Font size
WorksheetsCâu hỏi về hoa và thực vật
Total questions: 79
Worksheet time: 42mins
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Rễ cây là cơ quan sinh trưởng của cây, thường mọc ở dưới đất, từ trên xuống
Thân cây là cơ quan sinh dưỡng của cây, thường mọc ở trên không theo hướng từ dưới lên trên
Lá cây là cơ quan sinh dưỡng của cây, mọc có hạn trên thân cây, có cấu tạo đối xứng qua một mặt phẳng
Hoa là cơ quan sinh sản vô tính của các cây Hạt kín
Các phần chính của một hoa?
Đài hoa, tràng hoa, bộ nhị, bộ nhụy
Đài hoa, lá bắc, bộ nhị, bộ nhụy
Bộ nhị, bộ nhụy, đế hoa, tràng hoa
Đài hoa, đế hoa, tràng hoa, lá bắc
Nhiệm vụ của đài hoa?
Thu hút côn trùng
Bảo vệ các bộ phận của hoa khi hoa đã nở
Bảo vệ các bộ phận của hoa khi còn ở trạng thái nụ
Bảo vệ quả
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Đài hoa rụng sau khi hoa tàn gọi là đài rụng sớm
Đài hoa còn lại sau khi hoa tàn gọi là đài tồn tại
Đài hoa phát triển cùng với quả gọi là đài cùng lớn
Đài hoa tồn tại nhưng không phát triển gọi là tồn héo
Đài hoa cây Tầm bóp thuộc loại?
Đài rụng sớm
Đài tồn tại
Đài cùng lớn
Đài tồn héo
Lá đài có màu sắc như cánh hoa là đặc điểm của hoa cây?
Hoa hồng
Cải
Dâm bụt
Hoa huệ
Hoa của các cây sau có các lá đài dính liền nhau?
Hoa hồng, Vông vang, Sâm bố chính, Bông, Cối xay
Cải, Dâm bụt, Vông vang, Sâm bố chính, Cà
Dâm bụt, Vông vang, Sâm bố chính, Bông, Cối xay
Cà, Hoa hồng, Cải, Sâm bố chính, Vông vang
Hoa của các cây sau có các lá đài rời nhau?
Hoa hồng, Vông vang, Sâm bố chính, Bông
Cải, Dâm bụt, Vông vang, Cối xay
Dâm bụt, Vông vang, Sâm bố chính, Dành dành
Cà chua, Hoa hồng, Cải, Dành dành
Đài phụ là đặc điểm của hoa của các cây?
Bông, Vông vang, Sâm bố chính
Hoa hồng, Vông vang, Bông
Bưởi, Dâm bụt, Vông vang
Đài phụ là đặc điểm của hoa của các cây:
Bông, Vông vang, Sâm bốchính
Hoa hồng, Vông vang, Bông
Bưởi, Dâm bụt, Vông vang
Bí ngô, Hoa hồng, Sâm bốchính
Cánh hợp đều gồm các loại:
Tràng hình bánh xe, tràng hình nhạc, tràng hình đinh, tràng hình chuông, tràng hình phễu, tràng hình môi
Tràng hình bánh xe, tràng hình nhạc, tràng hình đinh, tràng hình chuông, tràng hình môi, tràng hình lưỡi nhỏ
Tràng hình bánh xe, tràng hình nhạc, tràng hình đinh, tràng hình chuông, tràng hình phễu, tràng hình ống
Tràng hình bánh xe, tràng hình môi, tràng hình lưỡi nhỏ, tràng hình chuông, tràng hình phễu, tràng hình ống
Tràng hoa cây Ớt thuộc loại:
Tràng hình bánh xe
