Font size
Worksheets100 CÂU HỎI NGỮ ÂM TIẾNG VIỆT VÀ ỨNG DỤNG
Total questions: 100
Worksheet time: 55mins
Ngữ âm là cách gọi tắt của:
Âm thanh ngôn ngữ
Tín hiệu ngôn ngữ
Âm vị học
Ngữ âm học
Đối tượng nghiên cứu của Ngữ âm học là:
Nghiên cứu mặt ngữ âm của ngôn ngữ
Nghiên cứu về những đơn vị ngữ âm
Nghiên cứu về chữ viết
Nghiên cứu về âm thanh của ngôn ngữ loài người
Các đơn vị đoạn tính của ngữ âm bao gồm:
Âm tiết, âm tố, âm vị
Âm đầu, âm đệm, âm chính, âm cuối, thanh điệu
Trọng âm, ngữ điệu
Âm tố và âm vị
Điểm khác nhau giữa âm vị và âm tố là:
Âm tố chỉ bó hẹp trong một ngôn ngữ, âm vị có tất cả ngôn ngữ
Âm vị chỉ bó hẹp trong một ngôn ngữ, âm tố có tất cả ngôn ngữ
Âm vị có tính chất tự nhiên, âm tố có tính chất xã hội
Âm vị cụ thể, âm tố trừu tượng
Hãy chọn cách miêu tả nguyên âm /i/ đúng:
Nguyên âm hàng sau, không tròn môi
Nguyên âm hàng trước, tròn môi
Nguyên âm hàng giữa, tròn môi
Nguyên âm hàng trước, không tròn môi
Dòng nào khái quát được yêu cầu sử dụng tiếng Việt?
Sử dụng đúng và chính xác
Sử dụng hay và phong phú
Sử dụng chính xác và phong phú
Sử dụng đúng và hay
Trường hợp nào sau đây mắc lỗi về ngữ âm và chữ viết?
Từng dấu bàn chân trâu to lớn để lại trên cát.
Vẻ đẹp lộng lẫy của vòng ngọc trân châu rạng ánh ngời
Con châu thắng trận tung hoành trên bãi biển
Chuỗi hạt trân châu này thật đẹp.
Dòng nào nêu đúng và đủ yêu cầu sử dụng tiếng Việt về ngữ âm và chữ viết?
Phát âm theo âm thanh chuẩn, thể hiện ở chữ viết.
Viết đúng các quy tắc chính tả.
Phát âm theo âm thanh chuẩn, viết đúng các quy tắc chính tả
Sử dụng đúng từ ngữ và viết đúng quy tắc ngữ pháp.
Ý nào dưới đây không phải là cách để phát triển vốn từ?
Tạo nên một số từ mới
Bổ sung những lớp nghĩa mới cho từ cũ
Dùng một số từ tiếng mượn khi Tiếng Việt không có từ thay thế
Thay đổi ý nghĩa của một số từ
Âm cuối có chức năng:
Mang âm sắc chủ đạo của âm tiết và là hạt nhân của âm tiết
Có tác dụng biến đổi âm sắc của âm tiết sau lúc mở đầu, nó có chức năng khu biệt các âm tiết
Kết thúc âm tiết với nhiều cách khác nhau làm thay đổi âm sắc
Cả 3 đáp án a, b, c
Âm tiết mở là những âm tiết:
Giữ nguyên âm sắc của đỉnh nguyên âm ở đỉnh âm tiết
Kết thúc bằn phụ âm vang
Kết thúc bằng phụ âm không vang
Kết thúc bằng phụ âm
Các âm tiết “tôi, mai, tay, khay, cau, cây, gào” thuộc loại hình âm tiết
Hơi nặng – hơi khép
Nặng – hơi khép
Hơi nặng – hơi mở
Nặng – hơi mở
Đặc điểm của âm tiết tiếng Việt.
Có tính độc lập cao
Có khả năng biểu hiện ý nghĩa
Có một cấu trúc chặt chẽ
Cả 3 đáp án
Âm tiết tiếng Việt được chia thành
Phần phụ âm đầu , âm chính , thanh điệu
Âm đầu , âm đệm , âm chính
Phần phụ âm đầu , phần vần , thanh điệu
Đâu là âm tiết hơi nhẹ - mở: vắng âm đầu, có âm đệm, vắng âm cuối?
oa, oe, uy
oác, oát, oạc
oan, oang, oản
oai, oải, uay
Thành phần nào có chức năng thay đổi âm sắc của âm tiết sau lúc mở đầu?
