Font size
WorksheetsQuiz về chủ nghĩa duy vật biện chứng
Total questions: 145
Worksheet time: 1hrs 25mins
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào khả năng.
Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào hiện thực, không cần tính đến khả năng.
Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào hiện thực, đồng thời phải tính đến khả năng
Hoạt động thực tiễn không bao hàm hoạt động sáng tạo
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là SAI?
Chất là tính quy định vốn có của sự vật.
Chất là tổng hợp hữu cơ các thuộc tính của sự vật nói lên sự vật là cái gì.
Chất đồng nhất với thuộc tính.
Chất là cái để phân biệt nó với cái khác.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là SAI?
Chất tồn tại khách quan bên ngoài sự vật.
Chất tồn tại khách quan gắn liền với sự vật.
không có chất thuần tuý bên ngoài sự vật.
Chất là cái vốn có của sự vật.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là SAI?
Lượng là tính quy định vốn có của sự vật.
Lượng nói lên quy mô, trình độ phát triển của sự vật.
Lượng phụ thuộc vào ý chí của con người.
Lượng tồn tại khách quan gắn liền với sự vật.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là ĐÚNG?
Độ là phạm trù chỉ sự biến đổi của lượng.
Độ là phạm trù chỉ sự biến đổi của chất.
Độ là phạm trù triết học chỉ giới hạn biến đổi của lượng, trong đó chưa làm thay đổi chất của sự vật.
Giới hạn từ 0 C đến 100 C được gọi là gì trong quy luật lượng - chất?
Độ.
Chất.
Lượng.
Bước nhảy.
Khi nước chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí tại 100 C được gọi là gì trong quy luật lượng - chất?
Độ.
Bước nhảy.
Chuyển hoá.
Tịnh tiến.
Khi nước chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí tại 100 C được gọi là gì trong quy luật lượng - chất?
Độ.
Bước nhảy.
Chuyển hoá.
Tịnh tiến.
Trong một mối quan hệ nhất định, cái gì xác định sự vật?
Tính quy định về lượng.
Tính quy định về chất.
Thuộc tính của sự vật.
Tính ngẫu nhiên.
Tính quy định nói lên sự vật trong một mối quan hệ nhất định đó, gọi là gì?
Chất.
Lượng.
Độ.
Bước nhảy.
Tính quy định nói lên quy mô trình độ phát triển của sự vật được gọi là gì?
Chất.
Lượng.
Độ.
Điểm nút.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Sự biến đổi về chất là kết quả sự biến đổi về lượng của sự vật.
không phải sự biến đổi về chất nào cũng là kết quả của sự biến đổi về lượng.
Chất không có tác động gì đến sự thay đổi của lượng.
Chất biến đổi trước khi có sự biến đổi của lượng.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
phát triển của sự vật chỉ bao hàm sự thay đổi về lượng.
phát triển của sự vật chỉ bao hàm sự thay đổi về chất.
Quá trình phát triển của sự vật là quá trình chuyển hoá từ sự thay đổi dần về lượng sang sự thay đổi về chất và ngược lại.
Chất và lượng cùng biến đổi đồng thời.
Trong hoạt động thực tiễn sai lầm của trì trệ bảo thủ là do không tôn trọng quy luật nào của phép biện chứng duy vật?
Quy luật lượng - chất.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật mâu thuẫn.
Quy luật tự nhiên.
Trong quy luật mâu thuẫn, tính quy định về chất và tính quy định về lượng được gọi là gì?
Hai sự vật.
Hai quá trình.
Hai thuộc tính.
Hai mặt đối lập.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là SAI?
(a)
uy định về lượng được gọi là gì?
Hai sự vật.
Hai quá trình.
Hai thuộc tính.
Hai mặt đối lập.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là SAI?
Mặt đối lập là những mặt có đặc điểm trái ngược nhau.
Mặt đối lập tồn tại khách quan trong các sự vật.
Mặt đối lập không nhất thiết phải gắn liền với sự vật.
Mặt đối lập là vốn có của sự vật, hiện tượng.
Hai mặt đối lập ràng buộc nhau, tạo tiền đề tồn tại cho nhau, triết học gọi là gì?
Sự đấu tranh của hai mặt đối lập.
Sự thống nhất của hai mặt đối lập.
Sự chuyển hoá của hai mặt đối lập.
Sự tương đồng của các mặt đối lập.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng sự thống nhất của các mặt đối lập có những biểu hiện gì?
