Font size
WorksheetsNGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP HỌC PHÍ
Total questions: 100
Worksheet time: 53mins
Nhược điểm của quyết định tập thể là:
Kiến thức và tin tức đầy đủ hơn
Tăng cường tính dân chủ
Trách nhiệm không rõ ràng
Cải thiện mối quan hệ giữa các cá nhân.
Để nâng cao hiệu quả của việc ra quyết định quản trị, nhà quản trị cần có phẩm chất:
Khả năng định lượng và xét đoán vấn đề.
Sự sáng tạo.
Kinh nghiệm.
Kinh nghiệm, sáng tạo và khả năng xét đoán vấn đề.
Ưu điểm của quyết định tập thể là:
Tính dân chủ cao
Tính độc đoán cao
Tính linh hoạt cao
Tính trách nhiệm cao
Ra quyết định có tham vấn:
Ít khi mang lại hiệu quả
Luôn mang lại hiệu quả
Mang lại hiệu quả cao trong những điều kiện phù hợp
Áp dụng khi nhà quản trị đối phó với nhiều kiến thức mà mình không hiểu sâu.
Nhà quản trị nên:
Xem xét nhiều yếu tố để lựa chọn một mô hình ra quyết định phù hợp
Kết hợp nhiều mô hình ra quyết định
Sử dụng mô hình ra quyết định tập thể
Chọn một mô hình để ra quyết định cho mình
Chức năng nào sau đây không phải là các chức năng của quyết định quản trị?
Chức năng hợp tác và phối hợp.
Chức năng định hướng.
Chức năng động viên.
Chức năng đảm bảo.
Việc ra quyết định tập thể (quyết định nhóm):
Luôn luôn tốt hơn việc ra quyết định cá nhân.
Luôn luôn xấu hơn việc ra quyết định cá nhân.
Tương đương với việc ra quyết định cá nhân
Giúp huấn luyện cấp dưới trong việc ra quyết định
Quá trình ra quyết định bao gồm:
Nhiều bước khác nhau
Xác định vấn đề và ra quyết định
Chọn phương án tốt nhất và ra quyết định
Thảo luận với những người khác và ra quyết định
Đối với việc ra quyết định quản trị, kinh nghiệm cá nhân của nhà quản trị:
Có thể hỗ trợ việc ra quyết định
Có thể hỗ trợ việc ra quyết định, nhưng đôi khi làm trở ngại việc ra quyết định.
Không hỗ trợ việc ra quyết định
Trở ngại việc đưa ra quyết định
Hoạch định là
Xác định mục tiêu, hình thành chiến lược, xây dựng các kế hoạch hành động
Xác định mục tiêu, hình thành chiến lược
Xác định mục tiêu, xây dựng các kế hoạch hành động
Hình thành chiến lược, xây dựng các kế hoạch hành động
Mục tiêu tác nghiệp tương ứng với thời gian là
Dưới 1 năm
Dưới 2 năm
Dưới 3 năm
Dưới 4 năm
Mục tiêu sách lược tương ứng với thời gian là
Từ 1 năm đến dưới 5 năm
Dưới 2 năm
Dưới 3 năm
Dưới 4 năm
Mục tiêu chiến lược tương ứng với thời gian là
Trên 5 năm
Dưới 2 năm
Dưới 3 năm
Dưới 4 năm
Kế hoạch ngắn hạn tương ứng với thời gian là
Dưới 1 năm
Dưới 2 năm
Dưới 4 năm
Dưới 4 năm
Kế hoạch trung hạn tương ứng với thời gian là
Từ 1 năm đến dưới 5 năm
Dưới 2 năm
Dưới 3 năm
Dưới 4 năm
Kế hoạch dài hạn tương ứng với thời gian là
Trên 5 năm
Dưới 2 năm
Dưới 3 năm
Dưới 4 năm
Phạm vi của kế hoạch chiến lược là
Toàn tổ chức
Phòng chức năng
Phân xưởng
Cá nhân
Phạm vi của kế hoạch sách lược là
Toàn tổ chức
Phòng chức năng
Phân xưởng
Cá nhân
Phạm vi của kế hoạch tác nghiệp là
Toàn tổ chức
Phòng chức năng
Phân xưởng, cá nhân
Cá nhân
Phạm vi của mục tiêu chiến lược là
Toàn tổ chức
Phòng chức năng
Phân xưởng
Cá nhân
Phạm vi của mục tiêu sách lược là
Toàn tổ chức
Phòng chức năng
Phân xưởng
Cá nhân
Phạm vi của mục tiêu tác nghiệp là
