Font size
Worksheetshocp3
Total questions: 67
Worksheet time: 44mins
Ý nghĩa của đội hình tiểu đội hàng ngang:
Thường dùng trong hành quân, trong đội hình tập hợp của trung đội, đại đội khi tập trung sinh hoạt, học tập.
Thường vận dụng trong học tập, sinh hoạt, hạ mệnh lệnh, kiểm tra quân số, khám súng, giá súng,…
Thường dùng khi duyệt binh, hành quân dã ngoại, luyện tập đội ngũ, trong đội hình tập hợp của trung đội, đại đội khi tập trung sinh hoạt, học tập.
Cả 3 đều đúng.
Vị trí đứng của tiểu đội trưởng trong đội hình tiểu đội hàng ngang:
Đứng trước đội hình tiểu đội.
Đứng bên trái đội hình tiểu đội.
Đứng giữa đội hình tiểu đội.
Đứng bên phải đội hình tiểu đội.
Vị trí chỉ huy tại chỗ của tiểu đội trưởng trong đội hình hàng ngang:
Đứng ở chính giữa phía trước đội hình, cách từ 2 đến 3 bước.
Đứng ở chính giữa phía trước đội hình, cách từ 3 đến 5 bước.
Đứng ở phía trước, chếch về bên trái cách 2 đến 3 bước.
Đứng ở phía trước, chếch về bên trái cách 3 đến 5 bước.
Vị trí chỉ huy khi hành tiến của tiểu đội trưởng trong đội hình hàng ngang:
Đi ở bên trái đội hình của tiểu đội, cách 2 đến 3 bước, ngang với hàng trên cùng.
Đi ở bên phải đội hình của tiểu đội, cách 2 đến 3 bước, ngang với hàng trên cùng.
Đi ở bên trái đội hình của tiểu đội, cách 3 đến 5 bước, ngang với hàng trên cùng.
Đi ở bên phải đội hình của tiểu đội, cách 3 đến 5 bước, ngang với hàng trên cùng.
Thứ tự các bước chỉ huy tập hợp đội hình tiểu đội MỘT hàng ngang:
Tiểu đội chú ý, Tập hợp, Điểm số, Chỉnh đốn hàng ngũ, Giải tán.
Tập hợp, Điểm số, Chỉnh đốn hàng ngũ, Giải tán.
Tập hợp, Chỉnh đốn hàng ngũ, Điểm số, Giải tán.
Tập hợp, Điểm số, Giải tán.
Thứ tự các bước chỉ huy tập hợp đội hình tiểu đội HAI hàng ngang:
(a)
Thứ tự các bước chỉ huy tập hợp đội hình tiểu đội HAI hàng ngang:
Tập hợp, Chỉnh đốn hàng ngũ, Điểm số, Giải tán.
Tập hợp, Điểm số, Chỉnh đốn hàng ngũ, Giải tán.
Tập hợp, Điểm số, Giải tán.
Tập hợp, Chỉnh đốn hàng ngũ, Giải tán.
Khẩu lệnh của tiểu đội trưởng khi tập hợp đội hình một hàng ngang:
Tất cả thành đội hình hàng ngang, Tập hợp.
Tất cả thành một hàng ngang, Tập hợp.
Thành một hàng ngang, Tập hợp.
Tiểu đội X thành một hàng ngang, Tập hợp.
Vị trí tập hợp của các số trong đội hình tiểu đội HAI hàng ngang:
Các số chẵn (2,4,6,8) đứng hàng trên, các số lẻ (1,3,5,7) đứng hàng dưới, cự ly giữa hàng trên và hàng dưới là 1m.
Các số lẻ (1,3,5,7) đứng hàng trên, các số chẵn (2,4,6,8) đứng hàng dưới, cự ly giữa hàng trên và hàng dưới là 1m.
Các số (1,2,3,4) đứng hàng trên, các số (5,6,7,8) đứng hàng dưới, cự ly giữa hàng trên và hàng dưới là 1m.
Các số lẻ (1,3,5,7) đứng hàng trên, các số chẵn (2,4,6,8) đứng hàng dưới, cự ly giữa hàng trên và hàng dưới là 1 bước (0,75m).
