Font size
WorksheetsCâu hỏi về kháng thể
Total questions: 151
Worksheet time: 1hrs 21mins
Mỗi phân tử kháng thể IgG đơn phân trong huyết thanh có bao nhiêu chuỗi polypeptide:
1
2
4
10
Một phân tử IgM trong huyết thanh có mấy vị trí kết hợp kháng nguyên:
1
2
5
10
Một phân tử IgM hoàn chỉnh trong huyết thanh cấu tạo bởi bao nhiêu chuỗi polypeptide:
4
5
10
Tất cả đều đúng
Tế bào sản xuất kháng thế là:
lympho bào B
lympho bào T
tế bào plasma (tương bào, plasmocyte)
đại thực bào
Lớp kháng thể nào có thể đi qua được màng rau thai vào cơ thể thai nhi:
IgM
IgA
IgG
IgM và IgG
Kháng thể tự nhiên chống kháng nguyên hồng cầu hệ ABO chủ yếu thuộc lớp kháng thể:
IgG
IgG và IgA
IgA và IgM
IgM
Tiêm SAT dự phòng bệnh uốn ván là:
đưa kháng nguyên uốn ván vào cơ thể để gây miễn dịch chống uốn ván
đưa kháng nguyên uốn ván cùng với kháng thể chống uốn ván vào cơ thể
đưa kháng thể chống uốn ván vào cơ thể
đưa giải độc tố uốn ván vào cơ thể nhằm tạo đáp ứng miễn dịch chủ động chống uốn ván
Tiêm hoặc cho uống vacxin phòng bệnh là:
đưa kháng thể chống mầm bệnh vào cơ thể, tạo ra trạng thái miễn dịch thụ động ở cơ thể được sử dụng vacxin
đưa kháng nguyên mầm bệnh vào cơ thể nhằm tạo ra trạng thái miễn dịch thụ động chống mầm bệnh khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể được tiêm (hoặc uống) vacxin
đưa kháng nguyên mầm bệnh vào cơ thể nhằm tạo ra trạng thái miễn dịch chủ động chống mầm bệnh khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể được tiêm (hoặc uống) vacxin
đưa kháng nguyên mầm bệnh cùng với kháng thể chống mầm bệnh vào cơ
Bản chất của kháng thể là:
glycoprotein
albumin
globulin
lipoprotein
Kháng thể 'opsonin hoá' trong hiện tượng thực bào có khả năng:
hoạt hóa tế bào thực bào
kết hợp với vật lạ và làm tan vật lạ
kết hợp với vật lạ
gắn lên tế bào thực bào, qua đó làm giảm khả năng thâu tóm vật lạ của tế bào thực bào
có khả năng:*
hoạt hóa tế bào thực bào
kết hợp với vật lạ và làm tan vật lạ
kết hợp với vật lạ
gắn lên tế bào thực bào, qua đó làm giảm khả năng thâu tóm vật lạ của tế bào thực bào
Chuỗi nặng á tham gia cấu trúc của lớp kháng thể:
IgG
IgA
IgM
IgD
Chuỗi nặng μ tham gia cấu trúc của kháng thê thuộc lớp:
IgG
IgA
IgM
IgD
Chuỗi ă tham gia cấu trúc của kháng thể thuộc lớp:
IgG
IgA
IgM
IgD
ă2ê2, ă2ë2 là cấu trúc của kháng thể thuộc lớp:
IgG
IgA
IgM
IgD
μ2ê2, μ2ë2 là cấu trúc của kháng thể thuộc lớp
IgG
IgA
IgM
IgD
Khi chạy điện di miễn dịch, kháng thể nằm chủ yếu ở vùng:
Albumin
Alphal- globulin
Alpha2- globulin
Gamma- globulin
Immunoglobulin được vận chuyển qua nhau thai thuộc lớp:*
IgG
IgA
IgM
IgD
Lớp kháng thể có nồng độ cao nhất trong máu là:
IgG
IgA
IgM
IgD
Lớp kháng thể có nồng độ thấp nhất trong máu là:
IgG
IgA
IgM
IgE
Trong đáp ứng miễn dịch tiên phát, kháng thể được tạo ra chú yếu thuộc
IgG
IgA
IgM
IgD
Trong đáp ứng miễn dịch thứ phát, kháng thể được tạo ra chủ yếu thuộc*
IgG
IgA
IgM
IgD
Kháng thể gắn trên bề mặt dưỡng bào và bạch cầu hạt ái kiềm chủ yếu thuộc lớp:
IgG
IgA
IgM
IgE
Kháng thể được tiết ra niêm mạc đường hô hấp và tiêu hóa thuộc lớp:
IgG
IgA
IgM
IgD