Sự cùng tồn tại, nương tựa nhau.
Sự đồng nhất, có những điểm chung giữa hai mặt đối lập.
Sự bài trừ phủ định nhau.
Gồm a, b và c.
Luận điểm sau đây thuộc trường phái triết học nào: " sự thống nhất của các mặt đối lập loại trừ sự đấu tranh của các mặt đối lập".
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
chủ nghĩa duy vật biện chứng.
chủ nghi duy tâm biện chứng.
chủ nghĩa duy lý.
Sự tác động theo xu hướng nào thì được gọi là sự đấu tranh của các mặt đối lập?
Ràng buộc nhau.
Nương tựa nhau.
Đan xen nhau.
phủ định bài trừ nhau.
Trong hai xu hướng tác động của các mặt đối lập, xu hướng nào quy định sự biến đổi thường xuyên của sự vật?
Thống nhất của các mặt đối lập.
Đấu tranh của các mặt đối lập.
không có xu hướng nào cả.
Sự tồn tại đồng thời của sự vật, hiện tượng.
Mâu thuẫn quy định bản chất của sự vật, thay đổi cùng với sự thay đổi căn bản về chất của sự vật, được gọi là mâu thuẫn gì?
Mâu thuẫn chủ yếu.
Mâu thuẫn bên trong.
Mâu thuẫn cơ bản.
Mâu thuẫn quy định bản chất của sự vật, thay đổi cùng với sự thay đổi căn bản về chất của sự vật, được gọi là mâu thuẫn gì?
Mâu thuẫn chủ yếu.
Mâu thuẫn bên trong.
Mâu thuẫn cơ bản.
Mâu thuẫn đối kháng.
Mâu thuẫn nỗi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển nhất định của sự vật, chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó được gọi là mâu thuẫn gì?
Mâu thuẫn cơ bản.
Mâu thuẫn chủ yếu.
Mâu thuẫn thứ yếu.
Mâu thuẫn đối kháng.
Mâu thuẫn đối kháng tồn tại ở đâu?
Trong cả tự nhiên, xã hội và tư duy.
Trong mọi xã hội.
Trong xã hội có giai cấp đối kháng.
Trong tự nhiên.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là SAI?
phủ định biện chứng có tính khách quan.
phủ định biện chứng là kết quả giải quyết những mâu thuẫn bên trong xã hội.
phủ định biện chứng phụ thuộc vào ý thức của con người.
phủ định biện chứng có tính đa dạng, phong phú, riêng biệt
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là SAI?
phủ định biện chứng xoá bỏ cái cũ hoàn toàn.
phủ định biện chứng không đơn giản là xoá bỏ cái cũ.
phủ định biện chứng loại bỏ những yếu tố không thích hợp của cái cũ.
phủ định biện chứng giữ lại và cải biến những yếu tố còn thích hợp của cái cũ.
Luận điểm sau đây thuộc trường phái triết học nào: " cái mới ra đời trên cơ sở giữ nguyên cái cũ"?
Quan điểm siêu hình.
Quan điểm biện chứng duy vật.
Quan điểm biện chứng duy tâm.
Quan điểm duy tâm khách quan.
Sự tự phủ định để đưa sự vật dường như quay lại điểm xuất phát ban đầu trong phép biện chứng được gọi là gì?
phủ định biện chứng.
phủ định của phủ định.
chuyển hoá.
sự lặp lại.
Con đường phát triển của sự vật mà quy luật phủ định
điểm xuất phát ban đầu trong phép biện chứng được gọi là gì?
phủ định biện chứng.
phủ định của phủ định.
chuyển hoá.
sự lặp lại.
Con đường phát triển của sự vật mà quy luật phủ định của phủ định vạch ra là con đường nào?
Đường thẳng đi lên.
Đường tròn khép kín.
Đường xoáy ốc đi lên.
Đường mòn.
Vị trí của quy luật phủ định của phủ định trong phép biện chứng duy vật?
Chỉ ra nguồn gốc của sự phát triển.
Chỉ ra cách thức của sự phát triển.
Chỉ ra xu hướng của sự phát triển.
Cả a, b và c.
Trường phái triết học nào cho rằng thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp của nhận thức?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy nghiệm.
Hoạt động nào sau đây là hoạt động thực tiễn?
Mọi hoạt động vật chất của con người.
Hoạt động tư duy sáng tạo ra các ý tưởng.
Hoạt động quan sát.
Hoạt động thực nghiệm.