Ý nghĩa của đội hình tiểu đội hàng dọc:
Thường vận dụng trong hành quân, trong đội hình tập hợp của trung đội, đại đội khi tập trung sinh hoạt, học tập.
Thường vận dụng trong học tập, sinh hoạt, hạ mệnh lệnh, kiểm tra quân số, khám súng, giá súng,…
Thường vận dụng trong tập hợp đội ngũ, tập thể dục, khám súng, giá súng.
Tất cả đều đúng.
Vị trí chỉ huy tại chỗ của tiểu đội trưởng trong đội hình hàng dọc, khi đôn đốc, tập hợp, điểm số:
Đứng phía trước chếch về bên phải đội hình, cách 2 đến 3 bước.
Đứng phía trước chếch về bên trái đội hình, cách 2 đến 4 bước.
Hỗ của tiểu đội trưởng trong đội hình hàng dọc, khi đôn đốc, tập hợp, điểm số:
Đứng phía trước chếch về bên phải đội hình, cách 2 đến 3 bước.
Đứng phía trước chếch về bên trái đội hình, cách 2 đến 4 bước.
Đứng phía trước chếch về bên trái đội hình, cách 3 đến 5 bước.
Chính giữa phía trước đội hình, cách từ 3 đến 5 bước.
Vị trí chỉ huy khi hành tiến của tiểu đội trưởng trong đội hình hàng dọc:
Đi 1/3 bên trái đội hình (từ dưới lên) cách 2 đến 3 bước.
Đi 1/3 bên trái đội hình (từ trên xuống) cách 2 đến 3 bước.
Đi 1/3 bên phải đội hình (từ trên xuống) cách 2 đến 3 bước.
Đi ở chính giữa phía trước đội hình, cách từ 2 đến 3 bước.
Vị trí đứng của tiểu đội trưởng trong đội hình tiểu đội hàng dọc:
Đứng trước, cách số một là 1m.
Đứng bên trái đội hình tiểu đội, cách 2 đến 3 bước.
Đứng trước, cách số một là 1 bước (0,75m).
Đứng bên trái đội hình tiểu đội, cách số một là 1m.
Vị trí của tiểu đội trưởng khi cùng tiểu đội HAI hàng dọc hành tiến:
Đi đầu, chính giữa hai hàng của tiểu đội cách 2 đến 3m.
Đi 1/3 bên trái đội hình (từ trên xuống) cách 2 đến 3 bước.
Đi đầu, chính giữa hai hàng của tiểu đội, cách 1m.
Đi 1/3 bên trái đội hình (từ trên xuống) cách 1m.
Vị trí của tiểu đội trưởng khi cùng tiểu đội MỘT hàng dọc hành tiến:
Đi đầu tiểu đội, cách 1m.
Đi 1/3 bên trái đội hình (từ trên xuống) cách 2 đến 3 bước.
Đi 1/3 bên trái đội hình (từ trên xuống) cách 1m.
Đi đầu tiểu đội, cách 2 đến 3 bước.
Thứ tự các bước chỉ huy tập hợp đội hình tiểu đội MỘT hàng dọc gồm:
Tập hợp, Điểm số, Chỉnh đốn hàng ngũ, Giải tán.
Hô tiểu đội chú ý, Tập hợp, Điểm số, Chỉnh đốn hàng ngũ, Giải tán.
Tập hợp, Chỉnh đốn hàng ngũ, Điểm số, Giải tán.
Tập hợp, Điểm
Thứ tự các bước chỉ huy tập hợp đội hình tiểu đội HAI hàng dọc gồm:
Tập hợp, Chỉnh đốn hàng ngũ, Điểm số, Giải tán.
Tập hợp, Điểm số, Chỉnh đốn hàng ngũ, Giải tán.
Tập hợp, Chỉnh đốn hàng ngũ, Giải tán.
Tập hợp, Điểm số, Giải tán.
Khẩu lệnh của tiểu đội trưởng khi tập hợp đội hình hai hàng dọc:
Tất cả thành đội hình hàng dọc, Tập hợp.
Tất cả thành hai hàng dọc, Tập hợp.
Tiểu đội X thành hai hàng dọc, Tập hợp.
Thành hai hàng dọc, Tập hợp.
