Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 99
Worksheet time: 52mins
Ba kỹ năng cần thiết của nhà quản trị là:
Kỹ năng trình bày, kỹ năng tổng hợp và kỹ năng định hướng.
Kỹ năng chuyên môn, kỹ năng giao tiếp và kỹ năng chiến lược.
Kỹ năng kỹ thuật, kỹ năng nhân sự và kỹ năng tư duy.
Kỹ năng kỹ thuật, kỹ năng tư duy và kỹ năng trình bày.
Nhà quản trị:
Vừa là người tổ chức và là người thực hiện
Vừa là người tổ chức, người thực hiện và người điều khiển.
Vừa là người tổ chức, người điều khiển và người kiểm tra.
Vừa là người tổ chức, người thực hiện và người kiểm tra.
Ở cấp quản trị càng cao thì nhà quản trị càng cần nhiều kỹ năng về:
Kỹ thuật
Nhân sự
Tư duy
Phán đoán
Ở cấp quản trị càng thấp thì nhà quản trị càng cần nhiều kỹ năng về:
Kỹ thuật
Nhân sự
Tư duy
Phán đoán
Theo James Stoner và Stephen Robbins, quản trị bao gồm các tiến trình sau:
Hoạch định, tổ chức
Hoạch định, tổ chức, lãnh đạo
Tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra
Hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra, kiểm soát
Kỹ năng nhân sự đều cần thiết như nhau cho các cấp quản trị:
Quản trị viên cao cấp và trung cấp
Quản trị viên cao cấp và cấp cơ sở
Quản trị viên trung cấp và cấp cơ sở
Quản trị viên cao cấp, trung cấp và cấp cơ sở
Theo nhà kinh tế học Mintzberg vai trò quản trị gồm bao nhiêu vai trò?
4 vai trò
6 vai trò
8 vai trò
10 vai trò
Kỹ năng kỹ thuật của nhà quản trị:
Thể hiện trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nhà quản trị.
Khả năng động viên và điều khiển những người công sự.
Đòi hỏi nhà quản trị phải hiểu rõ mức độ phức tạp của môi trường công việc
Khả năng động viên và giảm thiểu mức độ phức tạp của môi trường công việc
Kỹ năng nhân sự của nhà quản trị:
Thể hiện trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nhà quản trị.
Khả năng động viên và điều khiển những người công sự.
Đòi hỏi nhà quản trị phải hiểu rõ mức độ phức tạp của môi trường công việc
Khả năng động viên và giảm thiểu mức độ phức tạp của môi trường công việc
Kỹ năng tư duy của nhà quản trị:
Hiệu suất được định nghĩa là tỉ số giữa:
(Đầu ra – Đầu vào) / Đầu ra.
Đầu ra / Đầu vào.
Đầu vào / Đầu ra.
(Đầu vào – Đầu ra) / Đầu vào.
Nhà quản trị có đặc điểm:
Điều khiển công việc của người khác.
Trực tiếp thực hiện công việc.
Có trách nhiệm nhưng không cần quyền hạn.
Bị điều khiển bởi người khác.
Ba cấp bậc quản trị trong tổ chức là:
Cấp cơ sở, cấp giữa (cấp trung) và cấp cao.
Cấp trẻ, cấp trung niên và cấp cao tuổi.
Cấp thu nhập thấp, cấp thu nhập vừa và cấp thu nhập cao.
Cấp hạ lưu, cấp trung lưu và cấp thượng lưu.
Nhiệm vụ của các nhà quản trị nào dưới đây là đưa ra các quyết định chiến lược. Tổ chức thực hiện chiến lược, duy trì và phát triển tổ chức.
Quản trị viên cao cấp
Quản trị viên trung cấp
Quản trị viên cấp cơ sở
Gồm cả ba cấp quản trị
Nhiệm vụ của các nhà quản trị nào dưới đây là đưa ra các quyết định chiến thuật, thực hiện các kế hoạch và chính sách của tổ chức, phối hợp các hoạt động, các công việc để hoàn thành mục tiêu chung.
