wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Philosophy chapter 2

Total questions: 143

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây là đúng với quan điểm của triết học Mác - Lênin khi bàn về mối quan hệ giữa khả năng và hiện thực?

a)

Khả năng và hiện thực thống nhất với nhau, không tách rời nhau

b)

Khả năng chắc chắn sẽ chuyển hóa thành hiện thực

c)

Khả năng đối lập với hiện thực

d)

Khả năng và hiện thực luôn bổ sung cho nhau, hỗ trợ nhau

2.

Phủ định biện chứng là

a)

Sự vật mới ra đời thay thế sự vật cũ

b)

Sự phủ định khách quan và mang tính kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật cũ

c)

Sự vật mới ra đời sau sự vật cũ

d)

Sự phủ định có tác động của sự vật khác

3.

Ý thức phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan theo nhu cầu thực tiễn của con người, nghĩa là

a)

Ý thức không có khả năng phản ánh chọn lọc hiện thực khách quan

b)

Ý thức khó có thể sáng tạo ra những tri thức mới về sự vật

c)

Ý thức không có khả năng dự báo được xu hướng vận động, biến đổi, phát triển của sự vật trong tương lai

d)

Quá trình phản ánh ý thức của con người là quá trình con người phải mô hình hóa khách thể trong bộ não của mình dưới dạng hình ảnh tinh thần.

4.

Anh (chi) hãy xác định mệnh đề đúng

a)

Ý thức không là cơ sở cho cải biến giới tự nhiên

b)

Ý thức không cần thông qua hoạt động thực tiễn mà vẫn cải biến được giới tự nhiên

c)

Ý thức tự nó cải tạo được giới tự nhiên

d)

Ý thức là cơ sở cho hoạt động cải biến giới tự nhiên

5.

Quy luật "thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập" nói lên đặc tính nào của sự vận động và phát triển?

a)

Khuynh hướng của sự vận động và phát triển

b)

Cách thức của sự vận động và phát triển

c)

Nguồn gốc và động lực của sự vận động và phát triển

d)

Nội dung của sự vận động và phát triển.

6.

Thế nào là "mối liên hệ"?

a)

Chỉ sự ràng buộc, quy định và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng.

b)

Chỉ sự nương tựa vào nhau của các sự vật, hiện tượng

c)

Chỉ sự quy định, làm tiền đề cho nhau của các sự vật, hiện tượng.

d)

Chỉ sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng

7.

Biện chứng tự phát là gì?

a)

Là biện chứng của bản thân thế giới khách quan

b)

Là biện chứng chủ quan thuần túy

c)

Là những yếu tố biện chứng con người đạt được trong quá trình tìm hiểu thế giới nhưng chưa có hệ thống

d)

Là biện chứng của bản thân thế giới khách quan mà con người chưa nhận thức được

8.

Anh (chi) xác định phương pháp luận duy vật biện chứng

a)

Sáng tạo chi là phát huy cao vai trò chủ quan của con người

b)

Xuất phát từ thực tế khách quan đồng thời phát huy tính năng động sáng tạo của nhân tố chủ quan.

c)

Mọi ý thức chỉ phụ thuộc vào khách quan.

d)

Tính khách quan và tính chủ quan là hai nguồn gốc cùng tồn tại song song của nhận thức, không phụ thuộc vào nhau.

9.

Trong tác phẩm "Số đỏ" của Vũ Trọng Phụng, thành phần nào sau đây được coi là nội dung?

a)

Thể loại truyện ngắn

b)

Cốt truyện và tính cách nhân vật

c)

Có thể được dựng thành phim

d)

Tác phẩm văn học hiện thực phê phán

10.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, việc phân biệt "Khái niệm" và "phạm trù" là mang tính tương đối, tuy nhiên, chúng khác nhau ở điểm nào?

a)

Phạm trù rộng hơn khái niệm

b)

Khái niệm rộng hơn phạm trù

c)

Khái niệm phản ánh bản chất của sự vật còn phạm trù phản ánh mối liên hệ của sự vật

d)

Khái niệm là kết quả của sự khái quát hóa trong tư duy còn phạm trù phản ánh bản chất của sự vật.

11.

Hãy điền từ thích hợp để có được một định nghĩa đúng: "Hiện tượng là sự biểu hiện của bên ngoài..."?

a)

Những mặt, những yếu tố tương đối ổn định

b)

Những thuộc tính, những yếu tố tương đối ổn định

c)

Những đặc điểm, những thuộc tính tương đối ổn định

d)

Những mặt, những mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định

12.

Phép biện chứng duy vật là.. .

a)

Phép biện chứng được xác lập trên lập trường duy vật

b)

Phép biện chứng do C.Mác và Ph.Ăng ghen sáng lập

c)

Phép biện chứng của ý niệm tuyệt đối

d)

Có sự thống nhất chặt chẽ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp biện chứng

13.

Xác định quan niệm sai về phủ định biện chứng.

a)

Phủ định có tính kế thừa

b)

Phủ định là chấm dứt sự phát triển.

c)

Phủ định đồng thời cũng là khẳng định.

d)

Phủ định có tính khách quan phổ biến.