Vị trí tập hợp của các số trong đội hình tiểu đội hai hàng dọc:
Các số lẻ (1,3,5,7) đứng hàng dọc bên phải, các số chẵn (2,4,6,8) đứng hàng dọc bên trái, giãn cách giữa hai hàng là 70cm.
Các số lẻ (1,3,5,7) đứng hàng dọc bên trái, các số chẵn (2,4,6,8) đứng hàng dọc bên phải, giãn cách giữa hai hàng là 70cm.
Các số (1,2,3,4) đứng hàng dọc bên phải, các số (5,6,7,8) đứng hàng dọc bên trái, giãn cách giữa hai hàng là 70cm.
Các số (1,2,3,4) đứng hàng dọc bên trái, các số (5,6,7,8) đứng hàng dọc bên phải, giãn cách giữa hai hàng là 70cm.
Trong điều lệnh đội ngũ Quân đội ND Việt Nam, biên chế một tiểu đội gồm:
Có 7 người, 1 tiểu đội trưởng và 6 chiến sĩ.
Có 8 người, 1 tiểu đội trưởng và 7 chiến sĩ.
Có 9 người, 1 tiểu đội trưởng và 8 chiến sĩ.
Có 10 người, 1 tiểu đội trưởng và 9 chiến sĩ.
Trong điều lệnh đội ngũ Quân đội ND Việt Nam, chiều dài bước chân khi đi đều:
60cm.
65cm.
70cm.
75cm.
Khái niệm bản đồ:
Khái niệm bản đồ:
Là hình ảnh thu nhỏ của tất cả các yếu tố liên quan đến địa hình, địa vật trên thực địa khi biểu diễn chúng trên mặt phẳng giấy.
Là phép chiếu hình kinh tuyến, vĩ tuyến từ mặt Ellipsoid lên mặt phẳng giấy bằng phương pháp toán học.
Là hệ thống các ký hiệu quy ước thích hợp thể hiện địa hình, địa vật một khu vực bề mặt trái đất lên mặt phẳng.
Là hình ảnh thu nhỏ, khái quát hóa một phần bề mặt trái đất lên mặt phẳng theo những quy luật toán học nhất định.
Bản đồ địa hình là:
Là loại bản đồ chuyên đề có tỉ lệ 1/1.000.000 và nhỏ hơn.
Là loại bản đồ chuyên đề có tỉ lệ 1/1.000.000 và lớn hơn.
Là loại bản đồ được chiếu hình kinh tuyến, vĩ tuyến từ mặt Elipxoit lên mặt phẳng giấy bằng phương pháp toán học.
Là loại bản đồ số, có tỉ lệ nhỏ, chuyên dùng để nghiên cứu những yếu tố liên quan đến dáng đất và địa vật.
Ý nghĩa của việc nghiên cứu địa hình trên bản đồ quân sự:
Giúp người chỉ huy nắm chắc các yếu tố về địa hình, địa vật để chỉ đạo, chỉ huy tác chiến và thực hiện nhiệm vụ khác.
Giúp người chỉ huy giải quyết các vấn đề khoa học và thực tiễn, những vấn đề có liên quan đến việc nghiên cứu dân cư, thời tiết, thủy văn, tiến hành thiết kế, xây dựng các công trình.
Giúp người chỉ huy nắm bắt tình hình quân số, vũ khí của địch một cách nhanh chóng, chính xác để chỉ huy, chỉ đạo tác chiến và thực hiện một số nhiệm vụ khác.
Giúp người chỉ huy nắm bắt tình hình địch, ta và thời tiết một cách nhanh chóng, chính xác để chỉ huy, chỉ đạo tác chiến và thực hiện một số nhiệm vụ khác.
Ý nghĩa của bản đồ địa hình trong đời sống xã
Ý nghĩa của bản đồ địa hình trong đời sống xã hội:
Giúp ta nắm bắt tình hình địch một cách nhanh chóng, chính xác để chỉ huy, chỉ đạo tác chiến và thực hiện một số nhiệm vụ khác.
Giúp người chỉ huy nắm chắc các yếu tố về địa hình, địa vật để chỉ huy, chỉ đạo tác chiến và thực hiện một số nhiệm vụ khác.