Hình thức hoạt động thực tiễn cơ bản nhất quy định các hình thức hoạt động khác là hình thức nào sau đây?
Hoạt động sản xuất vật chất.
Hoạt động chính trị xã hội.
Hoạt động quan sát và thực nghiệm khoa học.
Hoạt động kinh tế.
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tiêu chuẩn chân lý?
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý có tính chất tương đối.
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý có tính chất tuyệt đối.
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý vừa có tính chất tương đối vừa có tính chất tuyệt đối.
Chân lý có tính khách quan.
Chủ nghĩa Mác - lênin là một hệ thống lý luận thống nhất được hình thành từ.
Triết học Mác - lênin, kinh tế chính trị Mác - lênin, chủ nghĩa xã hội khoa học.
Triết học, kinh tế chính trị, chủ nghĩa xã hội khoa học.
Triết học cổ điển, kinh tế chín
t được hình thành từ.
Triết học Mác - lênin, kinh tế chính trị Mác - lênin, chủ nghĩa xã hội khoa học.
Triết học, kinh tế chính trị, chủ nghĩa xã hội khoa học.
Triết học cổ điển, kinh tế chính trị cổ điển Anh, chủ nghĩa xã hội khoa học.
Xã hội.
Triết học Mác - lênin bao gồm?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa Mác - lênin thể hiện bản chất?
Cách mạng và khoa học.
Dân tộc và hiện đại.
Khoa học và dân tộc.
Toàn dân.
Trong triết học mác xít?
Chủ nghĩa duy vật và phép siêu hình gắn liền với nhau.
Chủ nghĩa duy tâm và phép biện chứng gắn liền với nhau.
Chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng gắn liền với nhau.
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm gắn liền với nhau.
Với chủ nghĩa duy vật lịch sử đã vạch ra và làm sáng tỏ quy luật về mối quan hệ giữa?
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Tư liệu sản xuất và đối tượng lao động.
Quan hệ sản xuất và quan hệ phân phối sản phẩm.
Các tầng lớp trong xã hội.
Chủ nghĩa Mác - lênin là một học thuyết có tính chất?
Mở, không cứng nhắc.
Đóng, bất biến.
Mở, giáo điều.
Mở, vĩnh viễn.
Sau khi C.Mác từ trần năm 1883, có người đã dành 12 năm cuộc đời mình làm một việc có liên quan đến sự nghiệp của C.Mác. Công việc đó được đánh giá như đã dựng cho C.Mác một tượng đài vĩnh cữu mà trên đó, người tiến hành công việc này nghĩ rằng mình cũng đã để lại tên mình bằng những nét vàng chói lọi. Người đã tiến hành công việc đó là ai?
V.I. Lênin.
Ph. Ăngghen.
Thomas Morơ.
Platon.
Chủ nghĩa duy vật quan niệm về mối quan hệ giữa vật chất v
Người đã tiến hành công việc đó là ai?
V.I. Lênin.
Ph. Ăngghen.
Thomas Morơ.
Platon.
Chủ nghĩa duy vật quan niệm về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức như sau?
Vật chất có trước, ý thức có sau.
Ý thức có trước, vật chất có sau.
Vật chất và ý thức không có cái nào có trước, không có cái nào có sau.
Vật chất và ý thức tồn tại song song.
Chủ nghĩa Mác - lênin bao gồm các bộ phận?
Triết học Mác - lênin.
Kinh tế chính trị Mác - lênin.
Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Câu a, b và c đều đúng.
Triết học Mác - lênin?
Nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Nghiên cứu quan hệ giữa người với người hình thành trong quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng của cải vật chất.
Nghiên cứu những quy luật chính trị - xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển của xã hội cộng sản chủ nghĩa.
Nghiên cứu tư duy.
Những nội dung chủ yếu của chủ nghĩa Mác - lênin thể hiện bản chất?
Cách mạng và khoa học
Thế giới quan duy vật triệt để.
Phương pháp luận biện chứng.
Dân chủ.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - lênin, con người bắt nguồn từ?
Thần Dớt.
Vượn người.
Đấng tối cao.
Thượng đế.
Sự xuất hiện của con người gắn với?
sự xuất hiện của xã hội loài người.
Gắn với sự xuất hiện của tự nhiên.
Động vật.
Cả câu a, b đều đúng.
Sản xuất ra của cải vật chất là?
Hoạt động đặc trưng của con người và xã hội loài người.
