Font size
WorksheetsDược 3
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
CH129: Thuốc vừa có tác dụng lợi mật vừa có tác dụng nhuận tràng là:
Magiesi sulfat
Nifedipin
Furosemid
Metronidazol
CH130: Albendazol được chỉ định trong trường hợp nào:
Nhiễm giun trong lòng ruột
Nhiễm giun ngoài lòng ruột
Nhiễm sán trong lòng ruột
Nhiễm sán ngoài lòng ruột
CH131: Mehendazol được chỉ định trong trường hợp nào:
Nhiễm giun trong lòng ruột
Nhiễm giun ngoài lòng ruột
Nhiễm sán trong lòng ruột
Nhiễm sán ngoài lòng ruột
CH132: Thuốc chỉ định điều trị nấm candida ở tiêu hóa là:
Nystatin
Ketoconazol
Griseofulvin
Itraconazol
CH133: Thuốc điều trị virus Herpes là:
Acyclovir
Amantadin
Zidovudin
CH134: Điều viêm đau dây thần kinh dùng thuốc nào:
Vitamin B_1, B_6, B_{12}
Vitamin A
Vitamin D và Canxi
Vitamin C
CH135: Vaccin phòng bệnh lao được tiêm mấy lần để có hiệu quả phòng bệnh:
1 lần
2 lần
3 lần
4 lần
CH136: Vaccin phòng bệnh Lao được bảo quản trong điều kiện nào:
1-2 độ C
2-8 độ C
Dưới 27 độ C
Bảo quản ở nhiệt độ mát
CH137: Chống chỉ định dùng vaccine trừ trường hợp vẫn dùng được:
Trẻ em đang bị sốt
Người đang dùng Glucocorticoid
Người đang ở tình trạng dị ứng
Người có cơ địa dị ứng hoặc lịch sử gia đình bị dị ứng
CH138: Vaccine được dùng đường uống là:
Vaccin phòng lao
Vaccin phòng bại liệt
Vaccin phòng ho gà - bạch hầu - uốn ván
Vaccin tổng hợp
CH139: Căn cứ vào bản chất sinh học thì không có loại Vaccine nào:
Vaccin giải độc tố
Vaccin chết toàn thể hoặc kháng nguyên tinh chế
Vaccin sống giảm độc lực
Vaccin tổng hợp
CH140: Vaccin BCG có chỉ định phòng bệnh nào:
Phòng bệnh ho gà - bạch hầu - uốn ván
Phòng bệnh lao cho trẻ em
Phòng bệnh sởi cho trẻ em 2 tuổi
Phòng bại liệt cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
CH141: Chỉ định nào không phải của thuốc Acyclovir:
Nhiễm nấm miệng và ngoài da
Dự phòng và điều trị các bệnh do nhiễm HSV1 và HSV2
Bệ
CH141: Chỉ định nào không phải của thuốc Acyclovir:
Nhiễm nấm miệng và ngoài da
Dự phòng và điều trị các bệnh do nhiễm HSV1 và HSV2
Bệnh Zona cấp do VZV
Dự phòng và điều trị nhiễm virus ở người suy giảm miễn dịch
CH142: Thuốc Paracetamol thường kết hợp với thuốc nào để giảm đau:
Dexamethason
Codein
Ephedrin
Lidocain
CH143: Thuốc kháng Histamin H_1 thường kết hợp với thuốc nào để điều trị dị ứng:
Vitamin A
Vitamin B_1
Vitamin C
Thuốc chống viêm NSAID
CH144: Nhóm thuốc nào sau đây không điều trị dị ứng:
Thuốc chống viêm NSAID
Thuốc kháng Histamin
Thuốc chống dị ứng không thuộc nhóm kháng Histamin
Thuốc Corticoid
CH145: Promethazin thuộc nhóm thuốc chống dị ứng nào sau đây:
Thuốc chống dị ứng không thuộc nhóm kháng Histamin
Thuốc kháng Histamin H_2
Thuốc kháng Histamin H_1
Thuốc Corticoid
CH146: Loratadin thuộc nhóm thuốc chống dị ứng nào sau đây:
Thuốc kháng Histamin H_2