Âm đầu
Âm đệm
Âm chính
Âm cuối
Hai phụ âm được bổ sung vào hệ thống âm vị âm đầu là?
Âm /p/ vào ngạc, tắc, hữu thanh, bật hơi và âm rung /r/
Âm /p/ vào môi, xát, vô thanh, bật hơi và âm rung /ʐ /
Âm /p/ vào môi, tắc, vô thanh, không bật hơi và âm rung /r/
Âm /p/ vào môi, tắc, hữu thanh, không mũi và âm rung /ʐ /
Đâu là đặc điểm đúng của phụ âm đầu / ե /?
Phụ âm tắc, vô thanh, đầu lưỡi – ngạc cứng (âm quặt); xuất hiện trong mọi loại hình âm tiết; ghi bằng “tr”
Phụ âm tắc, vô thanh, mặt lưỡi trước – ngạc cứng ( âm ngạc); xuất hiện trong mọi loại hình âm tiết; ghi bằng “ch”
Phụ âm tắc, vô thanh, bật hơi, đầu lưỡi – răng; xuất hiện trong mọi âm tiết; ghi bằng “th”
Phụ âm tắc, vô thanh, đầu lưỡi – răng; xuất hiện trong mọi loại hình âm tiết; ghi bằng "t"
Điểm khác biệt cơ bản của âm vị âm đệm /-u-/ so với âm vị âm chính /u/ là?
/u/ nằm ở đỉnh âm tiết, không quy định âm sắc. /-u-/ nằm ở sườn âm tiết, quy định âm sắc
/u/ nằm ở đỉnh âm tiết, quy định âm sắc. /-u-/ nằm ở sườn âm tiết, không quy định âm sắc
/u/ nằm ở đỉnh âm tiết, quy định âm sắc. /-u-/ nằm ở sườn âm tiết, chỉ có chức năng tu chỉnh âm sắc lúc mở đầu
/u/ nằm ở đỉnh âm tiết, quy định âm sắc. /-u-/ nằm ở sườn âm tiết, chỉ có chức năng tu chỉnh âm sắc lúc kết thúc
Âm đệm /-u-/ không xuất hiện sau các phụ âm nào?
/f, m, b, v, p/
/n, m, ɲ, ŋ/
/ʂ, x, s, v/
/ɣ, l, z, h/
Âm vị âm đầu xuất hiện trong các từ “xa xăm, xa xôi” là?
/ ʂ /
/s/
/x/
/ ɣ/
Trong tiếng việt có bao nhiêu nguyên âm làm âm chính?
13 (11 nguyên âm đơn, 2 nguyên âm đôi)
14 (11 nguyên âm đơn , 3 nguyên âm đôi
14 (10 nguyên âm đơn, 3 nguyên âm đôi)
15 (10 nguyên âm đơn, 5 nguyên âm đôi)
Yếu tố hạt nhân trong âm tiết là yếu tố nào?
Âm chính
Âm đệm
Âm cuối
Âm đầu
Âm cuối gồm mấy âm?
6 âm (3 phụ âm, 3 bán âm)
9 âm (5 phụ âm, 4 bán âm)
7 âm (4 phụ âm, 3 bán âm)
8 âm (6 phụ âm, 2 bán âm)
Sự kết hợp âm chính, âm cuối là sự kết hợp?
Chặt chẽ, có sự tương tác, ảnh hưởng lẫn nhau
Chặt chẽ, không có sự tương tác, không ảnh hưởng
Không chặt chẽ, có sự tương tác
Không chặt chẽ, ảnh hưởng lẫn nhau
Phụ âm cuối có 8 âm được chia làm mấy cặp?
4 cặp (phụ âm môi, phụ âm đầu lưỡi, phụ âm cuối lưỡi, phụ âm cuống lưỡi)
2 cặp (phụ âm môi, phụ âm lưỡi)
4 cặp (phụ âm môi, phụ âm đầu lưỡi, phụ âm mặt lưỡi, phụ âm cuống lưỡi)
2 cặp (phụ âm môi, phụ âm mặt lưỡi)
Âm đệm không xuất hiện sau các phụ âm nào sau đây?
m, d, b, ư, e
b, m, v, ph, n, r, g
ph, n, h , ơ , q
v, g, q, a, gh
Dựa vào độ mở của miệng, âm chính chia làm mấy loại?
3
4
5
6
Tiếng Việt có bao nhiêu phụ âm đầu ?
