wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập cuối Kì I Hóa 11 - BKC

Total questions: 115

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Trong tự nhiên, đơn chất nitrogen có nhiều trong

a)

nước biển.

b)

không khí.

c)

cơ thể người.

d)

mỏ khoáng.

2.

Trong không khí, chất nào sau đây chiếm phần trăm thể tích lớn nhất?

a)

O2.

b)

NO.

c)

CO2.

d)

N2.

3.

Khí nào phổ biến nhất trong khí quyển Trái Đất?

a)

Oxygen.

b)

Nitrogen.

c)

Ozone.

d)

Argon.

4.

Ở dạng hợp chất, nitrogen tồn tại nhiều trong các mỏ khoáng dưới dạng

a)

NaNO3.

b)

KNO3.

c)

HNO3.

d)

Ba(NO3)2.

5.

Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại trong hợp chất hữu cơ nào sau đây?

a)

Tinh bột.

b)

Cellulose.

c)

Protein.

d)

Glucose.

6.

Diêu tiêu Chile (hay diêm tiêu natri) là tên gọi khác của hợp chất nào sau đây?

a)

Sodium chloride.

b)

Potassium sulfate.

c)

Sodium nitrate.

d)

Potassium nitrate.

7.

Công thức hóa học của diêm tiêu Chile là

a)

Ca(NO3)2.

b)

NH4NO3.

c)

NH4Cl.

d)

NaNO3.

8.

Ở trạng thái tự nhiên, nitrogen:

a)

tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất.

b)

Chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.

c)

Chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.

d)

tự do chiếm khoảng 20% thể tích không khí.

9.

Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu ở dạng đồng vị nào sau đây?

a)

14N.

b)

13N.

c)

15N.

d)

12N.

10.

Cấu hình electron nguyên tử của nitrogen là:

a)

1s22s22p1

b)

1s22s22p5

c)

1s22s22p4

d)

1s22s22p3

11.

Vị trí (chu kì, nhóm) của nguyên tố nitrogen trong bảng tuần hoàn là

a)

Chu kì 2, nhóm VA.

b)

chu kì 3, nhóm VA.

c)

chu kì 2, nhóm VIA.

d)

chu kì 3, nhóm IVA.

12.

Đặc điểm cấu tạo của phân tử N2 là

a)

có 1 liên kết ba.

b)

có 1 liên kết đôi.

c)

Có 2 liên kết đôi.

d)

có 2 liên kết ba.

13.

Số liên kết sigma (σ) và số liên kết pi (π) trong phân tử nitrogen lần lượt là

a)

2 và 1.

b)

0 và 3.

c)

3 và 0.

d)

1 và 2.

14.

Số oxi hóa thấp nhất và cao nhất của nguyên tử nitrogen lần lượt là

a)

0 và +5.

b)

-3 và 0.

c)

-3 và +5.

d)

-2 và +4.

15.

Trong hợp chất nitrogen có các mức oxi hóa nào sau đây?

a)

-3, +3, +5.

b)

-3, 0, +3, +5.

c)

-3, +1, +2, +3, +4, +5.

d)

-3, 0, +1, +2, +3, +4, +5.

16.

Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của N2?

a)

Chất khí.

b)

Không màu.

c)

Nặng hơn không khí.

d)

Tan ít trong nước.

17.

Trong phản ứng: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g). N2 thể hiện

a)

tính khử.

b)

tính oxi hóa

c)

tính base.

d)

tính acid.

18.

Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, nitrogen đóng vài trò là

a)

chất khử.

b)

chất oxi hóa

c)

acid

d)

base.

19.

Trong phản ứng: N2(g) + O2(g) ⇌2NO(g). N2 thể hiện

a)

tính khử.

b)

tính oxi hóa.

c)

tính base.

d)

tính acid.

20.

Nitrogen thể hiện tính khử trong phản ứng nào sau đây?

a)

N2+O2⇌2NO.

b)

N2+3H2⇌2NH3.

c)

3Ca+N2 to Ca3N2.

d)

3Mg+N2 to Mg3N2.

21.

Trong phản ứng hóa hợp với oxygen, nitrogen đóng vai trò là

a)

chất oxi hóa

b)

base.

c)

chất khử.

d)

acid

22.

Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen tạo thành sản phẩm là

a)

NO.

b)

N2O.

c)

NH3.

d)

NO2.

23.

Ứng dụng nào sau đây không phải của N2?

a)

Tổng hợp NH3.

b)

Bảo quản máu.

c)

Diệt khuẩn, khử trùng.

d)

Bảo quản thực phẩm.

24.

Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do

a)

nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.

b)

nitrogen có độ âm điện lớn.

c)

phân tử nitrogen có liên kết ba bền vững.

d)

phân tử nitrogen không phân cực

25.

Nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do

a)

nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.

b)

nitrogen có độ âm điện lớn.

c)

phân tử nitrogen có liên kết ba bền vững.

d)

phân tử nitrogen không phân cực

26.

Trong phòng thí nghiệm, người ta thu khí nitrogen bằng phương pháp dời nước vì

a)

N2 nhẹ hơn không khí.

b)

N2 ít tan trong nước

c)

N2 không duy trì sự sống, sự cháy.

d)

N2 hoá lỏng, hóa rắn ở nhiệt độ rất thấp.

27.

Trong các phản ứng, N2 vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử là do trong N2 nguyên tử N có

a)

số oxi hóa trung gian.

b)

số oxi hóa cao nhất.

c)

số oxi hóa thấp nhất

d)

hóa trị trung gian.

28.

Nhận định nào sau đây về phân tử nitrogen là đúng?

a)

Có ba liên kết đơn bền vững.

b)

Chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hóa là -3.

c)

Có liên kết cộng hóa trị có cực

d)

Thể hiện cả tính oxi hóa và tính khử.

29.

Nhận định nào sau đây về đơn chất nitrogen là sai?

a)

Không màu và nhẹ hơn không khí.

b)

Hóa hợp với oxygen ở nhiệt độ cao hoặc tia lửa điện.

c)

Thể hiện tính oxi hóa mạnh ở điều kiện thường.

d)

Khó hóa lỏng và ít tan trong nước

30.

Phát biểu nào sau đây về đơn chất nitrogen (N2) là không đúng?

a)

Dù phân tử N2 có tính kém hoạt động hóa học, nhưng vẫn hoạt động hóa học mạnh hơn chlorine, Cl2.

b)

Đơn chất nitrogen không phản ứng với hydrogen, oxygen ở điều kiện thường.

c)

Do có nhiệt độ rất thấp nên nitrogen lỏng được sử dụng bảo quản một số loại mẫu vật.

d)

Trong bầu khí quyển, khi có sấm chớp, khí nitrogen tạo các nitrogen oxide, là một nguyên nhân làm cho nước mưa có tính acid

31.

Tính chất nào sau đây của nitrogen không đúng?

a)

Ở điều kiện thường, nitrogen là chất khí

b)

Nitrogen tan rất ít trong nước

c)

Nitrogen không duy trì sự cháy và sự hô hấp

d)

Nitrogen nặng hơn không khí.

32.

Nitrogen trong không khí có vai trò nào sau đây?

a)

Cung cấp đạm tự nhiên cho cây trồng

b)

Hình thành sấm sét

c)

Tham gia quá trình quang hợp của cây

d)

Tham gia hình thành mây

33.

Phát biểu nào sau đây đúng về nguyên tố nitrogen (7N) là không đúng?

a)

Nguyên tử nguyên tố nitrogen có cấu hình electron là 1s22s22p3.

b)

Nguyên tử nguyên tố nitrogen có 3 electron hóa trị.

c)

Nguyên tố nitrogen thuộc chu kì 2, nhóm VA trong bảng tuần.

d)

Trong một số hợp chất, nguyên tử nitrogen có thể dùng cặp electron hóa trị riêng để tạo một liên kết cho - nhận với nguyên tử khác

34.

Trong tự nhiên, phản ứng giữa nitrogen và oxygen (trong cơn mưa dông kèm sấm sét) là khởi đầu cho quá trình tạo và cung cấp loại phân bón nào cho cây?

a)

Phân kali.

b)

Phân đạm ammonium.

c)

Phân lân.

d)

Phân đạm nitrate.

35.