Quản trị viên cao cấp
Quản trị viên trung cấp
Quản trị viên cấp cơ sở
Gồm cả ba cấp quản trị
Nhiệm vụ của các nhà quản trị nào dưới đây là đưa ra các quyết định tác nghiệp nhằm đốc thúc, hướng dẫn, điều khiển các công nhân viên trong các công việc sản xuất kinh doanh cụ thể hàng ngày, nhằm thực hiện mục tiêu chung.
Quản trị viên cao cấp
Quản trị viên trung cấp
Quản trị viên cấp cơ sở
Gồm cả ba cấp quản trị
Thời gian dành cho công việc của các nhà quản trị viên cấp cơ sở, chức năng quản trị nào chiếm tỉ lệ thời gian nhiều nhất?
Chức năng hoạch định
Chức năng tổ chức
Chức năng lãnh đạo
Chức năng kiểm tra
Thời gian dành cho công việc của các nhà quản trị viên cấp cơ sở, chức năng quản trị nào chiếm tỉ lệ thời gian ít nhất?
Chức năng hoạch định
Chức năng tổ chức
Chức năng lãnh đạo
Chức năng kiểm tra
Thời gian dành cho công việc của các nhà quản trị viên cao cấp, chức năng quản trị nào chiếm tỉ lệ thời gian nhiều nhất?
Chức năng hoạch định
Chức năng tổ chức
Chức năng lãnh đạo
Chức năng kiểm tra
Thời gian dành cho công việc của các nhà quản trị viên cao cấp, chức năng quản trị nào chiếm tỉ lệ thời gian ít nhất?
Chức năng hoạch định
Chức năng tổ chức
Chức năng lãnh đạo
Chức năng kiểm tra
Nhóm vai trò thông tin của nhà quản trị bao gồm:
Phổ biến thông tin.
Phổ biến thông tin và cung cấp thông tin.
Phổ biến thông tin, vai trò thu thập và tiếp nhận thông tin.
Phổ biến thông tin, thu thập, cung cấp thông tin và vai trò tiếp nhận thông tin.
Nhóm vai trò quyết định của nhà quản trị bao gồm:
Giải quyết các thay đổi và xung đột.
Phân bổ tài nguyên.
Thương thuyết, đàm phán.
Giải quyết các thay đổi và xung đột; Phân bổ tài nguyên; Thương thuyết, đàm phán.
Nhà quản trị thực hiện các nhóm vai trò nào?
Nhóm vai trò quan hệ với con người
Nhóm vai trò quan hệ với con người và nhóm vai trò thông tin
Nhóm vai trò quyết định và nhóm vai trò quan hệ với con người
Nhóm vai trò quan hệ với con người, vai trò thông tin và vai trò quyết định
Loại kỹ năng gì thể hiện khả năng cần thiết để thực hiện một công việc cụ thể hay một cách khác là trình độ chuyên môn.
Kỹ năng kỹ thuật (technical skills)
Kỹ năng nhân sự (human skills)
Kỹ năng nhận thức hay tư duy (conceptual skills)
Kỹ năng kỹ thuật, năng nhân sự và tư duy
Loại kỹ năng gì thể hiện những kiến thức liên quan đến khả năng cùng làm việc, động viên và điều khiển con người, là tài năng đặc biệt của nhà quản trị trong việc quan hệ với những người khác nhằm tạo sự thuận lợi và thúc đẩy sự hoàn thành công việc chung
Kỹ năng kỹ thuật (technical skills)
Kỹ năng nhân sự (human skills)
Kỹ năng nhận thức hay tư duy (conceptual skills)
Kỹ năng kỹ thuật, năng nhân sự và tư duy
Loại kỹ năng gì là cái khó hình thành và khó nhất, nhưng nó lại có vai trò đặc biệt quan trọng, nhất là đối với các nhà quản trị cao cấp, biết phân tích mối liên hệ giữa các bộ phận, các vấn đề, biết cách làm giảm những sự phức tạp rắc rối xuống một mức độ có thể chấp nhận được trong một tổ chức.
Kỹ năng kỹ thuật (technical skills)
Kỹ năng nhân sự (human skills)
Kỹ năng nhận thức hay tư duy (conceptual skills)
Kỹ năng kỹ thuật, năng nhân sự và tư duy
Trong tiến trình quản trị, bao gồm: việc xác định mục tiêu hoạt động, xây dựng chiến lược tổng thể để đạt mục tiêu, và thiết lập một hệ thống các kế hoạch để phối hợp các hoạt động.