21
22
23
25
Số lượng âm cuối gồm bao nhiêu âm ?
5
7
8
9
Sự xuất hiện của âm cuối bị giới hạn phần nào tùy theo các…?
Thanh điệu
Âm đầu
Âm chính
Âm cuối
4. Chữ viết thể hiện của nguyên âm đôi /ie / khi trước nó có âm đệm /w/ là
A.ya
B.ia
C. ie
D.yê
5. Chức năng của âm đầu là ...
A. Mở đầu âm tiết
B. làm biến đổi âm sắc của âm tiết lúc mở đầu
C. Cả A và B đều đúng
7. Nguyên âm /o/ là nguyên âm
A. nguyên âm đơn dài, hàng sau, hơi hẹp, tròn môi, có âm sắc trầm
B. nguyên âm đơn dài, hàng sau, hơi rộng, tròn môi, có âm sắc trầm.
C. nguyên âm đơn dài, hàng sau, hẹp, không tròn môi, âm sắc trầm vừa
11.. Dựa trên vị trí của lưỡi, xác định các các nguyên âm hàng trước e, ê, i/y, iê (ia).
A.Lưỡi đưa ra trước, âm sắc sáng, bổng, môi bẹt
B. Lưỡi nằm ở giữa, âm sắc trung hoà, môi không bẹt, không tròn
C. Lưỡi rụt về sau, âm sắc tối, trầm, môi tròn
12. Các nguyên âm hàng sau là
A. a (ă), ơ (â)
B. ư, ươ (ua
C.o, ô, u, uô (ua)
D.e, ê, i/y, iê (ia)
13. Dựa trên độ mở của miệng: nguyên âm hẹp mở qua vừa: iê, ươ, uô âm lượng như thế nào?
A. Âm lượng lớn
B. Âm lượng nhỏ và lớn dần đến vừa
C. Âm lượng vừa
D. Âm lượng nhỏ
16. Trong hệ thống âm vị tiếng việt, hệ thống âm nào mang đường nét cơ bản của thanh điệu và luôn được thể hiện bằng chữ viết?
A. Âm đầu
B. Âm đệm
C. Âm chính
D. Âm cuối
18. Phụ âm vang [p],[t], [k], kết thúc âm tiết, ta gọi đó là gì?
A. Âm tiết khép
B. Âm tiết mở
C. Âm tiết nửa mở
D. Âm tiết nửa khép
20. Cao độ của âm thanh tùy thuộc vào
A. Độ mạnh, yếu của âm thanh
B. Độ dài của âm thanh
C. Tần số dao động
D. Sắc thái âm thanh.
21. Tạo nên sự tương phản giữa các bộ phận của lời nói là
A. Độ mạnh, yếu của âm thanh
B. Độ dài của âm thanh
C. Tần số dao động
D. Sắc thái âm thanh.
22. Trong Tiếng Việt, hai đơn vị “nam” và “năm” phân biệt nhau nhờ?
A. Trường độ
B. Cường độ
C. Âm sắc
D.Cao độ
Câu văn dưới đây có bao nhiêu tiếng?
Hạt nắng vô tư lại lò cò nhún nhảy bước đi.
10 tiếng
11 tiếng
12 tiếng
13 tiếng
Phân tích cấu tạo của tiếng “nghiêng”?
Âm đầu ng, vần iêng, thanh ngang
Âm đầu ngh, vần iêng, thanh ngang
Âm đầu ngh, vần iêng, không có thanh
Không có âm đầu, vần iêng, không có thanh
Tiếng “ơn” gồm những bộ phận nào?
Chỉ có vần
Chỉ có thanh
Chỉ có vần và thanh
Có đủ âm đầu, vần và thanh
Vần của tiếng ngoặt là gì?
Vần oăt
Vần ăt
Vần oặt
Vần ặt
Em hãy chỉ ra các tiếng chứa thanh ngang trong câu thơ sau:
Hoa cam, hoa khế
Chín lặng trong vườn,
Bà mơ tay cháu
Quạt đầy hương thơm.
hoa, cam, vườn, bà, đầy
hoa, cam, trong, mơ, tay, hương, thơm
khế, chín, lặng, cháu, quạt
hoa, trong, hương, thơm
Cấu tạo của tiếng gồm:
thanh
âm đầu
vần
thanh, âm đầu, vần
Hai tiếng bắt vần với nhau là:
Hai tiếng có vần giống nhau
Hai tiếng có vần giống nhau không hoàn toàn
Hai tiếng có vần giống nhau
Hai tiếng giống nhau hoàn toàn
Trong 3 bộ phận của tiếng, bộ phận nào có thể không có?
thanh
âm đầu
vần
thanh và vần
Trong Tiếng Việt có bao nhiêu thanh?
