Font size
WorksheetsÔn tập cuối Kì I Hóa 11 - BKC
Total questions: 115
Worksheet time: 58mins
Trong tự nhiên, đơn chất nitrogen có nhiều trong
nước biển.
không khí.
cơ thể người.
mỏ khoáng.
Trong không khí, chất nào sau đây chiếm phần trăm thể tích lớn nhất?
O2.
NO.
CO2.
N2.
Khí nào phổ biến nhất trong khí quyển Trái Đất?
Oxygen.
Nitrogen.
Ozone.
Argon.
Ở dạng hợp chất, nitrogen tồn tại nhiều trong các mỏ khoáng dưới dạng
NaNO3.
KNO3.
HNO3.
Ba(NO3)2.
Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại trong hợp chất hữu cơ nào sau đây?
Tinh bột.
Cellulose.
Protein.
Glucose.
Diêu tiêu Chile (hay diêm tiêu natri) là tên gọi khác của hợp chất nào sau đây?
Sodium chloride.
Potassium sulfate.
Sodium nitrate.
Potassium nitrate.
Công thức hóa học của diêm tiêu Chile là
Ca(NO3)2.
NH4NO3.
NH4Cl.
NaNO3.
Ở trạng thái tự nhiên, nitrogen:
tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất.
Chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.
Chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
tự do chiếm khoảng 20% thể tích không khí.
Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu ở dạng đồng vị nào sau đây?
14N.
13N.
15N.
12N.
Cấu hình electron nguyên tử của nitrogen là:
1s22s22p1
1s22s22p5
1s22s22p4
1s22s22p3
Vị trí (chu kì, nhóm) của nguyên tố nitrogen trong bảng tuần hoàn là
Chu kì 2, nhóm VA.
chu kì 3, nhóm VA.
chu kì 2, nhóm VIA.
chu kì 3, nhóm IVA.
Đặc điểm cấu tạo của phân tử N2 là
có 1 liên kết ba.
có 1 liên kết đôi.
Có 2 liên kết đôi.
có 2 liên kết ba.
Số liên kết sigma (σ) và số liên kết pi (π) trong phân tử nitrogen lần lượt là
2 và 1.
0 và 3.
3 và 0.
1 và 2.
Số oxi hóa thấp nhất và cao nhất của nguyên tử nitrogen lần lượt là
0 và +5.
-3 và 0.
-3 và +5.
-2 và +4.
Trong hợp chất nitrogen có các mức oxi hóa nào sau đây?
-3, +3, +5.
-3, 0, +3, +5.
-3, +1, +2, +3, +4, +5.
-3, 0, +1, +2, +3, +4, +5.
Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của N2?
Chất khí.
Không màu.
Nặng hơn không khí.
Tan ít trong nước.
Trong phản ứng: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g). N2 thể hiện
tính khử.
tính oxi hóa
tính base.
tính acid.
Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, nitrogen đóng vài trò là
chất khử.
chất oxi hóa
acid
base.
Trong phản ứng: N2(g) + O2(g) ⇌2NO(g). N2 thể hiện
tính khử.
tính oxi hóa.
tính base.
tính acid.
Nitrogen thể hiện tính khử trong phản ứng nào sau đây?
N2+O2⇌2NO.
N2+3H2⇌2NH3.
3Ca+N2 to Ca3N2.
3Mg+N2 to Mg3N2.
Trong phản ứng hóa hợp với oxygen, nitrogen đóng vai trò là
chất oxi hóa
base.
chất khử.
acid
Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen tạo thành sản phẩm là
NO.
N2O.
NH3.
NO2.
Ứng dụng nào sau đây không phải của N2?
Tổng hợp NH3.
Bảo quản máu.
Diệt khuẩn, khử trùng.
Bảo quản thực phẩm.
Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do
nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.
nitrogen có độ âm điện lớn.
phân tử nitrogen có liên kết ba bền vững.
phân tử nitrogen không phân cực
Nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do
nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.
nitrogen có độ âm điện lớn.
phân tử nitrogen có liên kết ba bền vững.
phân tử nitrogen không phân cực
Trong phòng thí nghiệm, người ta thu khí nitrogen bằng phương pháp dời nước vì
N2 nhẹ hơn không khí.
N2 ít tan trong nước
N2 không duy trì sự sống, sự cháy.