Hoạt động của loài vật.
Hoạt động của loài người và của loài vật.
Hoạt động kinh tế.
Quá trình sản xuất chủ yếu trong xã hội?
Sản xuất vật chất.
Sản xuất tinh thần.
Sản xuất ra bản thân con người.
Cả a, b và c đều đúng.
Quá trình sản xuất chủ yếu trong xã hội?
Sản xuất vật chất.
Sản xuất tinh thần.
Sản xuất ra bản thân con người.
Cả a, b và c đều đúng.
Trong xã hội có ba quá trình sản xuất là chủ yếu, quá trình nào là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội?
Sản xuất vật chất.
Sản xuất tinh thần.
Sản xuất ra bản thân con người.
Sản xuất công cụ lao động.
Quy luật cơ bản của sự vận động và phát triển xã hội?
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Quy luật về mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Quy luật chuyển hoá từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại.
Câu a, c đúng.
Tính chất của lực lượng sản xuất biểu hiện ở hai mức độ?
Là tính chất cá nhân hay tính chất xã hội của công cụ lao động.
Là tính chất tập thể hay tính chất xã hội của lực lượng sản xuất.
Câu a, b đều sai.
Câu a, b đúng.
Trình độ của lực lượng sản xuất thể hiện ở?
Trình độ của người lao động, trình độ của công cụ lao động.
Trình độ tổ chức lao động xã hội, trình độ tổ chức lao động xã hội.
Trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất, trình độ phân công lao động xã hội.
Câu a, b và c đúng.
Nội dung của quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất?
Lực lượng sản xuất quyết định sự hình thành, biến đổi và phát triển của quan hệ sản xuất.
Quan hệ sản xuất quyết định sự hình thành, biến đổi và phát triển của lực lượng sản xuất.
Sự tác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất.
Lực lượng sản xuất quyết định sự hình thành, biến đổi của QHSX ; QHSX tác động trở lại LLSX.
Từ định nghĩa của lênin về giai cấp, rút ra mấy đặc trưng cơ bản của giai cấp?
Ba.
Bốn.
Năm.
Sáu.
Bốn đặc trưng của giai cấp, đặc trưng nào quyết định nhất?
Giai cấp là những tập đoàn có địa vị khác nhau trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định.
Các giai cấp có quan hệ khác nhau đối với tư liệu sản xuất.
Các giai cấp có vai trò khác nhau trong tổ chức lãnh đạo xã hội, trong quản lý sản xuất.
Các giai cấp có vai trò khác nhau về phương thức thu nhập của cải xã hội.
Sự chuyển biến của xã hội loài người qua các giai đoạn lịch sử khác nhau được quyết định bởi?
Phương thức sản xuất.
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Cơ sở hạ tầng.
Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã trải qua các phương thức sản xuất hay các chế độ xã hội như sau?
Công xã nguyên thuỷ, chế độ phong kiến, chiếm hữu nô lê, tư bản chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa (giai đoạn thấp của nó là xã hội chủ nghĩa).
Công xã nguyên thuỷ, chiếm hữu nô lệ, chế độ phong kiến, tư bản chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa (giai đoạn thấp của nó là xã hội chủ nghĩa).
Chiếm hữu nô lệ, chế độ phong kiến, tư bản chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa (giai đoạn thấp của nó là xã hội chủ nghĩa).
Công xã nguyên thuỷ, chế độ phong kiến, tư bản chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa (giai đoạn thấp của nó là xã hội chủ nghĩa).
Xã hội loài người là một dạng phát triển đặc biệt của?
Đấng tối cao.
Thế giới tinh thần.
Thế giới vật chất.
Con người.
Mác đã giải thích xã hội trên quan điểm?
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy tâm biện.
Mác đã giải thích xã hội trên quan điểm?
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy tâm biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy thực.
Lao động của con người là hoạt động mang tính?
Tính cá nhân.
Tính xã hội.
Dân chủ.
Tự do.
Khi nền sản xuất được thực hiện với những công cụ ở trình độ thủ công, đơn giản thì lực lượng mang tính?
Tính xã hội.
Cá nhân.
Tính quần chúng.
Tính lạc hậu.
Quan điểm đổi mới của Đảng ta hiện nay?
Chỉ đổi mới đất nước trên lĩnh vực kinh tế.
Chỉ đổi mới đất nước trên lĩnh vực chính trị.
Đổi mới dần dần.