Kháng thế gây ngưng kết các kháng nguyên hữu hình mạnh nhất thuộc lớp:
IgG
IgA
IgM
IgD
Số lượng chuỗi polypeptid trong một phân tử kháng thế là:
2 chuôi
3 chuỗi
4 chuỗi
5 chuỗi
Số lượng chuỗi nặng trong một phân tử kháng thể là:
2 chuỗi
3 chuỗi
4 chuỗi
5 chuỗi
Số lượng chuỗi nặng trong một phân tử kháng thể là:
2 chuỗi
3 chuỗi
4 chuỗi
5 chuỗi
Số lượng chuỗi nhẹ trong một phân tử kháng thể là
2 chuỗi
3 chuỗi
4 chuỗi
5 chuỗi
Trong phân tử kháng thể, chuỗi nặng này nối với chuỗi nặng kia bằng:
cầu nỗi disulfua
lưc liên kết tĩnh điện Coulomb
lực liên kết hydro
lực liên phân tử van der Waals
Trong phân tử kháng thế , chuỗi nặng nối nhẹ bằng:
cầu nỗi disulfua
lưc liên kết tĩnh điện Coulomb
lực liên kết hydro
lực liên phân tử van der Waals
Vị trí kháng thể gắn với kháng nguyên nằm tại:
vùng CH1
vùng CH2
vùng CH3
mãnh Fab
Trên IgG, vị trí cố định bổ thể nằm tại:*
vùng CHI
vùng CH2
vùng CH3
mãnh Fc
Kháng thể có thêm vùng CH4 thuộc lớp:*
IgG
IgG và IgA
IgG và IgM
IgM và IgE
Xử lý phân tử kháng thế bằng mercaptoethanol có thể:
tạo ra hai mãnh Fab và một mãnh Fc*
tạo ra một mãnh F (ab/ )2 và một mãnh Fc
tách được thành bốn chuỗi polypeptid riêng
tách được cặp hai chuỗi nặng riêng và cặp hai chuỗi nhẹ riêng
Xử lý phân tử kháng thể bằng enzym papain có thể:
tạo ra hai mãnh Fab và một mãnh Fc
tạo ra một mãnh F (ab/ )2 và một mãnh Fc/
tách được thành bốn chuỗi polypeptid riêng
tách được cặp hai chuỗi nặng riêng và cặp hai chuỗi nhẹ riêng
Xử lý phân tử kháng thể bằng enzym pepsin có thể:*
tạo ra hai mãnh Fab và một mãnh Fc
tạo ra một mãnh F(ab/ )2 và một mãnh Fe
tách được thành bồn chuỗi polypeptid riêng
tách được cặp hai chuỗi nặng riêng và cặp hai chuỗi nhẹ riêng
Một phân tử kháng thể nguyên vẹn có:
hoá trị 1
hoa trị 2
hóá trị 4
hoa trị 8
Mãnh Fab có:
hoa trị 1
hoá trị 2
hoa trị 4
hoa trị 8
Một phân tử kháng thể nguyên vẹn có:
hoá trị 1
hoa trị 2
hóá trị 4
hoa trị 8
Mãnh Fab có:
hoa trị 1
hoá trị 2
hoa trị 4
hoa trị 8
Kháng thể chống hồng cầu cừu có thể gây tan hồng cầu cừu khi:*
không cần sự tham gia của bổ thể
có sự tham gia của bổ thể; bổ thể trực tiếp gây tan hồng cầu cừu
có sự tham gia của bổ thể; kháng thể trực tiếp gây tan hồng cầu cừu
có sự hỗ trợ của yếu tố hỗ trợ do lympho bào T sản xuất ra
Khi kháng nguyên hữu hình kết hợp với kháng thể đặc hiệu, có thể xảy ra hiện tượng:*
kết tủa
khuếch tán
kết dính
ngưng kết
Mãnh F(ab/ )2 có:
hoa trị 1
hoa trị 2
hoa trị 4
hoá trị 8
IgA tiết (sigA) có: *
hoá trị 1
hoa trị 2
hoa trị 4
hoá trị 8
Trong đáp ứng tạo kháng thể lần 1 đổi với một kháng nguyên, kháng thể được hình thành chủ yếu thuộc lớp:
IgG
IgM
IgA
IgE
Trong đáp ứng tạo kháng thể lần 2 đối với một kháng nguyên, kháng thể được hình thành chủ yếu thuộc lớp:
IgG
IgM
IgA
IgE
Kháng thể từ cơ thể mẹ chuyến qua màng rau thai vào cơ thể thai nhi tạo ra trạng thái miễn dịch gì ở cơ thể thai nhi và trẻ sơ sinh sau đó:*
miễn dịch vay mượn
miễn dịch chủ động
miễn dịch thụ động
miễn dịch thu được
Kháng thể đơn clôn là*
kháng thể do một clôn tế bào sản xuất ra, có khả năng kết hợp với nhiều kháng nguyên khác nhau