N2 hoá lỏng, hóa rắn ở nhiệt độ rất thấp.
Trong các phản ứng, N2 vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử là do trong N2 nguyên tử N có
số oxi hóa trung gian.
số oxi hóa cao nhất.
số oxi hóa thấp nhất
hóa trị trung gian.
Nhận định nào sau đây về phân tử nitrogen là đúng?
Có ba liên kết đơn bền vững.
Chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hóa là -3.
Có liên kết cộng hóa trị có cực
Thể hiện cả tính oxi hóa và tính khử.
Nhận định nào sau đây về đơn chất nitrogen là sai?
Không màu và nhẹ hơn không khí.
Hóa hợp với oxygen ở nhiệt độ cao hoặc tia lửa điện.
Thể hiện tính oxi hóa mạnh ở điều kiện thường.
Khó hóa lỏng và ít tan trong nước
Phát biểu nào sau đây về đơn chất nitrogen (N2) là không đúng?
Dù phân tử N2 có tính kém hoạt động hóa học, nhưng vẫn hoạt động hóa học mạnh hơn chlorine, Cl2.
Đơn chất nitrogen không phản ứng với hydrogen, oxygen ở điều kiện thường.
Do có nhiệt độ rất thấp nên nitrogen lỏng được sử dụng bảo quản một số loại mẫu vật.
Trong bầu khí quyển, khi có sấm chớp, khí nitrogen tạo các nitrogen oxide, là một nguyên nhân làm cho nước mưa có tính acid
Tính chất nào sau đây của nitrogen không đúng?
Ở điều kiện thường, nitrogen là chất khí
Nitrogen tan rất ít trong nước
Nitrogen không duy trì sự cháy và sự hô hấp
Nitrogen nặng hơn không khí.
Nitrogen trong không khí có vai trò nào sau đây?
Cung cấp đạm tự nhiên cho cây trồng
Hình thành sấm sét
Tham gia quá trình quang hợp của cây
Tham gia hình thành mây
Phát biểu nào sau đây đúng về nguyên tố nitrogen (7N) là không đúng?
Nguyên tử nguyên tố nitrogen có cấu hình electron là 1s22s22p3.
Nguyên tử nguyên tố nitrogen có 3 electron hóa trị.
Nguyên tố nitrogen thuộc chu kì 2, nhóm VA trong bảng tuần.
Trong một số hợp chất, nguyên tử nitrogen có thể dùng cặp electron hóa trị riêng để tạo một liên kết cho - nhận với nguyên tử khác
Trong tự nhiên, phản ứng giữa nitrogen và oxygen (trong cơn mưa dông kèm sấm sét) là khởi đầu cho quá trình tạo và cung cấp loại phân bón nào cho cây?
Phân kali.
Phân đạm ammonium.
Phân lân.
Phân đạm nitrate.
Cho cân bằng hoá học: N2(g) + 3H2(g) ⇌2NH3(g). Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi
thay đổi áp suất của hệ.
thay đổi nồng độ N2.
thay đổi nhiệt độ.
thêm chất xúc tác Fe.
Quá trình tạo đạm nitrate từ nitrogen trong tự nhiên được mô tả theo sơ đồ sau: N2 + X--> NO. Công thức của X là
Cl2.
O2.
H2.
CO2.
Cho sơ đồ chuyển hóa nitrogen trong khí quyển thành phân đạm: N2 +O2 --> NO +O2 --> NO2 +O2+H2O --> HNO3 --> NO3- Số phản ứng thuộc loại oxi hóa - khử trong sơ đồ là
3.
1.
4.
2.
Cho sơ đồ chuyển hóa nitrogen trong khí quyển thành phân đạm: N2 +O2 --> NO +O2 --> NO2 +O2+H2O --> HNO3→NO3- Số phản ứng không thuộc loại oxi hóa - khử trong sơ đồ là
1.
3.
4.
2.
Mưa acid là gì?
Mưa có chứa nhiều bụi đất
Mưa có độ pH thấp do khí ô nhiễm
Mưa có nhiều muối biển
Mưa rơi nhiều vào mùa hè
Khí nào gây ra mưa acid?
O2 và N2
SO2 và NOx
CO2 và CH4
He và H2
Tác hại của mưa axit là gì?