Giải quyết các vấn đề khoa học và thực tiễn, những vấn đề có liên quan đến việc nghiên cứu địa hình, lợi dụng địa hình, tiến hành thiết kế, xây dựng các công trình trên thực địa.
Giải quyết các vấn đề khoa học và thực tiễn, những vấn đề có liên quan đến việc nghiên cứu tình hình địch, địa hình, thời tiết, thủy văn và tiến hành thiết kế, xây dựng các công trình trên thực địa.
Tỉ lệ bản đồ là:
Mức độ thu nhỏ chiều dài nằm ngang của các đường trên thực địa khi biểu thị chúng trên bản đồ.
Mức độ thu nhỏ độ chênh lệch cao của dáng đất trên thực địa khi biểu thị chúng trên bản đồ.
Tỉ số so sánh giữa chiều dài nằm ngang của các đường trên thực địa với diện tích trên bản đồ.
Mức độ thu nhỏ diện tích của các khu vực trên thực địa khi biểu thị chúng trên bản đồ.
Thước tỉ lệ trên bản đồ địa hình dùng để:
Đo và đổi khoảng cao đều trên bản đồ ra thực địa.
Đo và đổi độ dài trên bản đồ ra độ dài thực địa.
Đo và đổi diện tích trên bản đồ ra diện tích thực địa.
Đo và đổi tỉ lệ trên bản đồ ra diện tích ngoài thực địa.
Tỉ lệ số là:
Tỉ lệ ở dạng phân số, biểu thị độ chênh cao trên bản đồ với độ chênh cao tương ứng ngoài thực địa.
Tỉ lệ ở dạng phân số, biểu thị giữa độ dài trên bản đồ với độ cao, diện tích tư.
Tỉ lệ số là:
Tỉ lệ ở dạng phân số, biểu thị độ chênh cao trên bản đồ với độ chênh cao tương ứng ngoài thực địa.
Tỉ lệ ở dạng phân số, biểu thị giữa độ dài trên bản đồ với độ cao, diện tích tương ứng trên thực địa.
Tỉ lệ ở dạng phân số, biểu thị giữa diện tích trên bản đồ với diện tích tương ứng ngoài thực địa.
Tỉ lệ ở dạng phân số, biểu thị mức độ thu nhỏ các yếu tố địa hình, địa vật trên thực địa vẽ trên bản đồ.
Phép chiếu bản đồ là:
Là phép chiếu đồ lồng trụ ngang giữ góc và hướng, mặt trụ nằm trong mặt phẳng xích đạo kinh tuyến, trục hình trụ tiếp xúc với mặt cầu theo kinh tuyến.
Là phép chiếu đồ lồng trụ ngang giữ góc, mặt trụ tiếp xúc với mặt cầu theo kinh tuyến, trục hình trụ nằm trong mặt phẳng xích đạo.
Phép chiếu hình các yếu tố trên thực địa lên tờ bản đồ bằng phương pháp toán học đo đạc chính xác.
Phép chiếu hình kinh tuyến, vĩ tuyến từ mặt Ellipsoid lên mặt phẳng giấy bằng phương pháp toán học.
Khi chiếu bản đồ theo phương pháp chiếu Gauss, Việt Nam nằm ở vị trí:
Khoảng 101 độ kinh Đông đến 108 độ kinh Đông, thuộc hai múi chiếu hình thứ 48 & 49.
Khoảng 102 độ kinh Đông đến 110 độ kinh Đông, thuộc hai múi chiếu hình thứ 48 & 49.
Khoảng 104 độ kinh Đông đến 112 độ kinh Đông, thuộc hai múi chiếu hình thứ 46 & 47.
Khoảng 104 độ kinh Đông đến 110 độ kinh Đông, thuộc hai múi chiếu hình thứ 48 & 49.
Diện tích của một khu vực trên bản đồ được tính bằng:
Tổng diện tích của ô vuông đủ.
Tổng diện tích của ô vuông thiếu.
Tổng diện tích của ô vuông đủ với phần diện tích của ô vuông thiếu.
Tổng diện tích của ô vuông đủ với phần diện tích của ô vuông thiếu, cộng phần cao thấp của địa hình.
Để biểu diễn dáng đất người ta dùng
Để biểu diễn dáng đất người ta dùng:
Màu sắc.