14.

Hãy chọn phán đoán đúng về mặt đối lập.

a)

Mặt đối lập là những mặt có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau trong cùng một sự vật.

b)

Những mặt khác nhau đều coi là mặt đối lập.

c)

Những mặt nằm chung trong cùng một sự vật đều coi là mặt đối lập.

d)

Mọi sự vật, hiện tượng đều được hình thành bởi sự thống nhất của các mặt đối lập, không hề có sự bài trừ lẫn nhau.

15.

"Cái tất nhiên tự vạch đường đi cho mình thông qua vô số cái ngẫu nhiên, còn cái ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của cái tất nhiên" nghĩa là

a)

Cái ngẫu nhiên và cái tất nhiên có sự thống nhất biện chứng với nhau

b)

Cái ngẫu nhiên và cái tất nhiên không có mối liên hệ với nhau

c)

Cái tất nhiên giữ vai trò quyết định đối với cái ngẫu nhiên

16.

Hãy điền từ thích hợp để có được một định nghĩa đúng: "Cái riêng là một phạm trù dùng để chỉ... nhất định"?

a)

một sự vật, một hiện tượng, một quá trình

b)

những mặt, những thuộc tính, những yếu tố

c)

một số sự vật, một số hiện tượng, một số quá trình

d)

một số mặt, một số thuộc tính, một số yếu tố

17.

Anh (chi) lựa chọn phương án đúng

a)

Con người không có gì sáng tạo thật sự mà chỉ bắt chước hiện thực khách quan và làm đúng như nó

b)

Việc phát huy tính sáng tạo chủ quan không phải phụ thuộc vào hiện thực khách quan mà là do sáng
tạo chủ quan của con người

c)

Mọi sự sáng tạo của con người đều bắt nguồn từ sự phản ánh đúng hiện thực khách quan, đồng thời phát huy tính năng động chủ quan.

d)

Mọi sự sáng tạo của con người chỉ bắt nguồn từ nhân tố khách quan.

18.

Anh (chị) xác định quan điểm duy vật biện chứng trong việc giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau do đó ý thức hoàn toàn phụ thuộc vào vật chất

b)

Vật chất có trước, ý thức có sau, suy tới cùng vật chất quyết định ý thức nhưng ý thức có tác động trở lại đối với vật chất.

c)

Ý thức và vật chất là hai bản nguyên cùng tồn tại, không cái nào phụ thuộc vào cái nào.

d)

Vật chất không tồn tại nếu không có sự cảm biết của con người, do đó cảm giác của con người là tiền đề cho mọi sự tồn tại của vật chất.

19.

Vì sao trong hoạt động nhận thức, muốn hiểu cái chung thì phải nhận thức từng cái riêng?

a)

Vì cái chung tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng để biểu hiện sự tồn tại của nó

b)

Vì cái riêng giữ vai trò quyết định đối với cái chung

c)

Vì cái riêng chứa đựng nhiều đặc điểm, nhiều thuộc tính đa dạng, phong phú.

d)

Vì cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau tùy vào những điều kiện nhất định

20.

Biện chứng chủ quan là gì?

a)

Là biện chứng của ý thức

b)

Là biện chứng của tư duy tư biện, thuần túy.

c)

Là biện chứng của thực tiễn xã hội.

d)

Là biện chứng của lý luận.

21.

Vì sao trong nhận thức và hoạt động thực tiễn ta không được xem nhẹ hình thức?

a)

Vì hình thức là yếu tố thường xuyên biến đổi.

b)

Vì hình thức là yếu tố ổn định hơn nội dung.

c)

Vì hình thức có tính độc lập tương đối đối với nội dung.

d)

Vì hình thức quyết định nội dung.

22.

So với nội dung thì khuynh hướng của hình thức là gì?

a)

Tồn tại bất biến

b)

Vận động đi lên

c)

Ổn định hơn

d)

Thường xuyên biến đổi

23.

Trong trường hợp nào ta có thể nhận thức được bản chất của sự vật một cách đầy đủ?

a)

Khi sự vật đang trong thời quá độ, chuyển hóa

b)

Khi sự vật đã hình thành, phát triển một cách đầy đủ

c)

Khi sự vật mới ra đời

d)

Khi sự vật đang trong giai đoạn suy thoái

24.

Thừa nhận trong những trường hợp cần thiết thì bên cạnh cái "hoặc là...hoặc là..." còn có cả cái
"vừa là...vừa là..." là

a)

Phương pháp siêu hình

b)

Phương pháp biện chứng.

c)

Thuyết không thể biết.

d)

Thuyết hoài nghi

25.

Phép biện chứng nào cho rằng biện chứng ý niệm sinh ra biện chứng của sự vật

a)

Phép biện chứng duy vật

b)

Phép biện chứng duy tâm

c)

Phép biện chứng khách quan.

d)

Phép biện chứng chủ quan

26.

