wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi lịch sử Việt Nam

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Sau ngày tuyên bố độc lập chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã xác định những nhiệm vụ cấp bách cần phải thực hiện nào

a)

Chống thực dân Pháp xâm lược

b)

Cải thiện cuộc sống dân

c)

Chống ngoại xâm, nội phản, giặc đói ,giặc dốt

d)

Diệt giặc đói , giặc dốt

2.

Điều kiện nào thúc đẩy các phong trào đấu tranh dân chủ công khai ở Đông Dương những năm 1936-1939 diễn ra mạnh mẽ

a)

Sự xuất hiện chủ nghĩa Phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới

b)

Mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền

c)

Tất cả

d)

Chủ trương mới của Quốc tế Cộng sản

3.

Mục tiêu chung của Chiến lược thủy lợi Việt Nam đến 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 là gì

a)

Chủ động tiêu thoát nước ra sông chính, tăng diện tích tiêu bằng động lực, đảm bảo tiêu thoát ở vùng đồng bằng.

b)

Cấp nước cho hoạt động kinh tế ven biển, các đảo có đông dân cư, dịch vụ nghề cá.

c)

Đảm bảo cấp, thoát nước chủ động cho nuôi trồng thủy sản thâm canh tập trung, công nghiệp, ứng dụng công nghệ cao.

d)

Phát triển thủy lợi theo hướng hiện đại ,bảo đảm cấp, thoát nước cho dân sinh,các ngành kinh tế,góp phần phục vụ phát triển kinh tế- xã hội bền vừng, bảo đảm an ninh nguồn nước.

4.

Đại hội X 4-2006 của Đảng lần đầu tiên cho phép đảng viên được làm gì

a)

Kinh tế hộ gia đình

b)

Kinh tế tư nhân

c)

Kinh tế tập thể

d)

Kinh tế nhà nước

5.

Xương sống chiến lược" chiến tranh đặc biệt " của đế quốc Mỹ là gì

a)

Lập ấp chiến lược

b)

Tát nước bắt cá

c)

Tất cả

d)

Tói cộng diệt cộng

6.

Điều 1 của hiệp định Paris 27-1-1973 quy định những nội dung nào sau đây

a)

Hoa Kỳ và các nước khác tôn trọng độc lập chủ quyền,thống nhất,toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam

b)

Tất cả

c)

Chấm dứt mọi hành động quân sự, rút hết quân đội,nhân viên, cố vấn quân sự, vũ khí đạn dược của Hoa Kỳ và các nước đồng minh ra khỏi miền Nam Việt Nam

d)

Đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam

7.

Nhiệm vụ chính trị trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng được xác định như thế nào

a)

Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến

b)

Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến,làm cho nước Việt Nam được hoàn toàn độc lập,dựng ra Chính phủ công nông binh, tổ chức ra quân đội công nông

c)

Đánh đổ các di tích phong kiến, các cách bóc lột theo lối tiền tư bổn và thực hiện cách mạng ruộng đất một cách triệt để

d)

Đánh đổ đế quốc Chủ nghĩa Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.

8.

Đâu là nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam

a)

Khối đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

Khối đại đoàn kết toàn dân

c)

Sự lãnh đạo của Đảng

d)

Sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế

9.

Để bảo vệ chính quyền cách mạng non trẻ và tránh xung đột với nhiều kẻ thù cùng một lúc trong những năm 1945-1946, Đảng và chủ tịch HCM đã thực hiện sách lược gì

a)

Tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm, lập hũ gạo tiết kiệm

b)

Sách lược hoà hoãn, nhân nhượng có nguyên tắc, triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù

c)

Nhân nhượng với Tưởng

d)

Cho Pháp đưa quân ra Bắc vĩ tuyến 16 làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật

10.

Tại sao Đảng lựa chọn giải pháp thương lượng và hoà hoãn với Pháp

a)

Chấm dứt cuộc kháng chiến ở Nam Bộ

b)

Tất cả

c)

Phối hợp với Pháp tấn công Tưởng

d)

Buộc quân Tưởng phải rút ngay về nước, tránh được tình trạng cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù

11.

Phương pháp lịch sử và phương pháp logic có quan hệ như thế nào

a)

Độc lập với nhau

b)

Có mối quan hệ tương hỗ lẫn nhau trong những điều kiện nhất định

c)

Có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau

d)

Có quan hệ mật thiết với nhau, đó là sự thống nhất của phương pháp biện chứng mác xít trong nghiên cứu và nhận thức lịch sử

12.

Trong chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 10 năm (2001-2010), Đại hội IX xác định: đưa Việt Nam ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao đời sống vật chất, văn hóa, tính thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 ?

a)

Việt Nam trở thành một nước công nghiệp phát triển

b)

Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại

c)

Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp hiện đại

d)

Việt Nam trở thành một nước công nghiệp hiện đại

13.

