wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BPTT

Total questions: 46

Worksheet time: 4hrs 50mins

Name
Class
Date
1.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Con lớn lên trên đôi vai gầy guộc của mẹ và mái tóc bạc phơ của cha.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

2.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Nhìn kìa! Nắng ngoài kia giòn tan.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

3.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Chiếc cặp chính là người bạn đã đồng hành cùng tôi trên những nẻo đường.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

4.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu được gạch chân: Mẹ là mặt trời của đời con! Và mặt trời dù có ở đâu đi chăng nữa, con vẫn có thể cảm nhận được hơi ấm và sự tồn tại của nó.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

5.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Nàng xuân dịu dàng bước qua ngưỡng cửa thời gian, đem đến hương sắc hoa cỏ nồng nàn.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

6.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Dãy cỏ lau tập múa, uốn lượn theo làn gió hiu hiu.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

7.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Con đi trăm núi ngàn khe/ Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

8.

Câu 1: Câu nào sau đây sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa?

a)

Bầu trời đầy mây đen

b)

Kiến hành quân đầy đường

c)

Mía ngả nghiêng, lá bay phấp phới

d)

Chim bay về tổ

9.

Câu 2: Câu nào sau đây thể hiện biện pháp tu từ so sánh?

a)

Trời xanh như ngọc

b)

Gió thổi như tiếng hát

c)

Đêm tối như mực

d)

Hoa nở rực rỡ như mặt trời

10.

Câu văn "Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ" có mấy hình ảnh so sánh?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

11.

Trong các câu văn dưới đây, câu nào ' không ' sử dụng phép so sánh?

a)

Trên gác cao nhìn xuống, hồ như một chiếc gương bầu dục lớn, sáng long lanh

b)

Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm , dẫn vào đền Ngọc Sơn

c)

Rồi cả nhà- trừ tôi- vui như tết khi bé Phương được mời tham gia trại thi vẽ quốc tế

d)

Mặt chú bé tỏa ra một thứ ánh sáng rất lạ

12.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ sau:

“Không có kính không phải vì xe không có kính

Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi”

(“Bài thơ về tiểu đội xe không kính”, Phạm Tiến Duật)

a)

so sánh

b)

hoán dụ

c)

điệp ngữ

d)

nhân hóa

13.

Từ còn thiếu trong dấu (1)... là từ nào?

Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét (1)... với nó.

a)

trùng hợp

b)

tương đồng

c)

phù hợp

d)

giống nhau

14.

Sắp xếp thứ tự đúng của các bước phân tích tác dụng của ẩn dụ?

A. Nhận xét về sự tương đồng với sự vật, hiện tượng bị ẩn đi.

B. Giải thích nghĩa gốc của sự vật, hiện tượng được nói đến.

C. Gọi tên kiểu ẩn dụ - Nêu tác dụng:

+ Tác dụng thẩm mĩ

+ Nội dung truyền đạt

a)

Bước 1: A.
Bước 2: B.
Bước 3: C.

b)

Bước 1: C.
Bước 2: B.
Bước 3: A.

c)

Bước 1: B.
Bước 2: A.
Bước 3: C.

d)

Bước 1: A.
Bước 2: C.
Bước 3: B.

15.

Chỉ ra hình ảnh hoán dụ trong câu thơ sau:

"Bác nhớ Miền Nam nỗi nhớ nhà/ Miền Nam thương Bác nỗi thương cha"

(Tố Hữu)

a)

Bác

b)

Miền Nam

c)

Nỗi nhớ

d)

Nhà

16.

Dòng nào dưới đây nêu đúng khái niệm hoán dụ?

a)

Hoán dụ là gọi, tả sự vật, sự việc này bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi, tả con người hoặc trò chuyện với chúng như trò chuyện với con người.

b)

Hoán dụ là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng, nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

c)

Hoán dụ là gọi tên sự vật, sự việc này bằng tên sự vật, sự việc khác có nét tương đồng, nhằm làm tăng tính gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

d)

Hoán dụ là gọi tên sự vật, sự việc này bằng tên sự vật, sự việc khác có mối quan hệ gần gũi, nhằm làm tăng tính gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

17.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản sau: “Giận bầm gan tím ruột”

a)

a. ẩn dụ

b)

b. nói quá

c)

c. nói giảm, nói tránh

d)

d. hoán dụ

18.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản sau: “Thuận vợ, thuận chồng tát biển Đông cũng cạn”

a)

a. ẩn dụ

b)

b. nói quá

c)

c. nói giảm, nói tránh

d)

d. hoán dụ

19.

Biện pháp tu từ liệt kê là gì?

a)

Liệt kê là một biện pháp tu từ

b)

Liệt kê là một biện pháp tu từ, được sắp xếp nối tiếp hàng loạt các từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả, biểu đạt được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh nào đó khác nhau của thực tế, tư tưởng, tình cảm.

c)

Liệt kê là biện pháp tu từ dùng để liệt kê các sự vật

20.

