wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TU TỪ HỌC VÀ PHONG CÁCH HỌC TIẾNG VIỆT

Total questions: 101

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Chọn khái niệm đúng nhất về phép so sánh tu từ:

a)

là cách gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng thiên nhiên bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,... trở nên gần gũi, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

Khi gọi tả sự vật, người ta thường gán cho sự vật đặc tính của con người.

b)

là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sực gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

c)

là cách gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng quen thuộc nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. Thực chất là một kiếu so sánh ngầm trong đó yếu tố được so sánh giảm đi chỉ còn yếu tố làm chuẩn so sánh được nêu lên.

d)

là tên gọi sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

2.

Chọn các ý đúng nói về Cấu tạo của phép so sánh:

a)

Thông thường gồm bốn yếu tố

b)

Vế A : Đối tượng (sự vật) được so sánh.

c)

Bộ phận hay đặc điểm so sánh (phương diện so sánh).

d)

Từ so sánh.

e)

Vế B : Sự vật làm chuẩn so sánh.

3.

Trong cấu tạo của phép so sánh, những yếu tố nào bắt buộc phải có mặt?

a)

Vế A (sự vật được so sánh

b)

Phương diện so sánh

c)

Từ so sánh

d)

Vế B (sự vật dùng để làm chuẩn so sánh)

4.

Trong phép so sánh, các từ: giống, tựa, khác nào, tựa như, giống như, là, bao nhiêu... bấy nhiêu, hơn, kém,...được gọi là gì?

a)

Vế A (sự vật được so sánh)

b)

Phương diện so sánh

c)

Từ so sánh

d)

Vế B (sự vật dùng để làm chuẩn so sánh)

5.

Dựa vào mục đích và các từ so sánh, người ta chia phép so sánh thành các kiểu sau:

a)

So sánh ngang bằng

b)

So sánh luận lí

c)

So sánh hơn kém

d)

So sánh nhất

e)

So sánh tu từ

6.

So sánh tu từ có các tác dụng sau:

a)

Tạo ra những hình ảnh cụ thể, sinh động vì phép so sánh tu từ thường lấy cái cụ thể để so sánh với cái không cụ thể hoặc kém cụ thể hơn, giúp mọi người hình dung được sự vật, sự việc cần nói tới và cần miêu tả

b)

giúp cho câu văn hàm súc, gợi trí tưởng tượng bay bổng vì muốn hiểu được vế A người ta phải tưởng tượng, tư duy từ đặc điểm của vế B

c)

làm cho thế giới đồ vật, cây cối, con vật gần gũi với con người hơn.

d)

làm cho câu văn thêm gợi cảm giúp biểu hiện tư tưởng, tình cảm sâu sắc.

e)

làm cho câu văn thêm giàu hình ảnh và mang tính hàm súc vì nó luôn biểu hiện những hàm ý mà phải suy ra mới hiểu

7.

Căn cứ vào đối tượng so sánh, phép so sánh tu từ có các dạng sau:

a)

So sánh các đối tượng cùng loại (người, vật, âm thanh, hình ảnh...)

b)

So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng

c)

So sánh cái trừu tượng với cái cụ thể

d)

So sánh khác loại

e)

So sáng ngang bằng và không ngang bằng

8.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Mùa đông, không gian như được thay một tấm áo mới, một chiếc áo lông trắng lấp lánh tuyệt đẹp.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

9.

Có mấy phép so sánh trong đoạn thơ sau:

"Những ngôi sao thức ngoài kia

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con

Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời".

a)

2

b)

1

c)

4

d)

3

10.

Tìm phương diện so sánh trong hai câu thơ sau: "Người là cha, là Bác, là anh/ Quả tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ".

a)

Người

b)

Quả tim lớn

c)

Dòng máu

d)

Không có phương diện so sánh

11.

Có mấy kiểu nhân hóa thường gặp?

a)

2 kiểu (gọi vật như gọi người; tả vật như tả người)

b)

3 kiểu ( gọi vật như gọi người; tả vật như tả người; trò chuyện với vật như trò chuyện với người).

c)

3 kiểu (gọi vật như gọi người; tả vật như tả người; vẽ vật như vẽ người).

12.

Phép nhân hóa trong ví dụ dưới đây được tạo ra bằng cách nào?

Núi cao chi lắm núi ơi

Núi che mặt trời chẳng thấy người thương!

a)

Trò chuyện với vật như trò chuyện với người.

b)

Dùng từ miêu tả hoạt động của người để miêu tả hoạt động của vật.

c)

Gọi vật như gọi người.

d)

Trò chuyện với vật như trò chuyện với người, dùng từ miêu tả hoạt động của người để miêu tả hoạt động của vật.

13.

Câu văn sau có bao nhiêu danh từ được dùng theo lối nhân hóa?

Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại sống thân mật với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả.

a)

5 danh từ

b)

7 danh từ

c)

6 danh từ

d)

9 danh từ

14.

Hình ảnh nào sau đây không phải là hình ảnh nhân hóa?

a)

Cây dừa sải tay bơi

b)

Cỏ gà rung tai

c)

Kiến hành quân đầy đường

d)

Bố em đi cày về

15.