Toàn tổ chức
Phòng chức năng
Phân xưởng, cá nhân
Cá nhân
Kế hoạch đơn dụng gồm có:
Ngân sách, chương trình, dự án
Chính sách, thủ tục, qui định
Ngân sách, thủ tục, qui định
Ngân sách, chính sách, thủ tục
Kế hoạch thường xuyên gồm có:
Ngân sách, chương trình, dự án
Chính sách, thủ tục, qui định
Ngân sách, thủ tục, qui định
Ngân sách, chính sách, thủ tục
Khi hoạch định, nhà quản trị sẽ:
Làm giảm tính linh hoạt của tổ chức
Lãng phí thời gian
Phối hợp nỗ lực của tổ chức
Khó điều chỉnh được
Mục đích của hoạch định không bao gồm yếu tố
Phối hợp nỗ lực của toàn bộ tổ chức
Giảm sự chồng chéo
Là cơ sở cho hoạt động kiểm soát
Loại trừ sự biến động của môi trường
Chính sách thuộc loại kế hoạch nào?
Kế hoạch sử dụng một lần
Kế hoạch thường trực
Kế hoạch ngắn hạn
Kế hoạch dài hạn
Loại kế hoạch nào xác định vị thế của doanh nghiệp trong môi trường hoạt động?
Thường trực
Chiến lược
Cụ thể
Tác nghiệp
Để thực hiện phương pháp ma trận SWOT, ta phải lập một bảng gồm
2 yếu tố
4 yếu tố
6 yếu tố
Ma trận SWOT là
Một công cụ hoạch định
Một công cụ giải các bài toán kinh doanh phức tạp
Một phương pháp phân tích chi phí sản xuất
Một phương pháp toán học để tối ưu trong sản xuất
Phát biểu phù hợp nhất về ma trận SWOT
Không phù hợp doanh nghiệp vừa và nhỏ
Không chính xác
Không áp dụng trong ngành giáo dục
Có thể áp dụng rộng rãi
Chiến lược đa dạng hóa thể hiện ở điểm:
Đưa sản phẩm mới vào thị trường nước ngoài
Đưa sản phẩm mới vào thị trường mới
Đưa sản phẩm mới vào thị trường có sẵn
Đưa sản phẩm có sẵn vào thị trường mới
S có nghĩa là:
Các điểm yếu của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh
Các điểm mạnh của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh
Các đe dọa doanh nghiệp từ môi trường bên ngoài
Các cơ hội của doanh nghiệp từ môi trường bên ngoài
W có nghĩa là:
Các điểm yếu của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh
Các điểm mạnh của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh
Các đe dọa doanh nghiệp từ môi trường bên ngoài
Các cơ hội của doanh nghiệp từ môi trường bên ngoài
Đặc điểm hoạch định chiến lược là
Xác định các mục tiêu cơ bản, dài hạn, quy mô toàn đơn vị
Xác định mục tiêu chi tiết, ngắn hạn, quy mô từng bộ phận
Bao gồm các biện pháp quy mô toàn đơn vị để đạt mục tiêu chung
Bao gồm các mục tiêu cơ bản, dài hạn, quy mô từng bộ phận
Đặc điểm hoạch định tác nghiệp là
Xác định mục tiêu chi tiết, ngắn hạn, quy mô từng bộ phận
Xác định các mục tiêu cơ bản, dài hạn, quy mô toàn đơn vị
Bao gồm các biện pháp quy mô toàn đơn vị để đạt mục tiêu chung
Bao gồm các biện pháp áp dụng cho nhà cung ứng
“Là một trong những chức năng của quản trị liên quan đến các hoạt động thành lập nên các bộ phận trong tổ chức…”. Khái niệm này thuộc về chức năng:
Hoạch định
Tổ chức
Điều khiển
Kiểm tra
“Là khái niệm dùng để chỉ số lượng bộ phận hay nhân viên cấp dưới mà một nhà quản trị có thể điều khiển một cách hữu hiệu nhất”. Khái niệm này thuộc về:
A. Tầm hạn quản trị
B. Chức năng quản trị
C. Quyền hành trong quản trị
D. Mô hình cơ cấu tổ chức
“Là năng lực cho phép chúng ta yêu cầu người khác phải hành động theo chỉ” là gì?