Chức năng hoạch định
Chức năng tổ chức
Chức năng lãnh đạo
Chức năng kiểm tra
Chức năng quản trị nào trong các chức năng sau là chức năng thiết kế cơ cấu. Công việc của chức năng này bao gồm: xác định những việc phải làm, người nào phải làm, phối hợp hoạt động ra sao, bộ phận nào được hình thành, quan hệ giữa các bộ phận được thiết lập thế nào và hệ thống quyền hành trong tổ chức đó được thiết lập ra sao.
Chức năng hoạch định
Chức năng tổ chức
Chức năng lãnh đạo
Chức năng kiểm tra
Chức năng quản trị nào trong các chức năng sau là phải biết động cơ và hành vi của những người dưới quyền, biết cách động viên, điều khiển người khác, chọn lọc những phong cách lãnh đạo phù hợp với những đối tượng và hoàn cảnh cùng sở trường của người lãnh đạo, nhằm giải quyết các xung đột giữa các thành phần.
Chức năng hoạch định
Chức năng tổ chức
Chức năng lãnh đạo
Chức năng kiểm tra
Chức năng quản trị nào trong các chức năng sau mà công việc của chức năng bao gồm việc xác định thành quả, so sánh thành quả thực tế với thành quả đã được xác định và tiến hành các biện pháp sửa chữa nếu có sai lệch, nhằm bảo đảm tổ chức đang trên đường đi đúng hướng để hoàn thành mục tiêu
Chức năng hoạch định
Chức năng tổ chức
Chức năng lãnh đạo
Chức năng kiểm tra
Ai là cha đẻ của phương pháp Quản trị Khoa học?
Peter Drucker
Harold Koontz
Frederick W.Taylor
Henry Fayol
Tìm ra cách làm thế nào để tăng năng suất là đặc trưng của trường phái quản trị nào?
Trường phái quản trị khoa học
Trường phái quản trị hành chính
Trường phái định lượng trong quản trị
Trường phái tâm lý xã hội trong quản trị
Ai là người đầu tiên đưa ra các chức năng của QT?
Frederick W.Taylor
Henry Fayol
Harold Koontz
Peter Drucker
Khi nghiên cứu tập trung vào hành vi quản trị, Henry Fayol đưa ra:
13 nguyên tắc quản trị tổng quát
14 nguyên tắc quản trị tổng quát
15 nguyên tắc quản trị tổng quát
16 nguyên tắc quản trị tổng quát
Trường phái tâm lí xã hội được xây dựng trên cơ sở:
Những nghiên cứu ở nhà máy Hawthornes, phân tích quan hệ giữa con người với con người và quan điểm hành vi học
Phân tích quan hệ giữa con người với con người và quan điểm hành vi học
Những nghiên cứu ở nhà máy Hawthornes, phân tích quan hệ giữa con người với con người
Những nghiên cứu ở nhà máy Hawthornes và quan điểm hành vi học
Phương pháp cây gậy và củ cà rốt đúng với tư tưởng quản trị của ai?
Henry Fayol
Mayor
Maslow
Mc Gregor
Không quan tâm đến con người là nhược điểm lớn nhất của tư tưởng quản trị nào?
Phương pháp quản trị khoa học
Phương pháp quản trị Hành chính
Phương pháp quản trị con người
Phương pháp quản trị định lượng
Phương pháp quản trị nào phù hợp với những quyết định quản trị sáng tạo?
Quản trị hành chính
Quản trị hành vi
Quản trị định lượng
Quản trị tiến trình
Coi quản lí là 1 nghề là tư tưởng của ai?