Trong khung chương trình đào tạo bậc cử nhân của một ngành nào đó ở Đại học Quốc gia Hà Nội thì nội dung được xác định là gì?

a)

Cách giảng dạy của giảng viên đối với từng môn học cụ thể

b)

Trình tự sắp xếp các môn học tiên quyết

c)

Các môn học và sự liên kết giữa các môn học của ngành ấy

d)

Văn bản ban hành quy chế và khung chương trình đào tạo

27.

Vì sao trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn chúng ta phải phân tích, xem xét kỹ các nguyên nhân gây ra một kết quả nào đó?

a)

Vì một kết quả do nhiều nguyên nhân sinh ra và các nguyên nhân ấy có vị trí, vai trò như nhau

b)

Vì mọi kết quả đều có một nguyên nhân nào đó sinh ra

c)

Vì một kết quả do nhiều nguyên nhân sinh ra và các nguyên nhân ấy có vị trí, vai trò khác nhau

d)

Vì một nguyên nhân sinh ra nhiều kết quả và các kết quả có vị trí vai trò khác nhau

28.

Hãy điền từ thích hợp để có được một định nghĩa đúng: "Phạm trù tất nhiên dùng để chỉ cái do... của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định, nó phải xảy ra như thế, không thể khác".

a)

Những nguyên nhân bên ngoài

b)

Những nguyên nhân chủ yếu

c)

Những nguyên nhân thứ yếu

d)

Những nguyên nhân cơ bản, bên trong

29.

Phép biện chứng duy vật gồm có những nội dung cơ bản là

a)

Nguyên lý về mối quan hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, nguyên lý về sự phát triển và 3 quy luật cơ bản

c)

Nguyên lý về mối quan hệ phổ biến, nguyên lý về sự phát triển, 3 quy luật cơ bản và 6 cặp phạm trù.

d)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, 6 cặp phạm trù.

30.

Phát biểu nào sau đây là đúng với quan điểm của triết học Mác - Lênin?

a)

Bản chất là cái ổn định, không thay đổi

b)

Bản chất là một bộ phận cấu thành của sự vật, gắn liền với sự tồn tại của sự vật

c)

Bản chất là cái thường xuyên biến đổi

d)

Bản chất của sự vật sẽ thay đổi khi sự vật ấy chuyển hóa thành sự vật khác

31.

Triết học xuất hiện từ thời kỳ nào trong lịch sử?

a)

Thời kỳ tiền cổ đại

b)

Thời kỳ cổ đại

c)

Thời kỳ Trung cổ

d)

Thời kỳ cận đại

32.

Xét về bản chất, "Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh... hiện thực khách quan của óc người"

a)

đầy đủ, trung thực

b)

tích cực, sáng tạo

c)

tích cực, nhiều chiều

d)

đầy đủ, sáng tạo

33.

Theo quan điểm của CNDVBC, nhận thức nhất thiết phải quay trở về với thực tiễn bởi vì

a)

Cho phép bắt đầu quá trình nhận thức mới

b)

Kiểm tra tính đúng sai của nhận thức

c)

Quyết định các hoạt động thực tiễn

d)

Tạo ra môi trường thực tiễn mới

34.

Đặc điểm lớn nhất của phép biện chứng là...

a)

Xem xét sự vật trong sự cô lập, tĩnh tại

b)

Xem xét sự vật trên lập trường duy vật biện chứng

c)

Xem xét sự vật trong sự vận động và phát triển

d)

Cả 3 ý trên đều đúng

35.

Ngay cả khi triết học còn bao gồm trong nó tất cả mọi thành tựu của nhận thức, loại hình tri thức đặc biệt này đã tồn tại với tính cách là...?

a)

một hình thái tư duy

b)

một hình thái tư tưởng

c)

một hình thái ý thức xã hội

d)

một hình thái kinh tế-xã hội

36.

Đặc điểm dễ nhận thấy nhất của chủ nghĩa duy vật siêu hình là...

a)

Xem xét sự vật trong sự tác động qua lại

b)

Xem xét sự vật trên lập trường duy vật

c)

Xem xét sự vật trong sự cô lập, tĩnh tại

d)

Xem xét sự vật trong sự cô lập biện chứng

37.

Theo quan điểm của CNDVBC thì phát triển là sự vận động

a)

Tiến lên từ thấp lên cao

b)

Quanh co, khúc khuỷu

c)

Theo hình xoáy ốc

d)

Cả 3 trường hợp trên đều đúng

38.

V.I.Lênin trở thành người kế tục trung thành và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác và triết học Mác trong thời đại mới - ...

a)

Thời đại hình thành chủ nghĩa đa phương

b)

Thời đại diễn ra cuộc cách mạng khoa học và công nghệ

c)

Thời đại đế quốc chủ nghĩa và quá độ lên chủ nghĩa xã hội

d)

Thời đại sụp đổ của chủ nghĩa đế quốc và thực dân trên toàn thế giới

39.

Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề về mối quan hệ giữa...?

a)

Vật chất và ý thức

b)

Tồn tại và tư duy

c)

Giữa thể xác và linh hồn

d)

Cả 3 vấn đề trên đều đúng

40.