Bài học nào là sợi chỉ đỏ xuyên suốt toàn bộ lịch sử cách mạng Việt Nam từ khi có Đảng

a)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

b)

Không ngừng củng cố, tăng cường khối đoàn kết dân tộc

c)

Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

d)

Sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân vì nhân dân

14.

Nhiệm vụ hàng đầu của khoa học Lịch sử Đảng là gì

a)

Làm rõ sức chiến đấu của hệ thống tổ chức đảng từ Trung ương đến cơ sở trong lãnh đạo cách mạng

b)

Khẳng định, chứng minh giá trị khoa học và hiện thực của những mục tiêu chiến lược, sách lược mà Đảng đề ra trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng

c)

Tái hiện tiến trình lịch sử lãnh đạo, đấu tranh cách mạng của Đảng

d)

Tổng kết lịch sử của Đảng

15.

Chính cương Đảng lao động Việt Nam xác định triển vọng của cách mạng như thế nào

a)

Nhất định sẽ tiến lên chủ nghĩa

b)

Hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước

c)

Tất cả phương án

d)

Cuộc kháng chiến tuy gian khổ nhưng nhất định thắng lợi

16.

Đại hội nào của Đảng diễn ra trong bối cảnh sau 5 năm thực hiện đường lối đổi mới tình hình kinh tế xã hội có nhiều chuyển biến tích cực " song đất nước vẫn chưa ra khỏi khủng hoảng"

a)

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996)

b)

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991)

c)

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX (2001)

d)

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986)

17.

Trong cương lĩnh chính trị đầu tiên quan điểm của Đảng đối với giai cấp tư sản như thế nào

a)

Phải hết sức liên lạc với giai cấp tư sản lôi kéo họ về phe giai cấp vô sản

b)

Phải lợi dụng tư bản An Nam

c)

Đối với tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, ít lâu mới làm cho họ đứng trung lập, bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ

d)

Phải đánh đổ giai cấp tư sản

18.

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được thông qua tại đại hội VII (1991) chủ trương xây dựng nền văn hóa như thế nào

a)

Dân tộc khoa học Đại chúng

b)

Mang nội dung xã hội chủ nghĩa tính đảng tính dân tộc và tính nhân dân

c)

Tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc

d)

Tính đảng, tính dân tộc và tính nhân dân

19.

Sự điều chỉnh nội dung công nghiệp hóa của đại hội V (3-1982) so với đại hội IV (12-1976) thể hiện như thế nào

a)

Chuyển trọng tâm từ ưu tiên phát triển công nghiệp nặng sang thực hiện cho được ba chương trình mục tiêu lương thực thực phẩm hàng tiêu dùng hàng xuất khẩu

b)

Chuyển trọng tâm từ ưu tiên phát triển công nghiệp nặng sang ưu tiên phát triển  công nghiệp nhẹ

c)

Chuyển trọng tâm tứ ưu tiên phát triển công nghiệp nặng sang chú trọng phát triển  những ngành lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh cao

d)

Chuyển trọng tâm từ ưu tiên phát triển công nghiệp nặng sang tập trung sức phát  triển nông nghiệp coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu

20.

Hội nghị lần thứ 11(3-1965) và lần thứ 12 (12-1965) của đảng đã xác định tư tưởng chỉ đạo và phương châm đấu tranh ở miền Nam như thế nào

a)

Dựa trên sức mạnh toàn dân tiến hành kháng chiến toàn dân toàn diện lâu dài và dựa vào sức mình là chính

b)

Linh hoạt, thích hợp với từng nơi, từng lúc, vùng rừng núi (đấu tranh vũ trang là chủ yếu) vùng nông thôn Đồng Bằng (kết hợp đấu tranh vũ trang và chính trị) vùng đô thị (đấu tranh chính trị là chủ yếu)

c)

Giữ vững và phát triển thế tiến công kiên quyết tiến công và liên tục tiến công .Kiên trì phương châm đấu tranh quân sự kết hợp với chính trị , triệt để vận dụng mũi giáp công , đánh địch trên ba vùng chiến lược

d)

Vượt khó khăn gian khổ , kiên trì xây dựng và phát triển lực lượng , tiến công địch trên cả ba vùng chiến lược

21.

Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX có những điểm nổi bật nào?

a)

Các nước tư bản: bên trong tăng cường bóc lột nhân dân lao động, bên ngoài xâm lược và áp bức nhân dân các dân tộc thuộc địa.

b)

Mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa với chủ nghĩa thực dân ngày càng gay gắt.

c)

Phong trào đấu tranh chống xâm lược diễn ra mạnh mẽ ở các nước thuộc địa.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.

22.

Tính chất của xã hội Việt Nam khi trở thành thuộc địa của Pháp là gì?

a)

A. Tư bản chủ nghĩa.

b)

B. Phong kiến

c)

C. Thuộc địa phong kiến.

d)

D. Xã hội chủ nghĩa.

23.

Mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam khi trở thành thuộc địa của Pháp là gì?

a)

A. Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với thực dân Pháp xâm lược và tay sai; mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến.

b)

B. Mâu thuẫn giữa công nhân với tư bản, mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến.

c)

C. Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến, mâu thuẫn giữa tư sản với vô sản.

d)

D. Mâu thuẫn giữa nông dân, công nhân với địa chủ phong kiến.

24.

Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, nhiệm vụ hàng đầu cần phải được giải quyết cấp thiết của cách mạng Việt Nam là gì?

a)

A. Giải phóng dân tộc.

b)

B. Đấu tranh giai cấp.

c)

C. Canh tân đất nước.

d)

D. Cả ba phương án kia đều đúng.

25.

Thực dân Pháp đã thực hiện chính sách cai trị về chính trị ở Việt Nam như thế nào?

a)

A. Áp dụng chính sách "chia để trị".

b)

B. Đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân ta.

c)

C. Áp dụng chính sách "dùng người Việt trị người Việt".

d)

D. Cả ba phương án kia đều đúng.

26.

Phong trào yêu nước chống Pháp nào sau đây theo hệ tư tưởng phong kiến?

a)

A. Phong trào Đông Du.

b)

B. Phong trào Cần Vương.

c)

C. Phong trào Duy Tân.

d)

D. Khởi nghĩa Yên Bái.

27.

Sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc - từ người yêu nước trở thành người cộng sản?

a)

A. Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế III và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp.

b)

B. Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin.

c)

C. Nguyễn Ái Quốc gửi Bản yêu sách của nhân dân An Nam tới Hội nghị

d)

Nguyễn Ái Quốc viết tác phẩm "Bản án chế độ thực dân Pháp". 

28.

Tác phẩm nào của Nguyễn Ái Quốc đã đề cập đến những vấn đề cơ bản của một cương lĩnh chính trị, chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho việc thành lập Đảng?

a)

Bản án chế độ thực dân Pháp.

b)

Đường Kách mệnh.

c)

Đông Dương.

d)

Thư gởi Quốc tế nông dân.

29.

Phong trào đình công, bãi công của công nhân Việt Nam trong những năm 1926 - 1929 thuộc khuynh hướng nào?

a)

Khuynh hướng phong kiến.

b)

Khuynh hướng dân chủ tư sản.

c)

Khuynh hướng vô sản.

d)

Khuynh hướng vô sản và khuynh hướng dân chủ tư sản.

30.

Đâu là tổ chức cộng sản đầu tiên ra đời ở Việt Nam?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Đông Dương Cộng sản Đảng.

c)

An Nam Cộng sản Đảng.

d)

Đông Dương Cộng sản Liên đoàn.

31.

Sự kiện nào đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam đã bước đầu đi vào đấu tranh tự giác?

a)

Cuộc bãi công của công nhân thợ nhuộm Sài Gòn - Chợ Lớn (1922).

b)

Cuộc tổng bãi công của công nhân Bắc Kỳ (1922).

c)

Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son cảng Sài Gòn (1925).

d)

Cuộc bãi công của công nhân nhà máy sợi Nam Định (1925).

32.

Chi bộ cộng sản đầu tiên ở nước ta được thành lập ở đâu? Ai làm bí thư chi bộ?

a)

Hà Nội - Bí thư Trịnh Đình Cửu.

b)

Sài Gòn - Bí thư Ngô Gia Tự.

c)

Sài Gòn - Bí thư Trịnh Đình Cửu.

d)

Hà Nội - Bí thư Trần Văn Cung.

33.

Hãy cho biết đặc điểm ra đời của giai cấp công nhân Việt Nam?

a)

Ra đời trước giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam, sớm tiếp thụ ánh sáng cách mạng của chủ nghĩa Mác - Lênin.

b)

Phần lớn xuất thân từ nông dân.

c)

Chịu sự áp bức và bóc lột của đế quốc, phong kiến và tư sản.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.

34.

Cơ quan tuyên truyền của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên là tờ báo nào?

a)

Báo Người cùng khổ.

b)

Báo Lao động.

c)

Báo Công nhân.

d)

Báo Thanh niên.

35.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do ai soạn thảo?

a)

Nguyễn Ái Quốc.

b)

Trần Phú.

c)

Lê Hồng Phong.

d)

Hà Huy Tập.

36.

Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, xác định giai cấp nào là lực lượng lãnh đạo cách mạng?

a)

Giai cấp tư sản.

b)

Giai cấp vô sản.

c)

Giai cấp nông dân.

d)

Giai cấp địa chủ.

37.

Luận cương chính trị 10/1930 xác định điều kiện cốt yếu cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam là gì?

a)

Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

Chuẩn bị "võ trang bạo động" cho quần chúng.

c)

Tinh thần đoàn kết gắn bó với giai cấp vô sản thế giới.

d)

Lấy giai cấp vô sản là động lực chính của cách mạng.

38.

Trong các điểm sau, điểm khác nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên (tháng 2-1930) của Đảng và Luận cương chính trị tháng 10/1930 là gì?

a)

Phương hướng chiến lược của cách mạng.

b)

Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng.

c)

Vai trò lãnh đạo cách mạng.

d)

Phương pháp cách mạng.

