wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi từ 1-100

Total questions: 64

Worksheet time: 16hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

 

5. Theo Điều lệ Đảng hiện hành Đảng viên dự bị không có quyền nào sau đây?

a)

Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chính sách của

Đảng.

b)

Phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức.

c)

Biểu quyết, ứng cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đảng.

d)

Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với

mình.

2.

1. Tại thời điểm chi bộ xét kết nạp, người vào Đảng Cộng sản Việt Nam phải có điều kiện tuổi đời như thế nào là đúng với Điều lệ Đảng hiện hành?

a)

 

Đủ 18 tuổi (tính theo tháng)

b)

 

Đủ 18 tuổi (tính theo năm)

c)

 

Đủ 20 tuổi (tính theo tháng)

d)

 

Đủ 20 tuổi (tính theo năm)

3.

2. Điều lệ Đảng hiện hành quy định về sinh hoạt định kỳ đối với đảng bộ cơ sở như thế nào?

a)

Mỗi tháng 1 lần.

b)

Mỗi quý 1 lần.

c)

Mỗi năm 1 lần.

d)

Mỗi năm 2 lần.

4.

3.Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam xác định

a)

Nguyên tắc về tổ chức, hoạt động, cơ cấu bộ máy của Đảng Cộng sản Việt Nam;

b)

Tôn chỉ, mục đích, hệ tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn của đảng viên và của tổ chức đảng các cấp.

d)

 

Cả 3 phương án còn lại là đúng

5.

6.Điều lệ Đảng hiện hành quy định đảng viên tuổi cao, sức yếu, tự nguyện xin giảm, miễn công tác và sinh hoạt đảng do tổ chức nào quyết định?

a)

Đảng ủy cơ sở xem xét, quyết định.

b)

 Đảng bộ xem xét, quyết định.

c)

 Chi ủy xem xét, quyết định.

d)

 

Chi bộ xem xét, quyết định.

6.

7. Người được kết nạp vào Đảng phải trải qua thời kỳ dự

bị:

a)

09 tháng

b)

24 tháng

c)

06 tháng

d)

12 tháng

7.

8.Người vào Đảng phải:

a)

Có đơn tự nguyện xin vào Đảng;

b)

Báo cáo trung thực lý lịch với chi bộ;

c)

Được hai đảng viên chính thức giới thiệu

d)

Cả 3 phương án còn lại là đúng

8.

9. Điều lệ Đảng hiện hành quy định hình thức kỷ luật đối với đảng viên dự bị là?

a)

Khiển trách, cảnh cáo.

b)

Khiển trách, cảnh cáo, xóa tên.

c)

Khiển trách, cảnh cáo, khai trừ.

d)

Khiển trách, cảnh cáo, cách chức.

9.

10.Điều lệ Đảng hiện hành quy định cấp có thẩm quyền xóa tên trong danh sách đảng viên đối với đảng viên bỏ sinh hoạt đảng hoặc không đóng đảng phí mà không có lý do chính đáng trong thời gian?

a)

 

 

2 tháng trong năm.

b)

 

 

3 tháng trong năm.

c)

 

 

6 tháng trong năm.

d)

 

 

9 tháng trong năm.

10.

11.Điều lệ Đảng hiện hành quy định cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng bộ huyện là?

a)

Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện.

b)

Thường trực huyện ủy.

c)

Ban Thường vụ huyện ủy.

d)

Ban Chấp hành Đảng bộ huyện.

11.

12. Đảng viên đã được công nhận chính thức thì tuổi đảng của đảng viên tính từ

a)

Ngày ghi trong quyết định kết nạp

b)

Ngày kết nạp

c)

Ngày hết là đảng viên dự bị

d)

Ngày có quyết định kết nạp

12.

13.Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức theo nguyên tắc cơ bản nào?

a)

Tập trung dân chủ

b)

Bình đẳng, khách quan

c)

Tập thể

d)

Minh Bạch

13.

14.Chi bộ xem xét, đề nghị lên cấp có thẩm quyền xoá tên trong danh sách đảng viên khi:

a)

Đảng viên giảm sút ý chí phấn đấu, không làm nhiệm vụ đảng viên

b)

 Đảng viên tham ô, tham nhũng

c)

Đảng viên bị kỷ luật với hình thức cách chức

d)

Đảng viên không đóng đảng phí sáu tháng trong năm mà không có lý do chính đáng

14.