4
6
5
7
Mỗi tiếng luôn có những bộ phận nào?
A. âm đầu- vần
B. âm đầu- thanh
C. vần- thanh
D. âm đầu
Tiếng Việt gồm có mấy dấu thanh?
6
3
4
5
Tiếng “giường” có những bộ phận nào?
Không có âm đầu, vần ương, thanh huyền
Âm đầu gi, vần ương, thanh huyền
Âm đầu gi, không có vần, thanh huyền
Âm đầu gi, vần ương, không có thanh
Em hãy chỉ ra các tiếng không đủ ba bộ phận trong hai câu thơ sau:
Nhà em vẫn tiếng ạ ời
Kẽo cà tiếng võng mẹ ngồi mẹ ru.
em, ạ, ời
em, cà, mẹ, ru
ạ, ời
cà, mẹ, ru
Dòng nào dưới đây gồm các từ láy?
Bằng bằng, mới mẻ, đầy đủ, chen chúc
buồn bã, mềm mỏng, cũ kĩ, rào rào
cũ kĩ, cuống quýt, oa oa, êm ấm
cuống quýt, cong queo, im ắng, âm u
Nhóm từ nào dưới đây không phải là nhóm các từ láy:
mơ màng, mát mẻ, mũm mĩm
mồ mả, máu mủ, mơ mộng
mờ mịt, may mắn, mênh mông
mịn màng, mạnh mẽ, mênh mang
Đâu không phải là cách ngắt nhịp thường gặp trong thơ lục bát
2/2/2
2/4/2
4/4
3/3
Thanh bằng gồm những thanh điệu nào?
thanh huyền, thanh ngang
Thanh sắc
thanh hỏi
thanh nặng
tiếng thứ 4 trong dòng lục và dòng bát bắt buộc phải là thanh điệu gì?
Thanh trắc
Thanh bằng
Không yêu cầu
tất cả các đáp án đều đúng
Tiếng thứ 2, 6, 8 trong thơ lục bát phải là thanh điệu gì?
thanh bằng
thanh trắc
thanh huyền
thanh sắc
"Đạp quân thù xuống đất đen,
Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa."
Dòng lục trong cặp lục bát trên ngắt nhịp như thế nào?
Nhịp chẵn
Nhịp lẻ
Không ngắt nhịp
Cả chẵn và lẻ
Câu 10: Định nghĩa về "vần chân":
A. Là vần được gieo vào cuối dòng thơ
B. là vần ở chân
C. là vần gieo liên tiếp
D. là vần của các bài thơ
Liệt kê những thanh trắc
Sắc, nặng, ngã, hỏi
Nặng, ngã, hỏi
Ngang, huyền, sắc
Nặng, hỏi, sắc
Bài thơ này có cả vần chân và vần lưng.
Mây lưng chừng hàng
Về ngang lưng núi
Ngàn cây nghiêm trang
Mơ màng theo bụi
Đúng
Sai
Vần liền
là vần được gieo ở chân
là vần được gieo liên tiếp ở các dòng thơ
là vần được gieo ở giữa dòng thơ
là vần của các bài thơ
Vần cách
là vần được gieo ở cuối câu thơ
là vần được gieo ở giữa câu thơ
là vần chân, không gieo liên tiếp mà thường cách ra một dòng thơ
là vần của các bài thơ
Hiệu quả nghệ thuật của phép điệp trong câu thơ này là gì?
Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm
(Quang Dũng)
Gợi lên hình ảnh đồi núi trập trùng, hiểm trở.
Nhấn mạnh ý nghĩa của sự vất vả đối với người leo dốc
Nhấn mạnh cảm giác mệt mỏi của nhà thơ khi leo dốc
Không tạo ra hiệu quả nghệ thuật
Các câu tục ngữ nào dưới đây đươc gieo vần gián cách 1 tiếng?
Ráng mỡ gà thời gió, ráng mỡ chó thời mưa; tháng bảy heo may, chuồn chuồn bay thì bão
Ăn vả, trả sung; ăn cây nào, rào cây ấy; Đầu năm mua muối, cuối năm mua vôi
Cái răng cái tóc là góc con người; gần mực thì đen, gần đèn thì rạng
Làm ruộng ba năm không bằng chăn tằm một lứa; Một trăm đám cưới không bằng hàm dưới cá trê
Các câu tục ngữ nào dưới đây đươc gieo vần liền?