39.

Văn kiện nào của Đảng xác định: Vạch ra nhiệm vụ đấu tranh trước mắt để khôi phục hệ thống tổ chức của Đảng và phong trào cách mạng, đặc biệt cần phải "gây dựng một đoàn thể bí mật, có kỷ luật nghiêm ngặt, cứng như sắt, vững như đồng, tức Đảng Cộng sản để hướng đạo quần chúng trên con đường giai cấp chiến đấu"?

a)

Chương trình hành động của Đảng Cộng sản Đông Dương (6/1932)

b)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2/1930)

c)

Luận cương chính trị (10/1930)

d)

Chỉ thị Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta (3/1945)

40.

Hình thức tổ chức và đấu tranh trong giai đoạn 1936-1939 ở nước ta?

a)

Công khai, hợp pháp

b)

Nửa công khai, nửa hợp pháp

c)

Bí mật, bất hợp pháp

d)

Cả ba phương án kia đều đúng

41.

Chủ trương và nhận thức mới của Đảng trong những năm 1936 -1939 xác định kẻ thù nguy hại trước mắt của nhân dân Đông Dương là ai?

a)

Chủ nghĩa phát xít

b)

Chủ nghĩa đế quốc

c)

Phong kiến

d)

Bọn phản động thuộc địa và tay sai

42.

Phong trào đấu tranh sôi nổi nhất trong giai đoạn 1936 - 1939 là gì?

a)

Đông Dương Đại hội

b)

Xô Viết Nghệ Tĩnh

c)

Phá kho thóc Nhật

d)

Đòi Quyền sống đồng bào

43.

Để phù hợp với yêu cầu tập hợp lực lượng cách mạng trong những năm 1936- 1939, Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định thành lập mặt trận nào?

a)

Mặt trận Liên Việt

b)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương

c)

Mặt trận Việt Minh

d)

Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương

44.

Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7/1935) bàn về vấn đề gì?

a)

Giải quyết hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933

b)

Tiêu diệt chủ nghĩa đế quốc

c)

Ngăn chặn chủ nghĩa phát xít

d)

Cả ba phương án kia đều đúng

45.

Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu của Đảng được bắt đầu từ Hội nghị Trung ương nào?

a)

Hội nghị Trung ương lần thứ 5 (3/1938)

b)

Hội nghị Trung ương lần thứ 6 (11/1939)

c)

Hội nghị Trung ương lần thứ 7 (7/1940)

d)

Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5/1941)

46.

Từ tháng 9/1940, tại sao nhân dân Việt Nam rơi vào tình cảnh "một cổ hai tròng"?

a)

Thực dân Pháp đầu hàng và câu kết với Nhật để thống trị và bóc lột nhân dân Đông Dương.

b)

Thực dân Pháp câu kết với thế lực phong kiến trong nước để thống trị và bóc lột nhân dân Đông Dương.

c)

Thực dân Pháp đầu hàng và câu kết với Mỹ để thống trị và bóc lột nhân dân Đông Dương.

d)

Thực dân Pháp câu kết với Anh để thống trị và bóc lột nhân dân Đông Dương.

47.

Trước năm 1945, cùng với các cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn và binh biến Đô Lương, cuộc đấu tranh nào là "tiếng súng báo hiệu cho cuộc khởi nghĩa toàn quốc, là bước đầu đấu tranh bằng võ lực của các dân tộc ở một nước Đông Dương"?

a)

Khởi nghĩa Yên Thế.

b)

Khởi nghĩa Nam kỳ.

c)

Đông Dương Đại hội.

d)

Khởi nghĩa Thái Nguyên.

48.

Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kỳ (4/1945) quyết định thống nhất các lực lượng vũ trang và lấy tên là gì?

a)

Cứu quốc quân.

b)

Việt Nam giải phóng quân.

c)

Quân đội nhân dân Việt Nam.

d)

Vệ quốc quân.

49.

Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" dự kiến thời cơ tổng khởi nghĩa là khi nào?

a)

Khi quân Đồng minh kéo vào Đông Dương.

b)

Trước khi kết thúc Chiến tranh thế giới thứ II.

c)

Sau khi kết thúc Chiến tranh thế giới thứ II.

d)

Trước khi quân Đồng minh kéo vào Đông Dương.

50.

Để làm tiền đề cho cuộc Tổng khởi nghĩa Tháng 8 năm 1945, Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" đã đề ra chủ trương gì?

a)

Phát động tổng khởi nghĩa.

b)

Phát động khởi nghĩa từng phần.

c)

Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.

51.

Hội nghị toàn quốc của Đảng (8/1945) xác định nguyên tắc để chỉ đạo khởi nghĩa là gì?

a)

Chiến tranh du kích, giải phòng từng vùng.

b)

Đánh nhanh, thắng nhanh.

c)

Đánh chiếm vùng thành thị, sau đó mở rộng đến vùng nông thôn.

d)

Tập trung, thống nhất và kịp thời, đánh chiếm những nơi chắc thắng.

52.