Trong câu “ Xuống đi nào, mưa ơi!” của bài "Ông trời bật lửa", "mưa" được nhân hóa bằng cách nào?

a)

a. Gọi sự vật như gọi người

b)

b. Trò chuyện với sự vật thân mật như trò chuyện với con người

c)

Cả hai cách trên

16.

"Chú ếch con đang ngồi học bài bên bờ sông."

Sự vật "ếch con" trong câu văn trên được nhân hóa bằng cách nào? (Được chọn nhiều cách)

a)

Gọi bằng từ ngữ như gọi với người: Chú.

b)

Tả bằng những từ dùng để tả người: ngồi học bài

c)

Nói chuyện với ếch như đang nói chuyện với bạn

17.

Phép nhân hóa có đặc điểm gì hay?

a)

Làm cho các sự vật, con vật trở nên sinh động, gần gũi, đáng yêu hơn.

b)

Làm cho các sự vật, con vật trở nên sinh động, khó gần hơn

c)

Làm cho các sự vật, con vật trở nên sợ hãi hơn.

d)

Làm cho các sự vật, con vật trở nên kì quặc, khó hiểu hơn

18.

Để nhân hóa sự vật ta làm thế nào?

a)

Nói với sự vật thân mật như nói với con người.

b)

Gọi sự vật bằng từ dùng để gọi con người.

c)

Tả sự vật bằng những từ dùng để tả người.

d)

Tất cả các ý trên.

19.

Trong câu văn: “ Anh Gà Trống ơi! Sao hôm nay trông anh đẹp trai thế?” Tác giả đã sử dụng những cách nhân hóa nào?

a)

dùng từ ngữ gọi vật như gọi người, tả vật như tả người

b)

nói với vật như nói với người

c)

Vật tự xưng như người.

d)

Cả 3 đáp án trên.

20.

"Chú ếch con đang ngồi học bài bên bờ sông."

Sự vật "ếch con" trong câu văn trên được nhân hóa bằng cách nào? (Được chọn nhiều cách)

a)

Gọi bằng từ ngữ như gọi với người: Chú.

b)

Tả bằng những từ dùng để tả người: ngồi học bài

c)

Nói chuyện với ếch như đang nói chuyện với bạn

21.

Điệp ngữ là gì?

a)

Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.

b)

Việc vận dụng sự gần âm, đồng âm để tạo ra lối diễn đạt vui nhộn, hài hước

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B sai

22.

Điệp ngữ có mấy dạng

a)

2 dạng

b)

3 dạng

c)

4 Dạng

d)

Không xác định được

23.

Xác định kiểu điệp ngữ trong câu sau:

Anh đã tìm em, rất lâu, rất lâu

Cô gái Thạch Kim Thạch Nhọn

Khăn xanh, khăn xanh phơi đầy lán sớm

Sách giấy mở tung tăng trắng cả rừng chiều.

a)

Điệp cách quãng

b)

Điệp ngữ nối tiếp

c)

Điệp ngữ chuyển tiếp

d)

Cả A và B

24.

Xác định kiểu điệp ngữ trong đoạn thơ dưới đây

Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm

Nhóm niềm yêu thương khoai sắn ngọt bùi

Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui

Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ

a)

Điệp ngữ cách quãng

b)

Điệp ngữ nối tiếp

c)

Điệp ngữ chuyển tiếp

d)

Cả B và C đều đúng

25.

Tìm điệp ngữ trong đoạn thơ sau?

Nghe xao động nắng trưa

Nghe bàn chân đỡ mỏi

Nghe gọi về tuổi thơ

a)

Bàn chân

b)

Nghe

c)

Xao động

d)

mỏi

26.

Tìm điệp ngữ trong câu sau?

“ Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết. Thành công, thành công, đại thành công”.

a)

Đoàn kết

b)

Đại đoàn kết

c)

Thành công

d)

Đoàn kết, thành công

27.

Tìm điệp ngữ trong đoạn văn sau:

Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn tám mươi năm nay. Một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống Phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!

a)

Một dân tộc

b)

dân tộc đó

c)

Dân tộc đó phải được

d)

Dân tộc đó phải được, một dân tộc

28.

Điền từ còn trống vào khổ thơ

Tiếng suối trong như tiếng hát xa,

Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa.

Cảnh khuya như vẽ, người ...............,

................... vì lo nỗi nước nhà.

4 lines
29.

Điền vào chổ trống

..................là những từ ngữ được lặp lại trực tiếp đứng bên nhau nhằm tạo ấn tượng mới mẻ có tính chất tăng tiến

a)

Điệp cách quảng

b)

Điệp nối tiếp

c)

Điệp chuyển tiếp

d)

Tất cả đều sai

30.

Điền vào chổ trống

...................Chữ cuối của câu trước láy lại chữ đầu câu sau và cứ thế làm cho câu văn, câu thơ liền nhau tựa như một lớp sóng, làm ý nghĩa câu như 1 suy nghĩ triền miên, bất tận

a)

Điệp cách quảng

b)

Điệp ngữ chuyển tiếp

c)

Điệp ngữ nối tiếp

d)

Tất cả đều đúng

31.

Phép ẩn dụ:

a)

Có thể tìm thấy ở từ loại danh từ

b)

Có thể tìm thấy ở cả hai từ loại trên

c)

Có thể tìm thấy ở từ loại tính từ

32.

