc sử dụng các biện pháp để đo lường những tổn thất về nhân lực của tổ chức
Là việc sử dụng các biện pháp để né tránh ngăn ngừa, giảm thiểu những tổn thất về nhân lực của tổ chức
Là việc sử dụng các biện pháp để khác phục những tổn thất về nhân lực của tổ chức
Là việc sử dụng các biện pháp để loại bỏ những tổn thất về nhân lực của tổ chức
Kiểm soát rủi ro nhân lực gồm các nhóm biện pháp nào:
Né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu
Ngăn ngừa, giảm thiểu, chuyển giao
Né tránh, ngăn ngừa, đa dạng hóa
Ngăn ngừa, chuyển giao, đa dạng hóa
Khẳng định nào sau đây mô tả chính xác nhất về quản trị rủi ro nhân lực:
Quản trị rủi ro nhân lực là quá trình nhận dạng phân tích (bao gồm cả đo lường và đánh giá) những rủi ro nhân lực và thiết lập những biện pháp kiểm soát và tài trợ khắc phục các hậu quả của rủi ro nhân lực nhằm sử dụng tối ưu nguồn nhân lực của tổ chức
Quản trị rủi ro nhân lực là việc nhận diện, phân tích, đánh giá và giải quyết các tình huống rủi ro liên quan a nhân lực của tổ chức
Quản trị rủi ro nhân lực là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các rủi ro nhân lực có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Quản trị rủi ro nhân lực là quá trình nghiên cứu những hiểm họa, xác định nguyên nhân gây ra rủi ro nhân lực và phân tích những tổn thất
Mục tiêu nào là mục tiêu của quản trị rủi ro:
Giảm thiểu rủi ro về mức bằng không
Loại bỏ rủi ro
Gia tăng thu nhập cho doanh nghiệp
Tối ưu hóa giữa lợi ích với rủi ro
Mắt xích nào trong chuỗi rủi ro là kết quả trực tiếp của sự tác động:
Kết quả của sự tương tác
Sự tương tác
Mối hiểm họa
Yếu tố môi trường
Mắt xích nào trong chuỗi rủi ro là bối cảnh mà trong đó nguy hiểm tồn tại:
Sự tương tác
Yếu tố môi trường
Kết quả của sự tương tác
Hiểm họa
Mắt xích nào trong chuỗi rủi ro là kết quả giản tiếp của sự tác động:
Yếu tố môi trường
Kết quả của sự tương tác
Sự tương tác
Những hậu quả kéo theo
Một bộ phận của máy móc được bảo quản KHÔNG đúng cách gây ra rủi ro tai nạn lao động là mắt xích nào trong chuỗi rủi ro:
Sự tương tác
Mối hiểm họa
Kết quả của sự tương tác
Yếu tố môi trường
Một người công nhân vận hành thiết có thể bị tai nạn vì tấm chắn bảo vệ không được đặt đúng chỗ khi mùi khoan bị gãy là mắt xích nào trong chuỗi rủi ro:
Sự tương tác
Kết quả sự tương tác
Mỗi hiểm họa
Yếu tố môi trường
Mắt xích nào trong chuỗi rủi ro là quá trình mà mối hiểm họa và môi trường rủi ro tác động lẫn nhau, đôi khi không có ảnh hưởng nhưng đôi khi dẫn đến tổn thất:
Kết quả của sự tương tác
Sự tương tác
Mỗi hiểm họa
Yếu tố môi trường
Mắt xích nào trong chuỗi rủi ro là những điều kiện dẫn đến tổn thất:
Sự tương tác
Kết quả của sự tương tác
Mối hiểm họa
Yếu tố môi trường
Mục đích của đo lường rủi ro:
Mỗi loại rủi ro có thể xảy ra ở mức độ hậu quả năng nhẹ khác nhau
Để xác định các loại rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải
Làm căn cứ để phân loại rủi ro theo mức độ nghiêm trọng và có kiểm soát phù hợp
Vì khả năng của doanh nghiệp không thể cùng lúc kiểm tra được mọi loại rủi ro