Trước Cách mạng Tháng Tám 1945, tổ chức nào thực hiện nhiệm vụ của một Chính phủ lâm thời?

a)

Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.

d)

Mặt trận Việt Minh.

53.

Bài học kinh nghiệm hàng đầu trong đường lối cách mạng của Đảng được rút ra từ Cách mạng Tháng Tám năm 1945?

a)

Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù.

b)

Nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời cơ.

c)

Toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối liên minh công - nông.

d)

Gương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, kết hợp và giải quyết đúng đắn hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến.

54.

Mục đích chính của quân Anh vào miền Nam Việt Nam năm 1945 là gì?

a)

Xâm lược Việt Nam.

b)

Đánh quân Pháp.

c)

Giúp thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta.

d)

Giải tán chính quyền thân Nhật Trần Trọng Kim.

55.

Quyết định đặt tên nước là Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, quy định quốc kỳ, quốc ca được đưa ra tại hội nghị/đại hội nào?

a)

Hội nghị mở rộng của Ban Thường vụ Trung ương Đảng (9/3/1945).

b)

Hội nghị toàn quốc của Đảng (từ 13 đến 15/8/1945).

c)

Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kỳ (15/4/1945).

d)

Đại hội đại biểu quốc dân (còn gọi là Quốc dân đại hội) (16/8/1945).

56.

Ngày 23/9/1945, nhân dân Nam Bộ đứng lên kháng chiến với tinh thần gì?

a)

"Thà chết tự do còn hơn sống nô lệ".

b)

"Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh".

c)

Vì miền Nam "Thành đồng Tổ quốc".

d)

"Dậy mà đi hỡi đồng bào ơi!".

57.

Để gạt mũi nhọn tấn công của kẻ thù, Đảng ta đã tuyên bố tự giải tán vào thời gian nào và lập ra tổ chức gì để tiếp tục công khai tuyên truyền đường lối của Đảng?

a)

02/09/1945 - Hội Nghiên cứu Chủ nghĩa Mác.

b)

25/11/1945 - Hội Nghiên cứu Chủ nghĩa Mác - Lênin.

c)

03/02/1946 - Hội Nghiên cứu Chủ nghĩa Mác - Lênin ở Đông Dương.

d)

11/11/1945 - Hội Nghiên cứu Chủ nghĩa Mác ở Đông Dương.

58.

Hiệp ước Hoa - Pháp (28/2/1946) được ký kết ở đâu?

a)

Paris.

b)

Trùng Khánh.

c)

Hương Cảng.

d)

Ma Cao.

59.

Trong chỉ thị Kháng chiến kiến quốc, Đảng ta đưa ra nguyên tắc gì để đấu tranh với thực dân Pháp?

a)

Độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế, văn hóa.

b)

Độc lập về chính trị, nhân nhượng về văn hóa.

c)

Độc lập về kinh tế, nhân nhượng về chính trị.

d)

Độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế.

60.

Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc - Thu Đông năm 1947 là:

a)

Tiêu diệt nhiều sinh lực địch.

b)

Làm phá sản kế họach "đánh nhanh thắng nhanh", buộc địch chuyển sang đánh lâu dài vớita.

c)

Bộ đội chủ lực của ta trưởng thành hơn trong chiến đấu.

d)

Bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc.

61.

Khó khăn nào đe dọa trực tiếp đến nền độc lập của Việt Nam sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945?

a)

Chính quyền cách mạng non trẻ.

b)

Kinh tế kiệt quệ và nạn đói hoành hành

c)

Hơn 90% dân số không biết chữ

d)

Các thế lực đế quốc và phản động bao vây, chống phá.

62.

Kế hoạch Đơ Lat Đơ Tátxinhi (Jean de Lattre de Tassigny) đã làm cho cuộc kháng chiến của ta gặp khó khăn ở khu vực nào?

a)

Căn cứ địa Việt Bắc.

b)

Vùng tự do.

c)

Vùng sau lưng địch.

d)

Liên khu V và Nam bộ.

63.

Âm mưu của Pháp - Mỹ khi xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là gì?

a)

Thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực của Việt Nam.

b)

Bảo vệ vùng Tây Bắc.

c)

Giành lại thế chủ động tại rừng núi Tây Bắc.

d)

Ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Nam với Lào.

64.

Điểm mấu chốt của kế hoạch Nava năm 1953 của thực dân Pháp là gì?

a)

Binh lực mạnh.

b)

Tập trung binh lực.

c)

Dàn đều lực lượng khắp Việt Nam.

d)

Binh lực mạnh kết hợp không

65.

Phương châm tác chiến của ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ là gì?

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh.

b)

Đánh thần tốc, táo bạo, chắc thắng.

c)

Đánh thần tốc, táo bạo.

d)

Đánh chắc, tiến chắc.

66.

Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 6 (7/1954) xác định kẻ thù chính của Việt Nam lúc này là:

a)

Đế quốc Mỹ.

b)

Thực dân Pháp.

c)

Chính quyền Ngô Đình Diệm.

d)

Đế quốc Mỹ và thực dân Pháp

67.