Phát biểu nào đúng nhất về khái niệm ẩn dụ?

a)

Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có những nét tương đồng với nó để tăng tính gợi hình, gợi cảm của sự diễn đạt.

b)

Ẩn dụ là đối chiếu sự vật, hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác để tìm ra những nét tương đồng.

c)

Ẩn dụ là đối chiếu sự vật này đối với sự vật khác, tìm những nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

d)

Ẩn dụ là đối chiếu sự vật, hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

33.

Hình ảnh "mặt trời" trong câu nào dưới đây được sử dụng theo lối ẩn dụ?

a)

“Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lí chói qua tim.”

b)

Bác như ánh mặt trời xua màn đêm giá lạnh.

c)

“Thấy anh như thấy mặt trời Chói chang khó ngó, trao lời khó trao.”

d)

Mặt trời mọc ở đằng đông.

34.

Trong phép ẩn dụ:

a)

Có thể chuyển tên các con vật thành tên gọi chỉ người.

b)

Không thể chuyển tên các con vật thành tên gọi chỉ người.

c)

Không thể so sánh con vật với con người

35.

Phép so sánh khác phép ẩn dụ ở chỗ:

a)

Phép so sánh không cần đến sự liên tưởng như phép ẩn dụ.

b)

Phép so sánh thì không giúp cho câu nói có tính hình tượng, biểu cảm như phép ẩn dụ

c)

Phép so sánh chỉ đơn thuần là so sánh các sự vật hiện tượng với nhau bằng các từ so sánh, nó không phải là biện pháp tạo ra nghĩa mới, từ mới như phép ẩn dụ.

36.

Câu nào sử dụng phép ẩn dụ trong các câu sau?

a)

Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nước non.

b)

Chòng chành như nón không quai

Như thuyền không lái, như ai không chồng.

c)

Tổ quốc tôi như một con tàu

Mũi tàu ta đó mũi Cà Mau.

d)

Con rận bằng con ba ba

Đêm nằm nó ngáy cả nhà thất kinh.

37.

Câu thơ "Một tiếng chim kêu sáng cả rừng" sử dụng phép ẩn dụ thuộc kiểu:

a)

Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.

b)

Ẩn dụ phẩm chất.

c)

Ẩn dụ hình thức.

d)

Ẩn dụ cách thức.

38.

Có các kiểu ẩn dụ sau:

a)

hình thức

b)

cách thức

c)

phẩm chất

d)

chuyển đổi cảm giác

e)

Lấy bộ phận để gọi toàn thể

39.

Chọn các ý đúng nói về bản chất của ẩn dụ:

a)

thực chất là một kiếu so sánh ngầm trong đó yếu tô được so sánh giảm đi chỉ còn yếu tố làm chuẩn so sánh được nêu lên.

b)

Muốn có được phép ẩn dụ thì giữa hai sự vật, hiện tượng được so sánh ngầm phải có nét tương đồng quen thuộc nếu không sẽ trở nên khó hiểu

c)

là một phép chuyển nghĩa lâm thời (gắn với văn cảnh cụ thể) khác với phép chuyển nghĩa thường xuyên trong từ vựng. Trong phép ẩn dụ, từ chỉ được chuyển nghĩa lâm thời mà thôi.

d)

Sự vật so sánh và sự vật dùng để làm chuẩn so sánh luôn có mặt

40.

Chọn các ý đúng nói về ẩn dụ hình tượng:

a)

là cách gọi sự vật A bằng sự vật B

b)

VD: Người Cha mái tóc bạc (Lấy hình tượng Người Cha để chỉ Bác Hồ)

c)

là cách gọi hiện tượng A bằng hiện tượng B.

d)

VD: Về thăm quê Bác làng Sen

Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.

Nhìn "hàng râm bụt" với những bông hoa đỏ rực, tác giả tưởng như những ngọn đèn "thắp lên lửa hồng".

e)

là cách lấy phẩm chất của sự vật A để chỉ phẩm chất của sự vật B.

41.

Câu văn sau sử dụng kiểu hoán dụ nào?

Khi An cất giọng hát, cả khán phòng đều vô cùng ngạc nhiên.

a)

Lấy dấu hiệu sự vật để gọi sự vật

b)

Lấy vật chứa đựng gọi vật bị chứa đựng

c)

Lấy một bộ phận để gọi toàn thể

d)

Lấy cái cụ thể để nói về cái trừu tượng

42.

Cho câu:

"Bác nhớ Miền Nam nỗi nhớ nhà

Miền Nam thương Bác nỗi thương cha"

(Tố Hữu)

Hình ảnh hoán dụ ở hai câu thơ trên là?

a)

Bác

b)

Miền Nam

c)

Nỗi nhớ

d)

Nhà

43.

Câu “Vì lợi ích mười năm trồng cây / Vì lợi ích trăm năm trồng người” sử dụng phép hoán dụ nào?

a)

Phép hoán dụ lấy bộ phận gọi tên toàn thể

b)

Phép hoán dụ lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng

c)

Phép hoán dụ lấy dấu hiệu của sự vật để gọi tên sự vật

d)

Phép hoán dụ lấy cái cụ thể để gọi tên cái trừu tượng

44.