15. Chi bộ xem xét, đề nghị lên cấp có thẩm quyền xoá tên trong danh sách đảng viên khi:

a)

Đảng viên bỏ sinh hoạt chi bộ bốn tháng trong năm mà không có lý do chính đáng

b)

Đảng viên không đóng đảng phí hai tháng trong năm mà không có lý do chính đáng

c)

Đảng viên không đóng đảng phí sáu tháng trong năm mà không có lý do chính đáng

d)

Đảng viên bỏ sinh hoạt chi bộ ba tháng trong năm mà không có lý do chính đáng

15.

16.Đảng ủy, chi ủy cơ sở họp thường lệ:

a)

Ba tháng một lần

b)

Hai tháng một lần

c)

Mỗi tháng hai lần

d)

Mỗi tháng một lần

16.

17.Điều lệ Đảng hiện hành quy định giữa 2 kỳ đại hội, cơ quan lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh là?

a)

Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh.

b)

Thường trực Tỉnh ủy.

c)

Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

d)

Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh.

17.

23.Theo Hiến pháp năm 2013, nhà nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chù nghĩa của ai, do ai, vì ai?

a)

Của nông dân, do nông dân, vì nông dân

b)

Của trí thức, đo trí thức, vì trí thức

c)

Của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân

d)

Của công nhân, do công nhân, vì công nhân

18.

24.Theo Hiến pháp năm 2013 thì việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theo nguyên tắc nào?

a)

Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín

b)

Công khai, dân chủ, khách quan và bỏ phiếu kín

c)

Dân chủ, bình đẳng, khách quan và bỏ phiếu kín

d)

Phổ thông, dân chủ, khách quan và bỏ phiếu kín

19.

25.Theo Hiến pháp năm 2013, tất cả quyền lực của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc về ai?

a)

 

Tri thức

b)

 

Nhân dân

c)

 

Công nhân.

d)

 

Nông dân.

20.

26.Theo Hiến pháp năm 2013, nhà nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam quản lý xã hội bằng gì?

a)

Chủ trương, đường lối chính sách của Đảng

b)

Pháp luật

c)

 Hiến pháp

d)

 Hiến pháp và pháp luật

21.

27.Theo Hiến pháp năm 2013, tổ chức nào đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân?

a)

 

Hội Cựu chiến binh Việt Nam

b)

 

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

c)

 

Hội Nông dân Việt Nam

d)

 

Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam

22.
  1. 28.Hiến pháp năm 2013 quy định tổ chức nào không phải là tổ chức chính trị - xã hội?

a)

Hội nông dân Việt Nam

b)

Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam

c)

Hội chữ thập đỏ Việt Nam

d)

Công đoàn Việt Nam

23.

29.Theo Hiến pháp năm 2013, cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân là cơ quan nào?

a)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

b)

Quốc hội

c)

Chính phủ

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

24.

30.Hiến pháp năm 2013 quy định Quốc hội thực hiện quyền nào?

a)

Lập hiến, lập pháp

b)

Ban hành pháp lệnh

c)

Ban hành nghị định

d)

Ban hành thông tư

25.

 

31.Theo Luật cán bộ, công chức, các nguyên tắc trong thi hành công vụ là gì?

a)

Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật. Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân

b)

Công khai, minh bạch, đứng thẩm quyền và có sự kiểm tra, giám sát. Bảo đảm tính hệ thống, thống nhất, liên tục, thông suốt và hiệu quả

c)

 Bảo đảm thứ bậc hành chính và sự phối hợp chặt chẽ

d)

 

Cả 3 phương án còn lại là đúng

26.

 

39.Nội dung nào sau đây không phải là nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ?

a)

Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

b)

Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân

c)

Chủ động và phối hợp chặt chẽ trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

d)

Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà nước được giao.

27.

41.Nội dung nào sau đây không thuộc quyền của cán bộ, công chức được bảo đảm các điều kiện thi hành công vụ?

a)

Được giao quyền tương xứng với nhiệm vụ.

b)

Được bảo đảm các trang thiết bị và các điều kiện làm việc theo quy định của pháp luật.

c)

 Được tăng lương trước thời hạn.

d)

Được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ.