Tràng hình nhạc
Tràng hình đinh
Tràng hình chuông
Tràng hoa cây Hồng ăn quả thuộc loại:
Tràng hình bánh xe
Tràng hình nhạc
Tràng hình đinh
Tràng hình chuông
Hoa của các cây sau có tràng hoa hình đinh:
Cà độc dược, Dừa cạn, Đinh hương
Mẫu đơn, Nhọn Nhồi, Đinh hương
Dừa cạn, Mẫu đơn, Đinh hương
Vông nem, Sắn dây, Mẫu đơn
Hoa của các cây sau có tràng hoa hình phễu:
Cà độc dược, Bìm bìm, Sừng dê hoa vàng
Mẫu đơn, nhọnhồi, Cà độc dược
Dừa cạn, Sen, Sừng dê hoa vàng
Cà độc dược, Bìm bìm, Sài đất
Hoa của các cây sau có tràng hình chuông:
Đẳng sâm, Cát cánh, Địa hoàng
Dừa cạn, Đảng sâm, Địa hoàng
Nhọnhồi, Cát cánh, Dừa cạn
Đảng sâm, Cát cánh, Cam thảo bắc
Cánh hợp không đều gồm các loại sau:
Tràng hình bánh xe, tràng hình nhạc, tràng hình lưỡi nhỏ
Tràng hình môi, tràng hình mặt nạ, tràng hình ống
Tràng hình chuông, tràng hình đinh, tràng hình mặt nạ
Tràng hình môi, tràng hình mặt nạ, tràng hình lưỡi nhỏ
Hoa của các cây sau có tràng hình môi:
Ích mẫu, Bạc hà, Tía tô, Kinh giới, Hương nhu
Ích mẫu, Bạc hà, Sài đất, Cam thảo bắc, Hương nhu
Tía tô, Kinh giới, Hương nhu, Vông nem, Sài đất
Lan, Bạc hà, Tía tô, Kinh giới, Sắn dây
Tràng hoa của các cây họ Cúc thuộc loại:
Tràng hình ống, hình đinh.
Tràng hình lưỡi nhỏ, hình đinh.
Tràng hình ống và hình lưỡi nhỏ
Tràng hình phễu, hình đinh.
Tràng hoa cây Mõm chó thuộc loại:
Tràng hình bánh xe
Tràng hình mặt nạ
Tràng hình môi
Tràng hình lưỡi nhỏ
Hoa của các cây sau có tràng hình lưỡi nhỏ:
Sài đất, Nhọnhồi, Sen, Địa hoàng
Hướng dương, Sài đất, Nhọnhồi, Bồcông anh
Hướng dương, Sài đất, Đảng sâm, Hồng hoa
Nhọnhồi, Bồcông anh, Đảng sâm, Hồng hoa
Cánh phân đều nhau gồm các loại:
Tràng hình mặt nạ, tràng hình hoa cẩm chướng, tràng hình chữ thập
Tràng hình môi, tràng hình hoa cẩm chướng, tràng hình chữ thập
Tràng hình hoa hồng, tràng hình hoa cẩm chướng, tràng hình cánh bướm
Tràng hình hoa hồng, tràng hình hoa cẩm chướng, tràng hình chữ thập
Cánh phân không đều gồm các loại sau:
Tràng hình cánh bướm, tràng hoa lan
Tràng hình hoa hồng, tràng hoa lan
Tràng hoa lan, tràng hình lưỡi nhỏ
Tràng hình cánh bướm, tràng hình mặt nạ
Hoa của các cây sau có tràng hình cánh bướm:
Cam thảo bắc, Hòe, Vông nem, Nhọnhồi
Sắn dây, Cam thảo bắc, Hòe, Bán hạ
Sắn dây, Cam thảo bắc, Hòe, Vông nem
Hòe, Vông nem, Nhọnhồi, Sài đất
Tràng hoa hình bướm là đặc điểm đặc trưng của họ:
Hoa môi
Cúc
Đậu
Lan
Hoa của cây sau có tràng hình chữ thập:
Hoa Lan
Hoa Cúc
Hoa Cải
Hoa Hồng