Màu sắc, chữ số, chữ viết.
Đường bình độ.
Chữ số, chữ viết.
Vũ khí công nghệ cao là loại vũ khí:
Dựa trên những thành tựu của cách mạng khoa học.
Dựa trên sự phát triển của nền khoa học quân sự.
Dựa trên sự phát triển của nền khoa học tiên tiến.
Có sự nhảy vọt về chất lượng về tính năng kỹ thuật, chiến thuật.
Đặc điểm của vũ khí công nghệ cao:
Khả năng phá hủy được nhiều phương tiện của đối phương.
Khả năng tiêu diệt được nhiều sinh lực của đối phương.
Khả năng phát triển và cạnh tranh cao.
Hàm lượng tri thức, kỹ năng tự động hóa cao.
Tiến công hỏa lực bằng vũ khí công nghệ cao:
Phương thức tiến hành chiến tranh kiểu mới.
Hình thức tiến hành chiến tranh kiểu mới.
Hình thức chiến thuật kiểu mới.
Thủ đoạn tác chiến mới.
Mục đích sử dụng vũ khí công nghệ cao của địch nhằm:
Giành quyền làm chủ trên không, làm chủ chiến trường, phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng.
Giành quyền làm chủ trên biển, làm chủ chiến trường, phá hoại tiềm lực kinh tế quốc phòng.
Giành quyền làm chủ trên bộ, làm chủ chiến trường, phá hoại tiềm lực kinh tế quốc phòng.
Giành quyền làm chủ địa hình, làm chủ chiến trường, phá hoại tiềm lực kinh tế quốc phòng.
Hướng tiến công tác chiến vũ khí công nghệ cao có thể xuất phát từ:
Biên giới trên bộ, chính diện, trong chiều sâu cả nước.
Biên giới trên biển, nhiệt độ cao, cường độ lớn.
Biên giới trên không, ngày từ đầu và suốt quá trình chiến tranh.
Từ nhiều hướng, vào nhiều mục tiêu và diễn ra cùng một lúc.
Trong chiến tranh Nam Tư 1999 địch đã sử dụng:
100% vũ khí công nghệ cao.
90% vũ khí công nghệ cao.
50% vũ khí công nghệ cao.
30% vũ khí công nghệ cao.
Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, Mỹ đã sử dụng vũ khí công nghệ cao chưa:
Đã sử dụng.
Chưa sử dụng.
Chuẩn bị sử dụng.
Có kế hoạch sử dụng.
Điểm mạnh của vũ khí công nghệ cao là:
Độ chính xác cao, uy lực sát thương lớn, tầm hoạt động xa.
Hàm lượng tri thức cao, được nâng cấp liên tuc.
Có tính cạnh tranh cao, hiệu suất chiến đấu lớn.
Không bị tác động bởi địa hình thời tiết.
Điểm yếu của vũ khí công nghệ cao:
Bay ở tầm thấp và tốc độ chậm dễ bị đối phương theo dõi phát hiện.
Uy lực sát thương quá lớn nên bị thế giới lên án.
Dựa hoàn toàn vào các phương tiện kỹ thuật, dễ bị đối phương đánh lừa.
Gặp địa hình rừng núi không phát huy được tác dụng.
Vì sao tác chiến bằng vũ khí công nghệ cao không thể kéo dài:
Vì công tác bảo quản, bảo dưỡng quá khó khăn.
Vì chế tạo quá phức tạp, khó đảm bảo số lượng.
Vì quá tốn kém.
Vì sợ dư luận quốc tế.
Tổ chức nghi binh đánh lừa vũ khí công nghệ cao của địch là:
Lợi dụng môi trường tự nhiên như địa hình, địa vật, rừng che giấu mục tiêu.
Sử dụng các biện pháp kỹ thuật giảm bớt đặc trưng ánh sáng, âm thanh, điện từ.
Làm cho mục tiêu của ta gần giống như môi trường xung quanh.
Hành động tạo hiện trường giả để đánh lừa đối phương.
Biện pháp thụ động nhằm phòng chống địch tiến công hỏa lực bằng vũ khí công nghệ cao:
Biện pháp thụ động nhằm phòng chống địch tiến công hỏa lực bằng vũ khí công nghệ cao:
Tổ chức phá hoại hệ thống trinh sát, thông tin, rađa của địch.