Câu văn “Nhạc công dùmg các ngón đàn trau truốt như ngón nhấn mổ, vỗ, vả, ngón bấm, day, chớp, búng,ngón phi, ngón rãi’’dùng phép liệt kê nhằm miêu tả điều gì ?

a)

Miêu tả hình dáng bên ngoài của người chơi đàn

b)

Miêu tả sự thán phục của người nghe đàn.

c)

Miêu tả tài nghệ chơi đàn của nhạc công với những ngón đàn hết sức phong phú

d)

Miêu tả tiếng đàn

21.

Câu văn sau đây dùng biện pháp tu từ gì ?

Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương ai oán …

a)

liệt kê

b)

nhân hóa

c)

hoán dụ

d)

ẩn dụ

e)

điệp ngữ

22.

Đoạn văn sau đây dùng phép liệt kê nhằm mục đích gì?

Dưới vườn, con chích bông kêu chiếp chiếp chuyển từ luống rau diếp sang bụi hành hoa. Đàn vành khuyên hót ríu ran lướt qua ngạc cây xoan xuống khóm chuối ngự. Con vành khuyên, con bạc má đã ngửi thấy mùi chuối thơm. Buồng chuối ngự vàng hây, con chào mào, con vàng anh đã khoét vỏ từ lúc nào, ăn chưa hết, bỏ lại.

(Tô Hoài)

a)

Miêu tả sự phong phú về màu lông các loài chim

b)

Miêu tả sự đa dạng về tiếng hót của các loài chim

c)

Miêu tả sự phong phú về màu lông các loài chim

d)

Diễn tả vẻ linh hoạt, đáng yêu của nhưng chú chim trong khu vườn nhỏ, thể hiện một cách nhìn quan sát hết sức tinh tế của tác giả.

e)

Miêu tả khu vườn đó

23.

Câu này có sử dụng phép liệt kê không ?

+ Giờ ra chơi trên sân trường tôi thật náo nhiệt: các bạn nữ chơi nhảy dây, các bạn nam đá bóng, một vài tốp học sinh ngồi ghế đá nói chuyện tíu tít với nhau.

a)

b)

Không

c)

Không biết

24.

Điệp ngữ là gì?

a)

A. Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.

b)

B. Việc vận dụng sự gần âm, đồng âm để tạo ra lối diễn đạt vui nhộn, hài hước

c)

C. Cả A và B đều đúng

d)

D. Cả A và B sai

25.

Tìm điệp ngữ trong đoạn thơ sau?

Nghe xao động nắng trưa

Nghe bàn chân đỡ mỏi

Nghe gọi về tuổi thơ

a)

Bàn chân

b)

Nghe

c)

Xao động

d)

mỏi

26.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong ngôn ngữ:

Họ đã về thượng đế.

a)

nhân hóa

b)

Điệp ngữ

c)

Nói giảm, nói tránh

d)

So sanh

27.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong ngôn ngữ:

Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!

Mùa thu đang đẹp, trời xanh nắng.

a)

nhân hóa

b)

Điệp ngữ

c)

Nói giảm, nói tránh

d)

So sanh

28.

Thế nào là biện pháp tu từ nói quá?


a)

Dùng cách phóng đại mức độ, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả nhằm gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

b)

Sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm.

c)

Gọi tên đồ vật, con vật, cây cối,... bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi con người nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm.

d)

Đối chiếu sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm.

29.

Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp tu từ nói giảm - nói tránh.


a)

Mặt trời lặn xuống sau dãy núi.

b)

Bác Rùa di chuyển rất chậm chạp.

c)

Bạn nấu ăn rất tệ.

d)


Ông bà em đã có tuổi rồi.

30.

Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!

Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.

(Tố Hữu)

Cách nói giảm - nói tránh trong trường hợp trên có tác dụng gì?

 


a)

Thể hiện sự kính trọng, niềm thương tiếc của tác giả đối với Bác.

b)

Thể hiện niềm tự hào, ngưỡng mộ đối với Bác của tác giả.

c)

Tránh gây sự thô tục, thiếu lịch sự.

d)

Tránh gây cảm giác quá đau buồn.

31.

Câu nào dưới đây sử dụng cách nói giảm - nói tránh?

a)

Mẹ già rồi, nên chú ý giữ gìn sức khỏe.

b)

Từ lúc sinh ra, cậu bé đã bị điếc nặng.

c)

Cha mẹ chết, em bé về quê sống cùng ông bà nội.

d)

Đây là lớp học dành cho trẻ em khiếm thị.

32.

"Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng


Ngày tháng mười chưa cười đã tối."


Theo em, nói "chưa nằm đã sáng", "chưa cười đã tối" có quá sự thật không?


a)

b)

Không

33.