Quyền lực
Trách nhiệm
Kỹ năng giao tiếp
Sự tự tin
“Quyền hành trong quản trị là khả năng ra lệnh và kiểm soát hành động của người khác để đạt được mục tiêu của mình”. Khái niệm này thuộc về:
Tầm hạn quản trị
Chức năng điều khiển
Quyền hành trong quản trị
Sự phân quyền trong quản trị
Mô hình cơ cấu tổ chức nào có ưu điểm: “…tuân thủ nguyên tắc một thủ trưởng, tạo ra sự thống nhất và tập trung cao độ, chế độ trách nhiệm rõ ràng…
Cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng
Cơ cấu tổ chức ma trận
Cơ cấu tổ chức chức năng
Cơ cấu tổ chức trực tuyến
Mô hình cơ cấu tổ chức nào có nhược điểm: “…vi phạm chế độ một thủ trưởng, chế độ trách nhiệm không rõ ràng, sự phối hợp giữa lãnh đạo và các phòng ban chức năng và giữa các phòng ban chức năng với nhau gặp nhiều khó khăn…
Cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng
Cơ cấu tổ chức ma trận
Cơ cấu tổ chức chức năng
Cơ cấu tổ chức trực tuyến
“Là xu hướng phân tán các quyền ra quyết định trong một cơ cấu tổ chức”. Khái niệm này thuộc về:
Việc ủy quyền
Sự phân quyền
Sự tập quyền
Sự chuyên quyền
“Là việc tạo cho người khác quyền hành và trách nhiệm để thực hiện một hoạt động nhất định”. Khái niệm này thuộc về:
Việc ủy quyền
Sự phân quyền
Sự tập quyền
Sự chuyên quyền
Mức độ tập trung quyền lực cao thường gặp trong kiểu phân khâu:
Theo chức năng
Theo sản phẩm đơn vị
Theo khu vực
Theo ma trận
Kết quả của ủy quyền là:
Cấp dưới nhận thức được mệnh lệnh
Cấp dưới chủ động hơn trong công việc
Cấp dưới thực hiện công việc như chỉ dẫn
Cấp dưới được toàn quyền hành động
Cấu trúc tổ chức sẽ phụ thuộc những yếu tố nào
Công việc, chiến lược, công nghệ và môi trường
Chiến lược, qui mô, công nghệ và tự chủ
Qui mô, chiến lược, công nghệ và môi trường
Qui trình sản xuất, qui mô, công nghệ và môi trường
Nhược điểm chính của phân chia theo chức năng:
Khó phát triển các quản trị viên cấp cao
Chú trọng lợi nhuận ngắn hạn
Xây dựng cơ cấu của tổ chức là:
Sự hình thành sơ đồ tổ chức và xác lập mối quan hệ ngang giữa các đơn vị
Xác lập mối quan hệ hàng ngang giữa các đơn vị và xác lập mối quan hệ hàng dọc giữa các đơn vị
Sự hình thành sơ đồ tổ chức và xác lập mối quan hệ hàng dọc giữa các đơn vị
Sự hình thành sơ đồ tổ chức, xác lập mối quan hệ hàng ngang giữa các đơn vị và xác lập mối quan hệ hàng dọc giữa các đơn vị
Công ty và các doanh nghiệp nên chọn cơ cấu:
Cơ cấu theo chức năng
Cơ cấu theo trực tuyến
Cơ cấu trực tuyến tham mưu
Cơ cấu theo cơ cấu phù hợp
“Mục tiêu của doanh nghiệp thế nào thì cơ cấu tổ chức thế đó”. Đây là nội dung của nguyên tắc cơ bản nào của tổ chức quản trị?