Ráng mỡ gà thời gió, ráng mỡ chó thời mưa; tháng bảy heo may, chuồn chuồn bay thì bão
Ăn vả, trả sung; ăn cầy nào, rào cây ấy; Đầu năm mua muối, cuối năm mua vôi
Cái răng cacsi tóc là góc con người; gần mực thì đên, gần đèn thì rạng
Làm ruộng ba năm không bằng chăn tằm một lứa; Một trăm đám cưới không bằng hàm dưới cá trê
Đâu không phải là đặc trưng của âm vị?
A.Là một đơn vị trừu tượng
B.Gồm những đặc trưng khu biệt và không khu biệt
C.Nói đến mặt xã hội của ngữ âm
D.Chỉ bó hẹp trong một ngôn ngữ nhất định
Ở dạng đầy đủ, cấu trúc âm tiết tiếng Việt bao gồm
4 thành phần, 2 bậc
5 thành phần, 2 bậc
5 bậc, 2 thành phần
5 thành phần, 5 bậc
Đơn vị ngữ âm nhỏ nhất có chức năng cấu tạo và phân biệt vỏ âm thanh của các đơn vị có nghĩa của ngôn ngữ là:
Âm vị
Âm tiết
Âm tố
Hình vị
Đâu là kí hiệu của âm vị
/a/
[a]
{a}
“a”
Thành phần nào có chức năng làm trầm hóa âm thanh
Âm đầu
Âm đệm
Âm chính
Âm cuối
Ngữ âm là gì?
Là hình thức âm thanh, hình thức tồn tại của ngôn ngữ, là cái vỏ vật chất của ngôn ngữ
Là phương tiện biểu đạt của ngôn ngữ, có chức năng giao tiếp
Cả 2 đáp án
Ngữ âm học là gì?
Những liên hệ - phản ánh mang tính quy ước được xác lập trong nhận thức của chúng ta
Khoa học nghiên cứu mặt ngữ âm của ngôn ngữ.
Nghiên cứu về cách phát âm tiếng Việt.
Bộ môn nghiên cứu về những vấn đề chung và cơ bản của con người, thế giới quan và vị trí của con người trong thế giới quan.
Âm tiết nửa khép là gì?
Những âm tiết kết thúc bằng một phụ âm vang
Những âm tiết kết thúc bằng bán nguyên âm
Những âm tiết kết thúc bằng phụ âm đóng
Những âm tiết kết thúc bằng những nguyên âm mở
Hai âm tiết " đao" và "đau" được phân biệt bởi thành phần?
âm cuối
âm đầu
âm chính
thanh điệu
"Âm tiết nào của Tiếng Việt cũng mang một thanh điệu nhất định" thể hiện đặc điểm nào của âm tiết Tiếng Việt?
Tính độc lập cao
Có khả năng biểu hiện ý nghĩa
Có một cấu trúc chặt chẽ
Tính độc đáo
..... là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất trong lời nói, ứng với một yếu tố cấu âm. Nó là tổng thể những nét khu biệt và những nét không khu biệt.
Âm vị
Âm tố
Âm tiết
Các thanh điệu có âm vực cao là:
Không dấu
Nặng
Ngã
Sắc
Tiếng Việt có bao nhiêu nguyên âm đơn và nguyên âm đôi làm âm chính?
13 - 3
13 -4
12 -3
13 -2
Dựa vào thành phần kết thúc, có thể phân âm tiết tiếng Việt thành bao nhiêu loại?
3
4
5
6
Từ nào sau đây là nguyên âm – không có thành phần kết thúc: âm tiết mở?
Các
Tay
Cát
Da
(o), (u), (y), (i) không nằm ở đỉnh âm tiết, kết thúc âm tiết được gọi là:
Phụ âm
Âm tiết vang
Âm tiết không vang
Bán nguyên âm
Khi kết hợp cách phân loại: dựa vào thành phần kết thúc của âm tiết và dựa vào thành phần đầu âm tiết thì tiếng Việt có bao nhiêu loại hình âm tiết:
14
10
15
16
“Có âm đầu, vắng âm đệm, âm cuối là phụ âm tắc – vô thanh”, hãy cho biết đây là những đặc điểm của loại hình âm tiết nào ?