Tổ chức bố trí lực lượng phân tán, có khả năng tác chiến độc lập.
Nắm chắc thời cơ, cơ động phòng tránh, chủ động đánh địch từ xa.
Đánh vào mắc xích then chốt của hệ thống vũ khí công nghệ cao.
Biện pháp chủ động phòng chống địch tiến công bằng vũ khí công nghệ cao:
Gây nhiễu các trang bị trinh sát của địch làm giảm hiệu quả trinh sát.
Nắm chắc thời cơ, trinh sát chặt chẽ, chủ động đánh địch từ xa.
Tổ chức bố trí lực lượng phân tán, đánh vào mắc xích then chốt.
Dụ địch đánh vào những mục tiêu có giá trị thấp làm chúng tiêu hao lớn.
Biện pháp chủ động nhằm phòng chống địch tiến công hỏa lực bằng vũ khí công nghệ cao:
Che giấu mục tiêu làm hạn chế đặc trưng của mục tiêu ban đầu.
Tổ chức, bố trí lực lượng phân tán, có khả năng tác chiến độc lập.
Tổ chức tốt việc nghi binh đánh lừa địch.
Nắm chắc thời cơ chủ động đánh địch từ xa, phá thế tiến công của địch.
Biện pháp chủ động nhằm phòng chống địch tiến công hỏa lực bằng vũ khí công nghệ cao:
Lợi dụng đặc điểm đồng bộ của phương tiện trinh sát của địch để đánh địch.
Lợi dụng đặc điểm đồng bộ của phương tiện trinh sát của địch để che giấu mục tiêu.
Lợi dụng đặc điểm đồng bộ của vũ khí công nghệ cao, đánh vào mắc xích then chốt.
Tất cả đều đúng.
Biện pháp chủ động nhằm phòng chống địch tiến công hỏa lực bằng vũ khí công nghệ cao:
Dụ địch đánh vào những mục tiêu có giá trị thấp làm chúng tiêu hao lớn.
Tổ chức bố trí lực lượng phân tán, có khả năng tác chiến độc lập.
Biện pháp chủ động nhằm phòng chống địch tiến công hỏa lực bằng vũ khí công nghệ cao:
Dụ địch đánh vào những mục tiêu có giá trị thấp làm chúng tiêu hao lớn.
Tổ chức bố trí lực lượng phân tán, có khả năng tác chiến, thụ động.
Cơ động phòng tránh nhanh, đánh trả kịp thời chính xác.
Xây dựng hầm ngầm để tằng cường khả năng phòng thủ.
Trong chiến tranh, để phòng chống trinh sát của địch, trước tiên cần xác định:
Hạn chế đặc trưng mục tiêu, xóa bỏ sự khác biệt giữa mục tiêu với môi trường.
Che giấu mục tiêu, triệt để lợi dụng môi trường tự nhiên.
Ngụy trang mục tiêu, gây nhiễu phương tiện trinh sát của địch.
Ý thức phòng chống trinh sát, sau đó áp dụng các biện pháp phòng chống.
Về mặt tư tưởng, hiểu đúng đặc điểm của vũ khí công nghệ cao nhằm:
Tổ chức lực lượng, phương tiện đánh phá vũ khí công nghệ cao hiệu quả.
Tổ chức các phương án phòng tránh đánh trả tốt nhất.
Khoét sâu điểm yếu làm cho vũ khí công nghệ cao bị mất tác dụng.
Không tuyệt đối hóa dẫn đến tâm lý hoang mang, không coi thường dẫn đến chủ quan.
Vị trí chỉ huy tại chỗ của tiểu đội trưởng trong đội hình hàng ngang:
Đứng ở chính giữa phía trước đội hình, cách từ 3 đến 5 bước.
Đứng ở phía trước, chếch về bên trái cách 2 đến 3 bước.
Đứng ở phía trước, chếch về bên trái cách 3 đến 5 bước.
Đứng ở chính giữa phía trước đội hình, cách từ 2 đến 3 bước.
Ý nghĩa của đội hình tiểu đội hàng dọc:
Thường vận dụng trong hành quân, trong đội hình tập hợp của trung đội, đại đội khi tập trung sinh hoạt, học tập.
