wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương MCQ TLH 2 (Chapter I + II)

Total questions: 59

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Thế giới tự nhiên quyết định nguồn gốc tâm lý người.

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Hình ảnh của một bông hoa hồng trong gương và hình ảnh của bông hoa hồng đó trong não người là hoàn toàn giống nhau, vì cả hai hình ảnh này đều là kết quả của quá trình phản ánh bông hoa hồng thực.

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Cùng nhận sự tác động của thế giới về cùng một hiện thực khách quan nhưng ở những chủ thể khác nhau sẽ xuất hiện những hình ảnh tâm lý với cùng mức độ và sắc thái giống nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Tâm lý người có nguồn gốc là:

a)

Thế giới khách quan

b)

Hoạt động của não người

c)

Hoạt động của cá nhân

d)

Hoạt động giao tiếp của cá nhân

5.

Tâm lý người là:

a)

Do thượng đế, do trời sinh ra

b)

Sự phản ảnh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể

c)

Do não tiết ra như gan tiết ra mật

d)

Sự hiểu biết về lòng người, về tâm tư, nguyện vọng, tính tình ... của con người

6.

Phản ánh tâm lý là:

a)

Sự chuyển hoá trực tiếp thế giới khách quan vào đầu óc con người để tạo thành các hiện tượng tâm lý

b)

Sự phản ánh có tính chất chủ quan của con người về các sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan

c)

Sự tác động của hiện thực khách quan vào hệ thần kinh, bộ não người - tổ chức cao nhất của vật chất

d)

Phản ánh tất yếu, hợp quy luật của con người trước những tác động, kích thích của thế giới khách quan

7.

Phản ánh tâm lý là loại phản ánh đặc biệt vì:

a)

Là sự tác động của thế giới khách quan vào não người

b)

Tạo ra hình ảnh tâm lý ("bản sao chép", "bản chụp") về thế giới

c)

Tạo ra hình ảnh tâm lý mang đậm màu sắc cá nhân, sống động và

sáng tạo

d)

Cả A,B,C

8.

Tính chủ thể trong phản ánh tâm lý thể hiện ở chỗ:

a)

Khi tạo ra hình ảnh tâm lý về thế giới, cá nhân đã không đưa vốn kinh nghiệm, sự hiểu biết và cái riêng của mình vào trong hình ảnh đó

b)

Cùng nhận sự tác động của thế giới về cùng một hiện thực khách quan nhưng ở những chủ thể khác nhau sẽ xuất hiện những hình ảnh tâm lý với những mức độ và sắc thái khác nhau

c)

Khi tạo ra hình ảnh tâm lý về thế giới, cá nhân có sự sao chép, bắt chước hoàn toàn của người khác

d)

Cùng nhận sự tác động của thế giới về cùng một hiện thực khách quan, ở những chủ thể khác nhau sẽ xuất hiện những hình ảnh tâm lý với những mức độ và sắc thái giống nhau

9.

Điều kiện cần và đủ để có hiện tượng tâm lý người là:

a)

Có thế giới khách quan và não bộ

b)

Thế giới khách quan tác động vào não bộ

c)

Bộ não hoạt động bình thường

d)

Thế giới khách quan tác động vào não và bộ não hoạt động bình thường

10.

Tâm lý người khác xa so với tâm lý động vật cấp cao ở chỗ:

a)

Có bản chất xã hội và mang tính lịch sử

b)

Có tính cá thể

c)

Là kết quả của quá trình phản ánh hiện thực khách quan

d)

Cả A, B, C

11.

Hình ảnh tâm lý mang tính chủ thể là do:

a)

Hoàn cảnh sống khác nhau và điều kiện giáo dục không như nhau

b)

Mức độ tích cực hoạt động và giao lưu khác nhau

c)

Những đặc điểm riêng về cơ thể, giác quan, hệ thần kinh và não bộ

d)

Cả A, B, C

12.

Tâm lý của mỗi người hình thành, phát triển và biến đổi cùng với sự phát triển của lịch sử cá nhân, lịch sử dân tộc và lịch sử cộng đồng. Tâm lý của mỗi người chịu sự chế ước bởi lịch sử của cá nhân và cộng đồng. Điều này chứng tỏ :

a)

Tâm lý người không biến đổi theo lịch sử cá nhân và cộng đồng

b)

Sự phát triển của lịch sử có ảnh hưởng không đáng kể tới tâm lý

c)

Tâm lý người mang tính lịch sử

d)

Sự biến đổi tâm lý cá nhân không gắn với lịch sử

13.