Mức độ tổn thất tối đa mà rủi ro có thể gây ra cho doanh nghiệp đối với một dự án đầu tư là
Toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư cho dự án đó
Mức độ khả năng xảy ra tổn thất để thực hiện dự án
Thiệt hại giản tiếp do thực hiện dự án
Thiệt hại trực tiếp do thực hiện dự án
Môi trường pháp luật có đặc điểm nào dưới đây:
Tính giai cấp, dân tộc và thời đại
Tính bắt buộc chung
Tất cả các phương án đều đúng
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
Môi trường kinh tế KHÔNG có đặc điểm nào dưới đây:
Hoạt động tuân thủ các quy luật kinh tế
Luôn chịu ảnh hưởng bởi môi trường chính trị
Không phương án nào đúng
Tính cấu trúc phức tạp
Môi trường văn hóa – xã hội bao gồm các yếu tố nào dưới đây:
Phong tục tập quán
Giáo dục
Tất cả các phương án đều đúng
Ngôn ngữ
Một số phương pháp cụ thể nhận dạng phân tích rủi ro nhân lực:
Làm việc với các bộ phận trong doanh nghiệp với các đối tượng ngoài doanh nghiệp
Sử dụng các phương pháp đo lường định tính xác định các rủi ro về nhân lực
Sử dụng các phương pháp đo lường định lượng các rủi ro nhân lực
Xác định chí tiêu đánh giá mức độ nghiêm trọng của rủi ro nhân lực
Một doanh nghiệp cần lựa chọn phương án khai thác mỏ. Khả năng có quặng tốt là 65%. Nếu có quặng tốt khả năng có nhu cầu cao là 40%, điều này đem lại cho doanh nghiệp một khoản NPV là 6 triệu USD. Nếu nhu cầu thấp NPV sẽ là 4.6 triệu USD. Còn nếu quặng xấu thì NPV chí đạt 3 triệu USD. Giá trị kỳ vọng trung bình EV (NPV) trong trường hợp có quặng tốt là:
5.3 triệu USD
3.65 triệu USD
5.16 triệu USD (6*0.4+4.6*0.6) = 5.16 triệu USD
Khác
Một doanh nghiệp dự kiến phương án phát triển sản phẩm mới cụ thể như sau: Trường hợp khả năng nhu cầu thị trường tốt là 62%, nếu mức thuế sản phẩm không đổi (xác suất 40%) doanh thu kỳ vọng ước tình 46.000$. Trường hợp tăng thuế, doanh thu chí còn 24.5008. Trường hợp xấu, nhu cầu thị trường không tốt, doanh thu dự kiến chí còn 16.0008. Hãy cho biết: Giá trị kỳ vọng trung bình trong trường hợp nhu cầu thị trường tốt là:
27.900$
35.200$
33.100$ (46.000*0.4 + 24.500*0.6 = 33.100$) không nhân thêm với khả năng nhu cầu thị trường là 62%
Khác
Nguyên nhân khách quan gây ra rủi ro cho doanh nghiệp là:
Do mâu thuẫn trong nội bộ doanh nghiệp
Do sự biến động của môi trường bên ngoài doanh nghiệp
Do sai lầm trong lựa chọn chiến lược của doanh nghiệp
Do sự bất cẩn của các thành viên trong doanh nghiệp
Nguyên nhân nào thuộc nguyên nhân khách quan của rủi ro trong kinh doanh:
Thiên tai, lũ lụt, hạn hán,....dẫn a khó khăn tổn thất trong hoạt động của các doanh nghiệp
Sơ xuất, bát cần, thiếu trách nhiệm
Thiếu thông tin hay thông tin sai lệch
Thiếu sức khỏe, đạo đức, phẩm chất
Nội dung nguyên tắc 2 của Quản trị rủi ro là
Quản trị rủi ro gắn liền với các hoạt động của tổ chức
Quản trị rủi ro phải hướng vào mục tiểu
Quản trị rủi ro gắn liền với trách nhiệm của nhà quản trị
Quản trị rủi ro phai linh hoạt
Nhận định nào sau đây là KHÔNG đúng để thiết lập phạm vi quản trị rủi ro:
Mức độ rủi ro nghiêm trọng hay không nghiêm trọng?
