Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kỹ thuật tạo dòng gen

Total questions: 100

Worksheet time: 5hrs 38mins

Name
Class
Date
1.

Mục đích của sự tạo dòng là gì?

4 lines
2.

Quy trình tạo dòng gen trong tế bào vật chủ là gì?

4 lines
3.

Các enzyme sử dụng trong kỹ thuật tạo dòng là gì?

a)

Reistriction endonuclease

b)

Ligase

c)

DNA polymerase

4.

Cách gọi tên RE là gì?

4 lines
5.

Escherichia coli thì có tên là Eco, từ vi khuẩn Bacillus globigii thì viết là Bgl. Tên gọi enzyme hạn chế còn dùng bổ sung thêm phần sau (viết thẳng), tùy thuộc vào chủng vi khuẩn liên quan và tùy thuộc vào sự có mặt hay không của các yếu tố ngoài nhiễm sắc thể. Ví dụ RI trong E.coli: R viết tắt của chủng RY13, I là bậc xác định đầu tiên trong vi khuẩn. Vai trò của RE là gì?

4 lines
6.

Đặc điểm của RE là gì?

4 lines
7.

Vector chuyển gen là gì?

4 lines
8.

Các thành phần của một vector là gì?

4 lines
9.

Phân loại vector chuyển gen gồm những loại nào?

4 lines
10.

Plasmid: là những đoạn DNA ngắn (2-5 kb), dạng vòng, nằm ngoài NST, được tìm thấy đầu tiên ở vi khuẩn. Sự sao chép của plasmid không phụ thuộc sự sao chép của NST. Mỗi vi khuẩn có thể chứa hàng trăm plasmid. Loại vector này có thể nhận đoạn DNA có kích thước từ 8-9 kb.

4 lines
11.

Thế hệ đầu tiên: là các plasmid tự nhiên (ColE1, pSC101), ít các đặc tính cần thiết, không còn sử dụng nữa. Thế hệ thứ hai: là plasmid nhân tạo được cấu tạo phức tạp hơn, gồm nhiều gen có ích cho việc sử dụng. Plasmid thông dụng nhất là pBR322. Thế hệ thứ ba: Là các plasmid đa năng và chuyển dụng. Có MCS, DNA ngoại lai khoảng 3-10 kb.

4 lines
12.

Phản ứng cắt bằng enzyme cắt hạn chế. DNA: 2.0, EcoRI: 0.5, SalI: 0.5, Buffer 3.0: 1.0, H20: 6.0. Tổng: 10.0 μl. Hỗn hợp được ủ tại 37 độ C trong 3 giờ hoặc ủ qua đêm. Kiểm tra hiệu quả cắt bằng điện di agarose → nếu chưa đạt cần điều chỉnh cho phù hợp.

4 lines
13.

Đây là enzyme xúc tác cho phản ứng nối giữa hai đoạn DNA hay RNA. Có các loại ligase sau: T4 DNA ligase: li trích từ phage T4 xâm nhiễm E. coli; T4 polynucleotide kinase: li trích từ phage T4 xâm nhiễm E. coli; Alkaline phosphatase: li trích từ E. coli hay từ ruột bí.

4 lines
14.

Phản ứng lai đoạn chèn và vector backbone. Đoạn chèn >= 50 ng, Đoạn vector (4-5kb) >= 100 ng.

4 lines
15.

Phản ứng lai đoạn chèn và vector backbone

a)

Đoạn chèn >=50 ng

b)

T4 Ligase: 0.5

c)

Đoạn vector (4-5kb) >= 100 ng

d)

DNA vector: 2.0

e)

Buffer T4 ligase: 1.0

16.

Biến nạp vector tái tổ hợp vào vật chủ

a)

Điện biến nạp (Electroporation transformation)

b)

Hóa biến nạp (Chemical transformation)

17.

Nguyên tắc của điện biến nạp

a)

DNA và tế bào khả biến được chứa trong dung dịch dẫn điện.

b)

Một tần số xung điện tại một giá trị hiệu điện thế nhất định chạy qua dung dịch đó trong vài micro giây đến vài mili giây.

c)

Dòng điện xuyên qua đồng thời cũng cho phép các phân tử tích điện như DNA được xuyên qua lỗ.

