Font size
WorksheetsKHÁM TRIỆU CHỨNG HỌC KHỐI U VÙNG CỔ VÀ TUYẾN GIÁP
Total questions: 71
Worksheet time: 41mins
Tăng sản (Hyperplasia) có đặc điểm sau
Tăng số lượng tế bào làm tăng kích thước của tổ chức và cơ quan, dẫn tới thay đổi cấu trúc sắp xếp của mô
Khi hết kích thích tăng sản vẫn tiến hành
Tăng sản tái tạo là tăng sản tế bào để bù đắp phần tế bào bị thiếu hụt do tổn thương
Tăng sản chức năng thường xảy ra ở các cơ quan không chịu tác dụng của hormone
Dị sản (Metaplasia) có đặc điểm sau, NGOẠI TRỪ:
Còn được gọi là chuyển sản
Là sự thay thế một loại tế bào đã biệt hoá này bằng một loại tế bào đã biệt hoá khác
Dị sản không thể hồi phục
Các tế bào trụ ở niêm mạc phế quản có thể được thay thế bằng các biểu mô lát tầng do hút thuốc lá kinh niên là một biểu hiện dị sản
Loạn sản có đặc điểm sau
Là một dạng bất thường của tăng sinh tế bào quá mức
Thay đổi chất lượng của tế bào và mô, không chịu sự điều chỉnh của cơ thể
Mất đi sắp đặt bình thường của mô và cấu trúc tế bào
Có thể trở lại đặc tính bình thường.
Loạn sản trầm trọng có đặc điểm
Tế bào quá sản vừa phải
Nhân tế bào khá đều nhau
Biệt hoá tế bào rõ ràng
Nhiều tế bào non kiềm tính
Thoái sản có đặc điểm sau
Là hiện tượng tế bào phát triển ngược với quá trình tiến triển và biệt hoá bình thường
Các tế bào thoái sản vẫn có sự biệt hoá về cấu trúc và chức năng
Còn gọi là giảm sản
Là tổn thương có thể hồi phục
Hamartoma có đặc điểm sau, NGOẠI TRỪ:
Là tổn thương giả u do quá trình phát triển tổ chức của mô bị rối loạn, sai lệch
Là tổn thương gồm nhiều tế bào và mô sinh ra có cấu trúc bình thường và ở những vị trí vốn có sẵn các mô và tế bào đó
Có tính chất dị tật bẩm sinh
Không có sự di truyền
Di căn là quá trình trong đó tế bào di chuyển từ một vị trí tới vị trí khác trong cơ thể, hiện tượng
Di căn là quá trình trong đó tế bào di chuyển từ một vị trí tới vị trí khác trong cơ thể, hiện tượng này gặp trong
Harmatoma
Carcinoma
Metaplasia
Dysplasia
Một khối u lành tính có đặc điểm lâm sàng
U phát triển rất nhanh
Mật độ khối u thường rắn
Bề mặt thường lổn nhổn, gồ ghề
Thường di động dễ vì không xâm lấn vào các tổ chức kế cận
Một khối u lành tính phân biệt với khối u ác tính
U lành không có vỏ bọc, ranh giới không rõ so với u ác tính
Về vi thể, u ác tính có cấu trúc đảo lộn
U ác tính thường tiến triển chậm, tại chỗ
U lành tính dễ tái phái, không khỏi hẳn khi cắt bỏ
Khám lâm sàng một khối u vùng cổ, tính chất nào có tác dụng lớn cho phép chẩn đoán được bản chất của khối u vùng cổ trong phần lớn các trường hợp
Tính chất định khu
Tính chất xuất hiện
Tính chất phát triển
Tính chất tái phát
Trong giải phẫu ứng dụng lâm sàng, thiết đồ cắt ngang vùng cổ, khoang cảnh chứa các thành phần sau, NGOẠI TRỪ:
Bó mạch cảnh
Thần kinh
Hạch bạch huyết
Khí quản
Một bệnh nhân đi khám với triệu chứng xuất hiện một khối u ở vùng cổ bên, bệnh lý có thể nghĩ tới