28.

46. Phương án nào sau đây thể hiện đầy đủ nhất "trong khi thi hành công vụ, cán bộ, công chức phải thực hiện đúng các quy định"?

a)

Mang phù hiệu hoặc thẻ công chức

b)

Có tác phong lịch sự; giữ gìn uy tín, danh dự cho cơ quan, tổ chức, đơn vị và đồng nghiệp

c)

Mang phù hiệu hoặc thẻ công chức; có tác phong lịch sự; giữ gìn uy tín, danh dự cho cơ quan, tổ chức, đơn vị và đồng nghiệp

d)

Mang phù hiệu hoặc thẻ công chức; có tác phong lịch sự; giữ gìn uy tín, danh dự cho cơ quan, tổ chức, đơn vị và đồng nghiệp; phải có giấy giới thiệu của các

29.

57. Theo Luật Cán bộ, công chức 2008, sửa đổi năm 2019: Căn cứ vào ngạch được bổ nhiệm, công chức Loại A, gồm những ai?

a)

Những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương

b)

Những người được bổ nhiệm vào ngạch cán sự hoặc tương đương

c)

Những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên cao cấp

hoặc tương đương

d)

Những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương

30.

59. Theo Luật cán bộ, công chức sửa đổi năm 2019, Những người nào dưới đây không được đăng ký dự tuyển công chức?

a)

Không cư trú tại Việt Nam

b)

Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

c)

Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc

d)

Cả 3 phương án còn lại là đúng

31.

63.Theo Luật Cán bộ, công chức 2008, sửa đổi năm 2019: Căn cứ vào kết quả đánh giá, công chức được xếp loại chất lượng theo mức nào?

a)

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Hoàn thành tốt nhiệm vụ

b)

Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực

c)

Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Không hoàn thành nhiệm vụ

d)

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Hoàn thành nhiệm vụ; Không hoàn thành nhiệm vụ

32.

64.Theo Luật Cán bộ, công chức 2008, sửa đổi năm 2019: Công chức 02 năm liên tiếp được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết như thế nào?

a)

Chế độ 01 lần

b)

Thôi việc

c)

Nghỉ hưu

d)

Buộc thôi việc

33.

66.Theo quy định, công chức phải thôi việc trong các trường hợp nào?

a)

 

Bị kỷ luật buộc thôi việc

b)

 

Không hoàn thành nhiệm vụ 2 năm liên tiếp

c)

Bị kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị kết án về tội phạm tham nhũng

d)

 

Cả 3 phương án còn lại là đúng

34.

67.Theo Luật Cán bộ, Công chức sửa đổi năm 2019. Mức đánh giá nào sau không phải là mức đánh giá Công chức?

a)

Hoàn thành nhiệm vụ, nhưng còn hạn chế về năng lực

b)

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

c)

Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Hoàn thành nhiệm vụ

d)

Không hoàn thành nhiệm vụ.

35.

68.Theo Luật Cán bộ, Công chức sửa đổi năm 2019. Kết quả xếp loại chất lượng công chức được?

a)

Lưu vào hồ sơ công chức

b)

Công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác

c)

Thông báo đến công chức được đánh giá

d)

Cả 3 phương án còn lại là đúng

36.

69.Theo Luật Cán bộ, Công chức sửa đổi năm 2019. Kết quả xếp loại chất lượng Công chức không được?

a)

Công khai trên mạng xã hội

b)

Công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác

c)

Lưu vào hồ sơ công chức

d)

Thông báo đến công chức được đánh giá

37.

73.Theo Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, Định hướng các chỉ tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025:

a)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân 5 năm đạt khoảng 5,5 - 7%/năm

b)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân 5 năm đạt khoảng 7,5 - 9%/năm

c)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân 5 năm đạt khoảng 6,5 - 7%/năm

d)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân 5 năm đạt khoảng 6,5 - 8%/năm

38.