18.

Hiệu quả của điện biến nạp

a)

Hiệu quả nhất để biến nạp vi khuẩn

b)

Hai thông số quan trọng: loại tế bào VK và tần số xung điện

c)

Thể tích dung dịch tế bào thường là 30 μl (10^10 tế bào/mL) có bổ sung 5 ng plasmid trong một cuvette có khoảng trống điện cực 0,1 cm.

d)

Hiệu suất biến nạp là 1x10^9 đối với plasmid siêu nhỏ và 1x10^8 đối với plasmid trong phản ứng gắn.

19.

Nhược điểm của điện biến nạp

a)

Thiết bị biến nạp đắt tiền, yêu cầu dịch tế bào chứa nồng độ muối thấp.

b)

Lượng cell chết do xung điện cao, chỉ một phần nhỏ có khả năng phục hồi.

20.

Nguyên lý: tế bào được ủ trong dung dịch CaCl2 để trở thành tế bào khả biến giúp chúng dễ tiếp nhận DNA plasmid.

4 lines
21.

Ion Ca2+ có khả năng tạo lỗ trên màng và gắn với phân tử DNA lên màng tb, đồng thời che dấu đầu tích điện âm của DNA. Đặc điểm này tạo đường cho DNA xuyên qua màng kỵ nước của tb.

4 lines
22.

Khi đặt hỗn hợp vào bể nhiệt ở 42oC, dòng nhiệt này tạo thành lực quét DNA vào trong tb. Sau 60s, hỗn hợp được nhanh chóng đặt vào bể đá, giúp các lỗ màng ngay lập tức đóng lại, giữ DNA trong tb.

4 lines
23.

Các tế bào được chọn lọc bằng phương pháp chọn lọc dương tính trên đĩa LB có chứa kháng sinh.

4 lines
24.

Hiệu suất biến nạp 10^4 - 10^6 thể biến nạp/μg plasmid tùy thuộc size của insert và chủng vi khuẩn sử dụng.

4 lines
25.

Phương thức để phân biệt giữa thể tái tổ hợp và tái tạo lại vòng: - Khử hoạ tính bằng chèn đoạn - Tạo dòng định hướng

4 lines
26.

DNA ngoại lai và DNA plasmid được thủy phân cùng một loại enzyme hạn chế và tinh sạch, sau đó gắn insert và backbone với nhau.

4 lines
27.

Phương thức này dùng cho plasmid có hai hay nhiều marker.

4 lines
28.

Phương thức này dùng cho plasmid có hai hay nhiều vị trí cắt hạn chế. DNA ngoại lai và plasmid được cắt bằng 2 enzyme cắt hạn chế.

4 lines
29.

Gắn insert vào backbone → thể tái tổ hợp dạng vòng mang tính kháng kháng sinh được dùng để biến nạp vào E.coli.

4 lines
30.

Operon lac ở E. coli. Ba gen cấu trúc lacZ, lacY và lacA nằm dưới sự kiểm soát của một vầng khởi động duy nhất (P) và được phiên mã cùng nhau dưới dạng mRNA liên tục.

4 lines
31.

Phage λ là một virus mang DNA sợi đôi có kích thước khoảng 50 kb, có khả năng xâm nhiễm và làm phân giải vi khuẩn?

4 lines
32.

DNA dạng mạch thẳng, có hai đầu bổ trợ mạch đơn dài 12 nu (dùng làm đầu cos) là gì?

4 lines
33.

Giai đoạn tiếp theo của phage λ có thể làm tan vật chủ hoặc gây ra hiện tượng gì?

4 lines
34.

Phage λ chứa vùng đệm (stuffer) có chiều dài bằng bao nhiêu phần trăm chiều dài của phage không có vai trò quan trọng trong quá trình sinh sản?

4 lines
35.

Đoạn gen ngoại lai được gắn vào giữa sao cho chiều dài của DNA tái tổ hợp nằm trong khoảng bao nhiêu phần trăm chiều dài của phage?

