wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Nghị quyết 57-NQ/TW

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Nghị quyết 57-NQ/TW được ban hành vào ngày nào?

a)

22/12/2024

b)

22/11/2024

c)

22/01/2025

d)

22/02/2025

2.

Theo Nghị quyết 57-NQ/TW, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia được xác định là:

a)

Yếu tố quyết định phát triển kinh tế - xã hội

b)

Đột phá quan trọng hàng đầu

c)

Nhiệm vụ thứ yếu

d)

Phụ trợ cho phát triển kinh tế

3.

Mục tiêu đến năm 2030, Việt Nam thuộc nhóm bao nhiêu nước dẫn đầu Đông Nam Á về nghiên cứu và phát triển trí tuệ nhân tạo?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

4.

Tỉ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo đạt trên bao nhiêu phần trăm trong tổng số doanh nghiệp?

a)

20%

b)

30%

c)

40%

d)

50%

5.

Tỉ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp đạt trên bao nhiêu phần trăm?

a)

70%

b)

75%

c)

80%

d)

85%

6.

Tỉ lệ giao dịch không dùng tiền mặt đạt trên bao nhiêu phần trăm?

a)

70%

b)

75%

c)

80%

d)

85%

7.

Mục tiêu đến năm 2030, quy mô kinh tế số đạt tối thiểu bao nhiêu phần trăm GDP?

a)

20%

b)

25%

c)

30%

d)

35%

8.

Mục tiêu đến năm 2030, đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế đạt mức trên bao nhiêu phần trăm?

a)

40%

b)

45%

c)

50%

d)

55%

9.

Theo Nghị quyết 57-NQ/TW, yếu tố nào được coi là điều kiện tiên quyết trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia?

a)

Thể chế

b)

Hạ tầng

c)

Dữ liệu

d)

Nhân lực

10.

Phát triển hạ tầng trong Nghị quyết 57-NQ/TW được yêu cầu như thế nào?

a)

Hiện đại, đồng bộ, an ninh, an toàn, hiệu quả, tránh lãng phí

b)

Cải tiến dần dần

c)

Phát triển theo từng giai đoạn

d)

Tập trung vào một số lĩnh vực

11.

Theo Nghị quyết 57-NQ/TW, người dân và doanh nghiệp được xác định là:

a)

A. Trung tâm, là chủ thể, nguồn lực, động lực chính

b)

B. Đối tượng thụ hưởng chính sách

c)

C. Người giám sát quá trình chuyển đổi số

d)

D. Không có vai trò quan trọng

12.

Theo Nghị quyết 57-NQ/TW, người dân và doanh nghiệp được xác định là:

a)

Trung tâm, là chủ thể, nguồn lực, động lực chính

b)

Đối tượng thụ hưởng chính sách

c)

Người giám sát quá trình chuyển đổi số

d)

Không có vai trò quan trọng

13.

Nhà nước giữ vai trò gì trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia?

a)

Dẫn dắt, thúc đẩy, tạo điều kiện thuận lợi nhất

b)

Chỉ đạo và kiểm tra

c)

Cung cấp tài chính

d)

Không có vai trò rõ ràng

14.

Theo Nghị quyết 57-NQ/TW, lĩnh vực nào được ưu tiên phát triển mạnh mẽ?

a)

Công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, công nghiệp bán dẫn, vật liệu mới, y tế thông minh

b)

Nông nghiệp hữu cơ

c)

Du lịch sinh thái

d)

Công nghiệp khai khoáng

15.

Mục tiêu đến năm 2045, Việt Nam trở thành nước phát triển, có thu nhập:

a)

Thấp

b)

Trung bình

c)

Cao

d)

Rất cao

16.

Theo Nghị quyết 57-NQ/TW, việc phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia nhằm:

a)

Đáp ứng nhu cầu trong nước

b)

Tăng cường hợp tác quốc tế

c)

Đưa Việt Nam trở thành nước phát triển, có thu nhập cao

d)

Tất cả các mục tiêu trên

17.