kháng thể do nhiều clôn tế bào sản xuất ra, có khả năng kết hợp với cùng một kháng nguyên nào đó
kháng thể đặc hiệu với một quyết định kháng nguyên nào đó
Tất cả đều đúng
IgM pentame có
hoa trị 1
hoá trị 2
hoá trị 4
hoá trị 10
So với đáp ứng tạo kháng thể lần 1, đáp ứng tạo kháng thể lần 2 (đối với cùng một kháng nguyên) có:*
cường độ như nhau, thời gian tồn tại dài hơn
thời
So với đáp ứng tạo kháng thể lần 1, đáp ứng tạo kháng thể lần 2 (đối với cùng một kháng nguyên) có:
cường độ như nhau, thời gian tồn tại dài hơn
thời gian tiềm tàng như nhau, thời gian tồn tại và cường độ lớn hơn
kháng thể chủ yếu thuộc lớp IgG
kháng thể chủ yếu thuộc lớp IgM
Hai phân tử kháng thể IgG đặc hiệu với cùng một quyết định kháng nguyên, lấy từ hai cơ thế khác gen cùng loài:
giống nhau hoàn toàn về cấu trúc phân tử
giống nhau về cấu trúc chuỗi nặng
giống nhau về cấu trúc chuỗi nhẹ
giống nhau về vị trí gắn kháng nguyên
Kháng thể thuộc lớp nào có thể từ cơ thể mẹ đi qua được màng rau thai vào cơ thể thai nhi:
IgG
IgM
IgA
IgE
Kháng thể thuộc lớp nào có khả năng gây phản ứng ngưng kết mạnh nhất:
IgG
IgM
IgA
IgE
Kháng thể IgE thường tham gia trực tiếp vào hiện tượng (hoặc hiệu quả) gì trong các hiện tượng (hoặc hiệu quả) sau đây:
opsonin hoá
hiệu quả ADCC (gây độc tế bào bởi tế bào phụ thuộc kháng thể)
hiệu quả canh cửa
trung hòa ngoại độc tố vi khuẩn
Kháng thể IgE có thể gắn lên bề mặt của các tế bào nào dưới đây:
bạch cầu trung tính
bạch cầu ái kiềm
bạch cầu ái toan
lympho bào B
Kháng thể IgE có thể có ảnh hưởng trực tiếp đến những quá trình nào trong các quá trình dưới đây:
thực bào
gây độc tế bào bởi lympho bào Tc
giải phóng amin hoạt mạch
sản xuất lymphokin
Sự sản xuất IgA tiết trong lòng ống tiêu hóa có sự tham gia trực tiếp của các tế bào:
đại thực bào
tế bào biểu mô niêm mạc ống tiêu hóa
tế bào mast
lựa chọn A và D
Kháng thể IgA tiết thường có mặt trong:
dịch nhay đường tiêu hóá, hô hâp
nước bọt
sữa mẹ
Tất cả đều đúng
Chức năng sinh học của kháng thể trong đáp ứng miễn dịch:
chỉ thể hiện khi kháng thể kết hợp đặc hiệu với kháng nguyên
có đư
Chức năng sinh học của kháng thể trong đáp ứng miễn dịch:*
chỉ thể hiện khi kháng thể kết hợp đặc hiệu với kháng nguyên
có được là do kháng thể có khả năng gắn lên một số tế bào có thẩm quyền miễn dịch và hoạt hóa các tế bào này
thể hiện ở việc kháng thể sau khi gắn với kháng nguyên trên bề mặt tế bàc đích thì có khả năng trực tiếp gây tan tế bào đích
Tất cả đều đúng
Kháng thể có thể trực tiếp gây ra những tác động, hiệu quả hoặc hiện tượng gì trong số các tác động, hiệu quả hoặc hiện tượng dưới đây:
cố định bổ thể, đưa đến hoạt hóá bồ thể
kích thích sản xuất lymphokin
tan tế bào vi khuẩn (không cần sự tham gia của bổ thể)
kích thích sản xuất bổ thê
Hoạt tính sinh học của kháng thể IgE:
tương tự như IgG, nghĩa là IgE có thê kết hợp với kháng nguyên, gây ra đhững hiệu quả tương tự như khi IgG kết hợp với kháng nguyên
khác với của IgG ở chỗ IgE chỉ có thể tham gia vào hiện tượng opsonin hóa chứ không tham gia vào các hiệu quả khác mà IgG có thể tham gia, như cổ định bố thế, làm tan tế bào đích ...