Tác dụng nổi bật của phép nói quá là gì?


a)

Nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.


b)

Gửi gắm ước mơ, khát vọng, mong ước của tác giả.


c)

Thể hiện sự tài giỏi, sâu sắc của người nói.


d)

Thử thách tài năng, sự hiểu biết của người nghe.


34.

Trong các câu sau, câu nào sử dụng phép nói quá?

a)

Làm trai cho đáng nên trai - Khom lưng, uốn gối gánh hai hạt vừng.

b)

Miệng cười như thể thể hoa ngâu - Cái khăn đội đầu như thể hoa sen.

c)

Chẳng tham nhà ngói ba tòa - Tham vì một nỗi mẹ cha hiền lành.

d)

Hỡi cô tát nước bên đàng - Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi?

35.

 Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này, phòng khi tôi sẽ đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và các vị cách mạng đàn anh khác, thì đồng bào cả nước, đồng chí trong Đảng và bầu bạn khắp nơi đều khỏi cảm thấy đột ngột.

(Hồ Chí Minh, Di chúc)

Từ in đậm trong câu trên có nghĩa là gì?

a)

lời nói.

b)

sự ngưỡng mộ.

c)

một cuộc gặp gỡ.

d)

chết.

36.

Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!

Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.

(Tố Hữu, Bác ơi!)

Từ "đi" trong câu trên có được hiểu theo nghĩa nào?

a)

"Đi" nghĩa là năn nỉ, nài ép người khác.

b)

"Đi" nghĩa là ra đi, chết.

c)

"Đi" nghĩa là du lịch, thăm thú đó đây.

d)

"Đi" nghĩa là di chuyển bằng hai chân.

37.

Nói giảm nói tránh là gì?

a)

Là một biện pháp tu từ trong đó người ta thay tên gọi một đối tượng bằng sự mô tả những dấu hiệu của nó.

b)

Làm phương tiện tu từ làm tăng, làm mạnh lên một đặc trưng tích cực nào đó của một đối tượng được nói đến.

c)

Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển.

d)

Là một biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng.

38.

Ý kiến nào nói đúng nhất mục đích của nói giảm, nói tránh?

a)

Để bộc lộ thái độ, tình cảm, cảm xúc của người nói.

b)

Để tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

c)

Để người nghe thấm thía được vẻ đẹp hàm ẩn trong cách nói kín đáo giàu cảm xúc.

d)

Để nhấn mạnh, gây ấn tượng và tăng sức biểu cảm cho sự vật, hiện tượng được nói đến trong câu.

39.

Khi nào không nên nói giảm, nói tránh?

a)

Khi muốn làm người nghe bị thuyết phục.

b)

Khi cần phải nói năng lịch sự, có văn hóa.

c)

Khi muốn bày tỏ tình cảm của mình.

d)

Khi cần phải nói thẳng, nói đúng nhất sự thật.

40.

Câu nào sau đây sử dụng biện pháp nói giảm, nói tránh?

a)

Bác trai đã khá rồi chứ? (Ngô Tất Tố)

b)

Mợ mày phát tài lắm, có như dạo trước đâu. (Nguyên Hồng)

c)

Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt! (Nam Cao)

d)

Thôi để mẹ cầm cũng được. (Thanh Tịnh)

41.

Từ "ngủ" nào dưới đây sử dụng phép nói giảm nói tránh:

a)

Lũ trẻ tựa cả vào nhau mà ngủ.

b)

Bác nằm trong lăng giấc ngủ bình yên.

c)

Trưa nay tôi đi đá bóng, không được ngủ trưa.

d)

Chiếc giường này rất em, ngủ rất ngon giấc.

42.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để tạo nên biện pháp nói quá:

Bọn giặc hoảng hồn, …………………………………………. mà chạy.

a)

chó ăn đá, gà ăn sỏi

b)

vắt chân lên cổ

c)

dời non lấp biển

d)

ruột để ngoài da

43.

Biện pháp nói giảm nói tránh được ngạch dưới trong khổ thơ sau nói về điều gì?

Rải rác biên cương mồ viễn xứ

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

Áo bào thay chiếu anh về đất

Sông Mã gầm lên khúc độc hành

a)

sự xa xôi

b)

cái chết

c)

sự vất vả

d)

sự nguy hiểm

44.

Câu sau sử dụng biện pháp tu từ nào?

"Nghĩ nát óc."

a)

Nói giảm nói tránh

b)

Nói quá

c)

Điệp ngữ

45.

Biện pháp nói quá ÍT KHI được dùng trong văn bản nào?

a)

Văn bẳn tự sự

b)

Văn bản miêu tả

c)

Văn bản hành chính, công vụ

d)

Văn bản biểu cảm

46.

Câu nào dưới đây sử dụng cách nói giảm, nói tránh?

a)

Nó đang ngủ ngon lành thật

b)

Dạo này nó lười học quá!

c)

Cô ấy xinh quá nhỉ!

d)

Dạo này trông anh không được hồng hào lắm!