Sau ngày Hiệp định Genève năm 1954 được ký kết, cách mạng Việt Nam phải đối mặt với một khó khăn từ tình hình quốc tế là:

a)

Mâu thuẫn giữa Việt Nam và Trung Quốc.

b)

Mâu thuẫn giữa Trung Quốc và Liên Xô.

c)

Mâu thuẫn giữa Việt Nam và Liên Xô.

d)

Mâu thuẫn giữa Cuba và Trung Quốc.

68.

Đối với vấn đề cải tạo công thương nghiệp tư bản tư doanh, Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 16 (5/1959) chủ trương:

a)

Cải tạo hòa bình đối với giai cấp tư sản.

b)

Tịch thu toàn bộ tư liệu sản xuất của giai cấp tư sản.

c)

Duy trì thành phần kinh tế tư bản tư nhân.

d)

Cả ba phương án kia đều sai.

69.

Phong trào Đồng Khởi (1960) đã làm tan rã chính quyền địch nhiều thôn, xã và thành lập nên tổ chức quần chúng có tên là gì?

a)

Ủy ban nhân dân tự quản.

b)

Chính quyền Xô Viết.

c)

Chuyên chính vô sản.

d)

Chính quyền cách mạng.

70.

Ai được bầu làm Bí thư Trung ương cục miền Nam đầu tiên?

a)

Phạm Hùng.

b)

Nguyễn Văn Linh.

c)

Phan Đăng Lưu.

d)

Lê Duẩn.

71.

Hội nghị Trung ương nào của Đảng mở đường cho sự bùng nổ của phong trào Đồng Khởi ở miền Nam đầu năm 1960?

a)

Hội nghị Trung ương lần thứ 12 (3/1957).

b)

Hội nghị Trung ương lần thứ 13 (12/1957).

c)

Hội nghi Trung ương lần thứ 14 (11/1958).

d)

Hội nghị Trung ương lần thứ 15 (1/1959).

72.

Đại hội Đảng lần thứ III (9/1960) đã xác định mục tiêu chung của cách mạng ở hai miền Nam Bắc là:

a)

Giải phóng miền Nam, hòa bình thống nhất đất nước.

b)

Lật đổ chính thể Việt Nam Cộng hòa.

c)

Đánh đuổi đế quốc Mỹ.

d)

Hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

73.

Đại hội III của Đảng (9/1960) xác định nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là:

a)

Cách mạng tư tưởng, văn hóa.

b)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

c)

Cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thủ công nghiệp.

d)

Phát triển thành phần kinh tế quốc doanh.

74.

Đường lối công nghiệp hoá đất nước đã được hình thành từ đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Đại hội III của Đảng (1960).

b)

Đại hội IV của Đảng (1976).

c)

Đại hội V của Đảng (1982).

d)

Đại hội VI của Đảng (1986).

75.

Trong Chỉ thị "Về Phương hướng và nhiệm vụ công tác trước mắt của cách mạng miền Nam" (1/1961), Đảng xác định tiến công địch bằng ba mũi giáp công là:

a)

Kinh tế, chính trị, văn hóa.

b)

Quân sự, chính trị, binh vận.

c)

Quân sự, binh vận, ngoại giao.

d)

Quân sự, chính trị, kinh tế.

76.

Trong giai đoạn 1961-1965, ở miền Nam, đế quốc Mỹ đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào?

a)

Chiến lược "chiến tranh đặc biệt".

b)

Chiến lược "chiến tranh đơn phương".

c)

Chiến lược "chiến tranh cục bộ".

d)

Chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh".

77.

Mục tiêu tấn công của cuộc hành quân tìm diệt Gian-xơn-Xi-ty của Mỹ trong chiến lược "chiến tranh cục bộ" (1965-1968) là gì?

a)

Căn cứ U Minh.

b)

Chiến khu Dương Minh Châu.

c)

Chiến khu rừng Sát.

d)

Căn cứ Trảng Bàng - Bến Súc - Củ Chi.

78.

Ý đồ của Mỹ khi thực hiện cuộc hành quân tìm diệt Gian-xơn Xi-ty trong chiến lược "chiến tranh cục bộ" (1965-1968) là gì?

a)

Tiêu diệt quân chủ lực và cơ quan đầu não kháng chiến của ta.

b)

Đánh bại quân giải phóng chủ lực của ta.

c)

Giành lại thế chủ động trên chiến trường.

d)

Động viên tinh thần, củng cố quân đội Sài Gòn.

79.

Quân dân miền Bắc đập tan cuộc tập kích chiến lược bằng B52 của đế quốc Mỹ trong bao nhiêu ngày đêm và vào thời gian nào?

a)

10 ngày đêm từ 15 đến 25/10/1970.

b)

10 ngày đêm từ 16 đến 26/11/1971.

c)

12 ngày đêm từ 17 đến 29/12/1972.

d)

12 ngày đêm từ 18 đến 30/12/1972.

80.