C.Mác viết: "Phương pháp biện chứng của tôi không những khác phương pháp của Hegel về cơ bản mà còn...":

a)

tương đồng với phương pháp ấy

b)

đối lập hẳn với phương pháp ấy

c)

khác biệt hoàn toàn với phương pháp ấy

d)

kế thừa một phần phương pháp ấy

41.

Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin thì "phủ định biện chứng" là

a)

Phủ định có tính kế thừa

b)

Phủ định bao hàm sự khẳng định

c)

Phủ định để tạo tiền đề cho sự phát triển

d)

Cả 3 trường hợp trên đều đúng

42.

Điểm xuất phát của C.Mác và Ph.Ăngghen lúc đầu vốn là

a)

Những nhà triết học duy vật siêu hình

b)

Những nhà triết học duy tâm

c)

Những nhà thần học

d)

Những nhà triết học duy vật biện chứng

43.

C.Mác và Ph.Ăngghen đã kế thừa "hạt nhân hợp lý" nào trong triết học của Hêghen?

a)

Hệ thống duy tâm khách quan

b)

Hệ thống các khái niệm, phạm trù triết học

c)

Phép biện chứng - học thuyết về sự phát triển

d)

Tinh thần đấu tranh chống tôn giáo

44.

Một trong những "thực chất" của cuộc cách mạng trong lĩnh vực triết học do C.Mác
và Ph.Ăngghen thực hiện là

a)

Sáng tạo ra triết học duy vật biện chứng

b)

Sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử

c)

Sáng tạo chủ nghĩa xã hội khoa học

d)

Sáng tạo ra chủ nghĩa cộng
sản khoa học

45.

Đặc điểm cơ bản nhất của chất trong mỗi sự vật, hiện tượng là

a)

Tính luôn thay đổi của nó

b)

Tính tương đối ổn định của nó

c)

Tính phong phú của nó

d)

Tính kế thừa của nó

46.

Chủ nghĩa "Đacuyn xã hội" về thực chất chỉ là

a)

một biến tướng của chủ nghĩa hoài nghi

b)

một biến tướng của chủ nghĩa cơ giới

c)

một biến tướng của chủ nghĩa bất khả tri

d)

một biến tướng của chủ nghĩa duy tâm

47.

Theo Ph.Ăngghen: "Phép biện chứng chẳng qua chỉ là (...) về những quy luật phổ
biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy"?

a)

luận thuyết khoa học

b)

môn khoa học

c)

học thuyết khoa học

48.

Khi nói về vật chất, Ph.Ăngghen cho rằng: "vật chất với tính cách là vật chất, chỉ là (...)"

a)

một vật thể cụ thể

b)

một thực tại khách quan

c)

một sáng tạo thuần tuý của tư duy

d)

một hiện tượng xã hội

49.

Theo C.Mác, ý thức chẳng qua chỉ là "cái vật chất được di chuyển vào óc con người
và được (...)"

a)

tái hiện lại ở trong đó

b)

cải biến đi ở trong đó

c)

được thay thế bởi một cái khác

d)

được tái tạo lại dưới dạng một hình ảnh hoàn toàn mới

50.

Theo V.I.Lênin "Bất cứ cái riêng nào cũng (...) vào cái chung"

a)

không gia nhập đầy đủ

b)

không gia nhập

c)

sẽ gia nhập đầy đủ

d)

không tác động

51.

Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất thời kỳ cổ đại là

a)

Đồng nhất vật chất với nguyên tử.

b)

Đồng nhất vật chất với khối lượng.

c)

Tìm nguồn gốc của thế giới ở những dạng vật chất cụ thể.

d)

Đồng nhất vật chất với ý thức.

52.

Đâu KHÔNG PHẢI là đặc điểm của quan niệm duy vật về vật chất của thời kỳ cận đại?

a)

Chịu sự tác động mạnh mẽ của phương pháp tư duy siêu hình.

b)

Chịu sự tác động mạnh mẽ của phương pháp tư duy biện chứng.

c)

Đồng nhất vật chất với khối lượng.

d)

Đồng nhất vật chất với nguyên tử.

53.

Quan niệm cho rằng vật chất là phức hợp của những cảm giác của con người là của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

54.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất là

a)

Thực tại khách quan độc lập với ý thức, không phụ thuộc vào ý thức.

b)

Thực tại khách quan và chủ quan, được ý thức phản ánh.

c)

Tồn tại ở các dạng vật chất cụ thể, có thể cảm

d)

Thực tại khách quan không nhận thức được nhận được bằng các giác quan.

55.

Luận điểm "Vận động, hiểu theo nghĩa chung nhất, - tức được hiểu là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, - thì bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy" là của
ai (1) và được viết trong tác phẩm nào (2)?

a)

(1) Ph. Ăngghen; (2) Biện chứng của tự nhiên

b)

(1) Ph. Ăngghen; (2) Chống Đuyrinh

c)

(1) C. Mác; (2) Tư bản

d)

(1) C. Mác; (2) Luận cương về Phoiơbắc

56.

Định nghĩa vật chất được V.I. Lênin viết trong tác phẩm nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

b)

Bút ký triết học

c)

Nhà nước và Cách mạng

d)

Sáng kiến vĩ đại

57.