74. Theo Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, Định hướng phát triển đất nước giai đoạn 2021 - 2030:

a)

Tập trung kiểm soát đại dịch COVID-19, tiêm chủng đại trà vắc xin COVID-19 cho cộng đồng

b)

 

Giữ vững độc lập, tự chủ, tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế

c)

phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, "lợi ích nhóm", những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hoá"

d)

 

Tiếp tục xây dựng, chỉnh đốn Đảng toàn diện; tăng cường bản chất giai cấp công nhân của Đảng

39.

75.XIII của Đảng , “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ tư duy, xây dựng, hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển bền vững về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, môi trường..., tháo gỡ kịp thời những khó khăn, vướng mắc; khơi dậy mọi tiềm năng và nguồn lực, tạo động lực mới cho sự phát triển nhanh và bền vững đất

a)

Các đột phá chiến lược

b)

Mục tiêu cụ thể

c)

Nhiệm vụ trọng tâm trong nhiệm kỳ Đại hội XIII

d)

Định hướng phát triển đất nước giai đoạn 2021 - 2030

40.

76.“đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, nhất là những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, thực hiện chuyển đổi số quốc gia, phát triển kinh tế số, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế” là:

a)

Nhiệm vụ trọng tâm trong nhiệm kỳ Đại hội XIII

b)

Định hướng phát triển đất nước giai đoạn 2021 - 2030

c)

Các đột phá chiến lược

d)

Mục tiêu cụ thể

41.

77.Nhiệm vụ trọng tâm trong nhiệm kỳ Đại hội XIII:

a)

Làm tốt công tác tư tưởng, lý luận; chú trọng công tác bảo vệ Đảng, bảo vệ chính trị nội bộ; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật, công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng và công tác dân vận của Đảng.

b)

Xây dựng đội ngũ đảng viên và cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, người đứng đầu đủ phẩm chất, năng lực, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ

c)

Tăng cường công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình; kiểm soát quyền lực gắn với siết chặt kỷ cương, kỷ luật trong hoạt động của Nhà nước và của cán bộ, công chức, viên chức

d)

Giữa độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế; giữa Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý và nhân dân làm chủ; giữa thực hành dân chủ và tăng cường pháp chế, bảo đảm kỷ cương xã hội.

42.

78.“Xây dựng đội ngũ đảng viên và cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, người đứng đầu đủ phẩm chất, năng lực, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ. Củng cố lòng tin, sự gắn bó của nhân dân với Đảng, Nhà nước, chế độ xã hội chủ nghĩa.” là:

a)

Mục tiêu cụ thể

b)

Nhiệm vụ trọng tâm trong nhiệm kỳ Đại hội XIII

c)

Định hướng phát triển đất nước giai đoạn 2021 - 2030

d)

Các đột phá chiến lược

43.

79. Theo Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, Xác định hướng phát triển đất nước giai đoạn 2021 - 2030:

a)

Thực hiện tốt chính sách xã hội, bảo đảm an ninh xã hội, an ninh con người, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong quản lý phát triển xã hội, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống và chỉ số hạnh phúc của con người Việt Nam.

b)

Xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, một số lực lượng tiến thẳng lên hiện đại, tạo tiền đề vững chắc phấn đấu năm 2030 xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại

c)

Phát triển con người toàn diện và xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc để văn hoá thực sự trở thành sức mạnh nội sinh, động lực phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc.

d)

Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hệ thống chính trị toàn diện, trong sạch, vững mạnh. Đổi mới phương thức lãnh đạo, cầm quyền của Đảng

44.

80. Theo Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, xác định các đột phá chiến lược:

a)

Hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển, trước hết là thể chế phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Hoàn thiện đồng bộ hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách nhằm phát huy mạnh mẽ dân chủ xã hội chủ nghĩa, quyền làm chủ của nhân dân; đồng thời xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong sạch, vững mạnh; cải cách tư pháp, tăng cường pháp chế, bảo đảm kỷ cương xã hội

c)

Cả 3 phương án còn lại là đúng

d)

Quản lý chặt chẽ, sử dụng hợp lý, hiệu quả đất đai, tài nguyên; bảo vệ, cải thiện môi trường; chủ động, tích cực triển khai các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu, thiên tai khắc nghiệt.

45.

