Font size
WorksheetsQuiz về Xử lý Ảnh
Total questions: 53
Worksheet time: 32mins
Ảnh "den- trắng" là ảnh có
Hai mức chói "0" và "1"
Các điểm ảnh với mức xám khác 0
Nhiều mức xám nằm trong khoảng Lmin-Lmax
Độ bão hoà màu bằng 0
Mất người chỉ cảm nhận được những sóng điện từ có màu từ tia màu màu đến tia
Đỏ / Tim
Lục/Tím
Tím / Vàng
Lục/Đô
Quang thông và độ sáng là đại lượng trắc quang đặc trưng cho khả năng phát sáng của:
Nguồn sáng
Bề mặt được chiếu sáng
Bề mặt tự phát sáng
Nguồn sáng theo hướng nhất định
Việc tái tạo hình ảnh màu trên màn hình vô tuyến thường được thực hiện bằng:
Phương pháp trộn màu quang học
Phương pháp trộn màu không gian
Phương pháp trừ
Phương pháp trộn màu theo thời gian
Thời gian lưu ảnh trong mắt người là:
thời gian hình ảnh được lưu trên võng mạc của mắt
thời gian hình ảnh hiển thị trên võng mạc
thời gian các tế bào cảm quang được tiếp xúc với ánh sáng
thời gian ngắn nhất để người xem cảm nhận được ảnh quang học
Vùng nào trong mắt người có khả năng phân biệt những chi tiết ảnh nhỏ nhất?
võng mạc
thấu kính
hoàng điểm
mô mắt
Loại tế bào trong mắt có khả năng cảm thụ màu sắc là:
tế bào hình que
tế bào hình nón
tế bào hình gai
tế bào hình cầu
Ngưỡng tương phản là đại lượng
Đặc trưng cho mức tương phản nhỏ nhất trong ảnh
Mức khác biệt độ tương phản trong ảnh mà mắt người nhận biết được
Mức khác biệt độ chói nhỏ nhất giữa hai chi tiết mà mắt người cảm nhận được
Mức sáng nhỏ nhất mà mắt người cảm nhận được
Độ tương phản của ảnh trên màn hình phụ thuộc vào
Độ chói của màn hình
Kích thước màn hình
Kích thước của các chi tiết trên m
Mức sáng nhỏ nhất mà mắt người cảm nhận được
Độ tương phản của ảnh trên màn hình phụ thuộc vào
Độ chói của màn hình
Kích thước màn hình
Kích thước của các chi tiết trên màn hình
Mức xám trung bình trong ảnh
Trong ảnh truyền hình người ta truyền đi tối đa 256 mức xám vì:
Biên độ tín hiệu video có giá trị tương đối nhỏ
Mắt người cảm nhận được ít hơn 256 mức xám trên màn hình cùng một lúc
Độ tương phản của ảnh truyền hình có giá trị nhỏ hơn 256
Mất người cùng một lúc có thể nhận biết được tối đa 256 màu khác nhau
Để truyền đi một ảnh động, ta chiếu lần lượt nhiều ảnh tĩnh với tần số ảnh tương đối lớn. Tần số ảnh phải được lựa chọn để đáp ứng yêu cầu:
Tạo cảm giác về quá trình chuyển động liên tục của ảnh
Ảnh động tái tạo trên màn hình không bị chóp
Tạo cảm giác chuyển động liên tục của ảnh động, đồng thời triệt tiêu cảm nhận về sự nhấp nháy của chuỗi ảnh.
Phương pháp xử lý ảnh trong không gian được mô tả bằng toán tử T. Toán tử T tác động:
Trực tiếp tới các hệ số khai triển Fourier của ảnh
Trực tiếp tới các điểm ảnh
Cùng lúc tới các pixel trong không gian ảnh và các hệ số khai triển Fourier của ảnh đó.
Đặc tuyến trong hình dưới đây biến đổi ảnh như sau:
Tăng độ tương phản của ảnh
Tăng độ chói của ảnh
Ảnh kết quả là âm bản của ảnh gốc
Ảnh kết quả đối xứng với ảnh gốc
Lược đồ xám (histogram) chuẩn của ảnh là:
Số lượng mức xám có trong ảnh số
Xác suất xuất hiện của các mức xám (từ 0 đến 255) trong ảnh số
Phân bố mức xám trên bề mặt ảnh số
Ảnh có histogram dưới đây có đặc điểm:
Độ chói quá cao
Độ chói quá thấp
Độ tương phản thấp
Độ tương phản cao
Xét quá trình lọc trung bình không gian. Nếu kích thước mặt nạ lọc tăng lên:
Xét quá trình lọc trung bình không gian. Nếu kích thước mặt nạ lọc tăng lên:
Băng thông bộ lọc tăng lên
Mức độ làm "trơn" ảnh tăng lên
Thời gian xử lý ảnh sẽ giảm xuống.