V.I. Lênin đã dùng phương pháp nào để định nghĩa phạm trù vật chất?

a)

Mô tả nhiều đối tượng vật chất cụ thể để rút ra cái chung của chúng

b)

Chỉ ra các bộ phận, yếu tố hợp thành cấu trúc của vật chất

c)

Đặt phạm trù vật chất đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện nhận thu luận cơ bản

d)

Quy phạm trù vật chất về khái niệm khác có phạm vi bao quát rộng hơn

58.

Ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I. Lênin đối với khoa học là ở chỗ

a)

Chỉ ra quan niệm về vật chất của các nhà khoa học cụ thể là sai lầm

b)

Định hướng cho sự phất triển của khoa học trong việc nghiên cứu về vật chất: vật chất và ý thức đồng nhất với nhau

c)

Định hướng cho sự phát triển của khoa học trong việc nghiên cứu về vật chất: vật chất là vô cùng, vô tận, không sinh ra và không mất đi

d)

Giúp cho các nhà khoa học thấy được vật chất là vô hình , không thể nhìn thấy bằng mắt thường

59.

Tìm ra nhận định đúng

a)

V.I. Lênin đã giải quyết vấn cề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật siêu hình và khả tri luận

b)

V.I. Lênin đã giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật biện chứng và bất khả tri luận

c)

V.I. Lênin đã giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật siêu hình và khả tri luận

d)

V.I. Lênin đã giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật biện chứng và khả tri luận

60.

Lựa chọn nhận định đúng

a)

Nguồn gốc của sự vận động là do ý thức tinh thần, tư tưởng quyết định

b)

Vận động là kết quả do "cái hích của Thượng đế" tạo ra

c)

Nguồn gốc của vận động là do sự tương tác hay sự tác động ở bên ngoài sự vật, hiện tượng

d)

Nguồn gốc của vận động là ở trong bản thân sự vật, hiện tượng, do sự tác động của các mặt, các yếu tố trong sự vật, hiện tượng gây ra

61.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm

a)

Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối, tạm thời

b)

Đứng im là tuyệt đối, vận động là tương đối

c)

Vận động và đứng im là tương đối, phát triển là tuyệt đối

d)

Vận động và đứng im chỉ là tương đối, tạm thời

62.

Xác định mệnh để SAI

a)

Vật thể không phải là vật chất

b)

Vật thể là dạng tồn tại cụ thể của vật chất

c)

Vật chất không phải chỉ có một dạng tồn tại là vật thể

d)

Vật chất tồn tại thông qua những dạng cụ thể của nó

63.

Xác định mệnh để đúng theo quan điểm duy vật biện chứng

a)

Các hình thức vận động thấp luôn bao hàm trong nó những hình thức vận động cao hơn

b)

Các hình thức vận động cao hiểm khi bao hàm trong nó những hình thức vận động thấp

c)

Các hình thức vận động cao không bao hàm trong nó những hình thức vận động thấp hơn

d)

Các hình thức vận động cao luôn bao hàm trong nó những hình thức vận động thấp.

64.

Phát biểu nào dưới đây là SAI?

a)

Nguồn gốc của ý thức bao gồm nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội

b)

Nguồn gốc tự nhiên của ý thức bao gồm bộ não người và thế giới khách quan tác động lên bộ não người

c)

Nguồn gốc xã hội của ý thức bao gồm lao động và ngôn ngữ

d)

Ý thức là cái vốn có trong bộ óc của con người

65.

Điều kiện cần cho sự ra đời của ý thức là

a)

Bộ não người

b)

Bộ não người và hiện thực khách quan tác động lên bộ não

c)

Năng lực chế tạo và sử dụng công cụ lao động

d)

Năng lực ngôn ngữ phát triển

66.

Điều kiện đủ cho sự ra đời của ý thức là

a)

Lao động và ngôn ngữ

b)

Bộ não người và hiện thực khách quan

c)

Năng lực chế tạo và sử dụng công cụ lao động

d)

Ngôn ngữ phát triển với cả tiếng nói và chữ viết

67.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng

a)

Phản ánh của thế giới vô cơ mang tính sáng tạo

b)

Phản ánh không phải là cái vốn có của thế giới vật chất

c)

Phản ánh là thuộc tính của mọi dạng vật chất

d)

Phản ánh chỉ là ý thức con người tưởng tượng ra

68.

Xác định nhận định đúng

a)

Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất

b)

Vật chất sinh ra ý thức giống như "gan tiết ra mật"

c)

Ý thức là quà tặng của Thượng Đế ban cho con người

d)

Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao nhất là bộ não con người

69.

Trình tự sắp xếp nào sau đây là đúng về trình độ các hình thức phản ánh từ phức tạp đến đơn giản của vật chất ?

a)

Phản ánh ý thức => Phản ánh vật lý, hóa học => phản ánh sinh học => phản ánh tâm lý

b)

Phản ảnh vật lý, hóa học => phản ánh sinh học => phản ánh tâm lý => phản ảnh ý thức

c)

Phản ánh ý thức => phản ánh tâm lý => phản ánh sinh học => phản ánh vật lý, hóa học

d)

Phản ánh ý thức => phản ánh sinh học => phản ánh tâm lý -=>phản ánh vật lý, hóa học

70.