Nguyên tắc thống nhất chỉ huy
Nguyên tắc hiệu quả kinh tế
Nguyên tắc kinh tế
Nguyên tắc gắn với mục tiêu
Trình tự các giai đoạn của hình thành cơ cấu tổ chức gồm:
Giai đoạn phân tích -> Giai đoạn thiết kế -> Giai đoạn xây dựng
Giai đoạn thiết kế -> Giai đoạn xây dựng -> Giai đoạn phân tích
Giai đoạn xây dựng -> Giai đoạn thiết kế -> Giai đoạn phân tích
Giai đoạn phân tích -> Giai đoạn xây dựng -> Giai đoạn thiết kế
Công việc nào không thuộc hoạt động của chức năng tổ chức:
Phân chia công việc thành chức năng cụ thể
Nhóm các công việc thành các bộ phận
Xây dựng hệ thống lương thưởng phù hợp
Tuyển dụng
Đơn vị doanh nghiệp kinh doanh đơn ngành quy mô vừa và nhỏ, hình thức phân khâu phù hợp nhất là:
Theo sản phẩm đơn vị
Theo khách hàng
Theo chức năng
Theo khu vực
Nếu doanh nghiệp muốn sử dụng ít cấp quản trị, hình thức phân khâu phù hợp nhất:
Theo chức năng
Theo sản phẩm đơn vị
Theo khu vực
Theo ma trận
Doanh nghiệp phân khâu theo hình thức nào thì đến cuối chu kỳ kinh doanh, phần đóng góp về lợi nhuận doanh số của các bộ phận sẽ rõ ràng?
Theo chức năng
Theo sản phẩm đơn vị
Theo khu vực
Theo ma trận
Khi sử dụng cơ cấu TC hữu cơ, DN sẽ hoạt động hiệu quả hơn khi
Phân chia bộ phận theo khách hàng
Phân chia bộ phận theo sản phẩm
Phân chia bộ phận theo chức năng
Phân chia bộ phận theo khu vực
Yếu tố nào không làm tăng phạm vi kiểm soát
Người quản lý năng lực
Nhân viên được đào tạo tốt
Nhân viên thích làm việc độc lập
Đơn chiếc
Công việc không được tiêu chuẩn hóa
Nhiều yếu tố khác nhau
Quy mô của các công ty
Ý muốn của người lãnh đạo
Chiến lược
Nhà quản trị không muốn phân chia quyền cho nhân viên do:
Sợ bị cấp dưới lấn áp
Không tin vào cấp dưới
Do năng lực kém
Sợ bị cấp dưới lấn áp, không tin vào cấp dưới và do năng lực kém
Phân quyền có hiệu quả khi:
Cho các nhân viên cấp dưới tham gia vào quá trình phân quyền và chỉ chú trọng đến kết quả
Gắn liền quyền hạn với trách nhiệm
Chỉ chú trọng đến kết quả
Cho các nhân viên cấp dưới tham gia vào quá trình phân quyền, gắn liền quyền hạn với trách nhiệm và chỉ chú trọng đến kết quả
Lợi ích của phân quyền là:
Tăng cường được thiện cảm cấp dưới
Tránh được những sai lầm đáng kể
Được gánh nặng về trách nhiệm
Giảm được áp lực công việc nhờ đó nhà quản trị tập trung vào những công việc lớn
Tầm hạn quản trị rộng hay hẹp tùy thuộc vào:
Trình độ của nhân viên và công việc
Trình độ của nhà quản trị
Công việc
Trình độ của nhân viên, trình độ của nhà quản trị và công việc
Môi trường hoạt động của tổ chức là:
Môi trường vĩ mô và các yếu tố nội bộ
Môi trường ngành và các yếu tố nội bộ
Môi trường vĩ mô và môi trường ngành
Môi trường vĩ mô, môi trường ngành và các yếu tố nội bộ
Con người có bản chất là:
Lười biếng không muốn làm việc
Siêng năng rất thích làm việc
Siêng năng hay lười biếng không phải là bản chất
Siêng năng hay lười biếng đều là bản chất