81.Theo Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, Định,”Tạo đột phá trong đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, thu hút và trọng dụng nhân tài” là:

a)

Các đột phá chiến lược

b)

Mục tiêu cụ thể

c)

Nhiệm vụ trọng tâm trong nhiệm kỳ Đại hội XIII

d)

Định hướng phát triển đất nước giai đoạn 2021-2030

46.

82. Theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ, Mục tiêu chung chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 – 2030

a)

Tiếp tục xây dựng nền hành chính dân chủ, chuyên nghiệp, hiện đại, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, có năng lực kiến tạo phát triển, liêm chính, phục vụ nhân dân, trên cơ sở những quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng về đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân trong giai đoạn 2021 - 2030.

b)

Cải cách hành chính phải gắn với nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy và hành động sáng tạo; đổi mới lề lối làm việc, phương thức quản trị hiện đại, trên cơ sở đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, thực hiện chuyển đổi số trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; tận dụng có hiệu quả thành tựu, tiến bộ khoa học và công nghệ, nhất là những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, với lộ trình, bước đi phù hợp, tránh mọi biểu hiện bàng quan, thiếu tự tin, thụ động, nhưng không nóng vội, chủ quan, duy ý chí.

c)

Các nội dung cải cách hành chính phải được tiến hành đồng bộ, thống nhất, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với điều kiện thực tiễn và góp phần thúc đẩy thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước theo từng giai đoạn.

d)

Quán triệt chủ trương của Đảng về cải cách hành chính là một trong những đột phá phát triển đất nước; gắn cải cách hành chính đồng bộ với cải cách lập pháp, cải cách tư pháp và đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, góp phần xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

47.

83. Theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ, Mục tiêu Xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số Đến năm 2025:

a)

90% hệ thống báo cáo của các bộ, ngành, địa phương được kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia.

b)

95% hệ thống báo cáo của các bộ, ngành, địa phương được kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia.

c)

99% hệ thống báo cáo của các bộ, ngành, địa phương được kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia.

d)

100% hệ thống báo cáo của các bộ, ngành, địa phương được kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia.

48.

84.Theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ, Cải cách hành chính nhà nước giai đoạn

2021 - 2030 tập trung vào:

a)

 

Cải cách chế độ Nhà nước

b)

Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

c)

Cải cách nền hành chính Nhà nước

d)

Cải cách nền kinh tế thị trường

49.

85. Theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ, Mục tiêu của Cải cách thủ tục hành chính:

a)

Đẩy mạnh thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử để người dân, doanh nghiệp có thể thực hiện dịch vụ mọi lúc, mọi nơi, trên các phương tiện khác nhau.

b)

 Cải cách quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả quy định thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp

c)

Đổi mới và nâng cao hiệu quả thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính

d)

Cả 3 phương án còn lại là đúng

50.

86.Theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ, Cải cách hành chính nhà nước giai đoạn

2021 - 2030 tập trung vào:

a)

 

Ngân hàng điện tử

b)

 

Cải cách thể chế

c)

 

Cải cách công

d)

 

Cải cách chính phủ

51.

 

 

87.Theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ, Trọng tâm cải cách hành chính 10 năm tới là:

a)

 

Xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số.

b)

 

Cải cách thể chếHoàn thiện thể chế và các khung khổ pháp lý để thúc đẩy quá trình chuyển đổi số, phục vụ có hiệu quả việc xây dựng, phát triển Chính phủ số, nền kinh tế số và xã hội số.

c)

 

Cải cách hành chính phải gắn với nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy và hành động sáng tạo; đổi mới lề lối làm việc

d)

 

Các nội dung cải cách hành chính phải được tiến hành đồng bộ, thống nhất, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với điều kiện thực tiễn

52.

88. Theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ, Mục tiêu Xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số:

a)

Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ thúc đẩy hoàn thành xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số

b)

 

Chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp công lập sang mô hình tự chủ hoàn toàn cả về chi đầu tư, chi thường xuyên.

c)

 

Ban hành các chính sách khuyến khích thành lập đơn vị sự nghiệp ngoài công lập (giáo dục và đào tạo, y tế, khoa học và công nghệ).

d)

Đẩy mạnh cung ứng dịch vụ sự nghiệp công lập theo cơ chế thị trường, thúc đẩy xã hội hóa.