Taylor
Fayol
Maslow
Koontz
Quan điểm của Harold Koontz về quản trị là:
Quản trị là quản trị con người
Quản trị là sự hợp nhất của các quan điểm trước đó
Quản trị là 1 tiến trình
Quản trị là quản trị hành vi
Luôn ghi nhận ý kiến đóng góp của nhân viên, khuyến khích nhân viên báo cáo mọi vấn đề là tư tưởng của lí thuyết quản trị:
Quản trị hệ thống
Quản trị theo tiến trình
Thuyết Z
Kaizen
Kaizen có nghĩa là:
Thay đổi liên tục
Cải tiến liên tục
Góp ý liên tục
Giám sát liên tục
Cha đẻ của thuyết quản trị Kaizen là:
Masaaki Imai
William Ouchi
Taiichi Ohno
Honda Soichiro
Môi trường vi mô bao gồm:
Khách hàng, nhà cung ứng, sản phẩm thay thế, đối thủ cạnh tranh.
Các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội, pháp luật, công nghệ và tự nhiên.
Nhân lực, marketing, nghiên cứu & phát triển, tài chính và văn hóa đơn vị.
Nhân lực, chính trị, khách hàng, pháp luật, nhà cung ứng.
Môi trường vĩ mô bao gồm:
Khách hàng, nhà cung ứng, sản phẩm thay thế, đối thủ cạnh tranh.
Các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội, pháp luật, công nghệ và tự nhiên.
Nhân lực, marketing, nghiên cứu & phát triển, tài chính và văn hóa đơn vị.
Nhân lực, chính trị, khách hàng, pháp luật, nhà cung ứng.
Môi trường nội bộ bao gồm:
Khách hàng, nhà cung ứng, sản phẩm thay thế, đối thủ cạnh tranh.
Các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội, pháp luật, công nghệ và tự nhiên.
Nhân lực, marketing, nghiên cứu & phát triển, tài chính và văn hóa đơn vị.
Nhân lực, chính trị, khách hàng, pháp luật, nhà cung ứng.
Các loại môi trường trong quản trị học bao gồm:
Môi trường quốc tế và nội địa
Môi trường xuất khẩu và nội địa
Môi trường vi mô, vĩ mô và môi trường nội bộ
Môi trường bên trong và bên ngoài
Các loại môi trường trong quản trị học bao gồm:
Môi trường quốc tế và nội địa
Môi trường xuất khẩu và nội địa
Môi trường vi mô, vĩ mô và môi trường nội bộ
Môi trường bên trong và bên ngoài
Có bao nhiêu loại môi trường trong quản trị?
Có 2 loại môi trường
Có 3 loại môi trường
Có 4 loại môi trường
Có 5 loại môi trường
Khách hàng là yếu tố của mọi môi trường nào sau đây:
Môi trường vĩ mô
Môi trường vi mô
Môi trường nội bộ
Môi trường bên ngoài
Nguồn lực là yếu tố của mọi môi trường nào sau đây:
Môi trường vĩ mô
Môi trường vi mô
Môi trường nội bộ
Môi trường bên ngoài
Câu 9. Trong các giải pháp quản trị bất trắc của yếu tố môi trường, giải pháp nào sau đây dùng để giảm bớt những ảnh hưởng do môi trường gây ra, nhà quản trị có thể dùng cho tổ chức chống với những ảnh hưởng môi trường từ phía đầu vào hoặc đầu ra?
Giải pháp thích nghi
Giải pháp hợp tác
Giải pháp dự báo
Giải pháp kiểm soát
Biện pháp nào sau đây thể hiện thông qua những tổ chức hợp lại cùng một hành động chung, cách giải quyết này bao gồm những chiến thuật như thỏa thuận phân chia thị trường, định giá, phân chia lãnh thổ địa lý, hợp nhất, hoạt động chung và điều khiển chung.
Dùng đệm
San bằng
Tiên đoán
Liên kết
Biện pháp nào sau đây là phương tiện quen thuộc nhất mà các tổ chức sử dụng để quản trị môi trường. Những nhà quản trị tạo được những khác biệt giữa sản phẩm hay dịch vụ của họ với những công ty khác trong ý thức của khách hàng thì có thể ổn định được thị trường của họ và giảm thiểu bất trắc.
Dùng đệm
San bằng
Quảng cáo
Liên kết
Biện pháp nào sau đây thu hút những cá nhân hay những tổ chức có thể là những mối đe dọa từ môi trường cho tổ chức của họ.
Dùng đệm
San bằng
Kết nạp
Liên kết
Biện pháp nào sau đây nhà quản trị có thể sử dụng cá nhân hay tổ chức khác để giúp họ hoàn thành những kết quả thuận lợi. Cách thường dùng là vận động hành lang để tìm kiếm những quyết định thuận lợi cho công việc của tổ chức.