Sự lãnh đạo của nhà quản trị đến nhân viên liên quan đến:
Sự động viên
Truyền thông
Yếu tố nào sau đây thuộc thuyết X
Con người thích nhận trách nhiệm
Các quản đốc thích quản lý nhân viên
Các nhu cầu ở thứ bậc cao kích thích nhân viên
Con người muốn lẩn tránh trách nhiệm
Yếu tố nào sau đây thuộc thuyết Y
Con người thích nhận trách nhiệm
Các quản đốc thích quản lý nhân viên
Con người thích lẩn tránh trách nhiệm
Một người bình thường sẽ có cách chấp nhận và gánh vác trách nhiệm trong những điều kiện phù hợp
Phong cách lãnh đạo độc đoán không mang đặc điểm sau đây:
Không tính đến ý kiến tập thể mà chỉ dựa vào năng lực, kinh nghiệm cá nhân để ra quyết định
Chỉ phù hợp với những tập thể thiếu kỷ luật, không tự giác, công việc trì trệ,... Cần chấn chỉnh nhanh
Không phát huy tính chủ động sáng tạo của quần chúng
Khả thu hút người khác tham gia ý kiến
Khi nhu cầu được thỏa mãn, nó không còn là động cơ thúc đẩy, là quan điểm của ai:
Taylor
Maslow
Herberg
Mac gregor
Động cơ hành động của con người xuất phát mạnh nhất từ:
Nhu cầu chưa được thỏa mãn
Những gì mà nhà quản trị hứa sẽ thưởng sau khi hoàn thành
Các nhu cầu của con người trong sơ đồ maslow
Các nhu cầu bậc cao
Để biện pháp động viên khuyến khích đạt hiệu quả cao nhà quản trị xuất phát từ:
Nhu cầu nguyên vong của cấp dưới
Tiềm lực của công ty
Phụ thuộc vào yếu tố của mình
Tài chính Công ty
Động cơ của con người xuất phát:
Nhu cầu bậc cao
Những gì mà nhà quản trị phải làm cho người lao động
Nhu cầu chưa được thỏa mãn
Năm cấp bậc nhu cầu
Vấn đề nào trong các vấn đề sau đây không phải là nội dung của lý thuyết lãnh đạo?
Đặc trưng cá nhân.
Tình huống.
Mối quan tâm của nhà quản trị.
Sự kỳ vọng của nhân viên.
Một trong những nội dung của lãnh đạo là:
Khi bàn về động viên trong quản trị, lý thuyết về bản chất con người của Mc.Gregor nêu ý rằng:
Người có bản chất x là loại người không thích làm việc, lười biếng trong công việc, không muốn chịu trách nhiệm, và chỉ khi làm việc khi bị người khác bắt buộc
Người có bản chất y là loại người ham thích làm việc, biết tự kiểm soát để hoàn thành mục tiêu, sẵn sàng chấp nhận trách nhiệm, và có khả năng sáng tạo trong công việc
Cần phải tìm hiểu, phân loại bản chất của công nhân để sa thải dần công nhân bản chất x, thay thế dần chi toàn những công nhân có bản chất y
Nguồn gốc của uy tín lãnh đạo không thể là:
Do quyền lực hợp pháp
Do phẩm chất cá nhân lãnh đạo
Do khả năng của người lãnh đạo
Do sự tuyên bố của người lãnh đạo
Đặc điểm của phong cách lãnh đạo dân chủ là:
Ra quyết định đơn phương
Cấp dưới được phép ra một số quyết định
Giao nhiệm vụ kiểu mệnh lệnh
Giám sát chặt chẽ
Theo Herzberg, yếu tố dẫn đến sự thỏa mãn của nhân viên không bao gồm:
Cơ hội phát triển
Trách nhiệm
Sự tiến bộ
Tiền lương
Theo Herzberg các yếu tố nào là yếu tố bình thường, không có giá trị động viên:
Sự công nhận.