Làm sạch không khí
Ăn mòn kim loại và hủy hoại cây cối
Giúp cây phát triển tốt hơn
Làm tăng độ pH của đất
Mưa aci ảnh hưởng đến nguồn nước ngọt như thế nào?
Làm nước trong hơn
Làm giảm độ pH, ảnh hưởng đến sinh vật thủy sinh
Làm tăng độ mặn của nước
Không ảnh hưởng
biện pháp giúp giảm mưa acid?
Tăng sử dụng nhiên liệu hóa thạch
Giảm phát thải SO₂ và NOₓ
Đốt rác ngoài trời
Dùng thuốc trừ sâu nhiều hơn
Biện pháp hạn chế phú dưỡng là gì?
Sử dụng phân bón hóa học nhiều hơn
Xử lý nước thải nông nghiệp trước khi thải ra ngoài ao hồ sông suối
Biện pháp hạn chế phú dưỡng là gì?
Sử dụng phân bón hóa học nhiều hơn
Xử lý nước thải nông nghiệp và sinh hoạt trước khi thải ra môi trường
Xả trực tiếp phân bón ra hồ
Trồng nhiều tảo hơn
Hiện tượng phú dưỡng thường xảy ra ở đâu?
Trong lòng đất
Ao hồ, sông suối
Sa mạc
Trên núi cao
Tác hại của hiện tượng phú dưỡng là gì?
Không ảnh hưởng đến môi trường
Làm tảo nở hoa, thiếu oxy, gây chết cá
Làm nước trở nên sạch hơn
Làm cá phát triển nhanh hơn
Nguyên nhân chính gây phú dưỡng là gì?
Động đất và núi lửa
Nước thải có chứa phân bón, chất hữu cơ
Mưa nhiều
Gió mạnh thổi qua hồ
Hiện tượng phú dưỡng là gì?
Nước sông có ít chất dinh dưỡng
Nước ao hồ có quá nhiều chất dinh dưỡng, làm tảo phát triển mạnh
Nước biển bị ô nhiễm dầu
Thiếu oxy trong không khí
Công thức đơn giản nhất (CTĐGN) cho ta biết
cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ.
tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
thành phần nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.
thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
Công thức tổng quát cho ta biết
cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ.
tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
thành phần nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.
thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
Công thức phân tử cho biết thông tin nào sau đây về phân tử hợp chất hữu cơ?
Thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố.
Thành phần nguyên tố và tỉ lệ số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố.
Phương pháp phổ khối lượng dùng để
xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ.
xác định thành phần nguyên tố của hợp chất hữu cơ.
xác định khối lượng phân tử hợp chất hữu cơ.
xác định tỉ lệ số nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ.
Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ethane-1,2-diol (C2H6O2) là
C2H6O2.
CH3O.
CH3.
CH4O.
Vitamin A (retinol) có công thức phân tử C20H30O, công thức đơn giản nhất của vitamin A là
C2H3O
C20H30O
C4H6O
C4H6O2
Glucose là hợp chất hữu cơ có nhiều trong các loại quả chín, đặc biệt là quả nho. Công thức phân tử của glucose là C6H12O6. Công thức đơn giản nhất của glucose là
C1,5H3O1,5.
CH2O.
C3H4O3.
CHO2.
Công thức đơn giản nhất CH là của hợp chất hữu cơ nào sau đây?
C6H6.
C4H8.
C4H6.
C5H10.
Tỉ lệ tối giản về số nguyên tử C, H, O trong phân tử C2H4O2 lần lượt là
2: 4: 2
1: 2: 1
2: 4: 1
1: 2: 2
Công thức nào sau đây là công thức phân tử của acetic acid (CH3COOH)?
CH3-COOH
C2H4O2
CH2O
CxHyOz
Công thức nào sau đây là công thức phân tử của acetic acid (CH3COOH)?
CH3-COOH
C2H4O2
CH2O
CxHyOz
Công thức phân tử của methyl formate và glucose lần lượt là C2H4O2 và C6H12O6. Công thức đơn giản nhất của hai chất này là
CH2O
C2H4O2
C4H8O4
C6H12O6
Phân tử khối của chất hữu cơ nào sau đây là 30?
HCHO.
C3H8.
C2H6.
C3H4.