53.

89. Theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ, Mục tiêu Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước:

a)

Tiếp tục rà soát chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp, định rõ việc của cơ quan hành chính nhà

b)

Đẩy mạnh nghiên cứu, đề xuất giải pháp tháo gỡ các vướng mắc về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính, thông qua tăng cường đối thoại, lấy ý kiến người dân, doanh nghiệp, phát huy vai trò, hiệu quả hoạt động của Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ.

c)

Rà soát, thống kê và đơn giản hóa các thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước.

d)

Thường xuyên, kịp thời cập nhật, công khai thủ tục hành chính dưới nhiều hình thức khác nhau, tạo thuận lợi cho người dân, tổ chức tìm hiểu và thực hiện

54.

90. Theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ, Trọng tâm cải cách hành chính 10 năm tới là:

a)

Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, có năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và sự phát triển đất nước

b)

Cơ bản hoàn thiện hệ thống thể chế của nền hành chính nhà nước, trọng tâm là thể chế về tổ chức bộ máy và quản lý cán bộ, công chức, viên chức, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và năng lực kiến tạo phát triển

c)

 

Tiếp tục xây dựng nền hành chính dân chủ, chuyên nghiệp, hiện đại, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, có năng lực kiến tạo phát triển

d)

 Cả 3 phương án còn lại là đúng

55.

91. Theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ, Giải pháp thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 – 2030 là:

a)

 Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức, người dân, doanh nghiệp và xã hội.

b)

Lựa chọn đô thị điển hình của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để triển khai thử nghiệm một số dịch vụ trên nền tảng đô thị thông minh; kịp thời sơ kết đánh giá và nhân rộng các mô hình hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn

c)

 

Ứng dụng mạnh mẽ, hiệu quả các công nghệ số mới như điện toán đám mây (Cloud Computing), dữ liệu lớn (Big Data), di động, internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), chuỗi khối (Blockchain), mạng xã hội và các công nghệ số mới trong xây dựng, triển khai các ứng dụng, dịch vụ Chính phủ điện tử tại bộ, ngành, địa phương.

d)

Cả 3 phương án còn lại là đúng

56.

92.Quyết định 1847/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Đề án văn hoá công vụ. Xác định phương án đúng “không có biểu hiện cơ hội, sống ích kỷ, ganh ghét, đố kỵ.” thuộc vào nội dung nào của văn hoá công vụ?

a)

 Chuẩn mực giao tiếp, ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức

b)

Chuẩn mực về đạo đức, lối sống của cán bộ, công chức, viên chức

c)

Tinh thần, thái độ làm việc của cán bộ, công chức, viên chức

d)

 

Trang phục của cán bộ, công chức, viên chức

57.

93.Quyết định 1847/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Đề án văn hoá công vụ. Xác định phương án đúng “Cán bộ, công chức, viên chức phải tuân thủ chuẩn mực đạo đức gia đình và xã hội, thuần phong mỹ tục, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc” thuộc vào nội dung nào của văn hoá công vụ?

a)

 

 

Trang phục của cán bộ, công chức, viên chức

b)

 

 

Tinh thần, thái độ làm việc của cán bộ, công chức, viên chức

c)

 

 

Chuẩn mực giao tiếp, ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức

d)

 

 

Chuẩn mực về đạo đức, lối sống của cán bộ, công chức, viên chức

58.

94. Quyết định 1847/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Đề án văn hoá công vụ. Chọn phương án nào là Quan điểm của đề án văn hoá công vụ?

a)

Đối với đồng nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức phải có tinh thần hợp tác, tương trợ trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; không bè phái gây mất đoàn kết nội bộ của cơ quan, tổ chức

b)

Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý không được duy ý chí, áp đặt, bảo thủ; phải tôn trọng, lắng nghe ý kiến của cấp dưới; gương mẫu trong giao tiếp, ứng xử.

c)

Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong thực hiện văn hóa công vụ.

d)

Không lợi dụng vị trí công tác để bổ nhiệm người thân quen; chủ động xin thôi giữ chức vụ khi nhận thấy bản thân còn hạn chế về năng lực và uy tín.