Cho cân bằng hoá học: N2(g) + 3H2(g) ⇌2NH3(g). Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi

a)

thay đổi áp suất của hệ.

b)

thay đổi nồng độ N2.

c)

thay đổi nhiệt độ.

d)

thêm chất xúc tác Fe.

36.

Quá trình tạo đạm nitrate từ nitrogen trong tự nhiên được mô tả theo sơ đồ sau: N2 + X--> NO. Công thức của X là

a)

Cl2.

b)

O2.

c)

H2.

d)

CO2.

37.

Cho sơ đồ chuyển hóa nitrogen trong khí quyển thành phân đạm: N2 +O2 --> NO +O2 --> NO2 +O2+H2O --> HNO3 --> NO3- Số phản ứng thuộc loại oxi hóa - khử trong sơ đồ là

a)

3.

b)

1.

c)

4.

d)

2.

38.

Cho sơ đồ chuyển hóa nitrogen trong khí quyển thành phân đạm: N2 +O2 --> NO +O2 --> NO2 +O2+H2O --> HNO3→NO3- Số phản ứng không thuộc loại oxi hóa - khử trong sơ đồ là

a)

1.

b)

3.

c)

4.

d)

2.

39.

Mưa acid là gì?

a)

Mưa có chứa nhiều bụi đất

b)

Mưa có độ pH thấp do khí ô nhiễm

c)

Mưa có nhiều muối biển

d)

Mưa rơi nhiều vào mùa hè

40.

Khí nào gây ra mưa acid?

a)

O2 và N2

b)

SO2 và NOx

c)

CO2 và CH4

d)

He và H2

41.

Tác hại của mưa axit là gì?

a)

Làm sạch không khí

b)

Ăn mòn kim loại và hủy hoại cây cối

c)

Giúp cây phát triển tốt hơn

d)

Làm tăng độ pH của đất

42.

Mưa aci ảnh hưởng đến nguồn nước ngọt như thế nào?

a)

Làm nước trong hơn

b)

Làm giảm độ pH, ảnh hưởng đến sinh vật thủy sinh

c)

Làm tăng độ mặn của nước

d)

Không ảnh hưởng

43.

biện pháp giúp giảm mưa acid?

a)

Tăng sử dụng nhiên liệu hóa thạch

b)

Giảm phát thải SO₂ và NOₓ

c)

Đốt rác ngoài trời

d)

Dùng thuốc trừ sâu nhiều hơn

44.

Biện pháp hạn chế phú dưỡng là gì?

a)

Sử dụng phân bón hóa học nhiều hơn

b)

Xử lý nước thải nông nghiệp trước khi thải ra ngoài ao hồ sông suối

45.

Biện pháp hạn chế phú dưỡng là gì?

a)

Sử dụng phân bón hóa học nhiều hơn

b)

Xử lý nước thải nông nghiệp và sinh hoạt trước khi thải ra môi trường

c)

Xả trực tiếp phân bón ra hồ

d)

Trồng nhiều tảo hơn

46.

Hiện tượng phú dưỡng thường xảy ra ở đâu?

a)

Trong lòng đất

b)

Ao hồ, sông suối

c)

Sa mạc

d)

Trên núi cao

47.

Tác hại của hiện tượng phú dưỡng là gì?

a)

Không ảnh hưởng đến môi trường

b)

Làm tảo nở hoa, thiếu oxy, gây chết cá

c)

Làm nước trở nên sạch hơn

d)

Làm cá phát triển nhanh hơn

48.

Nguyên nhân chính gây phú dưỡng là gì?

a)

Động đất và núi lửa

b)

Nước thải có chứa phân bón, chất hữu cơ

c)

Mưa nhiều

d)

Gió mạnh thổi qua hồ

49.

Hiện tượng phú dưỡng là gì?

a)

Nước sông có ít chất dinh dưỡng

b)

Nước ao hồ có quá nhiều chất dinh dưỡng, làm tảo phát triển mạnh

c)

Nước biển bị ô nhiễm dầu

d)

Thiếu oxy trong không khí

50.

Công thức đơn giản nhất (CTĐGN) cho ta biết

a)

cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ.

b)

tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ

c)

thành phần nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.

d)

thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất hữu cơ

51.

Công thức tổng quát cho ta biết

a)

cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ.

b)

tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ

c)

thành phần nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.

d)

thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất hữu cơ

52.