Tăng trách nhiệm trong công việc.
Cơ hội thăng tiến
Lương bổng, phúc lợi, an tâm công tác.
Theo Herzberg các yếu tố nào là yếu tố động viên nhân viên làm việc hăng hái hơn:
Lương bổng, phúc lợi, an tâm công tác.
Công việc hứng thú, điều kiện làm việc thoải mái.
Quan hệ với đồng nghiệp.
Cảm giác hoàn thành công việc, công việc đòi hỏi sự phấn đấu và cơ hội được cấp trên nhận biết.
Phong cách lãnh đạo sau đây, phong cách nào mang hiệu quả:
Dân chủ
Tự do
Độc đoán
Mỗi phong cách đều hiệu quả với một số điều kiện nhất định.
Nhà quản trị nên chọn phong cách lãnh đạo:
Phong cách lãnh đạo tự do
Phong cách lãnh đạo dân chủ
Phong cách lãnh đạo độc đoán
Chọn phong cách nào là tuỳ điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
Tại sao các tổ chức Mỹ áp dụng chế độ “Cá nhân quyết định và chịu trách nhiệm”?
Vì người Mỹ thường ít sợ trách nhiệm
Vì tập quán của người Mỹ
Vì có coi trọng yếu tố cá nhân trong tập thể
Để gắn chặt giữa quyền hạn và trách nhiệm
Uy tín thật và uy tín giả của người lãnh đạo có điểm chung là:
Cùng xuất phát từ quyền lực và chức vụ hợp pháp của người lãnh đạo
Cùng gây sự tôn trọng và kính trọng nơi người khác
Cùng là một sự ảnh hưởng đến người khác
Cùng do phẩm chất và giá trị cá nhân của người lãnh đạo quyết định nên
Hoạt động nào trong các hoạt động sau đây không thuộc chức năng điều khiển của người quản trị:
A. Tuyển dụng và đào tạo nhân viên
B. Sắp xếp, phân công các nhân viên đã tuyển dụng
C. Động viên nhân viên
D. Giải quyết các xung đột, mâu thuẫn
Đóng góp của Maslow đối với quản trị là chỉ ra tầm quan trọng của:
Phát hiện nhu cầu
Tạo cơ hội cho nhân viên ra quyết định
Tạo cơ hội cho nhân viên khẳng định mình
Thỏa mãn các nhu cầu để động viên nhân viên
Một nhân viên trong phòng đến gặp bạn và phàn nàn về cách làm việc của nhân viên khác, bạn sẽ làm gì:
Tôi rất vui lòng nói chuyện này với cả hai người
Có chuyện gì vậy hãy nói cho tôi nghe đi
Chúng ta sẽ bàn về chuyện đó sau, bây giờ tôi còn nhiều việc phải làm
Bạn đã thử trò chuyện với người đó chưa
Liên tục nhiều lần vào chiều thứ bảy, nhân viên của bạn xin về sớm:
Tôi không thể cho về sớm thế này được vì những người khác sẽ phàn đối
Tôi rất cần bạn làm việc cả ngày vì công việc kinh doanh rất nhiều
Tôi không muốn bị cấp trên khiển trách
Hôm nay không được, chúng ta có một cuộc họp vào buổi chiều lúc 15h30
Trong một cuộc họp bạn đang hướng dẫn nhân viên về cách bán hàng mới, một nhân viên chen ngang bằng một câu hỏi không liên quan đến vấn đề bạn đang trình bày, bạn sẽ:
Làm như không nghe thấy
Tất cả nhân viên gói lại câu hỏi cho đến khi kết thúc
Nói cho nhân viên ấy biết rằng câu hỏi đó không phù hợp
Trả lời luôn câu hỏi ấy
Tiến trình kiểm soát gồm bao nhiêu bước?