Độ tương phản của ảnh kết quả sẽ được tăng cường
Bộ lọc trung vị là:
Bộ lọc phi tuyến
Bộ lọc tuyến tính
Bộ lọc thông cao
Bộ lọc thông thấp
Bộ lọc trung vị được sử dụng để:
Làm nổi biên ảnh
Lọc nhiễu xung
Làm "trơn" ảnh
Tăng độ tương phản của ảnh
Ngưỡng so sánh T sử dụng để phân vùng ảnh được gọi là ngưỡng thích nghi nếu:
Giá trị T phụ thuộc vào toạ độ không gian của ảnh
Giá trị T phụ thuộc vào giá trị mức xám của các điểm ảnh
Giá trị T không thay đổi trong toàn bộ quá trình xử lý ảnh
Trong phương pháp phân vùng với ngưỡng toàn cục tối ưu, người ta lựa chọn mức ngưỡng theo tiêu chí:
Giảm tối đa số lượng phép tính cần thực hiện
Giảm tối đa thời gian xử lý
Tối thiểu hóa sai số phân vùng trung bình
Mã Huffman trong quá trình nén ảnh thực hiện giải thuật:
Mã hóa loạt dài liên tục
Mã hóa bằng cách loại bỏ trùng lặp
Mã hóa với độ dài của từ mã thay đổi
Mã hóa với độ dài của từ mã không đổi
Chọn phát biểu đúng về mã hóa Huffman:
Ký tự có tần số xuất hiện càng cao thì số bít dùng để mã hóa càng dài
Ký tự có tần số xuất hiện càng cao thì số bít dùng để mã hóa càng ngắn
Tần số xuất hiện của ký tự không làm thay đổi số lượng bịt dùng để mã hóa
Phương pháp mã hóa LZW được thực hiện dựa trên nguyên tắc:
Thay đổi độ dài từ mã theo tần số xuất hiện của ký tự
Thay đổi độ dài từ mã theo độ dài của chuỗi dữ liệu
Mã hóa các chuỗi dữ liệu có chiều dài khác nhau bằng các từ mã có chiều dài không đổi
Trong lĩnh vực nén ảnh số, phương pháp mã hóa nào sử dụng kỹ thuật thay giá trị mức xám của các điểm ảnh liên tiếp bằng giá trị mức xám và số lần lặp lại của mức xám đó:
Mã hóa loạt dài (RLC)
Mã hóa theo vùng đồng trị
Mã hóa dự đoán không tổn thất
Mã hóa dự đoán có tổn thất
Trong kỹ thuật nén ảnh, phương pháp mã dự đoán còn được gọi là:
Điều xung mã vi sai
Điều xung mã vi phân
Điều xung mã khả vì
Phát biểu nào dưới đây là đúng:
Thuật toán nén càng phức tạp thì hiệu quả nén, giá thành và thời gian thực hiện càng cao
Thuật toán nén càng phức tạp thì hiệu quả nén càng giảm, giá thành và thời gian thực hiện càng cao
Hiệu quả nén phụ thuộc vào tính chất của ảnh gốc và mức độ phức tạp của thuật toán nén
Phát biểu nào dưới đây là đúng:
Mắt người kém nhạy cảm với sự thay đổi tín hiệu chói hơn sự thay đổi tín hiệu màu
Mắt người kém nhạy cảm với sự thay đổi tín hiệu màu hơn sự thay đổi tín hiệu chói
Mắt người nhạy cảm với sự thay đổi tín hiệu màu tương đương sự thay đổi tín hiệu chói
Trong kỹ thuật nén ảnh JPEG, biến đổi DCT được thực hiện cho các khối ảnh có kích thước:
8x8 (pixels)
16x16 (pixels)
64x1 (pixels)
4x4
Trong chuẩn JPEG, quá trình nén tổn thất được thực hiện tại bộ phận:
Mã hóa RLC
Mã hóa DPCM
Mã hóa VLC
Bộ lượng từ hóa
M-JPEG là phương pháp nén:
Nén ảnh tĩnh
Nén ảnh động
Nén trong hình sử dụng kỹ thuật xấp xỉ chuyển động.