Phải biết kết hợp ngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị.
Xã hội loài người xuất hiện?
Đã có giai cấp.
Không bao giờ có giai cấp.
Giai cấp tồn tại ngẫu nhiên.
Không phải bao giờ cũng tồn tại các giai cấp. Giai cấp chỉ xuất hiện khi xã hội phát triển đến một trình độ nhất định.
Nguyên nhân trực tiếp sản sinh ra giai cấp là?
Do sự chênh lệch về của cải.
Do chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
Do chế độ phụ quyền.
Do chiến tranh giữa các bộ tộc
Ở nước ta việc xác định cơ cấu kinh tế công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ, thì phải hướng đến?
Tỷ trọng và số lượng tuyệt đối lao động nông nghiệp, dịch vụ tăng; tỷ trọng và số lượng tuyệt đối lao động công nghiệp ngày càng giảm.
Tỷ trọng và số lượng tuyệt đối lao động dịch vụ tăng; tỷ trọng và số lượng tuyệt đối lao động công nghiệp, nông nghiệp giảm.
Tỷ trọng và số lượng tuyệt đối lao động dịch vụ tăng.
Tỷ trọng và số lượng tuyệt đối lao động công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng; tỷ trọng và số lượng tuyệt đối lao động nông nghiệp ngày càng giảm.
Khái quát nhất, lợi ích kinh tế là?
Lợi ích cá nhân.
Lợi ích tập thể.
Lợi ích xã hội.
a, b và c đều đúng.
Tiêu chuẩn khách quan để phân định các chế độ xã hội trong lịch sử?
Quan hệ sản xuất đặc trưng.
Lực lượng sản xuất.
Chính trị, tư tưởng.
Phương thức sản xuất.
Chọn câu trả lời đúng. Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, muốn thay đổi một chế độ xã hội thì?
Thay đổi lực lượng sản xuất.
Tạo ra nhiều của cải.
Thay đổi quan hệ sản xuất.
Thay đổi lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Chọn quan điểm đúng trong các quan điểm sau?
Tồn tại xã hội có trước, ý thức xã hội có sau, tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.
Tồn tại xã hội có trước, ý thức xã hội có sau, tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội nhưng ý thức xã hội có sự tác động trở lại tồn tại xã hội.
Tồn tại xã hội và ý thức xã hội ra đời đồng thời nhưng tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, ý thức xã hội có sự tác động trở lại tồn tại xã hội.
cả a và c đúng.
Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản được gọi là?
Mâu thuẫn đối kháng.
Mâu thuẫn bên trong.
Mâu thuẫn cơ bản.
Mâu thuẫn chủ yếu.
Chủ nghĩa Mác - Lênin gồm?
3 bộ phận cấu thành.
4 bộ phận cấu thành.
5 bộ phận cấu thành.
2 bộ phận cấu thành.
Chủ nghĩa Mác ra đời vào?
Đầu thế kỷ XIX.
Giữa thế kỷ XIX.
Cuối thế kỷ XIX.
Đầu thế kỷ XXI.
Sự ra đời của chủ nghĩa Mác được quyết định bởi?
3 tiêu đời.
4 tiêu đời.
5 tiêu đời.
6 tiêu đời
Triết học Mác - Lênin ra đời một phần là kết quả kế
Sự ra đời của chủ nghĩa Mác được quyết định bởi?
3 tiêu đời.
4 tiêu đời.
5 tiêu đời.
6 tiêu đời
Triết học Mác - Lênin ra đời một phần là kết quả kế thừa trực tiếp của?
Thế giới quan duy vật của Hêghen và phép biện chứng của phoiơbắc.
Thế giới quan duy vật của phoiơbắc và phép biện chứng của Hêghen.
Thế giới quan duy vật và phép biện chứng của cả Hêghen và phoiơbắc.
Tất cả đều sai
Triết học do Mác và Ph. Ăng - ghen thực hiện là bước ngoặt cách mạng trong sự phát triển của triết học, biểu hiện vĩ đại nhất của bước ngoặt cách mạng đó là?
Việc thay đổi căn bản tính chất của triết học, thay đổi căn bản đối tượng của nó và mối quan hệ đối với các khoa học khác.
Việc gắn bó chặt chẽ giữa triết học với phong trào cách mạng của giai cấp vô sản và quần chúng lao động.
Việc sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử làm thay đổi hẳn quan niệm của con người về xã hội.
Tất cả đều sai.