Nang giáp lưỡi
Tuyến giáp lạc vị
Nang mang
Bướu giáp lan toả
U cận hạch thần kinh có đặc điểm
Là u tiến triển nhanh
Còn được gọi là u cuộn cảnh
Có 3 thể lâm sàng
Là khối giới hạn không rõ, ít mạch máu nuôi
Một bệnh nhân tới khám vì có một khối u ở vùng cổ bên. Khám lâm sàng thấy khối có giới hạn rõ, qua hình ảnh học thấy u có dạng hình thoi, nằm dọc theo trục dây thần kinh, có ngấm thuốc đối quang trong chụp cắt lớp vi tính. Bệnh cảnh nghĩ tới là
U thần kinh
U cận hạch
khối có giới hạn rõ, qua hình ảnh học thấy u có dạng hình thoi, nằm dọc theo trục dây thần kinh, có ngấm thuốc đối quang trong chụp cắt lớp vi tính. Bệnh cảnh nghĩ tới là
U thần kinh
U cận hạch thần kinh
U bạch mạch
U mỡ
Nang giáp lưỡi nằm ở đường giữa cổ, nang có liên quan với xương móng, theo thống kê ghi nhận
75% nang nằm ở vị trí dưới xương móng
50% nang nằm ở vị trí trên xương móng
10% nang nằm ở vị trí ngang mức xương móng
Chủ yếu nằm ở vị trí sau xương móng
Một bệnh cảnh hiếm gặp ở trẻ 6-7 tuổi, thường nằm ở vùng cổ trước bên, siêu âm có dạng một hoặc vài nang nằm cạnh nhau. Bệnh cảnh nghĩ tới là
Nang mang
U nguyên bào thần kinh vùng cổ
Nang tuyến ức lạc chỗ
U cuộn cảnh
Bệnh nhân đi khám vì nổi u ở vùng cổ, khi hỏi bệnh, ngoài triệu chứng đau, triệu chứng nào sau đây có thể gặp
Tăng cân
Sốt
Khó nuốt
Chảy dịch mũi
Bệnh nhân tới khám vì xuất hiện khối u ở vùng cổ, khi khám thấy u đi động theo nuốt, bệnh lý u nào phù hợp
U tuyến giáp
Hạch vùng cổ
Phồng động mạch
Nang khe mang
Nghe trong thăm khám khối u vùng cổ giúp phát hiện
Có tiếng ran trong hẹp khí quản
Có âm thổi tâm thu trong hẹp động mạch
Có âm thổi liên tục trong hẹp động mạch
Có âm thổi tâm trương do thông động tĩnh mạch
Khi thăm khám bệnh nhân có u ở vùng cổ, lúc sờ khối u
Nên đứng phía trước bệnh nhân
Sờ bằng một tay
Quay đầu bệnh nhân sang bên để cơ ức đòn chũm trùng lại, dễ khám vùng sâu
Xác định vị trí u, chia làm 3 vùng
Chụp X quang vùng cổ trong bệnh cảnh u vùng cổ
Để biết bản chất u
Để biết khí quản có bị bẹp lại không
Để biết u nằm vị trí nào
Để biết thực quản có bị bẹp lại không
Cận lâm sàng nào sau đây để làm xét nghiệm tế
bệnh cảnh u vùng cổ
Để biết bản chất u
Để biết khí quản có bị bẹp lại không
Để biết u nằm vị trí nào
Để biết thực quản có bị bẹp lại không
Cận lâm sàng nào sau đây để làm xét nghiệm tế bào học
X quang
Siêu âm
Sinh thiết
Chụp nhấp nháy sau khi tiêm chất đồng vị phóng xạ
Trên lâm sàng , tuyến giáp ở người bình thường có đặc điểm sau
Tuyến giáp nhìn thấy ở vùng cổ trước
Tuyến giáp to lên cũng không thấy được
Tuyến giáp di động theo nuốt
Tuyến giáp di động dễ dàng khi sờ thấy
Một bệnh nhân đi khám vì có bướu vùng cổ, qua thăm khám nghĩ là bướu tuyến giáp, khi sờ nắn tuyến giáp
Không thể xác định thể tích và giới hạn của tuyến
Không thể xác định mật độ tuyến cứng hay mềm