Câu văn sau sử dụng phép hoán dụ gì: Sói không sợ chó chăn cừu mà sợ sợi dây xích của nó. (Tục ngữ Nga)

a)

A. Lấy một bộ phận để gọi toàn thể.

b)

B. Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.

c)

C. Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.

d)

D. Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.

45.

Chọn ý đúng nói về khái niệm Hoán dụ:

a)

là cách gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng thiên nhiên bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,... trở nên gần gũi, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

b)

là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó.

c)

là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sực gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

d)

là cách gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng quen thuộc nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. Là một kiếu so sánh ngầm trong đó yếu tô được so sánh giảm đi chỉ còn yếu tố làm chuẩn so sánh được nêu lên.

46.

Do quan hệ giữa hai sự vật, hiện tượng trong phép hoán dụ là quan hệ gần gũi nhau trong thực tế nên căn cứ vào quan hệ cụ thể giữa hai sự vật, hiện tượng ta có mấy kiểu hoán dụ sau:

a)

Lấy bộ phận để chỉ toàn thể

b)

Lấy vật chứa đựng để chỉ sự vật được chứa đựng

c)

Lấy vật dụng để chỉ người dùng

d)

Lấy đặc điểm, tính chất, hành động của người để gán cho vật

e)

Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

47.

Còi máy gọi bến tàu hầm mỏ

Hòn Gai kêu Đất Đỏ đấu tranh

Áo nâu liền với áo xanh

Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.

(Tố Hữu)

a)

Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

b)

Lấy vật dụng để chỉ người dùng

c)

Lấy vật chứa đựng để chỉ sự vật được chứa

d)

Lấy bộ phận để chỉ toàn thể

48.

Cả làng quê, đường phố

Cả lớn nhỏ, gái trai

Đám càng đi càng dài

Càng dài càng đông mãi.

(Thanh Hải)

a)

Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

b)

Lấy vật dụng để chỉ người dùng

c)

Lấy bộ phận để chỉ toàn thể

d)

Lấy vật chứa đựng để chỉ sự vật được chứa

49.

Trong những ví dụ sau, đâu là hoán dụ?

a)

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

(Viễn Phương)

b)

Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước

Chỉ cần trong xe có một trái tim.

(Phạm Tiến Duật)

c)

Mặt trời xuống biển như hòn lửa

Sóng đã cài then, đêm sập cửa.

(Huy Cận)

d)

Vì sao Trái đất nặng ân tình

Nhắc mãi tên Người: Hồ Chí Minh.

(Tố Hữu)

50.

Câu nào dưới đây không phải là câu đảo ngữ?

a)

Những câu phong mảnh dẻ, dịu dàng cúi đầu trong thung lũng ven dòng suối.

b)

Cơn gió thoảng trong rừng thông nghe mơ màng như bản đàn mới dạo.

c)

Cả hai câu trên.

51.

Tìm câu đảo ngữ trong các câu sau:

a)

Mỗi chiếc lá hoa giấy trông như một trái tim màu xanh ngọc dịu dàng.

b)

Từ trong đầm lầy ở đầu hồ, vang lên bài đồng ca vui nhộn của những chú ếch.

c)

Những lá sưa mỏng tang và xanh rờn như một thứ lụa màu xanh ngọc thạch

52.

Câu nào dưới đây là câu đảo ngữ?

a)

Qua khe dậu, ló ra mấy quả ớt chót.

b)

Nắng chiếc qua các tầng lá đủ màu sắc, rọi xuống tạo thành một vùng ánh sáng mờ ảo.

c)

Cả hai đáp án trên.

53.

Câu nào dưới đây không phải là câu đảo ngữ?

a)

Những câu phong mảnh dẻ, dịu dàng cúi đầu trong thung lũng ven dòng suối.

b)

Cơn gió thoảng trong rừng thông nghe mơ màng như bản đàn mới dạo.

c)

Cả hai câu trên.

54.

Trật tự từ của câu nào nhấn mạnh đặc điểm của sự vật được nói đến ?

a)

A. Sen tàn cúc lại nở hoa. (Nguyễn Du)

b)

B. Những buổi trưa hè nắng to. (Tô Hoài)

c)

C. Lác đác bên sông chợ mấy nhà. (Bà Huyện Thanh Quan)

d)

D. Tràng thở đánh phào một cái, ngực nhẹ hẳn đi. (Kim Lân)

55.

Sự sắp xếp trật tự từ có tác dụng:

a)

Thể hiện thứ tự của sự vật, hiện tượng, hoạt động, đặc điểm

b)

Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật, hiện tượng

c)

Liên kết câu và đảm bảo sự hài hòa về ngữ âm của lời nói

d)

Tất cả các tác dụng trên

56.

Chỉ ra tác dụng của việc đảo trật tự từ trong câu thơ:

Rất đẹp hình anh lúc nắng chiếu

Bóng dài trên đỉnh dốc cheo leo

a)

Đảo trật tự để thể hiện thứ tự trước sau của quan sát

b)

Đảo trật tự để nhấn mạnh vẻ đẹp của người chiến sĩ cách mạng

c)

Đảo trật tự để liên kết 2 câu thơ

d)

Đảo trật tự để đảm bảo sự hài hòa về ngữ âm

57.