C. Mác đã kế thừa "hạt nhân hợp lý" phép biện chứng trong triết học của ông để xây dựng phép biện chứng duy vật. Ông là ai?
Phoiơbắc.
Platon.
Hêghen.
Kant.
Triết học Mác là thế giới quan khoa học của?
Giai cấp tư sản tiến bộ.
Giai cấp công nhân.
Tầng lớp trí thức.
Giai cấp tiểu tư sản.
Theo quan điểm của triết Mác - Lênin, có thể định nghĩa về vật chất như sau?
Vật chất là những chất tạo nên vũ trụ.
Vật chất là nguyên tử.
Vật chất là thực tại khách quan.
Vật chất là vật thể cụ thể.
Ý nghĩa định nghĩa vật chất của Lênin được thể hiện?
Khẳng định tính thứ nhất của vật chất.
Cho phép xác định cái gì là vật chất trong lĩnh vực xã hội.
Bác bỏ thuyết không thể biết.
Cả 3 ý trên đều đúng.
Theo Ph. Ăng - ghen, có thể chia vận động thành
Theo Ph. Ăng - ghen, có thể chia vận động thành?
4 hình thức vận động cơ bản.
5 hình thức vận động cơ bản.
6 hình thức vận động cơ bản.
7 hình thức vận động cơ bản.
Nội dung của mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức là?
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức nhưng trong những hoàn cảnh cụ thể, ý thức có thể quyết định trở lại vật chất.
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động của con người.
Các câu trên đều sai.
Vật chất là tất cả những gì?
Tồn tại một cách cụ thể, có thể nhìn thấy.
Tồn tại vô hình, thần bí ở bên ngoài thế giới khác quan.
Tồn tại cảm tính và tồn tại không cảm tính.
Tồn tại ở bên ngoài ý thức, được ý thức con người phản ánh.
Vận động là?
Sự chuyển động của các vật thể trong không gian.
Sự chuyển hoá từ trạng thái này sang trạng thái khac của sự vật hiện tượng.
Sự thay đổi vị trí của các sự vật hiện tượng trong không gian, thời gian.
Mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật hiện tượng trong không gian và thời gian.
Mối liên hệ có những tính chất gì cơ bản?
Khách quan, phổ biến, đa dạng (phong phú, riêng biệt)
Khách quan, phổ biến, biện chứng.
Khách quan, phổ biến, liên tục.
Khách quan, biện chứng, đa dạng.
Quan điểm nào cho rằng các sự vật, hiện tại tồn tại biệt lập, tách rời nhau, cái này tồn tại bên cạnh cái kia?
Quan điểm siêu hình.
Quan điểm biện chứng.
Quan điểm duy tâm.
Các quan điểm duy lý.
các sự vật, hiện tại tồn tại biệt lập, tách rời nhau, cái này tồn tại bên cạnh cái kia?
Quan điểm siêu hình.
Quan điểm biện chứng.
Quan điểm duy tâm.
Các quan điểm duy lý.
Quan điểm nào cho rằng các sự vật, hiện tượng, các quá trình khác nhau vừa tồn tại độc lập, vừa quy định, tác động qua lại, chuyển hoá lẫn nhau?
Quan điểm siêu hình.
Quan điểm biện chứng.
Quan điểm duy tâm.
Quan điểm duy thực.
Tính thống nhất vật chất của thế giới là cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng. Đây là quan điểm của?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Quan điểm nào cho rằng sự phát triển chỉ là sự tăng, giảm đơn thuần về mặt lượng, không có sự thay đổi về chất?
Quan điểm siêu hình.
Quan điểm biện chứng.
Quan điểm duy tâm.
Quan điểm duy ngã.
Phát triển là quá trình?
Tiến lên theo đường vòng khép kín.
Tiến lên theo đường quanh co, phức tạp, hình xoáy ốc đi lên.
Quá trình tiến lên theo đường thẳng tắp.
Các câu trên đều sai.
Sự vật mới ra đời bao giờ cũng trên cơ sở những cái đã có của sự vật cũ, qua đó tiến hành chọn lọc những cái tích cực, tiến bộ, phù hợp để tiếp tục phát triển. Điều này thể hiện tính chất gì của sự phát triển?
Tính khách quan.
Tính phổ biến.
Tính đa dạng, phong phú.
Tính kế thừa.
Quan điểm nào góp phần khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì truệ, định kiến trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn?
Quan điểm lịch sử cụ thể.
Quan điểm toàn diện.