Công thức phân tử cho biết thông tin nào sau đây về phân tử hợp chất hữu cơ?

a)

Thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố.

b)

Thành phần nguyên tố và tỉ lệ số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố.

53.

Phương pháp phổ khối lượng dùng để

a)

xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ.

b)

xác định thành phần nguyên tố của hợp chất hữu cơ.

c)

xác định khối lượng phân tử hợp chất hữu cơ.

d)

xác định tỉ lệ số nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ.

54.

Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ethane-1,2-diol (C2H6O2) là

a)

C2H6O2.

b)

CH3O.

c)

CH3.

d)

CH4O.

55.

Vitamin A (retinol) có công thức phân tử C20H30O, công thức đơn giản nhất của vitamin A là

a)

C2H3O

b)

C20H30O

c)

C4H6O

d)

C4H6O2

56.

Glucose là hợp chất hữu cơ có nhiều trong các loại quả chín, đặc biệt là quả nho. Công thức phân tử của glucose là C6H12O6. Công thức đơn giản nhất của glucose là

a)

C1,5H3O1,5.

b)

CH2O.

c)

C3H4O3.

d)

CHO2.

57.

Công thức đơn giản nhất CH là của hợp chất hữu cơ nào sau đây?

a)

C6H6.

b)

C4H8.

c)

C4H6.

d)

C5H10.

58.

Tỉ lệ tối giản về số nguyên tử C, H, O trong phân tử C2H4O2 lần lượt là

a)

2: 4: 2

b)

1: 2: 1

c)

2: 4: 1

d)

1: 2: 2

59.

Công thức nào sau đây là công thức phân tử của acetic acid (CH3COOH)?

a)

CH3-COOH

b)

C2H4O2

c)

CH2O

d)

CxHyOz

60.

Công thức nào sau đây là công thức phân tử của acetic acid (CH3COOH)?

a)

CH3-COOH

b)

C2H4O2

c)

CH2O

d)

CxHyOz

61.

Công thức phân tử của methyl formate và glucose lần lượt là C2H4O2 và C6H12O6. Công thức đơn giản nhất của hai chất này là

a)

CH2O

b)

C2H4O2

c)

C4H8O4

d)

C6H12O6

62.

Phân tử khối của chất hữu cơ nào sau đây là 30?

a)

HCHO.

b)

C3H8.

c)

C2H6.

d)

C3H4.

63.

Tỉ khối hơi của chất X so với hydrogen bằng 44. Phân tử khối của X là

a)

44

b)

46

c)

22

d)

88.

64.

Trong phương pháp phổ khối lượng, đối với các hợp chất đơn giản, thường mảnh có giá trị m/z lớn nhất ứng với mảnh ion phân tử [M+] và giá trị này bằng giá trị…….của chất nghiên cứu. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là

a)

phân tử khối

b)

nguyên tử khối

c)

điện tích ion

d)

khối lượng

65.

Để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ, người ta sử dụng phổ khối lượng MS, trong đó phân tử khối của chất là giá trị m/z của

a)

peak [M+] lớn nhất.

b)

peak [M+] nhỏ nhất.

c)

peak xuất hiện nhiều nhất.

d)

nhóm peak xuất hiện nhiều nhất.

66.

Từ phổ MS của acetone, người ta xác định được ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 58. Vậy, phân tử khối của acetone là

a)

58.

b)

57.

c)

59.

d)

56.

67.

Từ phổ MS của ethanol, người ta xác định được ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 46. Vậy, phân tử khối của ethanol là

a)

46.

b)

47.

c)

45.

d)

48.

68.

Từ phổ MS của benzene, người ta xác định được ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 78. Vậy, phân tử khối của benzene là

a)

78.

b)

79.

c)

77.

d)

76.

69.

Từ phổ MS của benzene, người ta xác định được ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 78. Vậy, phân tử khối của benzene là

a)

78

b)

79

c)

77

d)

76

70.

Từ phổ MS của methanol, người ta xác định được ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 32. Vậy, phân tử khối của benzene là

a)

32

b)

79

c)

16

d)

76

71.

Từ phổ MS của phenol, người ta xác định được ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 94. Vậy, phân tử khối của benzene là

a)

94

b)

97

c)

29

d)

76

72.