khác với các lớp kháng thể khác ở chỗ IgE không trực tiếp tham gia vào các hiện tượng (hoặc hiệu quả) như kháng thể nói chung (chẳng hạn opsonin hoá, cố định bổ thể, làm tan tế bào đích ...), mà nó có tác dụng tạo thuận cho các cơ chế đáp ứng miễn dịch khác
tương tự như các lớp kháng thể khác ở chỗ IgE thể hiện các hoạt tính này khi ở dạng tự do lưu hành trong máu ngoại vi
Nồng độ kháng thể IgE trong huyết thanh:
rất thấp, vì IgE có khả năng kết hợp kháng nguyên cao, do đó khi được san xuất ra sẽ kết hợp với kháng nguyên, dẫn đến giảm nồng độ trong huyết thanh
rất thấp, vì IgE khi được sản xuất ra sẽ gắn với các tế bào đại thực bào
rất thấp, vì IgE khi được sản xuất ra sẽ gắn với các lympho bào T
rất thấp, vì IgE khi được sản xuất ra sẽ gắn với các tế bào khác
Trong phân tử kháng thể, các chỗi polypeptid nối với nhau bằng:
cầu nỗi disulfua
lưc liên kết tĩnh điện Coulomb
lực liên kết hydro
lực liên phân tử van der Waal
Hoạt tính sinh học của IgE:
chỉ có thể được thể hiện khi có sự tham gia trực tiếp của tế bào đại thực bào
chỉ có thể được thể hiện khi có sự tham gia trực tiếp của lympho bào T
chỉ có thể được thể hiện khi có sự tham gia trực tiếp của bổ thể
Chỉ có thể được thể hiện có sự tham gia trực tiếp của tế bảo mast, bạch cầu ái kiềm
Tế bào nào có khả năng sản xuất kháng thể IgE:
tế bào mast
bạch cầu ái kiềm
tế bào plasma
lympho bào B
Sự liên kết giữa kháng nguyên và kháng thể diến ra nhờ
lưc liên kết tĩnh điện Coulomb
lực liên kết hydro
lực liên phân tử van der Waals
tất cả các lực trên
Ở người nhiễm HIV/AIDS:*
không có sự giảm tổng hợp kháng thể, vì các lympho bào B và tế bào plasma không bị HIV tân công
có sự giảm tổng hợp kháng thể, vì HIV tấn công các lympho bào B, làm cho các tế bào này không biệt hóá thành tế bào plasma để sản xuất kháng thể đượcc
có sự giảm tổng hợp kháng thể, vì HIV tấn công các tế bào plasma, làm cho các tế bào này không sản xuất kháng thể đượ
có sự giảm tổng hợp kháng thể, mặc dù HIV không tấn công trực tiếp các lympho bào B và tế bào plasma
Ba vùng quyết định tính bổ cứu (CDR) của chuỗi nặng kết hợp với ba CDR của chuỗi nhẹ tạo thành:
mãnh Fab
mãnh F(ab/ )2
vùng thay đổi
paratop
Người nhiễm HIV/AIDS thường dễ mắc bệnh lao vì*
cơ thể những người này suy giảm khả năng sản xuất kháng thể chống lao
các tế bào thực bào ở những ngư
Người nhiễm HIV/AIDS thường dễ mắc bệnh lao vì*
cơ thể những người này suy giảm khả năng sản xuất kháng thể chống lao
các tế bào thực bào ở những người này giảm khả năng bắt giữ vi khuẩn lao
cơ thể những người này suy giảm khả năng đáp ứng miễn dịch tế bào kiểu gây độc tế bào, do đó giảm khả năng tiêu diệt vi khuẩn lao
cơ thể những người này suy giảm khả năng đáp ứng miễn dịch tế bào kiểu quá mẫn muộn, đo đó giảm khả năng tiêu diệt vi khuân lao
Vùng siêu biến nằm trong:
vùng CH1
vùng CH2
vùng CH3
vùng VH và VL
Lớp kháng thể có thể cố định bổ thể là:
IgG
IgA
IgM
IgG và IgM
Người nhiễm HIV/AIDS thường có các biểu hiện của:*
suy giảm đáp ứng tạo kháng thế, vì các lympho bào B bị tấn công bởi HIV
suy giảm đáp ứng tạo kháng thể, mặc dù HIV không tấn công lympho bào B
suy giảm đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào, nhưng khả năng đáp ứng tạo kháng thể vẫn bình thường vì HIV không tấn công các lympho bào B
Cả 3 lựa chọn trên đều sai
Thành phần của bổ thể tham gia hiện tương opsonin hóá các tế bào thực bào là:
C1
Yếu tố B
C3b
C5a
Kháng thể IgA tiết trong lòng ống tiêu hóa thường tham gia vào các hiện tượng (hoặc hiệu quả) gì trong số các hiện tượng (hoạc hiệu quá) dưới đay:*
trung hoả ngoại độc tố vi khuẩn
opsonin hoa
làm tan tế bào vi khuẩn
hiệu quả ADCC
Thành phần của bổ thể có tác dụng hoá ứng động dương đồi với bạch cầu hạt trung tính là:*
C1
Yếu tố B
C3b
C5a