Quan điểm phát triển
Quan điểm duy vật.
Quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử cụ thể và quan điểm phát triển được rút ra từ?
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
Hai nguyên lý cơ bản của phép
Quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử cụ thể và quan điểm phát triển được rút ra từ?
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật.
Mối quan hệ giữa nhận thức và thực tiễn.
Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật.
Giữa phạm trù triết học của phép biện chứng duy vật và phạm trù của các nhà khoa học cụ thể có mối quan hệ biện chứng với nhau. Mối quan hệ đó là.
Quan hệ giữa bản chất và hiện tượng.
Quan hệ giữa cái chung và cái riêng.
Quan hệ giữa nội dung và hình thức.
Quan hệ giữa sự vật và hiện tượng.
Chọn quan điểm đúng sau đây?
Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng.
Cái riêng chỉ tồn tại trong cái chung.
Cái chung và cái riêng đều tồn tại trong nhau.
Cái chung và cái riêng đều tồn tại độc lập với nhau.
Cái tất nhiên là cái do?
Những nguyên nhân bên trong sự vật quy định.
Những nguyên nhân bên ngoài sự vật quy định.
Cái tất nhiên là cái ngẫu nhiên.
Cả nguyên nhân bên trong và nguyên nhân bên ngoài sự vật quy định.
Phạm trù triết học nào dùng để chỉ tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật?
Bản chất.
Nội dung.
Hiện thực.
Mục đích.
Khả năng được hình thành do quy luật vận động nội tại của sự vật quy định thì được gọi là?
Khả năng thực tế.
Khả năng tất nhiên.
Khả năng ngẫu nhiên.
Khả năng nội tại.
Tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật được gọi là?
Nội dung.
Bản chất.
Hình thức bên trong.
Hiện tượng.
Không có hình thức nào tồn tại thuần tuý không chứa nội dung và cũng không có nội dung nào lại không tồn tại trong những
c gọi là?
Nội dung.
Bản chất.
Hình thức bên trong.
Hiện tượng.
Không có hình thức nào tồn tại thuần tuý không chứa nội dung và cũng không có nội dung nào lại không tồn tại trong những hình thức xác định. Quan điểm này thể hiện?
Vai trò quyết định của nội dung đối với hình thức.
Sự tác động trở lại của hình thức đối với nội dung.
Sự thống nhất giữa nội dung và hình thức.
Sự độc lập giữa nội dung và hình thức.
Các mối liên hệ mang tính khách quan, bản chất, tất nhiên và được lặp đi lặp lại được khái quát bằng phạm trù gì?
Thuộc tính.
Quy luật.
Yếu tố.
Mối liên hệ.
Quy luật được coi là hạt nhân của phép biện chứng duy vật là?
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.( Mâu thuẫn )
Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật tự nhiên.
Cách thức của sự phát triển là?
Đấu tranh của các mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn.
Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại.
Quá trình phủ định cái cũ và sự ra đời của cái mới.
các câu trên đều sai.
Thống nhất của hai mặt đối lập là?
Sự bài trừ, gạt bỏ lẫn nhau giưa hai mặt đối lập.
Sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại không tách rời nhau, mặt này lấy mặt kia làm tiền đề cho sự tồn tại của mình và ngược lại.
Hai mặt đối lập có tính chất, đặc điểm, khuynh hướng phát triển trái ngược nhau.
Quá trình cái mới ra đời thay thế cái cũ.
Đấu tranh của hai mặt đối lập là?
Sự tác động qua lại theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau.
Sự hỗ trợ và nương tựa lẫn nhau.
Sự gắn bó lẫn nhau giữa hai mặt đối lập biện chứng.
Sự tác động lẫn nhau giữa hai mặt đối lập biện chứng.
Phủ định biện chứng là?
(a)
Phủ định biện chứng là?
Sự phủ định tự thân, gắn liền với quá trình vận động đi lên, tạo tiền đề, điều kiện cho sự ra đời của cái mới tiến bộ thay thế cái cũ.
Sự phủ định có sự tác động của sự vật khác.
các phương án trên đều sai.
Phủ định sạch trơn.
Mặt đối lập là?
Những mặt, yếu tố, thuộc tính, khuynh hướng phát triển trái ngược nhau, cấu tạo nên sự vật.
Những mặt khác nhau.
Những mặt đối trội nhau bất kỳ, như trắng với đen, cao với thấp. V.V....
Những mặt vừa giống nhau, vừa khác nhau.