Phần hai ô phấn nối với nhau gọi là:
Trung tuyến
Trung phấn
Trung đới
Trung trực
Bộ nhụy gồm các phần sau:
Bầu, vòi nhị, núm nhị
Vòi nhị, núm nhị, bao phấn
Vòi nhuỵ, núm nhuỵ, bầu
Núm nhuỵ, vòi nhuỵ, bao phấn
Hoa các cây thuộc loại hoa lưỡng tính:
Quýt, Hồng bì, Tô mộc, Mướp đắng, Cam thảo bắc
Mơ, Kim anh, Hồng bì, Vông nem, Hòe
Hồng bì, Vông nem, Hòe, Thảo quyết minh, Qua lâu
Ý dĩ, Mơ, Kim anh, Hồng bì, Vông nem
Hoa cây sau thuộc loại hoa đơn tính cùng gốc:
Bí ngô, Ngô, Gấc, Qua lâu
Bí ngô, Cam, Gấc, Qua lâu
Bí ngô, Mướp đắng, Quýt, Qua lâu
Bí ngô, Mướp đắng, Gấc, Hồng bì
Hoa các cây sau thuộc loại hoa đơn tính khác gốc:
Đu đủ, Bình vôi, Hoài sơn, Qua lâu
Bình vôi, Hoài sơn, Tỳ giải, Gấc
Hoàng đằng, Bình vôi, Hoài sơn, Tỳ giải
Hoàng đằng, Bình vôi, Thảo quyết minh, Cam thảo bắc
Bầu của hoa cây Hoa ly thuộc loại:
Bầu dưới
Bầu trên
Bầu giữa
Bầu trung
Bầu của hoa cây Mua thuộc loại:
Bầu dưới
Bầu trên
Bầu giữa
Bầu trung
Các phần phụ của một hoa:
Cuống hoa, lá đài, đế hoa
Cuống hoa, lá kèm, đế hoa
Cuống hoa, lá bắc, đế hoa
Cánh hoa, lá đài, đế hoa
Các phần phụ của một hoa:
Cuống hoa, lá đài, đế hoa
Cuống hoa, lá kèm, đế hoa
Cuống hoa, lá bắc, đế hoa
Cánh hoa, lá đài, đế hoa
"Tổng bao lá bắc" gặp ở hoa của các cây thuộc họ:
Hoa môi
Đậu
Cúc
Lan
Nhiệm vụ của 'Tổng bao lá bắc':
Thu hút côn trùng
Thụ phấn cho hoa
Bảo vệ hoa khi còn ở trạng thái nụ
Bảo vệ quả
Hoa của các cây sau có lá bắc phát triển và có màu:
Hoa hồng, Trạng nguyên
Sài đất, Hoa hồng
Hướng dương, Hoa giấy
Trạng nguyên, Hoa giấy
Hoa của các cây sau thuộc loại hoa đơn độc:
Sen, Hoa hồng, Dâm bụt, Hướng dương
Sen, Hoa hồng, Hướng dương, Đồng tiền
Sen, Hoa hồng, Thuốc phiện, Dâm bụt
Thuốc phiện, Dâm bụt, Hướng dương, Đồng tiền
Các loại cụm hoa đơn không hạn:
Hoa tự chùm, tán kép, chùm đầu, hoa tự ngù, hoa tự bông
Chùm kép, tán kép, hoa tự đầu, hoa tự ngù, hoa tự bông
Hoa tự chùm, tán kép, ngù đầu, hoa tự ngù, hoa tự bông
Hoa tự chùm, hoa tự tán, hoa tự đầu, hoa tự ngù, hoa tự bông
Cụm hoa bông có 3 kiểu đặc biệt sau:
Bông đuôi sóc, bông mo, buồng
Bông đuôi sóc, chùm, bông mo
Bông đuôi sóc, bông mo, ngù
Bông đuôi sóc, bông mo, tán
Đặc điểm nào sau đây là của hoa tự tán:
Không có cuống hoa
Có cuống dài ngắn khác nhau cùng đưa lên cùng 1 mặt phẳng
Có cuống tỏa ra từ đầu cành đều dài bằng nhau
Có cuống hoa, hoa già ở phía gốc, hoa non ở phía ngọn
Đặc điểm của hoa tự ngù:
Không có cuống hoa
Có cuống dài ngắn khác nhau cùng đưa lên cùng 1 mặt phẳng