4 lines
36.

Phage λ được trang bị một hệ thống gì vào tế bào vi khuẩn?

4 lines
37.

Bacteriophage λ có nhiều ưu điểm hơn so với vector plasmid

a)

Khả năng xâm nhập và sinh sôi trong vật chủ nhanh hơn

b)

Kích thước đoạn DNA mà vector có thể tiếp nhận lớn hơn

c)

Thao tác phức tạp

38.

Cosmid là các vector nhân tạo được ghép nối từ một plasmid với các trình tự đầu cos của phage λ.

4 lines
39.

Cosmid hoạt động như một plasmid và không phá vỡ tế bào vi khuẩn.

4 lines
40.

Hệ thống nhiễm sắc thể nhân tạo của vi khuẩn (bacterial artificial chromosome- BAC) dựa trên cơ sở gì?

4 lines
41.

Hệ thống nhiễm sắc thể nhân tạo của vi khuẩn (bacterial artificial chromosome-BAC) dựa trên cơ sở plasmid F-factor (thúc đẩy sự phân bố đồng đều của plasmid sau quá trình phân chia tế bào), có thể tái bản trong E.coli với các đoạn chèn có kích thước 100-300kb. Biến nạp bằng phương pháp xung điện. Hiệu suất tạo dòng cao, đoạn chèn thao tác dễ dàng, duy trì sự ổn định của các DNA được gắn vào vector. Ứng dụng: xây dựng thư viện, lập bản đồ và phân tích genome.

4 lines
42.

Hệ thống nhiễm sắc thể nhân tạo của nấm men (yeast artificial chromosome-BAC) là vector tạo dòng mạch thẳng dựa trên cấu trúc nhiễm sắc thể tự nhiên của nấm men. Tạo dòng những đoạn DNA có size lớn (150-1000 kb) YAC vector chứa 3 vùng trình tự quan trọng trong nấm men (chịu trách nhiệm nhân đôi và phân li): -TEL (telomeric sequence-trình tự đầu cuối của NST) -CEN (centromeric sequence-trình tự trung tâm của NST) -ARS (Autonomous Replicating sequence-trình tự sao chép tự chủ)

4 lines
43.

Dấu chuẩn chọn lọc như sinh tổng hợp uracil, histidine, leucine, và tryptophan được sử dụng như là gen chọn lọc dành cho các chủng nấm men dị dưỡng. Tạo dòng trong tế bào bậc cao thường vector trung chuyển (shuttle vector) vừa mang các yếu tố tạo dòng trong vi khuẩn, vừa chứa replicon và dấu chuẩn chọn lọc của nấm men→ lượng lớn vector được thu nhờ E. coli sẽ được biến nạp vào nấm men→ tiết kiệm thời gian và chi phí

4 lines
44.

Thư viện bộ gen (genomic library) - Là tập hợp tất cả các trình tự DNA cấu thành bộ gen đã được gắn vào vector. • Cách thiết lập • Tách chiết DNA bộ gen→ cắt DNA thành những đoạn có kích thước xác định bằng RE→ gắn vào vector tth→ biến nạp vào tế bào chủ→ các tế bào được nuôi cấy trên môi trường chọn lọc. Thư viện bộ gen (genomic library) - Ứng dụng: - Giải mã thông tin di truyền chứa trong bộ gen, đặc biệt là cấu trúc intron-exon của một gen xác định - Tạo dòng các trình tự DNA không mã hóa nằm cạnh gen và đóng vai trò quan trọng trong sự điều hòa.

4 lines
45.

Giải mã thông tin di truyền chứa trong bộ gen, đặc biệt là cấu trúc intron-exon của một gen xác định.

4 lines
46.

Thư viện cDNA là tập hợp bản sao cDNA từ tất cả các mRNA của một tế bào.

4 lines
47.

Giới thiệu chung về các kỹ thuật cải tiến protein.

4 lines
48.

Phương pháp truyền thống để chọn lọc giống cây trồng.