Dùng đệm
San bằng
Qua trung gian
Liên kết
Thông tin thứ cấp là
Thông tin đã được công bố, sẵn có, có thể tìm thấy qua các báo cáo, tạp chí, Websites,...
Thông tin mới, chưa được công bố.
Thông tin đang trong quá trình tìm kiếm
Thông tin mới, chưa được công bố hoặc đang trong quá trình tìm kiếm
Các yêu cầu cơ bản của thông tin bao gồm
Hệ thống, độc lập và đầy đủ, chính xác, logic
Kịp thời, linh hoạt và chính xác, cô đọng
Cô đọng, logic và kinh tế, đầy đủ
Hệ thống, độc lập, đầy đủ, kịp thời, linh hoạt, chính xác, cô đọng, logic và kinh tế.
Thông tin quản trị là
Những tin tức mới và tin tức được nhận
Những tin tức được nhận và được đánh giá là có ích
Những tin tức được hiểu và được đánh giá là có ích cho việc đưa ra các quyết định
Quá trình thông tin là
Con đường đi để truyền thông tin từ người gửi đến người nhận
Con đường đi để truyền thông tin từ người nhận đến người gửi
Con đường đi để truyền thông tin từ trạm phát sóng đến người nhận
Con đường đi để truyền thông tin từ người nhận đến trạm phát sóng
Các yếu tố của quá trình thông tin là
Người gửi tin và người nhận tin và nhiều
Kênh truyền đạt và người nhận tin và nhiều
Dòng thông tin phản hồi và người gửi tin và nhiều
Người gửi tin và người nhận tin, kênh truyền đạt, dòng thông tin phản hồi và nhiều
Các hình thức truyền đạt của thông tin là
Thảo luận trực tiếp và đàm thoại qua điện thoại, các văn bản số liệu chính thức
Đàm thoại qua điện thoại và truyền thông viết, các văn bản số liệu chính thức
Truyền thông viết và thảo luận trực tiếp, các văn bản số liệu chính thức
Thảo luận trực tiếp, đàm thoại qua điện thoại, truyền thông viết, các văn bản chính thức và các văn bản số liệu chính thức
Vai trò của thông tin quản trị là
Cơ sở, là điều kiện, là công cụ của mọi hoạt động quản trị, nguyên liệu để tạo ra các quyết định, là chiếc cầu nối quan trọng giữa tổ chức và môi trường bên ngoài.
Thông tin là nguyên liệu để tạo ra các quyết định, là chiếc cầu nối quan trọng giữa tổ chức và môi trường bên ngoài, là chiếc cầu nối quan trọng giữa tổ chức và môi trường bên ngoài.
Mọi phương tiện, kỹ thuật, cơ sở vật chất phục vụ công tác quản trị thu thập, xử lý, lưu trữ và truyền đạt thông tin, là chiếc cầu nối quan trọng giữa tổ chức và môi trường bên ngoài.
Cơ sở, là điều kiện, là công cụ của mọi hoạt động quản trị, nguyên liệu để tạo ra các quyết định, mọi phương tiện, kỹ thuật, cơ sở vật chất phục vụ công tác quản trị thu thập, xử lý, lưu trữ và truyền đạt thông tin, thông tin còn là chiếc cầu nối quan trọng giữa tổ chức và môi trường bên ngoài.