Ý đồ của Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam là gì?

a)

Phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

b)

Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam.

c)

Đè bẹp ý chí quyết tâm chống Mỹ, cứu nước của nhân dân ta.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.

81.

Hoàn cảnh nước ta sau đại thắng mùa Xuân năm 1975 là gì?

a)

Đất nước hoàn toàn độc lập, thống nhất, quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Đất nước đối mặt với tình thế thù trong giặc ngoài, 'như ngàn cân treo sợi tóc'.

c)

Đất nước có hòa bình, độc lập; nhân dân hưởng tự do, hạnh phúc.

d)

Đất nước hội nhập toàn diện vào phe xã hội chủ nghĩa, đổi mới và phát triển.

82.

Chủ trương hoàn thành thống nhất về mặt nhà nước, đưa cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội được đưa ra tại Hội nghị/Đại hội nào của Đảng?

a)

Hội nghị Trung ương lần thứ 24 khóa III (8/1975).

b)

Đại hội IV của Đảng (1976).

c)

Đại hội V của Đảng (1982).

d)

Đại hội VI của Đảng (1986).

83.

Đâu là biểu hiện cho thấy nước nhà đã được thống nhất về mặt Nhà nước?

a)

Các tổ chức chính trị-xã hội được thống nhất cả nước với tên gọi mới.

b)

Quốc hội chung của cả nước quyết định Thủ đô nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là Hà Nội; đổi tên Sài Gòn thành Thành phố Hồ Chí Minh.

c)

Quốc hội chung của cả nước quyết định đặt tên nước là nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; quy định Quốc kỳ.

d)

Cả 3 phương án đều đúng

84.

Đặc điểm lớn nào của cách mạng nước ta được Đại hội IV của Đảng (1976) khẳng định là quy định nội dung, hình thức, bước đi của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta?

a)

Nước ta đang ở trong quá trình từ một xã hội mà nền kinh tế còn phổ biến là sản xuất nhỏ tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa.

b)

Tổ quốc ta đã hòa bình, độc lập, thống nhất, cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội với nhiều thuận lợi rất lớn, song cũng còn nhiều khó khăn.

c)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta tiến hành trong hoàn cảnh quốc tế thuận lợi, song cuộc đấu tranh "ai thắng ai" giữa thế lực cách mạng và thế lực phản cách mạng trên thế giới còn gay go, quyết liệt.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.

85.

Chủ trương, nhận định nào là hạn chế của Đảng tại Đại hội IV (1976)?

a)

Hoàn thành về cơ bản quá trình đưa nền kinh tế nước ta từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa trong khoảng 20 năm.

b)

Quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta là thời kỳ khó khăn, phức tạp, lâu dài, phải trải qua nhiều chặng đường.

c)

Chủ nghĩa xã hội sẽ không sụp đổ ở Liên Xô và Đông Âu.

d)

Chiến tranh Việt Nam - Trung Quốc sẽ khó nổ ra trong 10 năm tới.

86.

Đại hội Đảng lần thứ mấy của Đảng quyết định đổi tên Đảng Lao động Việt Nam thành Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Đại hội VII của Đảng (1991).

b)

Đại hội IV của Đảng (1976).

c)

Đại hội V của Đảng (1960).

d)

Đại hội VI của Đảng (1986).

87.

Trung Quốc phát động cuộc tiến công quy mô lớn xâm phạm lãnh thổ Việt Nam trên toàn tuyến biên giới phía Bắc vào thời gian nào dưới đây?

a)

Ngày 17/2/1979.

b)

Ngày 18/2/1978.

c)

Ngày 19/2/1978.

d)

Ngày 5/3/1979.

88.

Hội nghị Trung ương lần thứ 6 (8/1979) được coi là "bước đột phá đầu tiên" về tìm tòi đường lối đổi mới toàn diện của Đảng Cộng sản Việt Nam đã có tư tưởng nổi bật gì?

a)

"Làm cho sản xuất thoát khỏi trì trệ".

b)

"Làm cho sản xuất phát triển".

c)

"Làm cho sản xuất thoát khỏi khó khăn".

d)

"Làm cho sản xuất bung ra".

89.

Chủ trương cho xã viên hợp tác xã được hưởng và tự do mua bán phần sản phẩm thu hoạch vượt mức khoán là ở văn kiện nào của Đảng?

a)

Chỉ thị số 100-CT/TW, ngày 13/1/1981 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa V.

b)

Đại hội VI của Đảng (1986).

c)

Nghị quyết số 10-NQ/TW, ngày 5/4/1988 của Bộ Chính trị khóa VI.

d)

Kết luận số 78-KL/TW, ngày 10/6/2020 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XII.

90.

Đại hội nào của Đảng lần đầu tiên đề ra hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam là xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa?

a)

Đại hội V của Đảng (1982).

b)

Đại hội VI của Đảng (1986).

c)

Đại hội VII của Đảng (1991).

d)

Đại hội X của Đảng (2006).

91.