Câu thơ nào sử dụng biện pháp đảo ngữ trong những câu sau:

a)

Xuân đang tới, nghĩa là xuân đang qua,

Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già

(Xuân Diệu)

b)

Bữa ấy mưa xuân phơi phới bay

Hoa xoan lớp lớp rụng vơi đầy

(Nguyễn Bình)

c)

Mỗi mùa xuân sang mẹ tôi già thêm một tuổi

Mỗi mùa xuân sang, ngày tôi xa mẹ càng gần

(Bài hát: Mừng tuổi mẹ)

d)

Mỗi mùa xuân thơm lừng hoa bưởi

Rắc trắng vườn nhà những cánh hoa vương

(Tô Hùng)

58.

Tác dụng của phép đảo ngữ trong câu thơ:

Chất trong vị ngọt mùi hương

Lặng thầm thay những con đường ong bay.

(Nguyễn Đức Mậu)

a)

Thể hiện thứ tự hoạt động của bầy ong

b)

Giúp liên kết 2 câu thơ

c)

Thể hiện trình tự quan sát bầy ong của tác giả

d)

nhấn mạnh được ý nghĩa đẹp đẽ: Sự lao động thầm lặng, không mệt mỏi của bầy ong

59.

Trật tự từ của câu nào nhấn mạnh đặc điểm của sự vật được nói đến ?

a)

A. Sen tàn cúc lại nở hoa. (Nguyễn Du)

b)

B. Những buổi trưa hè nắng to. (Tô Hoài)

c)

C. Lác đác bên sông chợ mấy nhà. (Bà Huyện Thanh Quan)

d)

D. Tràng thở đánh phào một cái, ngực nhẹ hẳn đi. (Kim Lân)

60.

Ngôn ngữ nghệ thuật hay còn được gọi là:

a)

Ngôn ngữ thơ ca

b)

Ngôn ngữ văn hóa

c)

Ngôn ngữ văn chương

d)

Cả A và B

61.

Ngôn ngữ nghệ thuật được sử dụng chủ yếu trong lĩnh vực nào?

a)

Các văn bản thơ, văn xuôi, kịch

b)

Các bài hát thiếu niên và nhi đồng

c)

Các thông báo, tranh vẽ tuyên truyền

d)

Các văn bản hành chính, pháp luật.

62.

Đâu là chức năng chính của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật?

a)

Giáo dục, nhận thức

b)

Nhận thức, giao tiếp

c)

Giải trí, tuyên truyền

d)

Thông tin, thẩm mỹ

63.

Điểm khác biệt nhất giữa phong cách ngôn ngữ nghệ thuật với các ngôn ngữ khác là:

a)

Sử dụng nhiều từ láy

b)

Sử dụng nhiều biện pháp tu từ

c)

Sử dụng nhiều từ tượng thanh

d)

Sử dụng nhiều từ tượng hình

64.

Vì sao nói tính hình tượng là đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật?

a)

Là phương tiện, mục đích sáng tạo nghệ thuật.

b)

Cách lựa chọn ngôn ngữ để xây dựng hình tượng thể hiện được cá tính sáng tạo của người lựa chọn.

c)

Bản thân nó đã chứa đựng những yếu tố gây cảm xúc, truyền cảm

d)

Tất cả các ý trên

65.

"Nhà văn, nhà thơ thường có sở thích, sở trường riêng trong diễn đạt: có người thiên về miêu tả cặn kẽ, có người thiên về phác họa đôi nét làm dấu hiệu để gợi ra một cái gì đó; có người mạnh về dùng ngôn ngữ sinh hoạt ở nông thôn, có người sở trường về dùng ngôn ngữ ở thành thị; có người ưa chuộng lối diễn đạt mang phong vị ca dao…"

Đoạn văn trên muốn nói tới đặc điểm nào của ngôn ngữ nghệ thuật?

a)

Tính hình tượng

b)

Tính cá thể

c)

Tính truyền cảm

d)

Tính đa nghĩa

66.

Khi nói: Đây giọng thơ Tố Hữu, kia giọng thơ Chế Lan Viên; đây ngôn ngữ Nguyễn Tuân, còn kia giọng văn Vũ Trọng Phụng… là người ta muốn nói tới đặc trưng nào của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật?

a)

Tính hình tượng

b)

Tình truyền cảm

c)

Tính đa nghĩa

d)

Tính cá thể hóa

67.

Cách diễn đạt nào sau đây là đúng?

a)

Ngôn ngữ nghệ thuật được chắt lọc ra từ ngôn ngữ đời thường.

b)

Ngôn ngữ nghệ thuật chính là ngôn ngữ đời thường.

c)

Ngôn ngữ nghệ thuật là nguồn gốc của ngôn ngữ đời thường.

d)

Ngôn ngữ nghệ thuật hoàn toàn tách biệt với ngôn ngữ đời thường.

68.

Hình tượng “Bánh trôi nước” trong bài thơ cùng tên của nữ sĩ Hồ Xuân Hương không chỉ miêu tả về một món ăn dân tộc, mà còn ngụ ý nói đến thân phận của người phụ nữ trong xã hội lúc đó, đồng thời khẳng định vẻ đẹp bên ngoài và phẩm chất bên trong của họ.

Đoạn văn trên muốn nói tới đặc điểm nào của ngôn ngữ nghệ thuật?

a)

Tính đa nghĩa

b)

Tính truyền cảm

c)

Tính thẩm mĩ

d)

Tính hàm súc

69.