Có cuống tỏa ra từ đầu cành đều dài bằng nhau
Có cuống hoa, hoa già ở phía gốc, hoa non ở phía ngọn
Đặc điểm của hoa tự bông:
Không có cuống hoa, hoa già ở phía gốc, hoa non ở phía ngọn
Có cuống dài ngắn khác nhau cùng đưa lên cùng 1 mặt phẳng
Có cuống tỏa ra từ đầu cành đều dài bằng
Đặc điểm của hoa tự bông:
Không có cuống hoa, hoa già ở phía gốc, hoa non ở phía ngọn
Có cuống dài ngắn khác nhau cùng đưa lên cùng 1 mặt phẳng
Có cuống toả ra từ đầu cành đều dài bằng nhau
Có cuống hoa, hoa già ởphía gốc, hoa non ởphía ngọn
Hoa tự đầu là đặc điểm đặc trưng của các cây thuộc họ:
HọĐậu
HọHoa môi
HọCúc
HọLan
Hoa tự tán là một đặc điểm của các cây thuộc họ:
Cúc
Hoa môi
Đậu
Hoa tán
Hoa của các cây sau thuộc loại hoa tựchùm:
Vông nem, Hòe, Cam thảo bắc, Tô mộc, Nhân sâm
Thảo quyết minh, Vông nem, Hòe, Cam thảo bắc, Tô mộc
Sắn dây, Cam thảo bắc, Hòe, Thầu dầu, Ích mẫu
Sắn dây, Cam thảo bắc, Hòe, Đinh lăng, Tam thất
Hoa của cây Cau thuộc loại hoa tự:
Chùm
Bông đuôi sóc
Bông mo
Buồng
Hoa của cây Dâu tằm thuộc loại hoa tự:
Chùm
Bông đuôi sóc
Bông mo
Buồng
Hoa của các cây sau thuộc loại hoa tựbông mo:
Bán hạ, Thiên niên kiện, Cau
Thiên niên kiện, Thủy xương bồ, Dâu tằm
Bán hạ, Thiên niên kiện, Thạch xương bồ
Bán hạ, Cau, Dâu tằm
Hoa các cây sau thuộc loại hoa tựtán:
Đinh lăng, Tam thất, Nhân sâm, Ngũ gia bì, Rau má
Đinh lăng, Tam thất, Hoắc hương, Nhân sâm, Ngũ gia bì
Đinh lăng, Tam thất, Nhân sâm, Ích mẫu, Rau má
Đinh lăng, Tam thất, Ích mẫu, Ô đầu-phụtử, Ngũ gia bì
Hoa cây Ô đầu-phụtửthuộc loại hoa tự:
Bông
Chùm
Tán
Đầu
Hoa của các cây sau thuộc loại hoa tự đầu:
Sài đất, Ngải cứu, Ích mẫu, Bồcông anh, Rau má
Sài đất, Ngải cứu, Ké đầu ngựa, Bồcông anh, Ô đầu-phụtử
Sài đất, Ngải cứu, Ké đầu ngựa, Bồ công anh, Hồng hoa
Sài đất, Ngải cứu, Ké đầu ngựa, Ngũ gia bì, Đương quy
Các loại cụm hoa đơn có hạn:
Các loại cụm hoa đơn có hạn:
Xim một ngả, xim hai ngả, xim nhiều ngả, xim co
Xim một ngả, ngù, xim nhiều ngả, xim co
Xim một ngả, xim hai ngả, tán, đầu
Xim một ngả, xim hai ngả, bông mo, xim co
Đặc điểm của cụm hoa xim một ngả:
Sựhình thành các nhánh xảy ra từng cái một
Trục cụm hoa phân nhánh từng đôi một, tận cùng mang một hoa
Trục cụm hoa phân nhiều nhánh
Nhánh của cụm hoa rất ngắn, trông như tỏa ra từmột điểm
Hoa của cây hoa La dơn thuộc loại hoa tự:
Xim hai ngả
Xim một ngảhình đinh ốc
Xim một ngảhình bọcạp
Xim nhiều ngả
Đặc điểm của cụm hoa xim nhiều ngả:
Sựhình thành các nhánh xảy ra từng cái một
Trục cụm hoa phân nhánh từng đôi một, tận cùng mang một hoa
Trục cụm hoa phân nhiều nhánh
Nhánh của cụm hoa rất ngắn, trông như tỏa ra từmột điểm
Hoa của cây Xoan thuộc loại hoa tự:
Xim một ngả
Xim hai ngả
Xim co
Xim nhiều ngả
Đặc điểm của cụm hoa xim co:
Sựhình thành các nhánh xảy ra từng cái một
Trục cụm hoa phân nhánh từng đôi một, tận cùng mang một hoa
Trục cụm hoa phân nhiều nhánh
Nhánh của cụm hoa rất ngắn, trông như tỏa ra từmột điểm
Cụm hoa xim co là đặc điểm đặc trưng cho các cây thuộc họ:
Hoa tán
Cúc
Hoa môi
Hoa hồng
Hoa cây Ích mẫu thuộc loại hoa tự:
Xim một ngả
Xim hai ngả
Xim co
Xim nhiều ngả
Hoa của cây Thầu dầu thuộc loại hoa tự:
Xim một ngả
Xim hai ngả
Xim co
Xim nhiều ngả
Hoa của cây Thầu dầu thuộc loại hoa tự:
Xim một ngả
Xim hai ngả
Xim co
Xim nhiều ngả
Đặc điểm của cụm hoa xim hai ngả:
Sự hình thành các nhánh xảy ra từng cái một
Trục cụm hoa phân nhánh từng đôi một, tận cùng mang một hoa
Trục cụm hoa phân nhiều nhánh
Nhánh của cụm hoa rất ngắn, trông như tỏa ra từ một điểm
Khi viết hoa thức, vòng đài hoa được ký hiệu bằng chữ:
K
C
P
A
Khi viết hoa thức, vòng nhuỵ được ký hiệu bằng chữ:
P
A
G
K
Khi vẽ hoa đồ, các bộ phận của hoa đều được vẽ trên:
Những vòng hình bầu dục
Những vòng tròn đồng tâm
Một đường xoắn ốc
Những hình chữ nhật
Khi vẽ hoa đồ, các bộ phận của hoa không đều được vẽ trên:
Những vòng hình bầu dục
Những vòng tròn đồng tâm
Một đường xoắn ốc
Những hình chữ nhật
Khi vẽ hoa đồ, lá bắc được biểu thị bằng:
Một vòng tròn tô đen
Hình lưỡi liềm
Hình lưỡi liềm có sống lưng nhọn
Các vòng tròn nhỏ
Đặc điểm của hoa thức:* hoa đực K(5) C(5) A(5) là:
Hoa không đều, hoa lưỡng tính, 5 lá đài dính liền nhau, 5 cánh hoa dính liền nhau, 5 nhị dính liền nhau
Hoa đều, hoa đực, 5 lá đài dính liền nhau, 5 cánh hoa dính liền nhau, 5 nhị dính liền nhau
Hoa đều, hoa lưỡng tính, 5 lá đài rời nhau, 5 cánh hoa rời nhau, 5 nhị rời nhau
Hoa không đều, hoa đực, 5 lá đài rời nhau, 5 cánh hoa rời nhau, 5 nhị rời nhau
Đặc điểm của hoa thức:* hoa lưỡng tính P(3+3) A3+3 G(3)-:
Hoa đều, lưỡng tính; bao hoa có 3 cánh đài và 3 cánh tràng dính liền nhau, bộ nhị có 6 nhị rời nhau, chia thành hai vòng, mỗi vòng 3 nhị; bầu có 3 lá noãn hàn liền, bầu dưới
Hoa không đều, hoa lưỡng tính; bao hoa có 6 cánh rời nhau gồm 3 cánh đài và 3 cánh hoa; bộ nhị có 6 nhị rời nhau, chia thành hai vòn, mỗi vòng 3 nhị, bầu có 3 lá noãn hàn liền, bầu dưới