Nghị quyết 57-NQ/TW xác định chuyển đổi số là nhiệm vụ phụ trợ, không phải trọng tâm phát triển đất nước đến năm 2030.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Một trong những quan điểm của Nghị quyết 57 là: "Người dân và doanh nghiệp là trung tâm, là chủ thể, nguồn lực và động lực chính của quá trình phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số."

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Nghị quyết 57 đặt mục tiêu đưa Việt Nam thuộc nhóm 2 quốc gia hàng đầu châu Á về phát triển công nghệ cao vào năm 2030.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Nghị quyết 57 đặt mục tiêu đưa Việt Nam thuộc nhóm 2 quốc gia hàng đầu châu Á về phát triển công nghệ cao vào năm 2030.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Theo Nghị quyết 57, Nhà nước giữ vai trò dẫn dắt, thúc đẩy, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Chuyển đổi số quốc gia không liên quan đến phát triển kinh tế số.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Nghị quyết 57-NQ/TW xác định đến năm 2045, Việt Nam trở thành nước (a)   , có thu nhập cao.

24.

Theo Nghị quyết 57, mục tiêu đến năm 2030, quy mô kinh tế số đạt tối thiểu (a)   % GDP.

25.

Phát triển hạ tầng phục vụ khoa học, công nghệ và chuyển đổi số phải đảm bảo hiện đại, đồng bộ, an toàn, an ninh và (a)   .

26.

Tỷ lệ người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến phải đạt trên (a)   % vào năm 2030.

27.

Theo Nghị quyết 57, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cần được dẫn dắt bởi thể chế và được thúc đẩy bằng (a)   .

28.

Phong trào Bình dân học vụ số nhằm mục tiêu gì?

a)

Áp dụng công nghệ số để nâng cao hiệu quả xóa mù chữ và phổ cập giáo dục

b)

Thay thế hoàn toàn phương pháp dạy học truyền thống

c)

Giảm ngân sách cho giáo dục

d)

Chỉ dành cho học sinh thành thị

29.

Phong trào Bình dân học vụ số được phát động nhằm phục vụ đối tượng nào?

a)

Người lớn chưa biết chữ, người dân vùng sâu vùng xa

b)

Học sinh phổ thông

c)

Sinh viên đại học

d)

Nhân viên văn phòng

30.

phát động nhằm phục vụ đối tượng nào?

a)

Người lớn chưa biết chữ, người dân vùng sâu vùng xa

b)

Học sinh phổ thông

c)

Sinh viên đại học

d)

Nhân viên văn phòng

31.

Phương tiện học tập chính trong phong trào Bình dân học vụ số là gì?

a)

Sách giấy và bảng đen

b)

Thiết bị số như điện thoại, máy tính bảng, máy tính cá nhân

c)

Truyền hình và đài phát thanh

d)

Báo chí truyền thống

32.

Yếu tố quan trọng nhất để phát triển phong trào Bình dân học vụ số là gì?

a)

Đào tạo giáo viên và cán bộ hướng dẫn sử dụng công nghệ

b)

Xây dựng trường lớp mới

c)

Tăng học phí

d)

Giảm số lượng học sinh

33.

Phong trào Bình dân học vụ số giúp khắc phục thách thức nào trong giáo dục?

a)

Khoảng cách địa lý, thời gian và nguồn lực hạn chế

b)

Thiếu sách giáo khoa

c)

Đội ngũ giáo viên quá đông

d)

Quá nhiều lớp học truyền thống

34.

Phong trào Bình dân học vụ số góp phần thúc đẩy điều gì trong xã hội?

a)

Chuyển đổi số toàn diện, nâng cao dân trí và giảm khoảng cách số

b)

Giảm đầu tư vào giáo dục

c)

Tăng khoảng cách giữa thành thị và nông thôn

d)

Loại bỏ hoàn toàn giáo viên truyền thống

35.

Công cụ hỗ trợ học tập nào thường được sử dụng trong phong trào Bình dân học vụ số?

a)

Ứng dụng học trực tuyến, video bài giảng, mạng xã hội

b)

Bảng phấn và sách giáo khoa giấy

c)

Đài phát thanh địa phương

d)

Bảng thông báo của xã

36.