Lựa chọn câu đúng

a)

Ý thức là một hiện tượng cá nhân thuần túy

b)

Ý thức không là hiện tượng cá nhân cũng không là hiện tượng xã hội

c)

Ý thức của con người sự hồi tưởng của ý niệm tuyệt đối

d)

Ý thức không phải thuần tuý là hiện tượng cá nhân mà là hiện tượng xã hội

71.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bản chất của ý thức là

a)

Sự phản ánh tích cực, năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào trong đầu óc con người

b)

Tiếp nhận và xử lý các kích thích từ môi trường bên ngoài vào bên trong bộ não

c)

Hình ảnh của thế giới khách quan và suy nghĩ chủ quan

d)

Quá trình vật chất vận động bên trong bộ não

72.

Lựa chọn nhận định đúng

a)

Con người không có gì sáng tạo thực sự mà chỉ bắt chước hiện thực khách quan và làm đúng như nó.

b)

Sự sáng tạo của con người bắt nguồn từ sự phản ánh đúng hiện thực khách quan, đồng thời phát huy tính năng động chủ quan

c)

Sự sáng tạo của con người thực chất chỉ là trí tuệ của Thượng đế

d)

Việc phát huy tính sáng tạo, năng động, chủ quan không phụ thuộc vào hiện thực khách quan mà là do sự sáng tạo chủ quan của con người

73.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định rằng

a)

Ý thức quyết định vật chất, vật chất có tính độc lập tương đối và tác động trở lại ý thức

b)

Ý thức quyết định vật chất, vật chất hoàn toàn độc lập và tác động trở lại ý thức

c)

Vật chất quyết định ý thức, ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất

d)

Vật chất quyết định ý thức, ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất

74.

Xác định câu trả lời đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vai trò của ý thức

a)

Vai trò của ý thức là sự phản ánh sáng tạo thực tại khách quan và đồng thời có sự tác động trở lại thực tại đó thông qua hoạt động thực tiễn của con người

b)

Ý thức là cái phụ thuộc vào nguồn gốc sinh ra nó, vì vậy chỉ có vật chất là cái năng động, tích cực

c)

Ý thức chỉ là sự sao chép nguyên xi thế giới hiện thực nên không có vai trò gì đối với thực tiễn

d)

Ý thức tự nó chỉ làm thay đổi tư tưởng, do đó ý thức hoàn toàn không có vai trò gì đối với thực tiễn

75.

Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, chúng ta rút ra nguyên tắc phương pháp luận chủ đạo nào cho hoạt động nhận thức và thực tiễn

a)

Nguyên tắc toàn diện

b)

Nguyên tắc lịch sử - cụ thể

c)

Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn

d)

Nguyên tắc tôn trọng tỉnh khách quan kết hợp với phát huy tính năng động, chủ quan

76.

Biện chứng khách quan là phạm trù dùng để chỉ...

a)

Biện chứng của chính quá trình nhận thức thế giới bởi con người

b)

Biện chứng của tư duy phản ánh thế giới vào bộ óc con người

c)

Biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người

d)

Sự phản ánh của biện chứng khách quan vào đầu óc con người

77.

Phát biểu nào dưới đây là SAI

a)

Mối liên hệ phổ biến có tính khách quan

b)

Mối liên hệ phổ biến có tính đa dạng, phong phú

c)

Mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng có tính phổ biến

d)

Mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng chỉ là do con người tưởng tượng ra

78.

Quan niệm triết học nào cho rằng cơ sở của mối liên hệ các sự vật, hiện tượng là ở tính thống nhất vật chất của thế giới?

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

79.

Câu chuyện dân gian nào sau đây đưa ra bài học về sự cần thiết phải có quan điểm toàn diện trong nhận thức?

a)

Đẽo cày giữa đường

b)

Trí khôn của ta đây

c)

Cóc kiện trời

d)

Thầy bói xem voi

80.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng

a)

Phát triển chỉ là sự tăng lên đơn thuần về lượng

b)

Phát triển chỉ là kết quả của cảm giác con người

c)

Phát triển chỉ diễn ra trong lĩnh vực xã hội và xét tới cùng cũng chỉ là sự tha hoá của ý niệm tuyệt đối

d)

Phát triển là sự vận động đi lên, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

81.

Từ nguyên lý về sự phát triển của phép biện chứng duy vật, ta rút ra nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn?

a)

Nguyên tắc khách quan

b)

Nguyên tắc phát triển

c)

Nguyên tắc toàn diện

d)

Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn

82.

Tính hệ thống của các phạm trù và quy luật của phép biện chứng duy vật có nguyên nhân là do

a)

Bản thân thế giới là một hệ thống

b)

Thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức

c)

Các mối liên hệ trong thế giới rất phức tạp

d)

Do tư tuy con người có năng lực hệ thống hóa

83.