4 lines
49.

Phương pháp hiện đại trong thiết kế cấu trúc protein.

4 lines
50.

Phương pháp phát sinh đột biến điểm định hướng

4 lines
51.

Đột biến điểm định hướng sử dụng DnpI

4 lines
52.

Đột biến điểm bằng mở rộng chồng lấp đơn

4 lines
53.

Saturation mutagenesis

4 lines
54.

Cách thực hiện phương pháp này sử dụng các đoạn primer thoái biến (degenerate primer) được tổng hợp như NNN, NNK hay NNS.

4 lines
55.

Khi sử dụng primer thoái biến ở dạng NNN, sẽ có xuất hiện 64 bộ ba m„ hÛa có thể được tạo ra từ việc kết hợp ngẫu nhiên các nucleotide lại với nhau.

4 lines
56.

Các primer thoái biến NNN không phải là lựa chọn lý tưởng do trong 64 bộ ba mã hóa tạo ra có đến ba bộ ba kết thúc.

4 lines
57.

Cải tiến tính kháng oxy hóa của amylase

a)

α-amylase được sử dụng phổ biến trong cùng nghệ giặt rửa.

b)

Thành phần hydrogen peroxide của chất tẩy trắng có khả năng bất hoạt khả năng oxy hóa của α-amylase.

c)

Methionine và cystein là hai amino acid chủ yếu trong trung tâm hoạt động của enzyme bị tấn công.

d)

α-amylase chứa 8 methionines.

58.

Tăng độ bền nhiệt của pyranose 2-oxidase (P2O)

a)

P2O (EC 1.1.3.10) xúc tác quá trình oxy hóa của rất nhiều loại đường tại vị trí C2.

b)

Enzyme này được tìm thấy trong các loại nấm mọc có khả năng thủy phân gỗ.

c)

P2O trở thành enzyme giá trị cho rất nhiều ứng dụng trong cùng nghệ sinh học.

d)

Sự oxy hóa D-glucose và D-galactose thành 2-keto-D-glucose và 2-keto-galactose.

59.

Tăng độ bền nhiệt của pyranose 2-oxidase (P2O) là gì?

4 lines
60.

Enzyme P2O từ Trametes multicolor có đặc điểm gì?

4 lines
61.

Vị trí Glu542 (E542) đóng vai trò gì trong enzyme P2O?

4 lines
62.

Biến thể E542K đã làm tăng độ bền nhiệt lên bao nhiêu độ C?

4 lines
63.

Cấu trúc tinh thể của enzyme có vai trò gì?

4 lines
64.

Hai vị trí E542 và L537 nằm ở đâu?

4 lines
65.

Saturation mutagenesis đã tìm thấy những biến thể nào?

4 lines
66.

Biến thể kép L537W/E542K có hiệu quả xúc tác và độ bền nhiệt như thế nào?

4 lines
67.

Thể hiện hiệu quả xúc tác và độ bền nhiệt cao hơn đáng kể so với chủng tự nhiên (thời gian bán sống của biến thể này ở 70oC là 104.9 phút, so với 0.4 phút của chủng tự nhiên).

4 lines
68.

Tăng độ bền nhiệt của pyranose 2-oxidase (P2O) → biến thể kép L537W/E542K tăng cường tương tác kỵ nước giữa Trp537 của tiểu đơn vị A và Gln539 của tiểu đơn vị C. Sự sắp xếp này làm rút ngắn liên kết hydro giữa hai amino acid này, và làm cho nó bền vững hơn.

4 lines
69.

Lựa chọn thư viện DNA mà hóa cho protein đích.

4 lines
70.

Tạo thư viện đột biến bằng các phương pháp như error-prone PCR, DNA shuffling.

4 lines
71.

Trình tự DNA mới được gắn vào vector, biến nạp và biểu hiện protein đích.

4 lines
72.

Sàng lọc các biến thể chứa trình tự đột biến có đặc tính cải thiện.

4 lines
73.

Lý thuyết của Darwin: Sự thay đổi lội qua thời gian và không gian.

4 lines
74.