04 bước
02 bước
03 bước
05 bước
Các loại hình kiểm soát bao gồm
Kiểm soát trước khi thực hiện
Kiểm soát trong khi thực hiện
Kiểm soát sau khi thực hiện
Kiểm soát trước khi thực hiện, trong khi thực hiện và sau khi thực hiện
Trong kiểm soát hành vi: “Kỹ thuật kiểm soát được thực hiện bằng cách theo dõi, quan sát trực tiếp người lao động trong quá trình thực hiện nhiệm vụ để phát hiện và điều chỉnh kịp thời những sai lệch” được gọi là:
Kỹ thuật quan sát cá nhân
Kỹ thuật quan sát tập thể
Kỹ thuật quản trị bằng mục tiêu (MBO)
Kỹ thuật kiểm soát quan liêu
Trong kiểm soát hành vi: “Kỹ thuật kiểm soát được thực hiện bằng việc đánh giá mức độ hoàn thành các mục tiêu mà người lao động cam kết” được gọi là:
Kỹ thuật quan sát cá nhân
Kỹ thuật quan sát tập thể
Kỹ thuật quản trị bằng mục tiêu (MBO)
Kỹ thuật kiểm soát quan liêu
Trong kiểm soát hành vi: “Kỹ thuật kiểm soát được thực hiện thông qua hệ thống các nguyên tắc và các thủ tục vận hành chuẩn để định hướng hành vi của các bộ phận, các chức năng và của các cá nhân” được gọi là:
Kỹ thuật quan sát cá nhân
Kỹ thuật quan sát tập thể
Kỹ thuật quản trị bằng mục tiêu (MBO)
Kỹ thuật kiểm soát quan liêu
Các công cụ kiểm soát bao gồm:
Lập kế hoạch ngân quỹ, các báo cáo
Phân tích thống kê và lập kế hoạch ngân quỹ
Các báo cáo và phân tích thống kê
Lập kế hoạch ngân quỹ, phân tích thống kê, các báo cáo và kiểm soát hành vi
Cấp bậc quản trị càng cao thì các công cụ kiểm soát:
Lập kế hoạch ngân quỹ và phân tích thống kê là quan trọng
Lập kế hoạch ngân quỹ và phân tích thống kê là không quan trọng
Các báo cáo và kiểm soát hành vi là quan trọng
Các báo cáo, kiểm soát hành vi và lập kế hoạch ngân quỹ là quan trọng
Cấp bậc quản trị càng thấp thì các công cụ kiểm soát:
Lập kế hoạch ngân quỹ và phân tích thống kê là quan trọng
Các báo cáo, lập kế hoạch ngân quỹ và phân tích thống kê là quan trọng
Các báo cáo và kiểm soát hành vi là quan trọng
Các báo cáo và kiểm soát hành vi là không quan trọng
Đối tượng kiểm soát là kết quả thực hiện công việc của người lao động hoặc tình hình thực hiện kế hoạch thuộc loại hình kiểm soát nào sau đây?
Ký Kiểm soát trước khi thực hiện
Kiểm soát trong khi thực hiện
Kiểm soát sau khi thực hiện
Kiểm soát trước và sau khi thực hiện
Câu 9. Những yêu cầu đối với hệ thống kiểm tra kiểm soát là:
A. Kiểm tra phải căn cứ vào kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp và những đặc điểm
cá nhân của nhà quản trị.
B. Kiểm tra phải căn cứ vào kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp và những đặc điểm
cá nhân của nhà quản trị, phải khách quan, linh hoạt và tiết kiệm.
D. Kiểm tra phải căn cứ vào kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp và những đặc điểm
cá nhân của nhà quản trị, phải khách quan, linh hoạt và tiết kiệm, phải phù hợp với
bầu không khí của tổ chức, phải dẫn đến tác động điều chỉnh.