Phát biểu nào sau đây là đúng với quan niệm của triết học Mác Lênin?

a)

Cái chung là cái cái bao trùm toàn bộ cái riêng

b)

Chỉ có cái chung tồn tại thực còn cái riêng không tồn tại

c)

Chỉ có cái riêng tồn tại thực còn cái chung chỉ là tên gọi trống rỗng

d)

Cái chung và cái riêng cùng tồn tại khách quan và giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ

84.

Vì sao trong nhận thức và hoạt động thực tiễn chúng ta không được phủ nhận mối quan hệ nhân - quả?

a)

Vì mối liên hệ nhân - quả biểu hiện rất phức tạp

b)

Vì nguyên nhân và kết quả có sự chuyển hóa lẫn nhau

c)

Vì nguyên nhân là cái có trước, kết quả là cái có sau

d)

Vì mối liên hệ nhân - quả tồn tại khách quan

85.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống (...) để có được một định nghĩa đúng: "Phạm trù tất nhiên dùng để chỉ cái do ... của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định, nó phải xảy ra như thế, không thể khác".

a)

Những nguyên nhân cơ bản, bên trong.

b)

Những nguyên nhân bên ngoài.

c)

Những nguyên nhân không cơ bản.

d)

Những nguyên nhân thứ yếu.

86.

Triết học Mác - Lênin cho rằng

a)

Cả tất nhiên và ngẫu nhiên đều có tính quy luật.

b)

Ngẫu nhiên mang tính xác suất, chỉ có tất nhiên có tính quy luật.

c)

Mọi thứ đều là tất nhiên, ngẫu nhiên là cái tất nhiên không có quy luật.

d)

Tất nhiên và ngẫu nhiên đều không có tính quy luật.

87.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống (...) để có được một định nghĩa đúng: "Triết học Mác - Lênin dùng phạm trù .. để chỉ cách thức liên hệ, tổ chức, sắp xếp các phần tử, yếu tố, bộ phận cấu thành một đối tượng nhất định".

a)

Bản chất.

b)

Hiện tượng.

c)

Nội dung.

d)

Hình thức.

88.

Phạm trù nào được dùng để chỉ tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong, quy định sự vận động, phát triển của đối tượng và thể hiện mình qua các hiện tượng tương ứng của đối tượng?

a)

Hình thức

b)

Bản chất.

c)

Hiện tượng.

89.

Nhận định nào sau đây là đúng với quan điểm của triết học Mác - Lênin?

a)

Bản chất và hiện tượng là sản phẩm của tư duy trừu tượng.

b)

Bản chất và hiện tượng là sản phẩm của ý niệm.

c)

Bản chất và hiện tượng đối lập nhau, tách rời nhau.

d)

Bản chất và hiện tượng là hai mặt vừa thống nhất, vừa đối lập với nhau.

90.

Nhận định nào dưới đây là đúng?

a)

Trong hoạt động thực tiễn chỉ cần dựa vào khả năng để xác định chủ
phương hướng, mục đích hành động của mình.

b)

Trong hoạt động thực tiễn chỉ cần dựa vào hiện thực, không cần tính đến khả năng để xác định chủ trương, phương hướng, mục đích hành động của mình.

c)

Trong hoạt động thực tiễn cần dựa vào hiện thực và cũng phải tính đến các khả năng để xác định chủ trương, phương hướng, mục đích hành động của mình.

d)

Trong hoạt động thực tiễn không cần dựa vào hiện thực, mà chỉ cần dựa theo suy nghĩ chủ quan của bản thân để xác định chủ trương, phương hướng, mục đích hành động.

91.

Nhận định nào dưới đây là SAI?

a)

Quy luật là những mối liên khách quan, bản chất tất yếu giữa các đối tượng và luôn tác động khi đã hội đủ các điều kiện.

b)

Quy luật tự nhiên diễn ra tự phát thông qua sự tác động tự phát của các lực lượng tự nhiên.

c)

Quy luật xã hội hình thành và tác động thông qua hoạt động của con người nhưng lại không phụ thuộc vào ý thức con người.

d)

Quy luật xã hội hình thành và tác động thông qua hoạt động của con người nên chúng phụ thuộc và biến đổi tùy theo ý thức con người.

92.

Quy luật từ sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại nói lên đặc tính nào của sự phát triển?

a)

Khuynh hướng của sự vận động và phát triển.

b)

Cách thức của sự vận động và phát triển.

c)

Nguồn gốc của sự vận động và phát triển.

d)

Động lực của sự vận động và phát triển.

93.

Phát biểu nào sau đây về phạm trù chất trong "Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại" là đúng?

a)

Chất là chất liệu của sự vật.

b)

Chất là bản chất của sự vật và có mối liên hệ thống nhất với hiện tượng.

c)

Chất là sự tồn tại khách quan của bản thân sự vật.

d)

Chất là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác.

94.

Phát biểu nào sau đây về phạm trù lượng là đúng?

a)

Lượng là số lượng các sự vật.

b)

Lượng là phạm trù của số học.

c)

Lượng là phạm trù của khoa học cụ thể để đo lường sự vật.

d)

Lượng là phạm trù triết học, chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu.