Từ phổ MS của toluene, người ta xác định được ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 92 . Vậy, phân tử khối của benzene là

a)

92

b)

79

c)

29

d)

76

73.

Từ phổ MS của acetic acid, người ta xác định được ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 60. Vậy, phân tử khối của benzene là

a)

60

b)

39

c)

40

d)

16

74.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Công thức thực nghiệm của chất có thể được xác định theo thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố có trong phân tử chất đó.

b)

Công thức thực nghiệm của chất có thể được xác định qua phổ hồng ngoại của chất đó.

c)

Công thức thực nghiệm của chất có thể được xác định qua phổ khối lượng của chất đó.

d)

Công thức thực nghiệm của chất có thể được xác định qua các phản ứng hóa học đặc trưng của chất đó.

75.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Hai chất có cùng công thức thực nghiệm có thể có phân tử khối khác nhau.

b)

Hai chất có cùng công thức thực nghiệm có phần trăm khối lượng các nguyên tố có trong phân tử khối của chúng như nhau.

c)

Hai chất có cùng công thức thực nghiệm thì thành phần các nguyên tố trong phân tử của chúng giống nhau.

d)

Hai chất có cùng công thức thực nghiệm luôn có cùng công thức phân tử.

76.

Phổ MS của chất Y có thấy chất Y có phân tử khối bằng 60. Công thức phân tử nào dưới đây không phù hợp với Y?

a)

C3H8O

b)

C2H4O2

c)

C3H7F

d)

C2H8N2

77.

Acetic acid có công thức phân tử là C2H4O2. Kết luận nào dưới đây là đúng?

a)

Acetic acid có công thức thực nghiệm là CH2O và có khối lượng riêng lớn gấp 30 lần so với hydrogen ở cùng điều kiện (nhiệt độ, áp suất).

b)

Acetic acid có công thức phân tử là CH2O và có tỉ khối hơi so với hydrogen ở cùng điều kiện (nhiệt độ, áp suất) là 30.

c)

Acetic acid có công thức thực nghiệm là CH2O và có phân tử khối là 60.

d)

Acetic acid có công thức thực nghiệm là (CH2O)2 và có phân tử khối là 60

78.

Hợp chất hữu cơ X có 80 % khối lượng là carbon, còn lại là hydrogen. Công thức đơn giản nhất của X là

a)

CH3

b)

C3H10

c)

CH4

d)

C4H5.

79.

Hợp chất hữu cơ X có 82,76 % khối lượng là carbon, còn lại là hydrogen. Công thức đơn giản nhất của X là

a)

CH5.

b)

C5H.

c)

C2H5.

d)

C5H2.

80.

Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O. Tỉ khối hơi của X so với hydrogen bằng 30. Công thức phân tử của X là

a)

CH2O

b)

C2H4O2

c)

C3H6O2

d)

C4H8O2.

81.

CFC (chlorofluorocarbon) là kí hiệu chung chỉ nhóm các hợp chất hữu cơ mà trong phân tử có chứa 3 loại nguyên tố Cl, F và C. Ưu điểm của chúng là rất bền, không cháy, không mùi, không độc, không gây ra sự ăn mòn, dễ bay hơi…nên được dùng làm chất sinh hàn trong tủ lạnh, điều hòa không khí, dùng trong các bình xịt tạo bọt xốp… Tuy nhiên, so có nhược điểm lớn là phá hủy tầng ozone bảo vệ trái đất nên từ những năm 1990, CFC bị hạn chế sử dụng theo các quy định của công ước về bảo vệ môi trường và chống biến đổi khí hậu: Freon-12 là một loại chất CFC được sử dụng khá phổ biến, có chứa 31,40% fluorine và 58,68% chlorine về khối lượng. Công thức phân tử của freon-12 là

a)

CCl3F

b)

CCl2F2

c)

CClF3

d)

C2Cl4F2

82.

Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí (ở một áp suất nhất định) nào sau đây của các chất trong hỗn hợp?

a)

Nhiệt độ sôi.

b)

Nhiệt độ nóng chảy.

c)

Độ tan.

d)

Màu sắc

83.

Để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau, nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn là phương pháp nào sau đây?

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

84.