Một phân tử kháng thể IgA tiết cấu tạo bởi:*
4 chuỗi polypeptide
5 chuỗi polypeptide
8 chuỗi polypeptide và một mảnh tiết (secretory component)
9 chuỗi polypeptide và một mảnh tiết
Trong một phân tử kháng thể IgA tiết có:
Trong một phân tử kháng thể IgA tiết có:
1 phân tử IgA đơn phân
2 phân tử IgA đơn phân
4 phân tử IgA đơn phân
5 phân tử IgA đơn phân
Lớp kháng thể nào có trọng lượng phân tử lớn nhất:
IgG
IgM
IgA
IgE
Lớp kháng thể nào có nồng độ trong huyết thanh cao nhất:
IgG
IgM
IgA
IgE
Thành phần của bổ thể gây ly giải tế bào đích là:*
C1
Yếu tố B
С3b
C5b
Trong huyết thanh thai nhi có thể có mặt:*
kháng thể lớp IgM, từ cơ thể mẹ chuyển sang
kháng thể lớp IgE, từ cơ thể mẹ chuyển sang
kháng thể lớp IgM, do thai nhi tự tổng hợp
kháng thể lớp IgA, do thai nhi tự tổng hợp
Kháng thể lớp nào có khả năng gây hiện tượng dị ứng (quá mẫn tức thì):
IgM
IgA
IgE
IgM và lgE
Mục đích của tiêm hoặc cho uống vacxin là:
kích thích cơ thể sinh đáp ứng miễn dịch đặc hiệu chống mầm bệnh
hình thành các tế bào trí nhớ miễn dịch đối với mầm bệnh
kích thích các cơ chế đáp ứng miễn dịch của cơ thể nói chung
A, B đúng
Đáp ứng miễn dịch tế bào kiểu quá mẫn muộn (delayed-type hypersensitivity) có sự tham gia của các tế bào nào:
lympho bào T gây quá mẫn muộn
tế bào làm nhiệm vụ thực bào
tế bào trình diện kháng nguyên
Tất cả đều đúng
Cấu tạo của enzym cắt C3 (C3 convertase) trong hoạt hoá bổ thể theo con đường cổ điển là:*
C1qrs
C4b2b
C4b2b3b
C3bBb
Đáp ứng miễn dịch tế bào kiểu gây độc tế bào (cytotoxicity) có sự tham gia của các tế bào nào:
lympho bào B
lympho bào T gây độc tế bào
tế bào làm nhiệm vụ thực bào
tế bào trình diện kháng nguyên
Cấu tạo enzym cắt C5 (C5 convertase) trong hoạt hoá bổ thể theo con đường cổ điển là:
Clars
C4b2b
C4b2b3b
СЗbВb
Cấu tạo enzym cắt C5 (C5 convertase) trong hoạt hoá bổ thể theo con đường cổ điển là:
Clars
C4b2b
C4b2b3b
СЗbВb
Lymphokin là tên gọi chung của nhiều yếu tố hòa tan, có đặc điểm:*
do lympho bào
sản xuất ra khi phản ứng với kháng nguyên
bản chất là kháng thể
có khả năng ảnh hưởng lên các tế bào miễn dịch
có khả năng kết hợp kháng nguyên dẫn đến loại bỏ kháng nguyên
Trong một đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào kiểu quá mẫn muộn (delayed-type hypersensitivity):*
không có sự tham gia trực tiếp của kháng thể đặc hiệu với kháng nguyên
nhất thiết phải có sự tham gia của kháng thể đặc hiệu với kháng nguyên
có thể không cần quá trình sản xuất các lymphokin
Tất cả đều đúng
Cấu tạo của enzym cắt C3 (C3 convertase) trong hoạt hóá bố thể theo con đường tắt là:
Clqrs
C4b2b
C46263b
СЗЬВЬ
Cấu tạo của enzym cắt C5 (C5 convertase) trong hoạt hóa bố thế theo con đường tắt là:
Clqrs
C4b2b
C4b2b3b
D.C3bBb3b
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào là lymphokin:
immunoglobulin
histamin
interleukin-2
serotonin
Phức hợp miễn dịch hoạt hóa hệ thống bổ thể bắt đầu từ:
C1q
Clr
Cls
C4 và C2
Lectin hoạt hoá hệ thống bổ thể bắt đầu từ:
Clq
Clr
Cls
C4 và C2
Nội độc tố vi khuẩn Gram âm hoạt hóa bổ thể bắt đầu từ:
Clq
Clr
Cls
C4 và C2
Trên bề mặt tế bào cơ thể có yếu tố nào sau đây gây phân ly enzym chuyển C3 (C3 convertase) do vậy giúp tế bào cơ thể tránh khỏi tác dụng ly giải của bổ thể:
Yếu tố ức chế C1 (C1 INH)
Yếu tố I
Yếu tố H
DAF (Decay-accelerating factor)
Hiện tượng Arthus là biểu hiện của phản ứng quá mẫn:
Typ I: Quá mẫn kiểu phản vệ
Typ II: Quá mẫn độc tế bào
Typ III: Quá mẫn do phức hợp
Hiện tượng Arthus là biểu hiện của phản ứng quá mẫn:
Typ I: Quá mẫn kiểu phản vệ
Typ II: Quá mẫn độc tế bào
Typ III: Quá mẫn do phức hợp miễn dịch
Typ IV: Quả mẫn trung gian tế bào
Trong một phản ứng miễn dịch qua trung gian tế bào kiểu gây độc tế bào do lympho bào TC thực hiện đối với một tế bào ung thư hoá của cơ thể:
Không có sự tham gia của kháng thể chống kháng nguyên ung thư
nhất thiết phải có sự tham gia của kháng thể chống kháng nguyên ưng thu
không có sự tham gia của tế bào đại thực bào
có sự tham gia của tế bào đại thực bào; tế bào đại thực bào có khả năng gây độc dẫn đến tiêu diệt tế bào ung thư
Phản ứng quá mẫn gây ra bệnh huyết thanh thuộc:
Typ I: Quá mẫn kiêu phản vệ
Typ II: Quá mẫn độc tế bào
Typ III: Quá mẫn do phức hợp miễn dịch
Typ IV: Quá mẫn trung gian tế bào
Hình thức đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào kiếu gây độc tế bào có vai trò bảo vệ cơ thể trong trường hợp nào dưới đây:*
nhiễm vi khuẩn lao
nhiêm vi khuẩn tả
nhiễm virut
nhiễm nấm
Phản ứng quá mẫn gây ra bệnh viêm da tiếp xúc thuộc:
Typ I: Quá mẫn kiểu phản vệ
Typ II: Quá mẫn độc tế bào
Typ III: Quá mẫn do phức hợp miễn dịch
Typ IV: Quá mẫn trung gian tế bào
Phù mặt diễn ra nhanh sau khi bị ong đốt thuôc quá mẫn:
Typ I: Quá mẫn kiểu phản vệ
Typ II: Quá mẫn độc tế bào
Typ III: Quá mẫn do phức hợp miễn dịch
Typ IV: Quá mẫn trung gian tế bào
Phản ứng quá mẫn gây ra bệnh thiếu máu tan huyết ở trẻ sơ sinh thuộc:*
Typ I: Quá mẫn kiểu phản vệ
Typ II: Quá mẫn độc tế bào
Typ III: Quá mẫn do phức hợp miễn dịch
Typ IV: Quá mẫn trung gian tế bào
Trong hen phế quản dị ứng, chất gây co cơ trơn phế quản mạnh nhất là:*
Histamin
Serotonin
Leucotrien B4
Leucotrien C4, D4, E4
Trong hen phế quản dị ứng, chất gây co cơ trơn phế quản mạnh nhất là:*
Histamin
Serotonin
Leucotrien B4
Leucotrien C4, D4, E4
Hình thức đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào kiểu quá mẫn muộn có vai trò bảo vệ cơ thể trong trường hợp nào dưới đây:*
nhiễm vi khuẩn ly
nhiễm vi khuẩn lao
nhiêm virut
Tất cả đều đúng
Test tuberculin được tiến hành nhằm mục đích *
chẩn đoán xác định một bệnh nhân có nhiễm vi khuẩn lao hay không
xác định xem bệnh nhân có kháng thể chống vi khuẩn lao trong huyết thanh hay không
xác định khả năng đáp ứng miễn dịch tế bào và tình trạng mẫn cảm với vi khuẩn lao của bệnh nhân
chẩn đoán xác định một bệnh nhân có mắc bệnh lao hay không
Kết quả test tuberculin dương tính chứng tỏ rằng:*
bệnh nhân đã hoặc đang bị mắc bệnh lao
bệnh nhân đang mang vi khuẩn lao
bệnh nhân đã mẫn cảm với vi khuẩn lao
bệnh nhân chưa sử dụng thuốc chống lao bao giờ
Kháng nguyên PPD được sử dụng trong test tuberculin có bản chất là: *
vi khuân lao sông
vì khuận lao sống da lam gim độc Nục
Vi khuẩn lao chết
Protein có nguồn gốc từ vi khuẩn lao
Cơ chế gây độc tế bào đích trong đắp rng miễn dịch tể bào kiểu gây độc tế bào
Không có sự tham gia của bổ thế,vi bổ thể là một cơ chế miễn dịch không đặc hiệu, trong khi đó đáp ứng miễn dịch tế bảo kiểu gây độc tế bảo là một co hế miễn dịch đặc hiệu
Không có sự tham gia của bổ thể, vì không có sự tham gia của kháng thể đặc hiệu, do đó không có hiện tượng cố định bổ thể
có sự tham gia của bố thể, trong đó bổ thể có tác dụng gây độc tế bảo đích
có sự tham gia của bồ thể, tron h đó tô thực không có tác dụng gây độc tế bản đích, mà tác dụng này do lympho bào Tc thực hiện
Cơ chế gậy độc tế bào đích trong đáp ứng miễn dịch tế bào kiểu gây độc tế bào:*
Cơ chế gậy độc tế bào đích trong đáp ứng miễn dịch tế bào kiểu gây độc tế bào:
đưa kháng nguyên PPD vào cơ thể bằng đường tiêm dưới da
đưa kháng nguyên PPD vào cơ thể bằng đường tiêm tĩnh mạch
đưa kháng nguyên PPD vào cơ thể bằng đường tiêm trong da
đưa kháng nguyên PPD vào cơ thể bằng đường uống
Trong một đáp ứng miễn dịch tế bào kiểu gây độc tế bào:
không cần có quá trình nhận diện quyết kháng nguyên trên bề mặt tế bào đích; lympho bào Tc có khả năng gây độc trực tiếp tế bào đích
lympho bào Tc nhận diện quyết định kháng nguyên trên bề mặt tế bào đích trong sự giới hạn của kháng nguyên hòa hợp tổ chức lớp I