Môi trường của tổ chức hoạt động đơn giản hay phức tạp ? có nhiều rủi ro hay ít rủi ro?
Tiềm lực của tổ chức mạnh hay yếu ?
Quy mô tổ chức lớn hay nhỏ ?
Nguyên nhân nào thuộc nguyên nhân khách quan của rủi ro trong kinh doanh:
Thiểu kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm
Thiếu sức khỏe, đạo đức, phẩm chất
Sự khác biệt phong tục tập quán, lối sống....dẫn đến khó khăn, tổn thất trong hoạt động của các doanh nghiệp.
Sơ xuất, bất cần, thiếu trách nhiệm
Nhiệm vụ của nhóm quản trị rủi ro trong doanh nghiệp:
Giúp doanh nghiệp có thể tham gia các dự án khả năng sinh lời cao
Giúp doanh nghiệp tránh được thiệt hại về tài sản về tinh thần
Góp trực tiếp vào việc tạo ra lợi nhuận
Xây dựng chính sách và chiến lược quản trị rủi ro
Những trò chơi may rủi: chơi bài, xúc sắc, sắp ngừa là ví dụ cho sự bất định ở mức độ nào:
Sự bất định cao nhất
Không có sư bất định
Sự bất định chủ quan
Sự bất định khách quan
Nhiệm vụ thuộc chức năng tổ chức quản trị rủi ro trong doanh nghiệp
Thiết kế và sản xuất quy trình quản trị rủi ro
Xây dựng chính sách và chiến lược quản trị rủi ro
Xây dựng văn hóa nhận thức về rủi ro bao gồm đào tạo về quản lý rủi ro
Điều phối các hoạt động chức năng khác nhau có liên quan đến quản trị rủi ro
Nguyên nhân nào thuộc nguyên nhân khách quan của rủi ro trong kinh doanh
Tình hình biến động thị trường về giá cả, khách hàng, nhà cung ứng dẫn đến khó khăn, tổn thất trong hoạt động của các doanh nghiệp
Thiếu thông tin hay thông tin sai lệch
Thiếu sức khỏe, đạo đức, phẩm chất
Tham nhũng, cửa quyền, quan liêu, sách nhiễu
Nguyên nhân nào thuộc nguyên nhân chủ quan của rủi ro trong kinh doanh:
Cung - cầu - giá cả
Chu kỳ kinh doanh
Cạnh tranh
Sai lầm trong lựa chọn chiến lược
Nguyên nhân khách quan gây ra rủi ro cho doanh nghiệp là:
Do sự thay đổi thị hiếu của khách hàng
Do sự thiếu kinh nghiệm và kỹ năng của nhà quản trị
Do mâu thuẫn trong nội bộ doanh nghiệp
Do cơ cấu tổ chức không phù hợp
Nguyên tắc nào sau đây KHÔNG phải là nguyên tắc của quản trị rủi ro:
Quản trị rủi ro gắn liền với các hoạt động của tổ chức
Quản trị rủi ro mang tính thống nhất
Quản trị rủi ro gắn liền với trách nhiệm của nhà quản trị
Quản trị rủi ro phải hương vào mục tiêu
Nguyên nhân nào thuộc nguyên nhân khách quan rủi ro trong kinh doanh:
Thiểu kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm
Suy thoái kinh tế dẫn đến khả năng làm giảm sự tăng trưởng của các doanh nghiệp
Sai lầm trong lựa chọn, triển khai thực hiện chiến lược, kế hoạch, chính sách, cơ chế
Sai lầm trong ra quyết định và thực hiện quyết định
Nhiệm vụ thuộc chức năng hoạch định quản trị rủi ro trong doanh nghiệp:
Xây dựng chính sách và chiến lược quản trị rủi ro