Thuốc chống dị ứng không thuộc nhóm kháng Histamin
Thuốc kháng Histamin H_1
Thuốc Corticoid
CH147: Ưu điểm của các thuốc kháng Histamin H_1 thế hệ 2 so với thế hệ 1:
Tác dụng chống dị ứng kém hơn
Không có tác dụng giảm tiết dịch mũi
Số lần dùng trong ngày tăng lên
Ít gây buồn ngủ hơn
CH148: Alimemazin ngoài tác dụng kháng Histamin còn có tác dụng nào sau đây:
An thần, dịu ho
Chống viêm loét dạ dày
Chống nhiễm khuẩn
Chống viêm
CH149: Tác dụng chống dị ứng của Chlorpheniramin so với Promethazin:
Yếu hơn
Bằng nhau
Mạnh hơn
Không so sánh được
CH150: Diphenhydramin ngoài tác dụng kháng Histamin còn có tác dụng nào sau đây:
An thần, chống nôn, gây tê tại chỗ
Chống viêm loét dạ dày
Chống nhiễm khuẩn
Giảm ho
CH151: Thuốc kháng Histamin được chỉ định cho trẻ em và người lớn bị mất ngủ là:
Chlorpheniramin
Alimemazin
Promethazin
Diphe
CH151: Thuốc kháng Histamin được chỉ định cho trẻ em và người lớn bị mất ngủ là:
Chlorpheniramin
Alimemazin
Promethazin
Diphenhydramin
CH152: Thuốc nào trong số các thuốc dưới đây có tác dụng điều trị dị ứng mà không gây buồn ngủ:
Promethazin viên 15mg
Diphenhydramin viên 10mg
Clorpheniramin viên 2mg
Loratadin viên 10mg
CH153: Không dùng thuốc chống dị ứng kháng Histamin cho đối tượng nào:
Không dùng cho người bị cảm cúm
Không dùng cho người bị phù mạch
Không dùng cho người bị viêm da tiếp xúc
Không dùng cho người đang vận hành máy móc, tàu xe.
CH154: Vitamin nào sau đây không phải là vitamin tan trong dầu:
Vitamin B_1
Vitamin A
Vitamin D
Vitamin E
CH155: Việc bổ sung Vitamin không cần thiết khi:
Nhu cầu cơ thể tăng, quá mức cung cấp hằng ngày
Rối loạn hấp thu Vitamin từ ruột
Nguồn dinh dưỡng không đảm bảo nhu cầu Vitamin
Cơ thể khỏe mạnh
CH156: Trẻ sẽ bị chậm lớn, quáng gà, khô mắt nếu thiếu vitamin nào:
Vitamin B_1
Vitamin D
Vitamin E
Vitamin A
CH157: Mắc Scorbut là biểu hiện thiếu vitamin:
Vitamin PP
Vitamin B_{12}
Vitamin E
Vitamin C
CH158: Mắc bệnh còi xương là biểu hiện thiếu vitamin:
Vitamin PP
Vitamin B_{12}
Vitamin D
Vitamin E
CH159: Vitamin nào sau đây không tan trong nước:
Vitamin PP
Vitamin E
Vitamin C
Vitamin B_1
CH160: Tính chất nào sau đây không dùng với vitamin tan trong dầu:
Bền vững với nhiệt
Nên uống cách xa bữa ăn
Khi thừa tích lũy nhiều trong máu và gan
Vì tích luỹ nên các biểu hiện thừa vitamin xuất hiện chậm vì vậy không nên bổ sung hằng ngày
CH161: Chỉ định nào sau đây không dùng với vitamin A:
Các bệnh về mắt: khô mắt, quáng gà, viêm loét giác mạc...
Trẻ em còi xương, suy dinh dưỡng, chậm lớn, sức đề kháng kém
Dùng vitamin A liều cao hoặc kéo dài cho phụ nữ
Chỉ định nào sau đây không dùng với vitamin A:
Các bệnh về mắt: khô mắt, quáng gà, viêm loét giác mạc...
Các bệnh về da: khô da, trứng cá, vảy nến, chậm lành vết thương...
Điều trị hạ calci máu
Trẻ em còi xương, suy dinh dưỡng, chậm lớn, sức đề kháng kém...