“Cùng trong một tiếng tơ đồng

Người ngoài cười nụ, người trong khóc thầm”

(Truyện Kiều - Nguyễn Du)

Hiện tượng trên chứng tỏ :

a)

Hình ảnh tâm lý mang tính chủ thể

b)

Hình ảnh tâm lý hoàn toàn mang tính chủ quan

c)

Hình ảnh tâm lý được từng cá nhân cảm nhận, cảm nghiệm và thể hiện rõ nhất

d)

Cả A, B, C

14.

Những đứa trẻ do động vật nuôi từ nhỏ không có được tâm lý người vì:

a)

Các mối quan hệ xã hội quy định bản chất tâm lý người

b)

Môi trường sống quy định bản chất tâm lý người

c)

Môi trường sống, các dạng hoạt động và giao tiếp, các mối quan hệ xã hội quy định sự hình thành và phát triển tâm lý người

d)

Các dạng hoạt động và giao tiếp quy định trực tiếp sự hình thành tâm lý người

15.

"Tuần nào cũng vậy, trước giờ học môn Tâm lý học đại cương, H đều cảm thấy háo hức, mong chờ." Hiện tượng trên là biểu hiện của hiện tượng tâm lý người:

a)

Quá trình tâm lý

b)

Trạng thái tâm lý

c)

Thuộc tính tâm lý

d)

Hiện tượng tâm lý chưa được ý thức

16.

"Sau khi đọc xong đề thi môn Tâm lý học đại cương, P bắt tay vào làm bài. P đã hoàn thành xong các câu hỏi sau 85 phút." Tình huống trên là biểu hiện của:

a)

Quá trình tâm lý

b)

Trạng thái tâm lý

c)

Thuộc tính tâm lý

d)

Hiện tượng tâm lý chưa được ý thức

17.

Tâm lý của mỗi cá nhân là kết quả của quá trình lĩnh hội, tiếp thu vốn kinh nghiệm xã hội, nền văn hoá xã hội thông qua hoạt động và giao tiếp, trong đó giáo dục giữ vi trò chủ đạo, hoạt động của con người và các mối quan hệ giao tiếp của con người trong xã hội giữ vai trò quyết định. Điều này chứng tỏ:

a)

Tâm lý người có bản chất xã hội

b)

Tâm lý người có sẵn từ khi sinh ra

c)

Hoạt động và giao tiếp ảnh hưởng không đáng kể

d)

Tâm lý người mang tính chủ thể

18.

Trong xã hội phong kiến người đàn ông kiếm tiền nuôi gia đình người vợ hoàn toàn phụ thuộc vào người chồng về mọi phương diện. Ngày nay thì họ có điều kiện để vượt ra khỏi không gian bốn bức tường. Hiện tượng trên thể hiện bản chất nào của tâm lý người:

a)

Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan của não

b)

Tâm lý người mang tính chủ thể

c)

Tâm lý người có bản chất xã hội và mang tính lịch sử

d)

Cả A, B, C

19.

Một cặp song sinh dính vào nhau có chung hộp sọ nhưng có 2 não riêng biệt, một người thích làm nhà báo, một người thích làm luật sư. Hiện tượng trên thể hiện bản chất nào của tâm lý người :

a)

Phản ánh hiện thực khách quan của não

b)

Tâm lý người mang tính chủ thể

c)

Tâm lý người có bản chất xã hội và mang tính lịch sử

d)

Cả A, B, C

20.

Năm 1825, ở Đức có đăng tin về Kaxpa Haode, nay từ nhỏ đã bị nhốt trong hầm kín và anh ta sống ở đó trong rất nhiều năm, chỉ bằng những thứ người ta ném xuống. Khi được đưa lên khỏi hầm kín, về mặt thể lực anh ta yếu hơn những đứa trẻ được thú vật nuôi, nhưng về mặt trí tuệ thì không khác gì đứa trẻ được thú vật nuôi. Hiện tượng trên thể hiện bản chất nào của tâm lý người :

a)

Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan của não

b)

Tâm lý người mang tính chủ thể

c)

Tâm lý người có bản chất xã hội và mang tính lịch sử

d)

Cả A, B, C

21.

Những mệnh đề nào dưới đây nói lên sự phản ánh tâm lý?

a)

Tác động tích cực vào môi trường

b)

Phản ánh thực tại chỉ khi có tác động trực tiếp

c)

Cho ta sự sao chép gần đúng

d)

Là sự "chụp ảnh" hiện thực

22.