Dùng phương pháp nào sau đây để tách và tinh chế chất rắn?

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

85.

Để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản người ta dùng phương pháp nào sau đây?

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

86.

Phương pháp chiết nào sau đây thường dùng để tách các chất hữu cơ hòa tan trong nước?

a)

Chiết lỏng - lỏng.

b)

Chiết lỏng - rắn

c)

chiết rắn - rắn.

d)

chiết lỏng - khí.

87.

Phương pháp dùng dung môi lỏng hòa tan chất hữu cơ để tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn là phương pháp nào sau đây?

a)

Chiết lỏng - lỏng.

b)

Chiết lỏng - rắn

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

88.

Phương pháp dùng để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau là phương pháp nào sau đây?

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

89.

Chất lỏng cần tách được chuyển sang pha hơi, rồi làm lạnh cho hơi ngưng tụ, thu lấy chất lỏng ở khoảng nhiệt độ thích hợp đây là cách tiến hành của phương pháp nào sau đây?

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

90.

Phương pháp nào sau đây không phải là phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ?

a)

Phương pháp điện phân.

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

91.

Phương pháp nào không dùng để tách và tinh chế chất hữu cơ?

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết.

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Phương pháp cô cạn.

92.

Phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất rắn dựa vào độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan của chúng theo nhiệt độ là phương pháp nào sau đây?

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

93.

Sử dụng các cột thủy tinh có chứa các chất hấp phụ dạng bột trong sắc kí cột thuộc pha nào sau đây?

a)

Pha động.

b)

Pha lỏng

c)

Pha tĩnh.

d)

Pha rắn.

94.

Pha tĩnh là một chất rắn có diện tích bề mặt …(1), có khả năng ….(2) khác nhau các chất trong hỗn hợp cần tách. (1) và (2) lần lượt là

a)

bé - hấp thụ.

b)

lớn - hấp thụ

c)

lớn - hấp phụ.

d)

bé - hấp phụ.

95.

Kết tinh là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất ….(1) dựa vào độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan của chúng theo …..(2). (1) và (2) lần lượt là

a)

lỏng - thời gian.

b)

rắn - nhiệt độ.

c)

lỏng - nhiệt độ.

d)

rắn - thời gian.

96.

Chiết là phương pháp dùng một dung môi thích hợp hoà tan chất cần tách chuyển sang pha lỏng (gọi là dịch chiết) và chất này được tách ra khỏi hỗn hợp các chất còn lại. Tách lấy dịch chiết, giải phóng dung môi sẽ thu được

a)

chất cần tách.

b)

các chất còn lại.

c)

hỗn hợp ban đầu.

d)

hợp chất khí.

97.

Dung môi thích hợp được lựa chọn trong phương pháp kết tinh thường là dung môi trong đó độ tan của chất cần tinh chế

a)

không thay đổi khi thay đổi nhiệt độ của dung dịch.

b)

tăng nhanh khi tăng nhiệt độ, tan kém ở nhiệt độ thường.

c)

giảm nhanh khi tăng nhiệt độ, tan tốt ở nhiệt độ thường.

d)

lớn ở nhiệt độ thường và nhỏ ở nhiệt độ cao.

98.

Trong phương pháp sắc kí, hỗn hợp lỏng hoặc khí của các chất cần tách là pha động. Pha động tiếp xúc liên tực với pha tĩnh là một chất rắn có diện tích bề mặt rất lớn, có khả năng hấp phụ …(1)… với các chất trong hỗn hợp cần tách, khiến cho các chất trong hỗn hợp di chuyển với tốc độ khác nhau và tách ra khỏi nhau. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống (1) là

(a)  

99.

Để phân tích thổ nhưỡng người ta dùng phương pháp nào sau đây?

a)

Chiết lỏng - lỏng.

b)

Chiết lỏng - rắn

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

100.

Phương pháp nào sau đây được ứng dụng để ngâm rượu thuốc?

a)

Chiết lỏng - lỏng.

b)

Chiết lỏng - rắn

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

101.

Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp nước muối bằng phương pháp nào sau đây?

a)

Lọc

b)

Chiết.

c)

Kết tinh

d)

Dùng nam châm hút.

102.