Trong thực tế triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội V (1982), Đảng ta đã có hạn chế là quá tập trung, chú trọng đầu tư vào lĩnh vực (ngành) nào?

a)

Công nghiệp nặng.

b)

Nông nghiệp.

c)

Công nghiệp nhẹ.

d)

Hàng tiêu dùng, thủ công nghiệp.

92.

Sự kiện nào được Nguyễn Ái Quốc đánh giá “nó chứng tỏ rằng giai cấp vô sản  ta đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng”? 

a)

Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930). 

b)

Chi bộ cộng sản đầu tiên của Việt Nam ra đời (1929). 

c)

Thành lập tổ chức Công hội đỏ Bắc Kỳ (1929). 

d)

Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản (1929). 

93.

Sai lầm trong quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết Trung ương lần thứ 8  khóa V của Đảng (6/1985) là gì?

a)

Vội vàng đổi tiền và tổng điều chỉnh giá, lương trong tình hình chưa chuẩn bị đủ mọi thứ

b)

Vội vàng mở cửa, thu hút đầu tư nước ngoài trong khi chưa chuẩn bị đầy đủ cơ sở pháp

c)

Vội vàng chuyển sang nền kinh tế thị trường trong khi thể chế chính trị còn chưa sẵn  sàng đổi mới. 

d)

Cả ba phương án kia đều đúng. 

94.

Chủ trương nào được coi là "bước đột phá thứ ba" trong đổi mới tư duy kinh tế của Đảng thời kỳ trước đổi mới? 

a)

Trong bố trí cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư, phải lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu;  ra sức phát triển công nghiệp nhẹ; công nghiệp nặng được phát triển có chọn lọc.

b)

Trong cải tạo xã hội chủ nghĩa, xác định cơ cấu kinh tế nhiều thành phần là một đặc  trưng của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta. 

c)

Trong cơ chế quản lý kinh tế, lấy kế hoạch làm trung tâm, nhưng đồng thời phải sử dụng đúng quan hệ hàng hoá - tiền tệ, dứt khoát xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp;  chính sách giá phải vận dụng quy luật giá trị, tiến tới thực hiện cơ chế một giá.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.

95.

Nghị quyết Đại hội VI của Đảng (1986) đã đánh giá những sai lầm, khuyết  điểm trong sự lãnh đạo, quản lý của Đảng và Nhà nước khi thực hiện Nghị quyết Đại  hội V của Đảng (1982) là ở mức độ nào và trên những mặt nào?

a)

Sai lầm nghiêm trọng về chủ trương, chính sách lớn, về chỉ đạo chiến lược và về tổ chức thực hiện.

b)

Sai lầm đặc biệt nghiêm trọng về chủ trương, chính sách lớn, về chỉ đạo chiến lược và  về tổ chức thực hiện. 

c)

Sai lầm nghiêm trọng về tổ chức thực hiện.       

d)

Sai lầm rất nghiêm trọng về chủ trương, chính sách lớn, về chỉ đạo chiến lược. 

96.

Đại hội VI của Đảng (1986) đánh dấu bước ngoặt về đổi mới tư duy của Đảng,  trước hết là tư duy về lĩnh vực gì? 

a)

kinh tế

b)

chính trị

c)

văn hóa

d)

đối ngoại

97.

. Ba chương trình kinh tế lớn được Đảng xác định là cốt lõi của nhiệm vụ kinh  tế, xã hội trong 5 năm 1986-1990, cũng là sự cụ thể hóa nội dung công nghiệp hóa  trong chặng đường đầu của thời kỳ quá độ, đó là: 

a)

Lương thực - thực phẩm, Hàng tiêu dùng, Hàng xuất khẩu

b)

Giao thông vận tải, Chuyển đổi số quốc gia, Khởi nghiệp đổi mới

c)

Du lịch, Dịch vụ, Xuất khẩu. 

d)

Kích cầu, Tái cơ cấu nền kinh tế, Chính phủ điện tử. 

98.

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (1991)  nêu rõ xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội có mấy đặc  trưng cơ bản? 

a)

3 đặc trưng

b)

4 đặc trưng

c)

5 đặc trưng

d)

6 đặc trưng

99.

Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (4/1988) đã đưa ra chủ trương nào sau đây? 

a)

Phát huy quyền chủ động sản xuất kinh doanh và quyền tự chủ về tài chính của các xí  nghiệp quốc doanh.

b)

Khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động trong các hợp tác xã nông nghiệp.

c)

Mở rộng hình thức trả lương khoán, lương sản phẩm. 

d)

Khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm hộ và hộ xã viên. 

100.

Chủ trương xây dựng đối tác trong quan hệ quốc tế thời kỳ đổi mới: “Việt Nam  sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì  hòa bình, độc lập và phát triển” được đề ra tại Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt  Nam? 

a)

Đại hội VI của Đảng (1986). 

b)

Đại hội VII của Đảng (1991). 

c)

Đại hội VIII của Đảng (1996). 

d)

Đại hội IX của Đảng (2001)