Âm tiết nặng khép
Âm tiết hơi nặng – nửa mở
Âm tiết hơi nhẹ - nửa mở
Âm tiết hơi nặng - khép
Cho các từ sau: ổ, ư, ý, á, ừ….
Hãy cho biết các từ trên thuộc loại hình âm tiết nào?
Âm tiết nhẹ - nửa mở
Âm tiết nhẹ - khép
Âm tiết nhẹ - mở
Âm tiết nhẹ - nửa mở
Cảm nhận của anh chị sau khi làm xong bài tập này? Còn nội dung gì về phần Ngữ âm mà anh chị mong muốn được giảng viên hỗ trợ giải đáp?
Âm vị là gì?
A. Âm vị là đơn vị tối thiểu của hệ thống ngữ âm của một ngôn ngữ dùng để cấu tạo và phân biệt vỏ âm thanh của các đơn vị có nghĩa của ngôn ngữ.
B. Âm vị là đơn vị tối đa của hệ thống ngữ âm của một ngôn ngữ dùng để cấu tạo và phân biệt vỏ âm thanh của các đơn vị có nghĩa của ngôn ngữ.
C. Âm vị là đơn vị tối thiểu của hệ thống ngữ âm của nhiều ngôn ngữ dùng để cấu tạo và phân biệt vỏ âm thanh của các đơn vị có nghĩa của ngôn ngữ.
D. A. Âm vị là đơn vị tối đa của hệ thống ngữ âm của nhiều ngôn ngữ dùng để cấu tạo và phân biệt vỏ âm thanh của các đơn vị có nghĩa của ngôn ngữ.
Vị trí âm đệm ở đâu ?
A. Duy nhất ở vị trí cuối trong mô hình cấu tạo âm tiết.
B. Duy nhất ở vị trí thứ nhất trong mô hình cấu tạo âm tiết.
C. Duy nhất ở vị trí thứ 3 trong mô hình cấu tạo âm tiết.
D. Duy nhất ở vị trí thứ 2 trong mô hình cấu tạo âm tiết.
Âm đệm biến đổi âm sắc như thế nào ?
A. Lúc kết thúc làm trầm hóa âm sắc của âm tiêt và khu biệt âm tiết này với âm tiết khác.
B. Lúc mở đầu làm trầm hóa âm sắc của âm tiết và khu biệt âm tiết này với âm tiết khác.
C. Không làm trầm âm sắc hóa của âm tiết
D. Khu biệt âm tiết này với âm tiết khác
Đặc điểm của bán âm cuối là gì?
A. Được ghi bằng u hoặc o.
B. Có âm sắc trầm chỉ được phân bố sau các nguyên âm bổng và trung hoà.
C. Không đi sau các nguyên âm hàng sau (tròn môi).
D. Tất cả các ý trên đều đúng.
Câu 1: Vị trí của Âm đầu là gì?
A. Là những âm đứng ở vị trí đầu
B. Do các phụ âm đảm nhận, gọi là các phụ âm đầu
C. Đây là âm làm tròn môi trước khi đọc âm chính
D. Do các nguyên âm đảm nhiệm
Điểm khác nhau giữa âm vị và âm tố là?
A. Âm vị trừu tượng, âm tố cụ thể
B. Âm vị mang tính tự nhiên, âm tố mang tính xã hội
C. Âm vị mở rộng mọi ngôn ngữ, âm tố bó hẹp ở một ngôn ngữ
D. Cả A và B đều đúng
Người ta chia biến thể âm vị làm mấy loại?
A. Biến thể tự túc và biến thể hợp tác
B. Biến thể tự do và biến thể hợp tác
C. Biến thể tự túc và biến thể kết hợp
D. Biến thể tự do và biến thể kết hợp
Biến thể cá nhân rất đa dạng, do các đặc điểm của?
A. Bộ máy cấu âm đơn thể
B. Bộ máy cấu âm cá thể
C. Bộ máy câu âm cá nhân
D. Bộ máy câu âm hợp thể
Mối quan hệ giữa âm vị và âm tố là mối quan hệ giữa?
A. Cái chung và cái riêng
B. Cái trừu tượng và cái cụ thể
C. Cái có hạn và cái vô hạn
D. Cả ba đáp án trên
Chức năng chủ yếu của âm vị là?
A. Chức năng phân biệt từ- nhận diện tiếng
B. Chức năng phân biệt từ- nhận diện nghĩa
C. Chức năng phân biệt nghĩa- nhận diện từ
D. Chức năng phân biệt nghĩa- nhận diện tiếng