Có thể xác định mặt tuyến nhẵn hay gồ ghề
Có thể xác định bướu chèn khí quản
Trong bệnh cảnh bướu mạch của tuyến giáp, khi nghe trong lúc khám có đặc điểm
Có thể nghe thấy tiếng thổi tâm thu hay tiếng thổi liên tục
Tiếng thổi nghe thấy rõ ở vùng eo giáp
Khi ngồi tiếng thổi nghe rõ hơn khi nằm
Tiếng thổi nghe thấy ở thùy phải rõ hơn thùy trái
Một bệnh nhân đến khám vì bệnh lý bướu tuyến giáp, bệnh nhân có tình trạng suy giáp, dấu hiệu lâm sàng nào có thể gặp ở bệnh nhân
Da bàn tay ẩm ướt
Hay bị tiêu lỏng
Biểu hiện chậm chạp, hay buồn ngủ
Mạch đập nhanh
Một bệnh nhân đến khám vì có bướu vùng cổ, bướu có di động theo nuốt qua thăm khám, dạo gần đây bệnh nhân hay thấy buồn ngủ, trí nhớ kém, thấy khô da tay và móng dễ gãy. Khám thấy huyết áp bệnh nhân thấp, mạch đập 56 lần/phút, niêm mạc mắt nhạt màu. Bệnh nhân này có bệnh lý
Bướu giáp có suy giáp
Bướu giáp có cường giáp
Bướu giáp bình giáp
Không có bệnh bướu giáp
Bướu giáp trong bệnh cảnh Basedow
(a)
Bệnh nhân này có bệnh lý
Bướu giáp có suy giáp
Bướu giáp có cường giáp
Bướu giáp bình giáp
Không có bệnh bướu giáp
Bướu giáp trong bệnh cảnh Basedow
Là bướu mạch, sờ đôi khi thấy rung miu tâm thu hoặc liên tục
Bướu không di động theo nuốt
Bướu ít khi to lên
Bướu không có hình thành nhân
Hội chứng cường giáp và hội chứng nhiễm độc giáp khác nhau ở đặc điểm
Cường giáp không có sự tăng hoạt chức năng tuyến giáp
Nhiễm độc giáp có thể có tăng hoạt chức năng tuyến giáp hoặc không
Cường giáp và nhiễm độc giáp là một, không có khác nhau
Cường giáp có thể có tăng hoạt chức năng tuyến giáp hoặc không
Nguyên nhân gây ra nhiễm độc giáp, NGOẠI TRỪ
Bệnh Basedow
U tuyến yên tiết TSH
U tế bào nuôi
Nhân giáp lành tính
Một bệnh nhân mắc hội chứng tự miễn đa tuyến, trong hội chứng này, ngoài bệnh Basedow, bệnh nhân còn bị
Thiếu máu thiếu sắt
Tiểu đường týp 2
Suy thận
Lupus ban đỏ toàn thân
Bệnh Basedow có đặc điểm
Chủ yếu gặp ở nam giới
Thường gặp ở người lớn tuổi (>70 tuổi)
Bệnh lý mắt mức độ nặng xảy ra ở nữ nhiều hơn ở nam
Nữ giới có tần suất bị bệnh lý mắt nhiều hơn nam giới
Một bệnh nhân được chẩn đoán lâm sàng mắc bệnh Basedow dựa vào
Tuyến giáp phì đại lan tỏa, có hội chứng nhiễm độc giáp, có bệnh lý mắt
Tuyến giáp có nhân to-cứng, có hội chứng nhiễm độc giáp, có bệnh lý mắt
Tuyến giáp phì đại lan tỏa, có hội chứng suy giáp, có bệnh lý mắt
Tuyến giáp phì đại lan tỏa, có hội chứng nhiễm độc giáp, không có bệnh lý mắt
Nhịp tim nhanh trong hội chứng nhiễm độc giáp có đặc điểm
Chỉ nhanh vào ban ngày, lúc ngủ nhịp bình thường
Nhịp nhanh trên thất hoặc nhịp nhanh theo kiểu Bouveret thường gặp
Nhịp tim nhanh trong hội chứng nhiễm độc giáp có đặc điểm
Chỉ nhanh vào ban ngày, lúc ngủ nhịp bình thường
Nhịp nhanh trên thất hoặc nhịp nhanh theo kiểu Bouveret thường gặp
Đa phần nhịp nhanh xoang
Không có kèm các rối loạn tim khác như: ngoại tâm thu, bloc nhĩ thất