Tỉ khối hơi của chất X so với hydrogen bằng 44. Phân tử khối của X là
44
46
22
88.
Trong phương pháp phổ khối lượng, đối với các hợp chất đơn giản, thường mảnh có giá trị m/z lớn nhất ứng với mảnh ion phân tử [M+] và giá trị này bằng giá trị…….của chất nghiên cứu. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là
phân tử khối
nguyên tử khối
điện tích ion
khối lượng
Để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ, người ta sử dụng phổ khối lượng MS, trong đó phân tử khối của chất là giá trị m/z của
peak [M+] lớn nhất.
peak [M+] nhỏ nhất.
peak xuất hiện nhiều nhất.
nhóm peak xuất hiện nhiều nhất.
Từ phổ MS của acetone, người ta xác định được ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 58. Vậy, phân tử khối của acetone là
58.
57.
59.
56.
Từ phổ MS của ethanol, người ta xác định được ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 46. Vậy, phân tử khối của ethanol là
46.
47.
45.
48.
Từ phổ MS của benzene, người ta xác định được ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 78. Vậy, phân tử khối của benzene là
78.
79.
77.
76.
Từ phổ MS của benzene, người ta xác định được ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 78. Vậy, phân tử khối của benzene là
78
79
77
76
Từ phổ MS của methanol, người ta xác định được ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 32. Vậy, phân tử khối của benzene là
32
79
16
76
Từ phổ MS của phenol, người ta xác định được ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 94. Vậy, phân tử khối của benzene là
94
97
29
76
Từ phổ MS của toluene, người ta xác định được ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 92 . Vậy, phân tử khối của benzene là
92
79
29
76
Từ phổ MS của acetic acid, người ta xác định được ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 60. Vậy, phân tử khối của benzene là
60
39
40
16
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Công thức thực nghiệm của chất có thể được xác định theo thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố có trong phân tử chất đó.
Công thức thực nghiệm của chất có thể được xác định qua phổ hồng ngoại của chất đó.
Công thức thực nghiệm của chất có thể được xác định qua phổ khối lượng của chất đó.
Công thức thực nghiệm của chất có thể được xác định qua các phản ứng hóa học đặc trưng của chất đó.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Hai chất có cùng công thức thực nghiệm có thể có phân tử khối khác nhau.
Hai chất có cùng công thức thực nghiệm có phần trăm khối lượng các nguyên tố có trong phân tử khối của chúng như nhau.
Hai chất có cùng công thức thực nghiệm thì thành phần các nguyên tố trong phân tử của chúng giống nhau.
Hai chất có cùng công thức thực nghiệm luôn có cùng công thức phân tử.
Phổ MS của chất Y có thấy chất Y có phân tử khối bằng 60. Công thức phân tử nào dưới đây không phù hợp với Y?
C3H8O
C2H4O2
C3H7F
C2H8N2
Acetic acid có công thức phân tử là C2H4O2. Kết luận nào dưới đây là đúng?
Acetic acid có công thức thực nghiệm là CH2O và có khối lượng riêng lớn gấp 30 lần so với hydrogen ở cùng điều kiện (nhiệt độ, áp suất).
Acetic acid có công thức phân tử là CH2O và có tỉ khối hơi so với hydrogen ở cùng điều kiện (nhiệt độ, áp suất) là 30.
Acetic acid có công thức thực nghiệm là CH2O và có phân tử khối là 60.
Acetic acid có công thức thực nghiệm là (CH2O)2 và có phân tử khối là 60
Hợp chất hữu cơ X có 80 % khối lượng là carbon, còn lại là hydrogen. Công thức đơn giản nhất của X là
CH3
C3H10
CH4
C4H5.
Hợp chất hữu cơ X có 82,76 % khối lượng là carbon, còn lại là hydrogen. Công thức đơn giản nhất của X là
CH5.
C5H.
C2H5.
C5H2.
Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O. Tỉ khối hơi của X so với hydrogen bằng 30. Công thức phân tử của X là
CH2O
C2H4O2
C3H6O2
C4H8O2.