Hoa đều, lưỡng tính; bao hoa có 6 cánh ròi nhau gồm 3 cánh đài và 3 cánh hoa, bộ nhị có 6 nhị rời nhau, chia thành hai vòng, mỗi vòng 3 nhị; bầu có 3 lá noãn hàn liền, bầu
Đặc điểm của hoa thức: * hoa lưỡng tính P3+3 A3+3 G(3)_
Hoa đều, hoa lưỡng tính; bao hoa có 6 cánh dính liền nhau gồm 3 cánh đài và 3 cánh hoa; bộ nhị có 6 nhị rời nhau, chia thành hai vòng, mỗi vòng 3 nhị; bầu có 3 lá noãn hàn liền, bầu trên
Hoa đều, hoa lưỡng tính; bao hoa có 6 cánh rời nhau gồm 3 cánh đài và 3 cánh hoa; bộ nhị có 6 nhị rời nhau, chia thành hai vòng, mỗi vòng 3 nhị; bầu có 3 lá noãn hàn liền, bầu dưới
Hoa đều, hoa lưỡng tính; bao hoa có 6 cánh rời nhau gồm 3 cánh đài và 3 cánh hoa; bộ nhị có 6 nhị rời nhau, chia thành hai vòng, mỗi vòng 3 nhị; bầu có 3 lá noãn hàn liền, bầu trên
Hoa đều, lưỡng tính; bao hoa có 3 cánh đài và 3 cánh tràng dính liền nhau, bộ nhị có 6 nhị rời nhau, chia thành hai vòng, mỗi vòng 3 nhị; bầu có 3 lá noãn hàn liền, bầu dưới
Đặc điểm của hoa thức: ↑ hoa lưỡng tính K4 C4 A2+4 G(2)_
Hoa không đều, hoa lưỡng tính; có 4 cánh đài rời nhau, 4 cánh hoa rời nhau; bộ nhị có 6 nhị rời nhau chia thành 2 vòng, vòng ngoài 2 nhị, vòng trong 4 nhị; bầu có 2 lá noãn hàn liền, bầu dưới
Hoa không đều, hoa lưỡng tính; có 4 lá đài rời nhau, 4 cánh hoa rời nhau; bộ nhị có 6 nhị rời nhau chia thành 2 bó, một bó 2 nhị, một bó 4 nhị, bầu có 2 lá noãn hàn liền, bầu trên
Hoa đều, hoa lưỡng tính; có 4 cánh đài rời nhau, 4 cánh hoa rời nhau; bộ nhị có 6 nhị rời nhau chia thành 2 vòng, vòng ngoài 2 nhị, vòng trong 4 nhị; bầu có 2 lá noãn hàn liền, bầu dưới
Các cây có bầu của hoa thuộc loại bầu trên:
Quýt, Hồng bì, Cà độc dược, Vông nem, Hòe
Thảo quyết minh, Tô mộc, Cà độc dược, Qua lâu, Sắn dây
Cà độc dược, Vông nem, Hòe, Gấc, Mướp đắng
Thảo quyết minh, Tô mộc, Cà độc dược, Qua lâu, Gấc
Các cây có bầu của hoa thuộc loại bầu dưới:
Bí ngô, Mướp đắng, Gấc, Qua lâu
Bí ngô, Ớt, Gấc, Qua lâu
Bí ngô, Mướp đắng, Quýt, Qua lâu
Bí ngô, Mướp đắng, Gấc, Hồng bì
Các cây có bộ phận dùng làm thuốc là hoa:
Hòe, Sa nhân, Cúc hoa, Hồng hoa
Hòe, Đinh hương, Hoắc hương, Thảo quả
Mạch môn, Bách bộ, Cúc hoa, Hồng hoa
Hòe, Đinh hương, Cúc hoa, Hồng hoa
Hoa các cây sau thuộc loại hoa tự tán kép:
Bạch chỉ, Xuyên khung, Thìa là, Sài đất, Ngũ gia bì
Bạch chỉ, Xuyên khung, Ngũ gia bì, Thìa là, Ngải cứu
Bạch chỉ, Xuyên khung, Thìa là, Rau mùi, Đương quy
Bạch chỉ, Tam thất, Xuyên khung, Thìa là, Ngải cứu