Nguyên nhân phổ biến nhất của bướu giáp nhân
Thiếu iod
Thừa iod
Bất thường bẩm sinh
Chiếu xạ vùng cổ
Đặc điểm về mặt chức năng thường gặp của bướu giáp nhân
Bình giáp
Cường giáp
Suy giáp
Cường giáp sau đó suy giáp
Bệnh cảnh lâm sàng thường gặp nhất của một bướu giáp nhân
Diễn tiến lặng lẽ, bệnh thường phát hiện tình cờ
Có triệu chứng khó nuốt, khó thở
Cơn đau cấp tính
Các triệu chứng của hội chứng cường giáp
Nguyên nhân của cơn đau cấp trong bệnh cảnh bướu giáp nhân
Nhiễm trùng
Vỡ nhân
Chảy máu trong nang
Nhồi máu trong nhân
Hình thái nhiễm độc giáp thường gặp nhất của bướu giáp nhân
Cơn nhiễm độc giáp cấp tính
Nhiễm độc giáp nặng
Nhiễm độc giáp dưới lâm sàng
Cơn bão giáp
Triệu chứng thường gặp nhất của tình trạng nhiễm độc giáp trên bệnh nhân có bướu giáp nhân
Hồi hộp, đánh trống ngực
Sụt cân
Run tay
Suy tim, loạn nhịp tim
Dấu hiệu nào sau đây KHÔNG gợi ý bướu giáp thòng trung thất
Bướu to độ 2
Khó thở
Khó nuốt
Tĩnh mạch cổ nổi
Đặc điểm nào sau đây phù hợp với bướu giáp nhân
là giai đoạn diễn tiến muộn của phình giáp đơn thuần
Không bao giờ có kèm hội chứng cường giáp
Bướu thường phát triển ra trước, không gây thòng trung thất
Không có hóa ác
Khi nghi ngờ bướu giáp nhân thòng trung thất, cận lâm sàng nào sau đây có thể được chỉ định
X quang ngực
MSCT cổ
Nội soi khí quản
Siêu âm tuyến giáp
Khi nghi ngờ bướu giáp nhân thòng trung thất, cận lâm sàng nào sau đây có thể được chỉ định
X quang ngực
MSCT cổ
Nội soi khí quản
Siêu âm tuyến giáp
Các nhân có tính chất sau đây trong bướu giáp nhân cần được chọc hút sinh thiết, NGOẠI TRỪ
Nhân có kích thước trên 3cm
Nhân nóng trên xạ hình
Nhân phát triển nhanh
Nhân cứng
Một bệnh nhân nữ, 45 tuổi, bị bướu giáp 15 năm, nay đi khám. Khám lâm sàng: bướu giáp đa nhân 2 thùy độ III. Cận lâm sàng nào sau đây cần làm trước tiên
Siêu âm tuyến giáp
Chọc hút sinh thiết nhân giáp
MSCT cổ
Xạ hình tuyến giáp
Một bệnh nhân nữ, 45 tuổi, bị bướu giáp 15 năm, nay đi khám. Khám lâm sàng: bướu giáp đa nhân 2 thùy độ III. Kết quả xét nghiệm: TSH giảm, FT4 bình thường. Cận lâm sàng tiếp theo cần thực hiện
Xét nghiệm lại TSH và FT4
Xét nghiệm FT3
Xạ hình tuyến giáp với I131
Xạ hình tuyến giáp với Technetium 99m
Một bệnh nhân nữ, 45 tuổi, bị bướu giáp 15 năm, nay đi khám vì sụt cân. Khám lâm sàng: bướu giáp đa nhân 2 thùy độ III. Nguyên nhân sụt cân của bệnh nhân được nghĩ đến trước tiên là
Nhiễm độc giáp
Suy giáp
Ung thư giáp
Bướu chèn ép thực quản
Xác suất ác tính khi một nhân giáp đơn độc được phát hiện trên lâm sàng
1%
5%
10%
20%
Nhân độc tuyến giáp có tính chất nào sau đây
Bướu đơn nhân giáp có nhiễm độc giáp
Trên xạ hình, đó là một nhân lạnh
Khả năng ung thư thấp
Bướu giáp đơn nhân bình giáp
Một nhân giáp ác tính KHÔNG có tính chất nào sau đây trên siêu âm
Nhân đặc
Nhân hỗn hợp
Nhân có vôi hóa bện trong
Nhân có xuất huyết bên trong