Tâm lý xuất hiện tại đâu?

a)

Tâm lý xuất hiện tại các giác quan

b)

Tâm lý xuất hiện trong não

c)

Tâm lý xuất hiện trong hành vi cử chỉ

d)

Tâm lý xuất hiện trong toàn bộ các yếu tố trên

23.

Tâm lý trở thành khoa học độc lập vào năm?

a)

1789

b)

1879

c)

1798

d)

1897

24.

Đối tượng nghiên cứu của tâm lý học là:

a)

Những biểu hiện của tâm lý thành hành vi cử chỉ

b)

Hiện tượng tinh thần tồn tại trong não

c)

Hiện tượng tinh thần do thế giới khách quan tác động vào não sinh ra

d)

Cả hiện tượng tinh thần bên trong và biểu hiện của nó ra bên ngoài

25.

Trong tâm lý học, hoạt động là:

a)

Phương thức tồn tại của con người trong thế giới

b)

Sự tiêu hao năng lượng thần kinh, cơ bắp của con người tác động vào hiện thực khách quan để thoả mãn nhu cầu

c)

Điều kiện tất yếu đảm bảo sự tồn tại của cá nhân

d)

Mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới và con người

26.

Quá trình đối tượng hóa là quá trình:

a)

Con người tạo ra sản phẩm mà trong đó chứa đựng các đặc điểm tâm lý của người tạo ra nó

b)

Con người chuyển đặc điểm trong sản phẩm thành cái riêng của bản thân

c)

Con người tạo ra sản phẩm không chứa đặc điểm tâm lý của người tạo

d)

Con người tìm hiểu và lĩnh hội văn hóa xã hội

27.

Trong các ý dưới đây, ý nào không phải là đặc điểm của hoạt động?

a)

Hoạt động bao giờ cũng là quá trình chủ thể tiến hành các hành động trên đồ vật cụ thể

b)

Hoạt động luôn được tiến hành bởi một chủ thể nhất định

c)

Hoạt động luôn có mục đích tạo sản phẩm thỏa mãn nhu cầu

d)

Hoạt động luôn nhằm vào đối tượng nào đó để biến đổi hoặc tiếp nhận nó

28.

Động cơ của hoạt động là:

a)

Đối tượng của hoạt động

b)

Cấu trúc bên trong của chủ thể

c)

Khác thể của hoạt động

d)

Bản thân quá trình hoạt động

29.

Đối tượng của hoạt động:

a)

Có trước khi chủ thể tiến hành hoạt động

b)

Có sau khi chủ thể tiến hành hoạt động

c)

Được hình thành và bộc lộ dần trong quá trình

d)

Là mô hình tâm lý định hướng hoạt động của cá nhân

30.

Nhà Tâm lý học người Nga A.N.Lêônchiep đưa ra cấu trúc vĩ mô của hoạt động gồm sáu thành tố sau:

a)

Hoạt động, hành động, thao tác, hứng thú, nhu cầu, động cơ

b)

Hoạt động, thao tác, phương tiện, hứng thú, động cơ, mục đích

c)

Hoạt động, hành động, thao tác, động cơ, nhu cầu, hứng thú

d)

Hoạt động, động cơ, hành động, mục đích, thao tác, phương tiện

31.

Trong các ý dưới đây, ý nào không phải là đặc điểm của hoạt động chủ đạo?

a)

Hoạt động nảy sinh và phát triển các dạng hoạt động mới

b)

Hoạt động mà chủ thể hứng thú và dành nhiều thời gian cho nó trong một giai đoạn phát triển nhất định

c)

Hoạt động quy định biến đổi chủ yếu trong tâm lý và nhân cách cá nhân

d)

Hoạt động hình thành hoặc tổ chức lại các quá trình, thuộc tính tâm lý

32.

Trong tâm lí học hoạt động, khi phân chia các giai đoạn lứa tuổi trong quá trình phát triển cá nhân, ta thường căn cứ vào:

a)

Các hoạt động tham gia

b)

Những phát triển tâm lý đột biến

c)

Hoạt động chủ đạo của giai đoạn đó

d)

Tuổi đời của cá nhân

33.

Để định hướng, điều khiển, điều chỉnh việc hình thànhcác phẩm chất tâm lí của cá nhân, điều quan trọng nhất là:

a)

Tổ chức cho cá nhân tiến hành các hoạt động và giao tiếp trong môi trường tự nhiên và xã hội phù hợp

b)

Tạo môi trường sống lành mạnh

c)

Tổ chức hình thành phẩm chất mong muốn

d)

Cá nhân tự tiếp nhận tác động môi trường

34.