Thách thức lớn nhất khi triển khai phong trào Bình dân học vụ số là gì?

a)

Thiếu hạ tầng công nghệ thông tin tại vùng sâu, vùng xa

b)

Quá nhiều thiết bị số

c)

Học viên không quan tâm đến học tập

d)

Giáo viên không muốn dạy

37.

Để thành công, phong trào Bình dân học vụ số cần sự phối hợp của các bên nào?

a)

Chính quyền địa phương, ngành giáo dục, cộng đồng và doanh nghiệp công nghệ

b)

Chỉ ngành giáo dục

c)

Chỉ doanh nghiệp công nghệ

d)

Chỉ ng

38.

Ng trào Bình dân học vụ số cần sự phối hợp của các bên nào?

a)

Chính quyền địa phương, ngành giáo dục, cộng đồng và doanh nghiệp công nghệ

b)

Chỉ ngành giáo dục

c)

Chỉ doanh nghiệp công nghệ

d)

Chỉ người dân

39.

Một trong những lợi ích của phong trào Bình dân học vụ số là gì?

a)

Giúp người dân nâng cao kỹ năng số và hội nhập công nghệ

b)

Giảm sự quan tâm đến giáo dục

c)

Tăng tỷ lệ mù chữ

d)

Làm cho giáo dục trở nên khó tiếp cận

40.

Phong trào Bình dân học vụ được phát động vào thời điểm nào?

a)

Ngày 2/9/1945

b)

Ngày 8/9/1945

c)

Ngày 3/9/1945

d)

Ngày 1/9/1945

41.

Phương châm của Phong trào Bình dân học vụ là gì?

a)

"Của dân, do dân, vì dân"

b)

"Học để làm giàu"

c)

"Học để phục vụ cách mạng"

d)

"Học để xây dựng đất nước"

42.

Phong trào Bình dân học vụ được tổ chức dưới sự chỉ đạo của cơ quan nào?

a)

Bộ Giáo dục và Đào tạo

b)

Nha Bình dân học vụ thuộc Bộ Quốc gia Giáo dục

c)

Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam

d)

Hội Cựu chiến binh Việt Nam

43.

Trong năm đầu tiên (1945-1946), phong trào Bình dân học vụ đã mở được bao nhiêu lớp học?

a)

50.000 lớp

b)

75.000 lớp

c)

100.000 lớp

d)

120.000 lớp

44.

Đến năm 1950, phong trào Bình dân học vụ đã giúp bao nhiêu người biết chữ?

a)

5 triệu người

b)

8 triệu người

c)

10 triệu người

d)

12,2 triệu người

45.

Có bao nhiêu người đã biết chữ?

a)

5 triệu người

b)

8 triệu người

c)

10 triệu người

d)

12,2 triệu người

46.

Phong trào Bình dân học vụ đã giúp bao nhiêu tỉnh, huyện và xã được công nhận thanh toán nạn mù chữ?

a)

5 tỉnh, 50 huyện, 1.000 xã

b)

10 tỉnh, 80 huyện, 1.400 xã

c)

15 tỉnh, 100 huyện, 2.000 xã

d)

20 tỉnh, 150 huyện, 3.000 xã

47.

Phong trào Bình dân học vụ được tổ chức dưới hình thức nào?

a)

Lớp học chính quy

b)

Lớp học lưu động

c)

Lớp học trực tuyến

d)

Lớp học tại nhà

48.

Để tiết kiệm chi phí, học phẩm trong phong trào Bình dân học vụ được làm từ gì?

a)

Giấy cũ, phấn, than, gạch, que

b)

Giấy mới, bút mực, sách vở

c)

Giấy báo, bút chì, bảng đen

d)

Giấy photocopy, máy tính bảng

49.

Phong trào Bình dân học vụ đã giúp bao nhiêu người dân ở miền Nam thoát khỏi nạn mù chữ vào năm 1978?

a)

50%

b)

60%

c)

70%

d)

80%

50.

Phong trào Bình dân học vụ đã để lại bài học gì cho công cuộc xóa nạn mù chữ hiện nay?

a)

Cần có sự đầu tư lớn từ ngân sách

b)

Phải có sự tham gia của mọi tầng lớp nhân dân

c)

Chỉ cần sử dụng công nghệ hiện đại

d)

Không cần sự hỗ trợ từ cộng đồng