lympho bào Tc nhận diện quyết định kháng nguyên trên bề mặt tế bào đích trong sự giới hạn của kháng nguyên hòà hợp tổ chức lớp II và với sự hỗ trợ của kháng thể đặc hiệu với quyết định kháng nguyên
Tất cả đều đúng
Quá trình nhận diện quyết định kháng nguyên của lympho bào T trong đáp ứng miễn dịch tế bào kiểu quá mẫn muộn:
mang tính đặc hiệu kháng nguyên, nhưng không mang tính đặc hiệu loài
mang tính đặc hiệu loài, nhưng không mang tính đặc hiệu kháng nguyên
vừa có tính đặc hiệu loài, vừa có tính đặc hiệu kháng nguyên
cần có sự tham gia của kháng thê
Trong thí nghiệm của Landsteiner - Chase và Lurie về đáp ứng miễn dịch trong bệnh lao:
kháng thể chống vi khuẩn lao không có khả năng bảo vệ cơ thể thoát khỏi bệnh lao nhưng có tác dụng ức chế vi khuẩn lao làm cho vi khuẩn lao không nhân lên được
kháng thể chống vi khuẩn lao chỉ có tác dụng bảo vệ cơ thể thoát khỏi bệnh lao khi có sự hợp tác của các tế bào đại thực bào
tất cả các tế bào lách, hạch ở chuột đã mẫn cảm với vi khuẩn lao có khả năng tiêu diệt trực tiếp vi khuẩn lao, nhờ đó có thể bảo vệ cơ thể thoát khỏi bệnh lao
tế bào đại thực bào tăng khả
Trong đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào kiểu quá mẫn muộn:
hoạt động của tế bào thực bào là không đặc hiệu với kháng nguyên, vì hiện tượng thực bào là một cơ chế miễn dịch không đặc hiệu
hoạt động của tế bào thực bào là đặc hiệu với kháng nguyên, vì kháng nguyên này trước đó được nhận diện một cách đặc hiệu bởi lympho bào T
sự sản xuất lymphokin có tính đặc hiệu kháng nguyên, vì vậy hình thức đáp ứng miễn dịch này được xếp vào đáp ứng miễn dịch đặc hiệu
cả 3 lựa chọn trên đều sai
Bản chất của test tuberculin là:*
phát hiện sự sản xuất kháng thể kháng vi khuẩn lao ở cơ thể túc chủ (cơ thể được làm test) khi thử thách với kháng nguyên PPD
phát hiện sự sản xuất lymphokin ở cơ thể túc chủ khi thử thách với kháng nguyên PPD
phát hiện sự kết hợp của kháng nguyên PPD với kháng thể kháng vi khuẩn lao được hình thành từ trước trong cơ thể túc chủ
phát hiện khả năng sản xuất kháng thể nói chung ở cơ thể túc chủ
Nhóm thuốc nào sau đây thường gây dị ứng nhất:
Thuốc kháng viêm
Thuốc kháng sinh
Thuốc giảm sốt
Thuốc giảm đau
Kết quả test tuberculin âm tính chứng tỏ:*
bệnh nhân chắc chắn không bị mắc bệnh lao
bệnh nhân chưa bao giờ bị nhiễm lao
bệnh nhân chưa bao giờ được tiêm vacxin phòng lao BCG
Cả 3 lựa chọn trên đều sai
Quá trình nhận diện quyết định kháng nguyên của lympho bảo T trong đáp ứng miễn dịch tế bào kiểu gây độc tế bào:
mang tính đặc hiệu kháng nguyên, nhưng không mang tính đặc hiệu loài
mang tính đặc hiệu loài, nhưng không mang tính đặc hiệu kháng nguyên
vừa có tính đặc hiệu loài, vừa có tính đ
độc tế bào:
mang tính đặc hiệu kháng nguyên, nhưng không mang tính đặc hiệu loài
mang tính đặc hiệu loài, nhưng không mang tính đặc hiệu kháng nguyên
vừa có tính đặc hiệu loài, vừa có tính đặc hiệu kháng nguyên
cần có sự tham gia của kháng thể
Đường dùng thuốc dễ gây sốc phản vệ nhất là:
Đường uông
Đường tiêm
Đường bôi ngoài da
Đường nhỏ mắt
Đáp ứng miễn dịch tế bào kiểu quá mẫn muộn thể hiện tính đặc hiệu ở chỗ:*
quá trình nhận diện quyết định kháng nguyên mang tính đặc hiệu kháng nguyên và đặc hiệu loài
sự sản xuất lymphokin mang tính đặc hiệu với kháng nguyên
hình thức đáp ứng này phải có sự kết hợp của kháng thể đặc hiệu với kháng nguyên tương ứng
tác động của lymphokin lên các tế bào thực hiện mang tính đặc hiệu loài
Penicillin có thể gây dị ứng thuốc theo phản ứng quá mẫn:
Typ I: Quá mẫn kiểu phản vệ
Typ II: Quá mẫn độc tế bào
Typ III: Quá mẫn do phức hợp miễn dịch
Tất cả các typ trên
Đáp ứng miễn dịch tế bào kiểu gây độc tế bào thể hiện tính đặc hiệu ở chỗ
quá trình nhận diện quyết định kháng nguyên mang tính đặc hiệu kháng nguyên