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật được thể hiện ở những đặc trưng cơ bản nào?

a)

Tính trừu tượng, tính truyền cảm, tính cá thể hóa.

b)

Tính hình tượng, tính truyền cảm, tính cá thể hóa.

c)

Tính tượng hình, tính tượng thanh, tính biểu cảm.

d)

Tính hình tượng, tính cảm xúc, tính cá thể.

70.

Tìm hai biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ sau:

Những ngôi sao thức ngoài kia

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con

(Trần Quốc Minh)

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

71.

Dòng nào dưới đây nêu đúng nội dung tính đa nghĩa của ngôn ngữ nghệ thuật

a)

A. Khả năng gợi ra nhiều nghĩa, nhiều cách hiểu khác nhau từ một văn bản, tác phẩm.

b)

B. Khả năng gợi lên sự liên tưởng, tưởng tượng từ sự vật này khiến người đọc nghĩ đến sự vật khác.

c)

C. Khả năng diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau về cùng một sự vật được miêu tả trong tác phẩm văn học.

d)

D. Khả năng sử dụng nhiều từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa của tác giả trong tác phẩm.

72.

Tính thẩm mĩ là sự hòa phối nhịp nhàng về:

a)

A. Ngữ âm và ngữ điệu

b)

B. Giai điệu và ngữ nghĩa

c)

C. Ngữ âm và ngữ nghĩa

d)

D. Ngữ điệu và ngôn ngữ

73.

Điểm khác nhau giữa chức năng của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật với phong cách ngôn ngữ khác là gì?

a)

A. Giải trí- thẩm mĩ

b)

B. Giáo dục- thẩm mĩ

c)

C. Giáo dục- giải trí

d)

D. Thông báo- thẩm mĩ

74.

Liên quan đến kiến thức của bài học này, có điều gì em còn chưa rõ?

4 lines
75.

Câu 2 : Tại sao văn bản báo chí thường ngắn gọn?

a)

A. Vì giới hạn của báo viết, báo nói, báo hình (phải đếm từng dòng, phải tính từng giây, từng phút)

b)

B. Vì những người làm báo thường rất bận.

c)

C. Vì những thông tin mà báo chí đăng tải phải mang tính thời sự, cập nhật.

d)

D. Vì báo chí hướng sự tác động đến đông đảo người đọc, người nghe.

76.

Câu 3 : Sau đây là một số đầu đề của báo viết với nững cách chơi chữ đa dạng:

- Cô-ta sang tây

- Từ màn bạc đến két bạc

- Sầu riêng với nỗi buồn chung

- Bằng cấp giả, con dấu thật

- Tìm hoa gặp họa

- Trường tư, đầu tư, từ đâu?

- Hồ Than Thở đang thở than

- Phá rừng bằng…luật rừng

Cách chơi chữ trong đầu đề như vậy là nhằm mục đích gì? Hãy chọn câu trả lời đúng nhất:

a)

A. Để đảm bảo thông tin – sự kiện của văn bản báo chí.

b)

B. Để chứng tỏ lập trường, quan điểm của người viết.

c)

C. Để tăng tính hấp dẫn, thu hút sự chú ý của người đọc.

d)

D. Để đảm bảo tính ngắn gọn, súc tích của văn bản báo chí.

77.

Câu 4 : Nghiên cứu hai cách đặt đầu đề của báo sau đây:

- Chị Ma-ri cứu các em bé buộc phải làm nghề mại dâm.

- Ăng-gô-la thực hiện chính sách không liên kết và hợp tác với các nước Xã hội chủ nghĩa.

Nhận xét nào trong số các nhận xét sau đây là đúng?

a)

A. Cách đặt đầu đề hấp dẫn, thu hút sự chú ý của người đọc.

b)

B. Cách đặt đầu đề ngắn gọn nhưng nói được nội dung chính của bài báo.

c)

C. Cách đặt đầu đề quá dài, không phù hợp với phong cách ngôn ngữ báo chí.

d)

D. Cách đặt đầu đề mơ hồ, có thể gây hiểu nhầm.

78.

Câu 5 : Một phóng viên mới vào nghề, được giao nhiệm vụ viết bài tường thuật một vụ tai nạn trong xây dựng. Anh ta gửi về tòa soạn bài viết của mình với đoạn mở đầu như sau:

“Chết.

Đó là tình trạng bất khả kháng của Lê Văn A, công nhân đội xây dựng số 3, Tổng công ty xây dựng XYZ, sang nay khhi anh ấy ngã từ tầng 5 xuống…”

Nhận xét nào nói đúng về cách viết trên?

a)

A. Hấp dẫn, phù hợp với phong cách ngôn ngữ báo chí.

b)

B. Có thể chấp nhận được đối với phong cách ngôn ngữ báo chí.

c)

C. Dài dòng, không phù hợp với phong cách ngôn ngữ báo chí.

d)

D. Có nhiều tìm tòi, sang tạo, hơi kì quặc nhưng vẫn phù hợp với báo chí.

79.

Câu 1 : Phong cách ngôn ngữ báo chí được dùng trong những loại văn bản nào?

a)

A. Trong các văn bản sách giáo khoa, nghiên cứu chuyên sâu…

b)

B. Trong các văn bản hành chính như đơn từ, công văn, báo cáo…

c)

C. Trong các văn bản bản tin, phóng sự, tiểu phẩm…

d)

D. Trong các văn bản thơ ca, kịch, tiểu thuyết, truyện ngắn…

80.