Đặc trưng cơ bản của thông tin quản trị là
Thông tin luôn có tính định hướng và tính tuyệt đối, vật mang tin không được làm thay đổi nội dung thông tin
Thông tin luôn có tính trưởng đối và không có tính định hướng, vật mang tin không được làm thay đổi nội dung thông tin
Vật mang tin có thể làm thay đổi nội dung thông tin
Thông tin luôn có tính định hướng, tính tương đối và vật mang tin không được làm thay đổi nội dung thông tin
Các dòng thông tin quản trị gồm
Thông tin từ trên xuống và từ dưới lên, thông tin chéo
Thông tin từ dưới lên và theo chiều ngang, thông tin chéo
Thông tin theo chiều ngang và thông tin chéo
Thông tin từ trên xuống và từ dưới lên, thông tin theo chiều ngang và thông tin chéo
Hình thức truyền đạt thông tin quản trị gồm
Thông tin bằng văn bản và lời nói
Thông tin bằng lời nói và phi ngôn ngữ
Thông tin phi ngôn ngữ và bằng văn bản
Hình thức thông tin bằng văn bản là
Báo cáo và văn bản
Thông báo và báo cáo
Quyết định và văn bản
Báo cáo, thông báo và quyết định
Hình thức thông tin bằng văn bản có các ưu điểm là
Rõ ràng, tạo được sự thống nhất trong quá trình truyền đạt
Tránh sai lạc, tạo được sự thống nhất trong quá trình truyền đạt
Cùng một lúc gửi đến nhiều đối tượng, tạo được sự thống nhất trong quá trình truyền đạt
Cùng một lúc gửi đến nhiều đối tượng, tạo được sự thống nhất trong quá trình truyền đạt, rõ ràng và tránh sai lạc.
Hình thức thông tin bằng văn bản có các nhược điểm là
Đòi hỏi sự lưu trữ cẩn thận, phụ thuộc vào kĩ năng của người soạn thảo
Ít khi nhận được phản hồi ngay, phụ thuộc vào kĩ năng của người soạn thảo
Ít phụ thuộc vào kĩ năng của người soạn thảo
Đòi hỏi sự lưu trữ cẩn thận, không nhận được phản hồi ngay, phụ thuộc nhiều vào kĩ năng của người soạn thảo
Hình thức thông tin bằng lời nói là
Trao đổi trực tiếp không qua điện thoại
Qua điện thoại không trao đổi trực tiếp
Hội họp, không hội nghị, mittting
Trao đổi trực tiếp, điện thoại, hội họp, hội nghị, mittting
Ưu điểm của hình thức thông tin bằng lời nói là
Nhận được thông tin phản hồi ngay, ít tốn kém, được trực tiếp tiếp xúc với cấp trên
Cho phép cả hai bên cùng nhau làm rõ vấn đề, mất ít thời gian, được trực tiếp tiếp xúc với cấp trên
Cấp dưới có cảm giác bình thường khi được trực tiếp tiếp xúc với cấp trên
Nhận được thông tin phản hồi ngay, cho phép cả hai bên cùng nhau làm rõ vấn đề, cấp dưới có cảm giác quan trọng hơn khi được trực tiếp tiếp xúc với cấp trên
Hình thức thông tin phi ngôn ngữ thể hiện thông qua
Ánh mắt, không qua nét mặt
Nét mặt, không qua ánh mắt
Cử chỉ, không qua hành động, kí hiệu
Ánh mắt, nét mặt, cử chỉ, hành động, kí hiệu
Nguyên nhân gây trở ngại trong quá trình thông tin quản trị
Hiện tượng nhận thức có chọn lựa, ít lọc tin, không chú trọng đến thông tin phản hồi
Trạng thái xúc cảm của con người khi lắng nghe, không chú trọng đến thông tin phản hồi
Do áp lực về thời gian không chú trọng đến thông tin phản hồi
Hiện tượng nhận thức có chọn lựa, lọc tin, trạng thái xúc cảm của con người, do ngôn ngữ và ít lắng nghe, quá tải tin tức, do áp lực về thời gian không chú trọng đến thông tin phản hồi
Biện pháp khắc phục trở ngại thông tin quản trị
Điều chỉnh dòng tin tức, ít lắng nghe, công khai thông tin
Rèn luyện kỹ năng soạn thảo văn bản, ít chú trọng các thông tin phản hồi, công khai thông tin
Phải giám sát, kiểm tra và tạo bầu không khí tự do dân chủ, bí mật thông tin.
Thông tin từ trên xuống là
Hình thức nhằm đảm bảo cấp dưới thực hiện các hoạt động theo yêu cầu của nhà quản trị cao cấp hoặc có tác dụng hướng dẫn các hoạt động của cấp dưới.