Nén liên hình sử dụng biến đổi Fourier
Trong MPEG, vector chuyển động được tìm cho các khối ảnh có kích thước:
8x8 (pixels)
16x16 (pixels)
64x64 (pixels)
32x32 (pixels)
Anh I trong MPEG được mã hóa bằng phương pháp:
Nén trong ảnh
Nén
R chuyển động được tìm cho các khối ảnh có kích thước:
8x8 (pixels)
16x16 (pixels)
64x64 (pixels)
32x32 (pixels)
Anh I trong MPEG được mã hóa bằng phương pháp:
Nén trong ảnh
Nén trong ảnh với các vector chuyển động
Dự đoán từ các ảnh P và B
Dư đoán từ các ảnh I nằm trước nó
Ảnh P trong MPEG được mã hóa bằng phương pháp:
Nén trong ảnh
Nén trong ảnh với các vector chuyển động
Dự đoán từ các ảnh I và B
Dự đoán từ các ảnh I
MPEG-1 cho phép lấy mẫu video thành phần theo các tiêu chuẩn sau:
tiêu chuẩn 4:4:4
tiêu chuẩn 4:2:2
tiêu chuẩn 4:2:0
tiêu chuẩn 4:1:1
Chuẩn MPEG-1 cho phép nén ảnh có kích thước ảnh tối đa (điểm ảnh x điểm ảnh) là
800 x 600
1024 x 800
1920 x 1440
4095 x 4095
MPEG-2 là chuẩn nén có tính tương hợp vì:
Tín hiệu MPEG-2 có thể được giải mã trên decoder MPEG-1
Tín hiệu MPEG-1 có thể được giải mã trên decoder MPEG-2
Coder MPEG-2 có thể mã hóa theo cả hai tiêu chuẩn MPEG-1 và MPEG-2
Đặc tuyến biến đổi mức xám nào trong hình trên làm tăng độ chói của ảnh
1
2
3
1 và 2
Xác suất xuất hiện các mức xám trong ảnh đã được cân bằng histogram:
Đồng đều cho tất cả các mức xám
Các mức xám có giá trị lớn sẽ xuất hiện nhiều hơn
Phụ thuộc vào histogram của ảnh gốc
Phụ thuộc vào giá trị trung bình của các mức xám trong ảnh
Kỹ thuật xấp xỉ histogram thực hiện biến đổi ảnh sao cho:
Ảnh kết quả có có lược đồ xám đồng đều
Ảnh kết quả có độ chói mong muốn (cho trước)
Lược đồ xám của ảnh kết quả có dạng mong muốn (cho trước)
Ảnh kết quả có độ tương phản mong muốn (cho trước)
Kỹ thuật xấp xỉ histogram thực hiện biến đổi ảnh dựa trên
Histogram của ảnh gốc
Hình dạng histogram cho t
Kỹ thuật xấp xỉ histogram thực hiện biến đổi ảnh dựa trên
Histogram của ảnh gốc
Hình dạng histogram cho trước
Histogram của ảnh gốc và histogram cho trước
Xác suất xuất hiện các mức xám trong ảnh gốc
Kỹ thuật triệt nhiễu dựa trên cơ sở trung bình hoá ảnh làm giảm:
Nhiễu nhân trong ảnh
Nhiễu cộng trong ảnh
Nhiễu cộng có giá trị trung bình thống kê bằng 0
Các loại nhiễu tác động lên ảnh
Khi số lượng ảnh tham gia trong quá trình trung bình hoá giảm đi:
Công suất trung bình của nhiễu cộng tại từng điểm ảnh giảm đi
Giá trị trung bình thống kê của các điểm ảnh sẽ tiến gần tới giá trị điểm ảnh gốc
Tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu tại các điểm ảnh sẽ tăng lên
Công suất trung bình của nhiễu cộng tại từng điểm ảnh tăng lên
Trung vị của dãy: {14, 22, 34, 40, 45, 21, 1, 9, 25, 29, 19} là:
21
45
1
22
Khi biết trước hàm biến đổi ảnh H(u,v), phương pháp lọc ngược cho phép:
Làm tăng tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu của ảnh kết quả
Khôi phục chính xác ảnh gốc khi ảnh biến đổi chịu tác động của nhiễu cộng
Khôi phục chính xác ảnh gốc khi ảnh biến đổi chịu tác động của nhiễu xung
Khôi phục chính xác ảnh gốc khi ảnh biến đổi không chịu tác động của nhiễu
Quá trình cân bằng histogram cho ảnh màu để cải thiện độ tương phản phải được thực hiện trong không gian màu:
RGB
HSI
CMYK
Trong chuẩn nén ảnh tĩnh JPEG sử dụng các kỹ thuật xử lý nhằm loại bỏ:
Dư thừa mã trong tín hiệu hình ảnh
Dư thừa trong pixel của ảnh
Dư thừa tâm sinh lý của người quan sát ảnh
A, B, C đều đúng
Các giai đoạn chính trong xử lý ảnh
a- Thu nhận hình ảnh
b- trích chon dấu hiệu
c- Tiền xử lý ảnh
d- hậu xử lý
e- Nhận dạng
f- lưu ảnh
Hãy cho biết thứ tự đúng của các giai đoạn là
abcdef
abedfc
acbefd
cabdfe