Thuốc VTM C không nên dùng quá liều nào
0,5g/24h
1g/24h
2g/24h
3g/24h
Liều dùng của VTM C
Trên 1g/ngày
10_15mg/lần×5 lần/ngày
5000mg/24h
200_500mg/24h
Tác dụng không mong muốn khi dùng sắt II oxalat là:
Gây tiêu chảy
Gây nhiễm khuẩn
Gây táo bón
Gây chảy máu
Thuốc có tác dụng cầm máu:
Vitamin D
Vitamin K
Sắt II oxalat
Acid folic
Thuốc nào chỉ định điều trị đái tháo đường týp I:
Metformin
Gliclazid
Insulin
Acarbose
Thuốc nào chỉ định cho bệnh nhân thiếu máu ưu sắc hồng cầu to:
Actinomycin
Sắt II oxalat
Vitamin C
Vitamin B_{12}
Chỉ định của thuốc Metformin là:
Loét dạ dày tá tràng
Viêm khớp dạng thấp
Đái tháo đường týp II
Tăng huyết áp
Tác dụng của Corticoid được dùng để chữa bệnh về khớp:
Tăng dị hóa Protid
Chống dị ứng, chống viêm
Chống viêm, ức chế miễn dịch
Chống viêm
Tác dụng của hormon Progesteron là:
Kích thích quá trình rụng trứng
Tăng trương lực cơ tử cung
Làm cho niêm mạc tử cung dày thêm
Tăng co bóp cơ tử cung
CH182: Tác dụng của hormon Progesteron là:
Kích thích quá trình rụng trứng
Tăng trương lực cơ tử cung
Làm cho niêm mạc tử cung dày thêm
Tăng co bóp cơ tử cung
CH183: Thuốc Hormon nào được tuyến tụy tiết ra để điều hòa đường huyết:
Metformin
Gliclazid
Insulin
Acarbose
CH184: Tác dụng nào sau đây không phải là Hormon nhóm Glucocorticoid:
Chống viêm
Chống dị ứng
Ức chế miễn dịch
Hạ sốt
CH185: Hormon là những chất truyền tin hóa học được các tế bào đặc biệt sản xuất ra với một lượng .......... (A). Hormon được bài tiết vào máu và được vận chuyển tới các tế bào đáp ứng để điều hòa ........... (B)
(A rất nhỏ); B (chuyển động)
(A (rất lớn); B (chuyển hóa)
(A (rất nhỏ); B (chuyển hóa)
(A (rất lớn); B (chuyển động)
CH186: Đặc điểm nào sau đây không phải là của Hormon:
Mọi hormon đều có tác dụng đặc hiệu trên một loại tế bào đích của cơ quan hoặc tổ chức nhất định của cơ thể
Hormon tác dụng và chịu tác dụng theo cơ chế điều hòa xuôi và điều hòa ngược qua trục vùng dưới đồi - tuyến yên - tuyến đích
Hoạt tính của Hormon rất yếu, kém đặc hiệu
Hormon bài tiết theo nhịp sinh học
CH187: Tác dụng nào sau đây không phải là của Hormon nhóm Glucocorticoid:
Rối loạn phân bố mỡ, mỏng nhiều ở mặt, cổ, nửa thân trên trong khi chi và nửa thân dưới teo lại (hội chứng Cushing), làm tăng acid béo trong máu
Tăng kali máu
Tăng tiết dịch vị, giảm sản xuất chất nhầy do đó dễ gây loét dạ dày tá tràng
Làm tăng tái hấp thu natri, gây phù, tăng huyết áp
CH188: Chỉ định nào sau đây không phải là của Hormon nhóm Glucocorticoid:
Điều trị các bệnh viêm khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm da...
Điều trị các bệnh dị ứng, sốc phản vệ và các bệnh liên quan đến dị ứng như hen, viêm mũi dị ứng, mày đay, viêm da tiếp xúc
Điều trị thay thế hormon, vô thượng thận k
Tác dụng không mong muốn của Hormon nhóm Glucocorticoid là:
Gây sỏi tiết niệu
Phù, tăng huyết áp do giữ natri và nước
Gây viêm gan
Gây tăng năng tuyến thượng thận
Tác dụng không mong muốn nào sau đây không phải là của Hormon nhóm Glucocorticoid:
Gây hạ đường huyết
Loét dạ dày tá tràng, vết thương chậm liền sẹo
Gây tăng năng tuyến thượng thận
Gây hạ đường huyết
Tác dụng không mong muốn nào sau đây là của Hormon nhóm Glucocorticoid:
Gây hạ đường huyết
Loãng xương, xốp xương, rối loạn phân bố mỡ
Gây rối loạn phân bố cơ
Gây tăng năng tuyến thượng thận
Tác dụng không mong muốn nào sau đây là của Hormon nhóm Glucocorticoid:
Gây hạ đường huyết
Gây rối loạn phân bố cơ
Suy thượng thận cấp khi ngừng thuốc đột ngột
Gây tăng năng tuyến thượng thận
Cần thực hiện chú ý nào sau đây khi sử dụng hormon nhóm Glucocorticoid:
Ăn mặn , uống thuốc liều cao
Giảm liều Insulin ở bệnh nhân tiểu đường
Uống 1 liều duy nhất vào 10h tối
Ăn nhạt, uống thuốc vào buổi sáng trong một giờ nhất định, tìm hiểu sai thiếu có tác dụng
Sau một đợt dùng kéo dài Glucocorticoid (trên hai tuần) với liều (A) khi ngừng thuốc đột ngột bệnh nhân có thể chết do suy (B) cấp.
A (nhỏ); B (yên)
A (cao); B (thượng thận)
A (cao); B (sinh dục)
A (nhỏ); B (giáp)