Ethanol là một chất lỏng, có nhiệt độ sôi là 78,3oC và tan nhiều trong nước. Phương pháp tách riêng được ethanol từ hỗn hợp ethanol và nước là

a)

lọc

b)

chiết.

c)

cô cạn.

d)

chưng cất.

103.

Khí nitrogen và khí oxygen là hai thành phần chính của không khí. Trong kĩ thuật người ta có thể hạ thấp nhiệt độ để hóa lỏng không khí. Biết nitrogen lỏng sôi ở -196oC oxygen lỏng sôi ở -183oC. Phương pháp tách riêng khí nitrogen và oxygen là

a)

lọc

b)

chiết.

c)

cô cạn.

d)

chưng cất.

104.

Mật ong để lâu thường thấy có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai. Đó là hiện tượng gì?

a)

Khi để lâu, mật ong bị oxi hóa trong không khí tạo kết tủa.

b)

Khi để lâu, nước trong mật ong bay hơi làm kết tinh tinh bột.

c)

Khi để lâu, nước trong mật ong bay hơi làm kết tinh đường glucose và fructose.

d)

Khi để lâu, nước trong mật ong bay hơi làm kết tinh đường

105.

Nấu rượu uống thuộc loại phản ứng tách biệt và tinh chế nào?

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

106.

Làm đường từ mía thuộc loại phản ứng tách biệt và tinh chế nào?

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

107.

Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước được dùng để tách các chất có nhiệt độ sôi cao và không tan trong nước. Không thực hiện được phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước cho quá trình tách biệt chất nào sau đây?

a)

Tinh dầu bưởi.

b)

Cồn (ethanol).

c)

Tinh dầu sả chanh.

d)

Tinh dầu tràm.

108.

Tính chất vật lí nào sau đây được quan tâm khi tách hai chất lỏng tan vào nhau bằng phương pháp chưng cất?

a)

Nhiệt độ sôi của chất.

b)

Nhiệt độ nóng chảy của chất.

c)

Tính tan của chất trong nước

d)

Màu sắc của chất.

109.

Việc tách các chất ra khỏi nhau bằng phương pháp sắc kí dựa trên đặc tính nào sau đây của chất?

a)

Phân tử khối.

b)

Nhiệt độ sôi.

c)

Khả năng hấp phụ và hoà tan.

d)

Nhiệt độ nóng chảy.

110.

Dùng phương pháp sắc kí để tách A và B, A ra khỏi cột trước, B ra sau. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A và B có cùng khả năng hấp phụ và hoà tan.

b)

A và B không tan trong pha động.

c)

B bị hấp phụ kém hơn A

d)

A hoà tan tốt trong dung môi hơn B

111.

Tách tinh dầu từ hỗn hợp tinh dầu và nước bằng dung môi hexane tức là đang dùng phương pháp:

a)

Phương pháp chiết lỏng - lỏng.

b)

Phương pháp chiết lỏng rắn.

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Phương pháp chưng cất.

112.

Sau khi chưng cất cây sả bằng hơi nước, người ta dùng phương pháp chiết để tách riêng lớp tinh dầu ra khỏi nước. Phát biểu không đúng là

a)

Hỗn hợp thu được tách thành hai lớp.

b)

Tinh dầu nặng hơn nước nên nằm phía dưới

c)

Lớp trên là tinh dầu sả, lớp dưới là nước

d)

Khối lượng riêng của tinh dầu sả nhẹ hơn nước

113.

Cho hỗn hợp các chất: A sôi ở 360C, B sôi ở 980C, C sôi ở 1260C, D sôi ở 1510C. Có thể tách riêng các chất bằng cách nào?

a)

Kết tinh.

b)

Chiết.

c)

Thăng hoa.

d)

Chưng cất.

114.

Tách chất màu thực phẩm thành những chất màu riêng thì dùng phương pháp nào sau đây?

a)

Phương pháp kết tinh.

b)

Phương pháp chưng cất.

c)

Phương pháp sắc kí.

d)

Phương pháp chiết

115.

Trong phương pháp chưng cất, trạng thái hợp chất hữu cơ thay đổi như thế nào?

a)

Lỏng - khí - lỏng

b)

Rắn - lỏng - khí.

c)

Lỏng - rắn - lỏng