Hình thức nhằm đảm bảo cấp trên thực hiện các hoạt động theo yêu cầu của cấp dưới
Hình thức nhằm đảm bảo hướng dẫn các hoạt động của nhà quản trị cấp cao
Hình thức nhằm đảm bảo hướng dẫn các hoạt động của nhà quản trị cấp trung gian
Thông tin từ dưới lên là
Hình thức nhằm đảm bảo cấp dưới thực hiện các hoạt động theo yêu cầu của nhà quản trị cao cấp
Hình thức nhằm đảm bảo hướng dẫn các hoạt động của cấp trên
Hình thức nhằm đảm bảo nhà quản trị cao cấp thực hiện các hoạt động theo yêu cầu của nhà quản trị trung gian
Các báo cáo, kiến nghị, đề xuất, khiếu nại, yêu cầu của các cấp dưới đến cấp cao hơn trong tổ chức
Thông tin theo chiều ngang là
Dòng thông tin thường xuyên kiến kết những người cùng cấp trong doanh nghiệp
Hình thức nhằm đảm bảo cấp dưới thực hiện các hoạt động theo yêu cầu của nhà quản trị cao cấp
Các báo cáo, kiến nghị, đề xuất, khiếu nại, yêu cầu của các cấp dưới đến cấp cao hơn trong tổ chức
Hình thức nhằm đảm bảo hướng dẫn các hoạt động của cấp trên
Thông tin chéo là
Hình thức thông tin nối bộ phận ở các cấp khác nhau nhưng không có quan hệ báo cáo trực tiếp.
Hình thức nhằm đảm bảo cấp dưới thực hiện các hoạt động theo yêu cầu của nhà quản trị cao cấp
Các báo cáo, kiến nghị, đề xuất, khiếu nại, yêu cầu của các cấp dưới đến cấp cao hơn trong tổ chức
Hình thức nhằm đảm bảo hướng dẫn các hoạt động của cấp trên
Nguồn thông tin sơ cấp nội bộ là
Các thông tin thu được thông qua ý kiến các thành viên trong nội bộ
Là các thông tin thu được thông qua ý kiến khách hàng, nhà cung ứng, nhà chuyên môn hoặc dư luận xã hội
Chứng từ, hóa đơn, báo cáo, đánh giá về tình hình nhân sự
Kết quả các công trình đã được đăng tải, các tài liệu, tạp chí, chuyên ngành
Nguồn thông tin sơ cấp bên ngoài là
Các thông tin thu được thông qua ý kiến các thành viên trong nội bộ
Là các thông tin thu được thông qua ý kiến khách hàng, nhà cung ứng, nhà chuyên môn hoặc dư luận xã hội
Chứng từ, hóa đơn, báo cáo, đánh giá về tình hình nhân sự
Kết quả các công trình đã được đăng tải, các tài liệu, tạp chí, chuyên ngành
Nguồn thông tin thứ cấp nội bộ là
Các thông tin thu được thông qua ý kiến các thành viên trong nội bộ
Là các thông tin thu được thông qua ý kiến khách hàng, nhà cung ứng, nhà chuyên môn hoặc dư luận xã hội
Chứng từ, hóa đơn, báo cáo, đánh giá về tình hình nhân sự
Kết quả các công trình đã được đăng tải, các tài liệu, tạp chí, chuyên ngành
Nguồn thông tin thứ cấp bên ngoài là
Các thông tin thu được thông qua ý kiến các thành viên trong nội bộ
Là các thông tin thu được thông qua ý kiến khách hàng, nhà cung ứng, nhà chuyên môn hoặc dư luận xã hội
Chứng từ, hóa đơn, báo cáo, đánh giá về tình hình nhân sự
Kết quả các công trình đã được đăng tải, các tài liệu, tạp chí, chuyên ngành
Hình thức thông tin phi ngôn ngữ thường được sử dụng kết hợp với hình thức thông tin nào nhằm nhấn mạnh nội dung truyền đạt.
Hình thức thông tin bằng văn bản
Hình thức thông tin bằng lời nói
Hình thức thông tin bằng lời nói và văn bản
Hình thức thông tin bằng điện thoại
Quyết định chiến thuật là những quyết định thường được đề ra bởi:
Nhà quản trị cấp cao
Nhà quản trị cấp giữa (trung gian)
Nhà quản trị cấp thấp (cơ sở)
Tất cả các cấp bậc quản trị
Nhược điểm của quyết định cá nhân là:
Kiến thức và tin tức bị hạn chế
Giải pháp đề ra được nhiều người chấp nhận
Mất dân chủ
Ra quyết định nhanh chóng.