Thường vận dụng trong học tập, sinh hoạt, hạ mệnh lệnh, kiểm tra quân số, khám súng, giá súng,…
Thường vận dụng trong tập hợp đội ngũ, tập thể dục, khám súng, giá súng.
Vị trí chỉ huy khi hành tiến của tiểu đội trưởng trong đội hình hàng dọc:
Đi 1/3 bên trái đội hình (từ dưới lên) cách 2 đến 3 bước.
Đi 1/3 bên phải đội hình (từ trên xuống) cách 2 đến 3 bước.
Đi ở chính giữa phía trước đội hình, cách từ 2 đến 3 bước.
Đi 1/3 bên trái đội hình (từ trên xuống) cách 2 đến 3 bước.
Vị trí đứng của tiểu đội trưởng trong đội hình tiểu đội hàng dọc:
Đứng bên trái đội hình tiểu đội, cách 2 đến 3 bước.
Đứng trước, cách số một là 1m.
Đứng bên trái đội hình tiểu đội, cách số một là 1m.
Đứng trước, cách số một là 1 bước (0,75m).
Trong điều lệnh đội ngũ Quân đội ND Việt Nam, biên chế một tiểu đội gồm:
Có 9 người, 1 tiểu đội trưởng và 8 chiến sĩ.
Có 7 người, 1 tiểu đội trưởng và 6 chiến sĩ.
Có 8 người, 1 tiểu đội trưởng và 7 chiến sĩ.
Có 10 người, 1 tiểu đội trưởng và 9 chiến sĩ.
Ý nghĩa của bản đồ địa hình trong đời sống xã hội:
Giải quyết các vấn đề khoa học và thực tiễn, những vấn đề có liên quan đến việc nghiên cứu tình hình địch, địa hình, thời tiết, thủy văn và tiến hành thiết kế, xây dựng các công trình trên thực địa.
Giúp ta nắm bắt tình hình địch một cách nhanh chóng, chính xác để chỉ huy, chỉ đạo tác chiến và thực hiện một số nhiệm vụ khác.
Giải quyết các vấn đề khoa học và thực tiễn, những vấn đề có liên quan đến việc nghiên cứu địa hình, lợi dụng địa hình, tiến hành thiết kế, xây dựng các công trình trên thực địa.
Giúp người chỉ huy nắm chắc các yếu tố về địa hình, địa vật để chỉ huy, chỉ đạo.
Vì sao tác chiến bằng vũ khí công nghệ cao không thể kéo dài:
Vì chế tạo quá phức tạp, khó đảm bảo số lượng.
Vì sợ dư luận quốc tế.
Vì quá tốn kém.
Vì công tác bảo quản, bảo dưỡng quá khó khăn.
Biện pháp chủ động nhằm phòng chống địch tiến công hỏa lực bằng vũ khí công nghệ cao:
Che giấu mục tiêu làm hạn chế đặc trưng của mục tiêu ban đầu.
Nắm chắc thời cơ chủ động đánh địch từ xa, phá thế tiến công của địch.
Tổ chức, bố trí lực lượng phân tán, có khả năng tác chiến độc lập.
Tổ chức tốt việc nghi binh đánh lừa địch.
Biện pháp chủ động nhằm phòng chống địch tiến công hỏa lực bằng vũ khí công nghệ cao:
Cơ động phòng tránh nhanh, đánh trả kịp thời chính xác.
Tổ chức bố trí lực lượng phân tán, có khả năng tác chiến, thụ động.
Xây dựng hầm ngầm để tằng cường khả năng phòng thủ.
Dụ địch đánh vào những mục tiêu có giá trị thấp làm chúng tiêu hao lớn.
Trong chiến tranh, để phòng chống trinh sát của địch, trước tiên cần xác định:
Ngụy trang mục tiêu, gây nhiễu phương tiện trinh sát của địch.
Ý thức phòng chống trinh sát, sau đó áp dụng các biện pháp phòng chống.
Hạn chế đặc trưng mục tiêu, xóa bỏ sự khác biệt giữa mục tiêu với môi trường.
Che giấu mục tiêu, triệt để lợi dụng môi trường tự nhiên.