Tất cả các loài có cùng một nguồn gốc chung.

4 lines
75.

Sự tiến hóa diễn ra dần dần với tốc độ rất chậm.

4 lines
76.

Cơ chế chọn lọc qua thời gian là sự chọn lọc tự nhiên.

4 lines
77.

Tiến hóa có định hướng: bắt chước thuyết tiến hóa của Darwin nhưng đưa các đột biến ngẫu nhiên một cách nhân tạo.

4 lines
78.

Định hướng: lựa chọn các đặc tính có lợi một cách có chủ đích.

4 lines
79.

Bước 1: tạo thư viện đột biến từ chủng tự nhiên.

4 lines
80.

Bước 2: sàng lọc thư viện.

4 lines
81.

Bước 3: tạo thư viện đột biến mới từ 10 đột biến đã chọn.

4 lines
82.

Bước 4: sàng lọc thư viện...

4 lines
83.

Sau mỗi vòng, biến thể mang đặc tính cải thiện hơn.

4 lines
84.

Một chiến dịch cùng nghệ được sử dụng để cải tiến chức năng của protein thông qua nhiều vùng đột biến và lựa chọn lặp lại.

4 lines
85.

Khoảng 0.1 – 1% tất cả các đột biến ngẫu nhiên là có lợi.

4 lines
86.

Dựa trên lý thuyết tiến hóa tự nhiên, nhưng được thực hiện với tốc độ nhanh hơn nhiều.

4 lines
87.

Tiến hóa định hướng và thiết kế có chủ đích: thiết kế có chủ đích là thay đổi chức năng protein dựa trên hiểu biết về sự thay đổi đó.

4 lines
88.

Tiến hóa định hướng: tạo thư viện các biến thể chưa đặc tính mong muốn.

4 lines
89.

Các phương pháp trong Tiến hóa định hướng: Error prone PCR, DNA shuffling, ITCHY.

4 lines
90.

Error-prone PCR: Định nghĩa: Phản ứng PCR dưới điều kiện cảm ứng là một tăng mức độ tạo ra lỗi sao chép của DNA polymerase.

4 lines
91.

Định nghĩa: Phản ứngPCR dưới điều kiện cảm ứngl‡mtăng mứcđộ tạora lỗisao chÈpcủaDNA polymerase

4 lines
92.

MụctiÍu: tạora 1-3 biến thểtrÍn 1 kb

4 lines
93.

Enzyme Technology 4.2

4 lines
94.

Considerable interest in improving a xylose isomerase-based pathway inS. cerevisiaewith a particular focus on improving boththe cell growth rate and the xylose consumption rate

4 lines
95.

Xylose isomerase là một enzyme quan trọng cho ngành thực phẩm, đặc biệt trong sản xuất siro ngô fructose cao (HFCS). Mục tiêu là cải thiện hoạt động enzyme cụ thể dưới các điều kiện đã thử nghiệm, tăng trưởng tế bào, tỷ lệ tiêu thụ xylose và sản xuất ethanol trong nấm men S. cerevisiae bằng cách tiếp cận tiến hóa có định hướng.

4 lines
96.

So sánh tỷ lệ tăng trưởng tương đối của các đột biến đã chọn. Tỷ lệ tăng trưởng của các chủng được phân lập trong các vòng đột biến đầu tiên, thứ hai và thứ ba (μ*) được so sánh với tỷ lệ của loại hoang dã (μo).

4 lines
97.

Site-directed mutagenesis của các đột biến đã xác định: để xác nhận các đột biến có lợi trong đột biến xylose isomerase. Một loạt sáu đột biến ngược riêng lẻ đã được thực hiện bằng cách sử dụng đột biến xylose isomerase vòng ba (xylA*3).

4 lines
98.

Các đột biến tại vị trí axit amin 15 và 142 là quan trọng.

4 lines
99.

Mục tiêu: tạo ra các biến thể chitinase với các tính chất sinh hóa cải thiện.

4 lines
100.

Kết quả: 5 biến thể cho thấy hoạt động tương đối cao ở pH 3.0.

4 lines