CFC (chlorofluorocarbon) là kí hiệu chung chỉ nhóm các hợp chất hữu cơ mà trong phân tử có chứa 3 loại nguyên tố Cl, F và C. Ưu điểm của chúng là rất bền, không cháy, không mùi, không độc, không gây ra sự ăn mòn, dễ bay hơi…nên được dùng làm chất sinh hàn trong tủ lạnh, điều hòa không khí, dùng trong các bình xịt tạo bọt xốp… Tuy nhiên, so có nhược điểm lớn là phá hủy tầng ozone bảo vệ trái đất nên từ những năm 1990, CFC bị hạn chế sử dụng theo các quy định của công ước về bảo vệ môi trường và chống biến đổi khí hậu: Freon-12 là một loại chất CFC được sử dụng khá phổ biến, có chứa 31,40% fluorine và 58,68% chlorine về khối lượng. Công thức phân tử của freon-12 là
CCl3F
CCl2F2
CClF3
C2Cl4F2
Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí (ở một áp suất nhất định) nào sau đây của các chất trong hỗn hợp?
Nhiệt độ sôi.
Nhiệt độ nóng chảy.
Độ tan.
Màu sắc
Để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau, nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn là phương pháp nào sau đây?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Dùng phương pháp nào sau đây để tách và tinh chế chất rắn?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản người ta dùng phương pháp nào sau đây?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Phương pháp chiết nào sau đây thường dùng để tách các chất hữu cơ hòa tan trong nước?
Chiết lỏng - lỏng.
Chiết lỏng - rắn
chiết rắn - rắn.
chiết lỏng - khí.
Phương pháp dùng dung môi lỏng hòa tan chất hữu cơ để tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn là phương pháp nào sau đây?
Chiết lỏng - lỏng.
Chiết lỏng - rắn
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Phương pháp dùng để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau là phương pháp nào sau đây?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Chất lỏng cần tách được chuyển sang pha hơi, rồi làm lạnh cho hơi ngưng tụ, thu lấy chất lỏng ở khoảng nhiệt độ thích hợp đây là cách tiến hành của phương pháp nào sau đây?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Phương pháp nào sau đây không phải là phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ?
Phương pháp điện phân.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Phương pháp nào không dùng để tách và tinh chế chất hữu cơ?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết.
Phương pháp kết tinh.
Phương pháp cô cạn.
Phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất rắn dựa vào độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan của chúng theo nhiệt độ là phương pháp nào sau đây?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Sử dụng các cột thủy tinh có chứa các chất hấp phụ dạng bột trong sắc kí cột thuộc pha nào sau đây?
Pha động.
Pha lỏng
Pha tĩnh.
Pha rắn.
Pha tĩnh là một chất rắn có diện tích bề mặt …(1), có khả năng ….(2) khác nhau các chất trong hỗn hợp cần tách. (1) và (2) lần lượt là
bé - hấp thụ.
lớn - hấp thụ
lớn - hấp phụ.
bé - hấp phụ.
Kết tinh là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất ….(1) dựa vào độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan của chúng theo …..(2). (1) và (2) lần lượt là
lỏng - thời gian.
rắn - nhiệt độ.
lỏng - nhiệt độ.
rắn - thời gian.
Chiết là phương pháp dùng một dung môi thích hợp hoà tan chất cần tách chuyển sang pha lỏng (gọi là dịch chiết) và chất này được tách ra khỏi hỗn hợp các chất còn lại. Tách lấy dịch chiết, giải phóng dung môi sẽ thu được
chất cần tách.
các chất còn lại.
hỗn hợp ban đầu.
hợp chất khí.
Dung môi thích hợp được lựa chọn trong phương pháp kết tinh thường là dung môi trong đó độ tan của chất cần tinh chế
không thay đổi khi thay đổi nhiệt độ của dung dịch.
tăng nhanh khi tăng nhiệt độ, tan kém ở nhiệt độ thường.
giảm nhanh khi tăng nhiệt độ, tan tốt ở nhiệt độ thường.
lớn ở nhiệt độ thường và nhỏ ở nhiệt độ cao.
Trong phương pháp sắc kí, hỗn hợp lỏng hoặc khí của các chất cần tách là pha động. Pha động tiếp xúc liên tực với pha tĩnh là một chất rắn có diện tích bề mặt rất lớn, có khả năng hấp phụ …(1)… với các chất trong hỗn hợp cần tách, khiến cho các chất trong hỗn hợp di chuyển với tốc độ khác nhau và tách ra khỏi nhau. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống (1) là
(a)
Để phân tích thổ nhưỡng người ta dùng phương pháp nào sau đây?