Yếu tố giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự hình thành và phát triển tâm lí, nhân cách con người là:

a)

Bẩm sinh di truyền

b)

Môi trường

c)

Hoạt động và giao tiếp

d)

Cả A và B

35.

Nguyên nhân của sự phát triển tâm lý về phương diện cá thể là:

a)

Thay đổi môi trường sống

b)

Tác động di truyền

c)

Do sự phát triển của các hoạt động của con người trong thực tiễn đời sống mà cá nhân tiến hành

d)

Thay đổi số lượng và độ phức tạp chức năng tâm lý

36.

Sự phát triển tâm lý của con người phụ thuộc chủ yếu vào:

a)

Hoạt động học tập

b)

Hoạt động lao động

c)

Hoạt động chủ đạo

d)

Hoạt động giao tiếp cảm xúc

37.

Giao tiếp là:

a)

Sự tiếp xúc tâm lí giữa con người - con người.

b)

Quá trình con người tra đổi về thông tin, về cảm xúc.

c)

Con người tri giác lẫn nhau và ảnh hưởng tác động qua lại lẫn nhau.

d)

Cả A, B, C.

38.

Giao tiếp là:

a)

Sự tiếp xúc giữa cá nhân với người khác.

b)

Sự tiếp xúc giữa con người với con người và sự tiếp xúc này không chịu sự ảnh hưởng lẫn nhau.

c)

Quá trình tác động qua lại, giữa con người với con người, thể hiện sự tiếp xúc tâm lý giữa người với người, qua đó con người trao đổi thông tin, trao đổi cảm xúc, tác động và ảnh hưởng qua lại lẫn nhau.

d)

Cả A, B và C.

39.

Trường hợp nào là giao tiếp:

a)

Hai con khỉ đang bắt chấy cho nhau

b)

Con mèo đang đuổi bắt chuột

c)

Vừa chơi game online, Hùng vừa lặp lại "trúng rồi", "trượt rồi"

d)

Trước khi đi học, mẹ thường dặn Hoa phải cẩn thận khi tham gia giao thông

40.

Trường hợp nào không phải là giao tiếp:

a)

Hai sinh viên nói chuyện vui vẻ

b)

Giáo viên hỏi và sinh viên trả lời

c)

Hai vệ tinh nhân tạo đang phát và thu tín hiệu của nhau

d)

B trao đổi công việc qua điện thoại

41.

Những ý nào không thể hiện thuộc tính cơ bản của ý thức?

a)

Năng lực nhận thức cao nhất

b)

Ý thức thể hiện sự phát triển tâm lý cao nhất về phương diện cá thể

c)

Thái độ của con người đối với thế giới

d)

Năng lực điều chỉnh hành vi

42.

Ý thức được chia thành các cấp độ:

a)

Chưa ý thức và ý thức

b)

Ý thức và tự ý thức

c)

Cấp độ chưa ý thức, cấp độ ý thức và tự ý thức, cấp độ ý thức nhóm và ý thức tập thể

d)

Ý thức xã hội

43.

Nội dung nào dưới đây thể hiện thành phần năng động của ý thức trong cấu trúc ý thức:

a)

Thái độ và cảm xúc con người

b)

Cung cấp tài liệu trực quan cho ý thức

c)

Hạt nhân của ý thức

d)

Thành phần này điều khiển, điều chỉnh hoạt động của con người, làm cho hoạt động của con người có ý thức

44.

Nội dung không thuộc cấp độ của ý thức?

a)

Minh luôn biết mình nghĩ gì, làm gì

b)

Hôm nay do uống rượu say, Minh đã nói ra nhiều điều tâm sự mà trước đây chính Minh còn rất mơ hồ

c)

Minh hành động vì lợi ích gia đình, cộng đồng

d)

Minh phân tích cẩn thận trước khi làm

45.

Trong tâm lí học, quan điểm nào về vô thức là đúng?

a)

Vô thức không điều khiển hành vi

b)

Vô thức không phải đối tượng nghiên cứu

c)

Vô thức chỉ có ở động vật

d)

Vô thức vẫn tham gia chi phối hành vi con người

46.

Về phương diện loài, ý thức của con người được hình thành nhờ:

a)

Lao động và học tập

b)

Giao tiếp cá nhân và xã hội

c)

Tự giáo dục

d)

Lao động và ngôn ngữ

47.