59.

95. Quyết định 1847/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Đề án văn hoá công vụ. Chọn phương án nào là Quan điểm của đề án văn hoá công vụ?

a)

 Phải có ý thức tổ chức kỷ luật; sử dụng có hiệu quả thời giờ làm việc

b)

Đảm bảo tính chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, minh bạch, hiệu quả trong hoạt động thực thi nhiệm vụ, công vụ; đáp ứng yêu cầu phục vụ Nhân dân, xã hội

c)

Phải sẵn sàng nhận và nỗ lực hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được phân công; không kén chọn vị trí công tác, chọn việc dễ, bỏ việc khó. Tâm huyết, tận tụy, gương mẫu làm tròn chức trách, nhiệm vụ được giao;không vướng vào “tư duy nhiệmkỳ”.

d)

Kế thừa, phát huy các giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc, đồng thời đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.

60.

96.Xác định phương án đúng “không được sử dụng đồ uống có cồn trong thời gian làm việc và giờ nghỉ trưa” thuộc vào nội dung nào của văn hoá công vụ?

a)

 

Chuẩn mực giao tiếp, ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức

b)

 

Chuẩn mực về đạo đức, lối sống của cán bộ, công chức, viên chức

c)

 

Tinh thần, thái độ làm việc của cán bộ, công chức, viên chức

d)

 

Trang phục của cán bộ, công chức, viên chức

61.

97.Quyết định 1847/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Đề án văn hoá công vụ. Xác định phương án đúng “Tôn trọng và tận tụy phục vụ Nhân dân.” thuộc vào nội dung nào của văn hoá công vụ?

a)

 

Tinh thần, thái độ làm việc của cán bộ, công chức, viên chức

b)

 

Trang phục của cán bộ, công chức, viên chức

c)

 

Chuẩn mực về đạo đức, lối sống của cán bộ, công chức, viên chức

d)

 

Chuẩn mực giao tiếp, ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức

62.

98. Quyết định 1847/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Đề án văn hoá công vụ. Chọn phương án nào là Mục tiêu của đề án văn hoá công vụ?

a)

Cán bộ, công chức, viên chức phải trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia

b)

Đảm bảo tính chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, minh bạch, hiệu quả trong hoạt động thực thi nhiệm vụ, công vụ; đáp ứng yêu cầu phục vụ Nhân dân, xã hội.

c)

Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo phải công tâm, khách quan trong sử dụng, đánh giá cán bộ thuộc quyền quản lý

d)

Đối với đồng nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức phải có tinh thần hợp tác, tương trợ trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; không bè phái gây mất đoàn kết nội bộ của cơ quan, tổ chức.

63.

99. Quyết định 1847/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Đề án văn hoá công vụ. Chọn phương án nào là Quan điểm của đề án văn hoá công vụ?

a)

Nâng cao đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, đạo đức nghề

nghiệp của viên chức; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành

chính; phòng, chống tham nhũng.

b)

Cán bộ, công chức, viên chức không được đánh bạc, sa vào các tệ nạn xã hội

c)

Cán bộ, công chức, viên chức phải không ngừng học tập, tu dưỡng, rèn luyện về đạo đức, lối sống. Thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; trung thực, giản dị, thẳng thắn, chân thành; không có biểu hiện cơ hội, sống ích kỷ, ganh ghét, đố kỵ.

d)

Chuẩn mực về đạo đức, lối sống của cán bộ, công chức, viên chức

64.

100.Quyết định 1847/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Đề án văn hoá công vụ. Xác định phương án đúng “Triển khai đồng bộ các quy định về văn hóa công vụ trong tất cả các ngành và lĩnh vực, các cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương.” thuộc vào giải pháp thực hiện văn hoá công vụ nào sau đây?

a)

Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức, tăng cường bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức về văn hóa công vụ

b)

Tổ chức thực hiện các quy định về văn hóa công vụ góp phần tăng cường kỷ luật kỷ cương hành chính, nâng cao hiệu lực hiệu quả của nền công vụ

c)

Tất cả các phương án đều đúng

d)

Hoàn thiện quy định về văn hóa công vụ