Khi ta các quyết định quản trị, nhà quản trị cần phải dựa trên việc phân tích các yếu tố thuộc:
Môi trường chắc chắn
Môi trường không chắc chắn
Môi trường rủi ro
Môi trường chắc chắn, không chắc chắn và rủi ro.
Quyết định quản trị phải thỏa mãn mấy yêu cầu:
5
6
7
8
Ra quyết định là một công việc
Mang tính khoa học
Mang tính nghệ thuật
Vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật
Không mang tính khoa học và nghệ thuật
Các quyết định đúng thẩm quyền là quyết định:
Được đề ra trong phạm vi quyền hành được giao cho nhà quản trị
Được đề ra ngoài phạm vi quyền hành được giao cho nhà quản trị
Được đề ra trong phạm vi quyền hành được giao cho cấp trên nhà quản trị
Được đề ra trong phạm vi quyền hành được giao cho cấp dưới nhà quản trị
Quyết định quản trị là hành vi sáng tạo của nhà quản trị nhằm định ra...................(điền từ thích hợp) của tổ chức để giải quyết một vấn đề “chín muồi”.
Đường lối và tính chất hoạt động
Chương trình và chiến lược
Kế hoạch và tính chất hoạt động
Kế hoạch và chiến lược
Bước đầu tiên của quy trình ra quyết định là:
Đánh giá kiểm tra vấn đề.
Nhận dạng và xác định vấn đề.
So sánh và đánh giá các phương án(các giải pháp)
Liệt kê các phương án(các giải pháp) giải quyết vấn đề.
Trước khi ra quyết định nhà quản trị cần phải:
Thử nghiệm, nghĩa là thực thi thử tất cả các phương án khả thi.
Thận trọng đánh giá các phương án, xem xét ưu và nhược điểm của từng phương án.
Tránh những trao đổi với đồng nghiệp, bạn bè về quyết định cuối cùng để không bị dao động.
Không nghi ngờ mình ra quyết định sai.
Ra quyết định là một công việc:
Một công việc mang tính nghệ thuật
Lựa chọn giải pháp cho một vấn đề xác định
Công việc của các nhà quản trị cấp cao
Công việc của các nhà quản trị cấp thấp
Tính chất nào không thuộc chức năng của quyết định quản trị
Đảm bảo
Định hướng
Phối hợp
Khoa học
Quyết định không được lập trình hóa:
Là quyết định về một vấn đề cụ thể thường xuyên này sinh ở doanh nghiệp
Là quyết định mà doanh nghiệp sẽ xây dựng một thủ tục thường lệ để giải quyết nó
Là quyết định về một vấn đề mới và không có cấu trúc
Là quyết định về một vấn đề nhỏ
Quyết định lập trình hóa:
Là quyết định về một vấn đề cụ thể thường xuyên này sinh ở doanh nghiệp
Là quyết định về một vấn đề phức tạp mà doanh nghiệp chưa hề gặp phải
Là quyết định về một vấn đề mới và không có cấu trúc
Là quyết định về một vấn đề ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp.
Các quyết định quản trị cần phải thỏa mãn, yêu cầu nào sau đây:
Yêu cầu về tính khoa học (nghĩa là dựa trên những căn cứ khoa học)
Yêu cầu về tính thống nhất (nghĩa là không có sự mâu thuẫn và xung đột, với những quyết định khác)
Yêu cầu về tính đúng thẩm quyền
Khoa học, thống nhất và đúng thẩm quyền.
Phẩm chất cá nhân quan trọng đối với nhà quản trị trong việc ra quyết định quản trị là:
Óc sáng tạo
Kinh nghiệm
Khả năng xét đoán
Óc sáng tạo, kinh nghiệm, khả năng xét đoán
Quyết định chiến lược là những quyết định được đề ra bởi:
Nhà quản trị cấp cao
Nhà quản trị cấp giữa (trung gian)
Nhà quản trị cấp thấp (cơ sở)
Tất cả các cấp bậc quản trị