Phương tiện chẩn đoán bản chất của nhân giáp đơn độc được chọn lựa trước tiên
Siêu âm
C
Phương tiện chẩn đoán bản chất của nhân giáp đơn độc được chọn lựa trước tiên
Siêu âm
Chọc hút sinh thiết kim nhỏ (FNA)
Chọc sinh thiết kim to
Sinh thiết trọn
Hình ảnh trên xạ hình tuyến giáp của đơn nhân giáp đơn thuần
Nhân nóng, mô giáp chung quanh giảm bắt phóng xạ
Nhân nóng, mô giáp chung quanh bắt phóng xạ bình thường
Nhân lạnh, mô giáp chung quanh bắt phóng xạ bình thường
Nhân lạnh, mô giáp chung quanh giảm bắt phóng xạ
Một bệnh nhân nữ, 45 tuổi, 3 ngày trước nhập viện phát hiện một khối u đau ở vùng cổ trái. Khám lâm sàng thấy có nhân giáp đơn độc thùy trái tuyến giáp, kích thước 3x3 cm, mật độ căng, ấn đau. Không sờ được hạch cổ cùng bên. Siêu âm: nang giáp hỗn hợp. Nồng độ TSH, FT3, FT4 bình thường. Chẩn đoán thích hợp nhất ở bệnh nhân này
Adenoma tuyến giáp
Nhân độc tuyến giáp
Nang giáp đơn thuần, xuất huyết trong nang
Viêm giáp bán cấp
Một bệnh nhân nam, 38 tuổi, nhập viện vì khối u ở vùng cổ phải. Khối u được phát hiện 3 tháng trước và không có triệu chứng gì khác kèm theo. Khám lâm sàng thấy đó là một nhân giáp thùy phải, kích thước 4x4 cm, mật độ chắc và không có hạch cổ cùng bên. Siêu âm: u đặc, phản âm kém, vỏ bao rõ, không vi vôi hóa, không hạch cổ cùng bên. Nồng độ TSH, FT3, FT4 bình thường. Chẩn đoán thích hợp nhất ở bệnh nhân này
Adenoma tuyến giáp
Nhân độc tuyến giáp
Ung thư tuyến giáp
Viêm giáp mãn tính
Tiên lượng của ung thư biệt hóa tốt của tuyến giáp KHÔNG phụ thuộc vào
Tuổi của bệnh nhân
Di căn xa
Kích thước khối u
Di căn hạch
Đặc điểm của Follicular carcinoma của tuyến giáp
Biệt hóa kém
Tiên lượng tốt nhất
ốt của tuyến giáp KHÔNG phụ thuộc vào
Tuổi của bệnh nhân
Di căn xa
Kích thước khối u
Di căn hạch
Đặc điểm của Follicular carcinoma của tuyến giáp
Biệt hóa kém
Tiên lượng tốt nhất
Nữ có tần suất mắc bệnh thấp hơn nam
Không thể phân biệt với Follicular adenoma bằng chẩn đoán mô học
Chỉ định được lựa chọn để chẩn đoán xác định ung thư tuyến giáp
Chọc hút sinh thiết kim nhỏ
Siêu âm tuyến giáp
Định lượng TSH, FT3, FT4
Xạ hình tuyến giáp
Bệnh nhân bị ung thư tuyến giáp nào sau đây luôn được đánh giá giai đoạn I hay II, bất kể T, N, M
Biệt hóa tốt, dưới 45 tuổi
Biệt hóa tốt, trên 45 tuổi
Biệt hóa tốt, bất kể độ tuổi
Dưới 45 tuổi, bất kể độ biệt hóa
Tiêu chuẩn đánh giá giai đoạn III của ung thư tuyến giáp
Khối u T3, chưa di căn hạch cổ
Khối u T1-2, chưa di căn hạch cổ
Khối u T1-2, di căn hạch trung thất trên
Khối u T4, chưa di căn hạch cổ
Dấu hiệu Von Graefe có đặc điểm
Mí mắt trên bị nâng lên, làm lộ những phần bất thường màng cứng của mắt
Cử động bất thường của mắt; mắt nhìn xuống dưới, mí mắt chậm chạp, để lộ phần rìa mắt phía trên cao
Thường xuyên nhấp nháy mắt, thường đi kèm dấu hiệu Dalrymple
Hạn chế vận động của 1 hay nhiều cơ trong hốc mắt