Điều phối các hoạt động có liên quan đến quản trị rủi ro
Thiết kế và rà soát quy trình quản trị rủi ro
Ch
Nội dung nguyên tắc 1 của Quản trị rủi ro là:
Quản trị rủi ro gắn liền với trách nhiệm của nhà quản trị
Quản trị rủi ro gắn liền với các hoạt động của tổ chức
Quản trị rủi ro phải hướng vào mục tiêu
Các phương án đều sai
Nguyên nhân nào thuộc nguyên nhân khách quan của rủi ro trong kinh doanh:
Thiếu kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm
Sai lầm trong ra quyết định và thực hiện quyết định
Sơ xuất, bất cần, thiếu trách nhiệm
Bạo loạn, đảo chính dẫn đến khó khăn, tổn thất trong hoạt động của các doanh nghiệp
Nội dung nguyên tắc 4 của Quản trị rủi ro là:
Quản trị rủi ro gắn liền với trách nhiệm của nhà quản trị
Quản trị rủi ro phải linh hoạt
Quân trị rủi ro phải hướng vào mục tiêu
Quản trị rủi ro gắn liền với các hoạt động của tổ chức
Nội dung nguyên tắc 3 của Quản trị rủi ro là:
Quản trị rủi ro phải hưởng vào mục tiêu
Quản trị rủi ro phải linh hoạt
Quản trị rủi ro gắn liền với trách nhiệm của nhà quản trị
Quản trị rủi ro găn liền với các hoạt động của tổ chức
Nguyên nhân nào KHÔNG thuộc nguyên nhân khách quan của rủi ro trong kinh doanh:
Suy thoái kinh tế dẫn đến khả năng làm giảm sự tăng trưởng của doanh nghiệp
Sự khác biệt phong tục tập quán. lối sống gây ra mất mát, hạn chế trong kinh doanh
Sự bất ổn về chính trị, thay đổi về thể chế chính sách ảnh hưởng sâu rộng a toàn bộ hoạt động của nền kinh tế cũng như hoạt động của doanh nghiệp
Sai lầm trong lựa chọn, triển khai thực hiện chiến lược, kế hoạch, chính sách, cơ chế
Nguyên nhân chủ quan gây ra rủi ro cho doanh nghiệp là:
Cung - cầu - giá cả
Cạnh tranh
Sai lầm trong lựa chọn chiến lược
Chu kỳ kinh doanh
Nhiệm vụ của nhà quản trị rủi ro trong tổ chức:
Tất cả các nhiệm vụ
Nhận diện rủi ro
Phân tích và đo lường rủi ro
Kiểm soát và tài trợ rủi ro
Nguyên tắc của quản trị rủi ro trong tổ chức:
Quản trị rủi ro phải hướng vào mục tiêu
Quản trị rủi ro gắn liền với các hoạt động của tổ chức
Quản trị rủi ro gắn liền với trách nhiệm của nhà quản trị
Tất cả các phương án
Nhân tố có tính đạo đức gây ảnh hưởng đến rủi ro:
Điều kiện lao động
Tính nóng vội chủ quan
Môi trường cạnh trạnh không bình đẳng
Sự lừa đảo
Nội dung nào KHÔNG thuộc nội dung của phân tích rủi ro:
Phân tích hiểm họa
Phân tích nguyên nhân rủi ro
Phân tích chi phí cơ hội
Phân tích tổn thất
Nhiệm vụ nào sau đây không phải là nhiệm vụ của nhận dạng rủi ro:
Xác định các chỉ tiêu đánh giá mức độ nghiêm trọng của rủi ro
Sắp xếp, phân loại, phân nhóm các nguy cơ
Xác định danh sách các loại rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động của doanh nghiệp
Xác định thời điểm xuất hiện rủi ro