Câu 6 : Làng báo có giai thoại sau đây: Một phóng viên mới vào nghề, được căn dặn là nên viết càng ngắn gọn càng tốt. Anh ta gửi về tòa soạn bản tin về một vụ tai nạn như sau:

“Ông T.T.D bật diêm để xem xăng trong xe còn hay không. Xăng còn. Nạn nhân thọ 48 tuổi.”

Nhận xét nào nói đúng về cách viết trên?

a)

A. Ngắn gọn, phù hợp với phong cách ngôn ngữ báo chí.

b)

B. Độc đáo, hấp dẫn người đọc, phù hợp với phong cách ngôn ngữ báo chí.

c)

C. Bảo đảm tính thông tin, tính thời sự của phong cách ngôn ngữ báo chí.

d)

D. Quá ngắn gọn, không phù hợp với phong cách ngôn ngữ báo chí.

81.

Câu 8 : Cách viết tắt, viết theo những kí tự đặc biệt thường được các bạn trẻ dùng khi “chat” với nhau hiện nay nên hiểu như thế nào?

a)

A. Cách viết phù hợp với đặc điểm phong cách báo điện tử, nên khuyến khích.

b)

B. Cách viết có tính cá nhân, thử nghiệm, là dấu hiệu ngôn ngữ của cư dân trẻ trên mạng.

c)

C. Những cố gắng làm thay đổi tiếng Việt theo hướng hiện đại.

d)

D. Lỗi viết kì quặc, cần bị nghiêm cấm vì chúng ảnh hưởng đến sự trong sáng của tiếng Việt.

82.

Câu 9 : Về bố cục, bài báo nên được trình bày như thế nào?

a)

A. Rõ ràng, hợp lo gic, dễ tiếp thu.

b)

B. Bí hiểm, gây tò mò, thu hút sự chú ý.

c)

C. Mập mờ, dẫn đến tình trạng hiểu nước đôi.

d)

D. Thể hiện được tính chiến đấu của báo chí.

83.

Câu 9: Mô hình câu theo thời gian, địa điểm, sự kiện thường dùng mở đầu các bản tin của báo chí là nhằm mục đích gì?

a)

A. Nhấn mạnh vào tính thời sự của sự kiện, thu hút sự chú ý.

b)

B. Đạt được những hiệu quả tu từ thích hợp nào đó.

c)

C. Dẫn dắt người đọc đi từ ngạc nhiên này đến ngạc nhiên khác.

d)

D. Không nhằm mục đích gì cả, đây chỉ là một cách diễn đạt của báo chí.

84.

Câu 10 : Đối với các bài viết trong một tờ báo, nhận định nào sau đây là đúng?

a)

A. Không có sự pân biệt rõ ràng đặc điểm phong cách của các bài viết.

b)

B. Tùy theo thể loại, các bài viết có thể mang đặc trưng phong cách khác nhau.

c)

C. Tất cả đều mang đặc điểm của phong cách ngôn ngữ báo chí.

d)

D. Có một sự hòa trộn các phong cách khác nhau trong mỗi bài viết.

85.

Câu 12: Khái niệm về phong cách ngôn ngữ báo chí

a)

A. Là kiểu diễn đạt dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực truyền thông đại chúng báo in, đài phát thanh, đài truyền hình, internet…như tin tức, phóng sự, bình luận, tiểu phẩm, diễn đàn, thông tin quảng cáo…

b)

B. Là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người, được tổ chức, sắp xếp, lựa chọn, gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ.

c)

C. Là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là trong văn bản khoa học.

86.

Câu 13: Dòng nào sau đây đúng về đặc trưng của phong cách ngôn ngữ báo chí 

a)

A. Tính thông tin sự kiện, tính ngắn gọn, tính hấp dẫn.

b)

B. Tính cá thể, tính xã hội, tính hấp dẫn 

c)

C. Tính chính xác, tính cá thể, tính hấp dẫn

87.

Câu 14: Chức năng của ngôn ngữ báo chí là gì?

a)

A. Là cung cấp tin tức thời sự, phản ánh dư luận và ý kiến của quần chúng. Đồng thời, nêu lên quan điểm, chính kiến của tờ báo nhằm thúc đẩy sự phát triển của xã hội.

b)

B. Là nêu lên quan điểm cá nhân nhằm phân tích cụ thể hơn những đối tượng trong đời sống.

c)

C. Là sự miêu tả cụ thể từng chi tiết đối với một chủ thể, nhằm khai thác ưu, nhược điểm của từng chủ thể phục vụ đời sống con người.

88.

Câu 15: Có ý kiến cho rằng: Phạm vi của ngôn ngữ báo chí rộng rãi trên nhiều mặt của hoạt động xã hội. Ngôn ngữ báo chí vì thế không bị giới hạn ở một lĩnh vực nào cả. Có thể nói, nó bao gồm hầu hết các phạm vi sử dụng ngôn ngữ của xã hội. Đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

89.