hình thức đáp ứng này phải có sự kết hợp của kháng thể đặc hiệu với kháng nguyên tương ứng
quá trình nhận điện quyết định kháng nguyên mang tính đặc hiệu loài
A, C đều đúng
Trong thí nghiệm của Landsteiner - Chase về đáp ứng miễn dịch trong bệnh lao, việc truyền các tế bào lách, hạch lấy từ chuột đã mẫn cảm với vi khuẩn lao sang chuột chưa mẫn cảm tạo ra trạng thái miễn dịch gì ở chuột chưa mẫn cảm:*
miễn dịch thụ động
miễn dịch chủ động
miễn dịch vay mượn
miễn dịch tự nhiên
Lớp kháng thể gây ra quá mẫn typ II là:
IgG
IgM
IgG và IgM
IgA tiết (sIgA)
Lympho bào T tham gia đáp ứng miễn dịch tế bào kiểu quá mẫn muộn có các dấu ấn bề mặt nào:*
CD4
CD8
CD19
CD40
Lympho bào T tham gia đáp ứng miễn dịch tế bào kiểu quá mẫn muộn có các dấu ấn bề mặt nào:*
CD4
CD8
CD19
CD40
Lympho bào T tham gia đáp ứng miễn dịch tế bào kiểu gây độc tế bào có các dấu ấn bề mặt nào:
CD4
CD8
CD19
CD40
Lớp kháng thể quan trọng nhất gây ra phản ứng quá mẫn typ III là:
IgG
IgA
IgM
IgD
Biểu hiện "quá mẫn" trong một đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế hảo kiểu quá mẫn muộn:
là kết quả của phản ứng giữa kháng thể với kháng nguyên
là kết quả của một phản ứng viêm do lymphokin kích thích gây ra
là kết quả của tương tác trực tiếp giữa lymphokin với kháng nguyên
là do kháng thể lgE gây ra
Những tế bào nào trong các tế bào dưới đây tham gia trực tiếp trong các cu chế đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu:
lympho bào T
lympho bào B
bạch cầu đa nhân trung tính
tế bào plasma
Tế bào quan trọng nhất tiết các hóa chất trung gian gây ra phản ứng quá mẫn typ I là:
Đại thực bào
Bạch cầu hạt trung tính
Dưỡng bào
Lymphô B
Tế bào quan trọng nhất tiết các enzym gây ra phản ứng quá mẫn typ III là:*
Đại thực bào
Bạch cầu hạt trung tính
Dưỡng bào
Lymphô B
Bổ thể có khả năng:
kết hợp đặc hiệu với kháng nguyên
gắn với kháng thể ngay cả khi kháng thể ở dạng tự do lưu hành trong huyết thanh
gắn với kháng thể khi kháng thể đã kết hợp với kháng nguyên
gắn với kháng thể và làm tăng khả năng kết hợp kháng nguyên của kháng thể đó
Những tế bào nào sau đây sản xuất bố thể:
đại thực bào
tế bào mast
tế bào plasma
tế bào gan
Tế bào quan trọng nhất gây ra phản ứng quá mẫn typ IV là:
Đại thực bào
Bạch cầu hạt trung tính
Dưỡng bào
Lymphô T
Bổ thể có khả năng làm tan tế bào đích (là tế bào mà bổ thể gắn lên):*
song nhất thiết phải có sự tham gia của kháng thể chống tế bào đích
ngay cả khi không có sự tham gia của kháng thể chống tế bào đích
song nhất thiết phải có sự hỗ trợ của tế bào làm nhiệm vụ thực bào
song nhất thiết phải có sự hợp tác của các lympho bào T
Những tế bào nào trong các tế bào sau đây có khả năng thực bào:
lympho bào T
bạch cầu đa nhân trung tính
tế bào mast
tế bào plasma
Hoạt tính của bổ thể có đặc điểm:*
không có tính đặc hiệu loài nhưng có tính đặc hiệu với kháng nguyên
không có tính đặc hiệu với kháng nguyên nhưng có tính đặc hiệu loài
không có tính đặc hiệu với kháng nguyên cũng như không có tính đặc hiệu loài
mang tính đặc hiệu với kháng nguyên và đặc hiệu loài
Thuốc chọn lựa đầu tiên trong xử trí sốc phản vệ là:
Corticoid
Kháng histamin
Adrenalin
Thuốc giãn phế quản
Sự opsonin hóá trong hiện tượng thực bào:*
làm tăng khả năng giết của tế bào thực bào
làm tăng khả năng thâu tóm vật lạ của tế bào thực bào
làm tăng khả năng tiêu vật lạ của tế bào thực bào
lựa chọn A và B
Trong các ống nghiệm sau đây, ống nghiệm nào có thể xáy ra hiện tượng tan te bao hong cau:
ống nghiệm có hồng cầu cừu, huyết thanh người bình thường và huyết thang thỏ bình thường
ống nghiệm có hồng cầu cừu, huyết thanh thỏ mẫn cảm với hồng cầu cừu
ống nghiệm có hồng cầu cừu, huyết thanh người bình thường và huyết thanh thỏ mẫn cảm với hồng cầu cừu
ống nghiệm có hồng cầu cừu, huyết thanh người bình thường và huyết tha