Quan điểm ủng hộ cái mới tiến bộ, chống lại cái cũ, cái lỗi thời kìm hãm sự phát triển là quan điểm được rút ra trực tiếp từ?
Quy luật thống nhất và quy luật đấu tranh của các mặt đối lập.
Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật xã hội.
Tư tưởng nôn nóng, đốt cháy giai đoạn phản ánh trực tiếp việc?
Không vận dụng đúng quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Không vận dụng đúng quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.
Không vận dụng quy luật phủ định của phủ định.
Không vận dụng đúng quy luật tự nhiên.
Phạm trù triết học nào dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật và hiện tượng, sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính làm cho nó là nó mà không phải là cái khác?
Chất.
Lượng.
Độ.
Bước nhảy.
Thực tiễn là?
Hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con người.
Hoạt động tinh thần nhằm tạo ra các giá trị thẩm mỹ.
Một số hoạt động vật chất và một số hoạ
Thực tiễn là?
Hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con người.
Hoạt động tinh thần nhằm tạo ra các giá trị thẩm mỹ.
Một số hoạt động vật chất và một số hoạt động tinh thần.
Hoạt động kinh tế.
Hình thức cơ bản nhất của thực tiễn là?
Hoạt động chính trị - xã hội.
Hoạt động sản xuất ra của cải vật chất.
Thực nghiệm khoa học.
Các phương án trên đều đúng.
Hình thức cao nhất của nhận thức cảm tính là?
Tri giác.
Biểu tượng.
Cảm giác.
Khái niệm.
Hình thức cao nhất của nhận thức lý tính là?
Phán đoán.
Suy lý.
Khái niệm.
biểu tượng.
Cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức là?
Hoạt động lý luận.
Thực tiễn.
Hoạt động văn hoá nghệ thuật.
Kinh tế.
Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận với thực tiễn là nguyên tắc được rút ra trực tiếp từ?
Lý luận về nhận thức.
Mối quan hệ giữa nhận thức và ý thức.
Mối quan hệ giữa khả năng và hiện thực.
Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức.
Giai đoạn mà con người sử dụng các giác quan để tác động trực tiếp vào các sự vật nhằm nắm bắt các sự vật ấy được gọi là?
Nhận thức thông thường.
Nhận thức lý tính.
Nhận thức cảm tính.
Nhận thức gián tiếp.
Chân lý là?
Những ý kiến thuộc về số đông.
Những lý luận có lợi cho con người.
Sự phù hợp giữa trí thức với hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm.
ý kiến của người có uy tín.
Chân lý có những tính chất gì?
Tính khách quan, tính tương đối, tính hoàn chỉnh.
Tính khách quan, tính tuyệt đối, tính tương đối, tính cụ thể.
Tính khách quan, tính tuyệt đối, tính phổ biến.
Tính đa dạng, phong phú.
Phương thức sản xuất gồm?
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất
Phương thức sản xuất gồm?
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng.
lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng.
Lực lượng sản xuất, cơ sở hạ tầng, quan hệ sản xuất.
Ngày nay, yếu tố giữ vai trò quyết định trong lực lượng sản xuất là?
Công cụ lao động
Người lao động.
Khoa học - công nghệ.
tư liệu lao động.
Động lực chủ yếu của sự tiến bộ xã hội là?
Sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Sự phát triển của hoat động nghiên.
Sự phát triển của các quan hệ quốc tế, hợp tác quốc tế.
Không có phương án nào đúng.
Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất, nó là quan hệ ?
Tồn tại chủ quan, bị quy định bởi chế độ kinh tế.
Tồn tại chủ quan, bị quy định bởi chế độ chính trị xã hội.
Tồn tại chủ quan, bị quy định bởi chế độ văn hoá.
Tồn tại khách quan, độc lập với ý thức và không phụ thuộc vào ý thức của con người.
Quan hệ giữ vai trò quyết định đối với những quan hệ khác trong quan hệ giữa người với người của quá trình sản xuất là?
Quan hệ phân phối sản phẩm lao động.
Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất.
Quan hệ tổ chức, quản lý và phân công lao động.
Quan hệ cạnh tranh.
Cơ sở hạ tầng của một hình thái kinh tế - xã hội là?
Toàn bộ những quan hệ sản xuất tạo thành cơ cấu kinh tế của một hình thái kinh tế - xã hội nhất định.
Toàn bộ những điều kiện vật chât, những phương t