Câu 16: Dòng nào dưới đây đúng về ngữ âm và chữ viết trong cách sử dụng ngôn ngữ báo chí?

a)

A. Người nói phát âm theo giọng địa phương nơi mình sinh sống.

b)

B. Người nói phải nói chuẩn, rõ ràng, người viết được viết theo ngôn ngữ đời sống

c)

C. Người nói phải phát âm rõ ràng, nói chuẩn, tôn trọng người nghe, người viết phải viết đúng quy cách

90.

Câu 17: Dòng nào dưới đây đúng về ngữ pháp trong cách sử dụng ngôn ngữ báo chí?

a)

A. Câu văn rõ ràng, chính xác, thường dùng một số khuôn mẫu ngữ pháp nhất định.

b)

B. Câu văn rõ ràng, chính xác, được sử dụng các mẫu câu rút gọn, giản lược.

c)

C. Câu văn ngắn gọn, xúc tích, mang yếu tố địa phương.

d)

D. Câu văn dài, cụ thể, mang tính chất miêu tả và biểu cảm.

91.

Câu 18: Bài nào dưới đây không sử dụng phong cách ngôn ngữ báo chí?

a)

A. Bản tin thời sự lúc 19h 

b)

B. Phóng sự ngắn về bão lũ ở miền Trung

c)

C. Tiểu phẩm Nhà...chằn tinh

d)

D. Tác phẩm Vội vàng - Xuân Diệu

92.

Câu 19: Báo chí tồn tại ở mấy dạng chính?

a)

A. 2

b)

B. 3

c)

C. 4

d)

D. 5

93.

Câu 20: Bản tin là gì?

a)

A. Là một thể loại của văn bản báo chí nhằm thông tin một cách chân thực, kịp thời những sự kiện thời sự có ý nghĩ trong cuộc sống.

b)

B. Là một thể loại của văn học dân gian, được truyền miệng từ đời này sang đời khác.

c)

C. Là một thể loại thông báo trong khoa học nghiên cứu.

94.

Câu 12: Bản tin và phóng sự có điểm gì khác nhau?

a)

A. Bản tin là đơn vị cơ sở của thông tin báo chí nhằm truyền đạt, phản ánh “về một sự kiện mới xảy ra được mọi người hoặc một số người quan tâm, nhanh và ngắn gọn. Một bản tin cần có thời gian địa điểm, sự kiện chính xác nhằm cung cấp những tin tức mới cho người đọc.

b)

B. Phóng sự cũng là một dạng của bản tin nhưng thuộc dạng bản tin mở rộng có tường thuật chi tiết sự kiện, có hình ảnh minh họa để cung cấp cho người đọc thông tin một cách đầy đủ, sinh động, được viết, được tường thuật bằng nhiều cách khác nhau sau khi đã được điều tra xác minh chi tiết, nguyên nhân quá trình hình thành sự kiện nhân vật một cách chính xác. 

c)

C. Cả A và B đều đúng

d)

D. Cả A và B đều sai

95.

Trong Tiếng Việt nếu chia thành các phong cách ngôn ngữ thì có bao nhiêu phong cách ngôn ngữ?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

96.

Văn bản khoa học gồm mấy loại chính?

a)

2 loại

b)

3 loại

c)

4 loại

d)

5 loại

97.

Phong cách ngôn ngữ khoa học có những đặc trưng nào?

a)

Tính khái quát, trừu tượng.

b)

Tính khách quan, phi cá thể.

c)

Tính truyền cảm, thuyết phục

d)

Tính lý trí, logic

98.

Văn bản nào sau đây không thuộc nhóm văn bản chuyên sâu?

a)

Sách giáo khoa phổ thông

b)

Luận án tiến sĩ

c)

Luận văn tốt nghiệp

d)

Báo cáo khoa học

99.

Những phương tiện từ ngữ nào không được dùng trong văn bản khoa học?

a)

Thuật ngữ khoa học

b)

Các phương tiện tu từ

c)

Kí hiệu bằng chữ và số

d)

Từ ngữ trung hoà sắc thái biểu cảm

100.

Câu 6 : Làng báo có giai thoại sau đây: Một phóng viên mới vào nghề, được căn dặn là nên viết càng ngắn gọn càng tốt. Anh ta gửi về tòa soạn bản tin về một vụ tai nạn như sau:

“Ông T.T.D bật diêm để xem xăng trong xe còn hay không. Xăng còn. Nạn nhân thọ 48 tuổi.”

Nhận xét nào nói đúng về cách viết trên?

a)

A. Ngắn gọn, phù hợp với phong cách ngôn ngữ báo chí.

b)

B. Độc đáo, hấp dẫn người đọc, phù hợp với phong cách ngôn ngữ báo chí.

c)

C. Bảo đảm tính thông tin, tính thời sự của phong cách ngôn ngữ báo chí.

d)

D. Quá ngắn gọn, không phù hợp với phong cách ngôn ngữ báo chí.

101.

Câu 12: Khái niệm về phong cách ngôn ngữ báo chí

a)

A. Là kiểu diễn đạt dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực truyền thông đại chúng báo in, đài phát thanh, đài truyền hình, internet…như tin tức, phóng sự, bình luận, tiểu phẩm, diễn đàn, thông tin quảng cáo…

b)

B. Là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người, được tổ chức, sắp xếp, lựa chọn, gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ.

c)

C. Là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là trong văn bản khoa học.