Chiết lỏng - lỏng.
Chiết lỏng - rắn
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Phương pháp nào sau đây được ứng dụng để ngâm rượu thuốc?
Chiết lỏng - lỏng.
Chiết lỏng - rắn
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp nước muối bằng phương pháp nào sau đây?
Lọc
Chiết.
Kết tinh
Dùng nam châm hút.
Ethanol là một chất lỏng, có nhiệt độ sôi là 78,3oC và tan nhiều trong nước. Phương pháp tách riêng được ethanol từ hỗn hợp ethanol và nước là
lọc
chiết.
cô cạn.
chưng cất.
Khí nitrogen và khí oxygen là hai thành phần chính của không khí. Trong kĩ thuật người ta có thể hạ thấp nhiệt độ để hóa lỏng không khí. Biết nitrogen lỏng sôi ở -196oC oxygen lỏng sôi ở -183oC. Phương pháp tách riêng khí nitrogen và oxygen là
lọc
chiết.
cô cạn.
chưng cất.
Mật ong để lâu thường thấy có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai. Đó là hiện tượng gì?
Khi để lâu, mật ong bị oxi hóa trong không khí tạo kết tủa.
Khi để lâu, nước trong mật ong bay hơi làm kết tinh tinh bột.
Khi để lâu, nước trong mật ong bay hơi làm kết tinh đường glucose và fructose.
Khi để lâu, nước trong mật ong bay hơi làm kết tinh đường
Nấu rượu uống thuộc loại phản ứng tách biệt và tinh chế nào?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Làm đường từ mía thuộc loại phản ứng tách biệt và tinh chế nào?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước được dùng để tách các chất có nhiệt độ sôi cao và không tan trong nước. Không thực hiện được phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước cho quá trình tách biệt chất nào sau đây?
Tinh dầu bưởi.
Cồn (ethanol).
Tinh dầu sả chanh.
Tinh dầu tràm.
Tính chất vật lí nào sau đây được quan tâm khi tách hai chất lỏng tan vào nhau bằng phương pháp chưng cất?
Nhiệt độ sôi của chất.
Nhiệt độ nóng chảy của chất.
Tính tan của chất trong nước
Màu sắc của chất.
Việc tách các chất ra khỏi nhau bằng phương pháp sắc kí dựa trên đặc tính nào sau đây của chất?
Phân tử khối.
Nhiệt độ sôi.
Khả năng hấp phụ và hoà tan.
Nhiệt độ nóng chảy.
Dùng phương pháp sắc kí để tách A và B, A ra khỏi cột trước, B ra sau. Phát biểu nào sau đây đúng?
A và B có cùng khả năng hấp phụ và hoà tan.
A và B không tan trong pha động.
B bị hấp phụ kém hơn A
A hoà tan tốt trong dung môi hơn B
Tách tinh dầu từ hỗn hợp tinh dầu và nước bằng dung môi hexane tức là đang dùng phương pháp:
Phương pháp chiết lỏng - lỏng.
Phương pháp chiết lỏng rắn.
Phương pháp kết tinh.
Phương pháp chưng cất.
Sau khi chưng cất cây sả bằng hơi nước, người ta dùng phương pháp chiết để tách riêng lớp tinh dầu ra khỏi nước. Phát biểu không đúng là
Hỗn hợp thu được tách thành hai lớp.
Tinh dầu nặng hơn nước nên nằm phía dưới
Lớp trên là tinh dầu sả, lớp dưới là nước
Khối lượng riêng của tinh dầu sả nhẹ hơn nước
Cho hỗn hợp các chất: A sôi ở 360C, B sôi ở 980C, C sôi ở 1260C, D sôi ở 1510C. Có thể tách riêng các chất bằng cách nào?
Kết tinh.
Chiết.
Thăng hoa.
Chưng cất.
Tách chất màu thực phẩm thành những chất màu riêng thì dùng phương pháp nào sau đây?
Phương pháp kết tinh.
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp sắc kí.
Phương pháp chiết
Trong phương pháp chưng cất, trạng thái hợp chất hữu cơ thay đổi như thế nào?
Lỏng - khí - lỏng
Rắn - lỏng - khí.
Lỏng - rắn - lỏng