Tự ý thức được hiểu là:

a)

Khả năng tự giáo dục theo một hình thức lý tưởng

b)

Tự nhận thức, tự tỏ thái độ và điều khiển hành vi, hoàn thiện bản thân

c)

Tự nhận xét, đánh giá người khác theo quan điểm của bản thân

d)

Cả A, B và C

48.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện rõ con đường hình thành ý thức của cá nhân?

a)

Ý thức của cá nhân được hình thành thông qua lao động và ngôn ngữ

b)

Trong hoạt động và sản phẩm hoạt động

c)

Trong giao tiếp với xã hội

d)

Qua tự nhận thức, tự đánh giá

49.

Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào là hành vi có ý thức:

a)

Trong giờ thi hết môn, giám thị đã nhắc nhở Hùng nhiều lần nhưng Hùng vẫn cứ giở tài liệu

b)

Thanh mê sảng tuôn ra bí mật

c)

Hùng vừa chơi game vừa lặp từ "chết này"

d)

Dũng xoay bi trên tay khi nghe giảng

50.

Hành vi nào sau đây là hành vi vô thức?

a)

Lan mở vở vì sợ điểm kém

b)

Vì quá đau đớn, cô ấy bỏ chạy khỏi nhà và cứ đi, đi mãi mà không biết đi về đâu

c)

Dung giúp mẹ làm việc nhà sau học

d)

Tâm vượt đèn đỏ dù nhìn thấy

51.

Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào là hành vi có ý thức?

a)

Trong cơn say, Chí Phèo chửi trời, chửi đất, chửi mọi người, thậm chí chửi cả người sinh ra hắn.

b)

Minh có tật cứ khi ngồi suy nghĩ là lại rung đùi.

c)

Trong cơn tức giận, anh đã tát con mà không hiểu được hậu quả tai hại của nó.

d)

Cường luôn đi học muộn, làm mất điểm thi đua của lớp dù các bạn đã nhắc nhở nhiều lần.

52.

Chú ý có chủ định phụ thuộc chủ yếu vào:

a)

Độ mới lạ của kích thích

b)

Cường độ của kích thích

c)

Sự trái ngược giữa vật và bối cảnh

d)

Ý thức, xu hướng, tình cảm cá nhân

53.

Chú ý không chủ định phụ thuộc nhiều nhất vào:

a)

Đặc điểm vật kích thích

b)

Xu hướng cá nhân

c)

Mục đích hoạt động

d)

Tình cảm cá nhân

54.

Tình huống nào dưới đây là chú ý sau chủ định:

a)

Nga nghe như ai đó gọi tên khi đang đi đường

b)

Hồng tìm không chọn được áo

c)

Càng nghiên cứu quyển giáo trình C, Nam càng thấy thích thú

d)

Minh vấp đá khi đi dạo

55.

Đặc điểm chủ yếu để phân biệt chú ý sau chủ định và chú ý có chủ định là:

a)

Căng thẳng và khó duy trì lâu dài

b)

Có mục đích và duy trì lâu dài

c)

Bắt đầu có mục đích nhưng diễn ra không căng thẳng và có hiệu quả cao

d)

Diễn ra tự nhiên, không chủ định

56.

Trong các trường hợp sau đây, đâu là chú ý sau chủ định?

a)

Lớp im khi cô giáo giơ tranh

b)

Học sinh say sưa nghe giáo viên giảng bài đến mức không ai nhận ra hết giờ

c)

Mọi người nhìn ra đường khi nghe hô "Hoan hô"

d)

Lớp trật tự khi giáo viên đặt câu hỏi

57.

Đặc điểm nào thuộc về sự phân phối chú ý?

a)

Di chuyển chú ý giữa đối tượng

b)

Cùng một lúc chú ý đầy đủ, rõ ràng đến nhiều đối tượng hay nhiều hoạt động

c)

Chú ý lâu dài vào một đối tượng

d)

Chú ý sâu để phản ánh tốt hơn

58.

Trong các trường hợp sau đây, đâu là độ bền vững của chú ý.

a)

Bác Hoan theo dõi phim truyền hình nhiều tập

b)

Mặc dù bây giờ đã là phút cuối của giờ học nhưng Phi vẫn tập trung chăm chú nghe cô giáo giảng bài

c)

Lan vừa làm Toán vừa nghe nhạc

d)

Loan ngoái đầu nhìn hành lang khi có bóng người

59.

Cơ sở sinh lý của chú ý là:

a)

Phản xạ có điều kiện

b)

Phản xạ không điều kiện

c)

Phản xạ định hướng

d)

Phản xạ bú, mút