95.

Đâu KHÔNG phải là lượng tương ứng của chất "sinh viên giỏi"?

a)

Điểm số các môn học.

b)

Thành tích nghiên cứu khoa học sinh viên.

c)

Thành tích tham gia phong trào tình nguyện.

d)

Mức độ thường xuyên tham gia phát biểu ý kiến xây dựng bài.

96.

Hãy chọn phát biểu đúng về phạm trù "độ"

a)

Độ là phạm trù triết học chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng có thể làm biến đổi về chất.

b)

Độ là phạm trù triết học chỉ sự biến đổi về chất và lượng.

c)

Độ là giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng bất kỳ cũng làm biến đổi về chất.

d)

Độ thể hiện sự thống nhất giữa lượng và chất của sự vật, để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật ấy.

97.

Hãy chỉ ra phán đoán SAI về quan hệ giữa chất và lượng?

a)

Mỗi chất của sự vật có những lượng tương ứng với nó.

b)

Mọi sự vật hiện tượng đều là sự thống nhất biện chứng giữa hai mặt chất và lượng.

c)

Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ là tương đối, giữa chúng không có ranh giới tuyệt đối

d)

Sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất của sự vật là độc lập với nhau, không liên quan, tác động gì đến nhau.

98.

Vai trò của quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là chỉ ra

a)

Nguồn gốc của sự vận động và phát triển.

b)

Xu hướng của sự vận động và phát triển.

c)

Cách thức của sự vận động và phát triển.

d)

Con đường của sự vận động và phát triển.

99.

Hãy chọn phán đoán đúng về mặt đối lập

a)

Những mặt khác nhau đều coi là mặt đối lập

b)

Mặt đối lập là những mặt có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau trong cùng một sự vật.

c)

Những mặt nằm chung trong cùng một sự vật đều coi là mặt đối lập.

d)

Mọi sự vật, hiện tượng đều được hình thành bởi sự thống nhất của các mặt đối

100.

Chọn mệnh để đúng về sự đấu tranh của các mặt đối lập

a)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tạm thời.

b)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tuyệt đối.

c)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tương đối.

d)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập vừa tuyệt đối vừa tương đối.

101.

Sự thống nhất của hai mặt đối lập là

a)

Sự bài trừ, gạt bỏ lẫn nhau giữa hai mặt đối lập.

b)

Sự liên hệ, quy định, xâm nhập vào nhau tạo thành một chỉnh thể.

c)

Hai mặt đối lập giảm dần sự khác biệt.

d)

Hai mặt đối lập có tính chất, đặc điểm, khuynh hướng phát triển trái ngược nhau.

102.

Trong phép biện chứng, khái niệm nào được dùng để chỉ sự tác động qua lại theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập?

a)

Thống nhất giữa các mặt đối lập.

b)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập.

c)

Chuyển hóa giữa các mặt đối lập.

d)

Mâu thuẫn giữa các mặt đối lập.

103.

Đâu là cách đúng đắn để giải quyết mâu thuẫn biện chứng?

a)

Thủ tiêu các mặt đối lập.

b)

Chuyển hóa các mặt đối lập.

c)

Giữ mặt đối lập này và gạt bỏ mặt đối lập khác.

d)

Kiềm chế các mặt đối lập không cho chúng bộc phát.

104.

Chỉ ra nhận định SAI về phủ định biện chứng

a)

Phủ định biện chứng mang tính khách quan.

b)

Phủ định biện chứng mang tính kế thừa.

c)

Phủ định biện chứng là sự tự phủ định.

d)

Phủ định biện chứng là sự trải qua hai lần phủ định.

105.

Hãy chọn phán đoán đúng về mối quan hệ giữa sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

a)

Không có sự thống nhất của các mặt đối lập thì vẫn có sự đấu tranh của các mặt đối lập.

b)

Không có sự đấu tranh của các mặt đối lập thì vẫn có sự thống nhất của các mặt đối lập.

c)

Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là không thể tách rời nhau. Không có thống nhất của các mặt đối lập thì cũng không có đấu tranh của các mặt đối lập

d)

Sự đấu tranh của các mặt đối lập vừa tương đối, vừa tuyệt đối.

106.

Theo quan điểm siêu hình thì sự phủ định là?

a)

Sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình vận động và phát triển.

b)

Xoá bỏ hoàn toàn cái cũ, chấm dứt sự phát triển của sự vật.

c)

Là tiền đề, điều kiện cho sự phát triển liên tục, cho sự ra đời của cái mới thay thế cho cái cũ.

d)

Là sự kế thừa cái cũ.

107.

Phủ định biện chứng diễn ra theo hình thức nào?

a)

Đường thẳng đi lên.

b)

Đồ thị hình sin.

c)

Đường zigzag.

d)

Đường xoáy ốc đi lên.

108.

Theo quy luật phủ định của phủ định, kết thúc một chu kỳ phát triển thì sự vật

a)

Quay trở lại xuất phát điểm ban đầu.

b)

Kết thúc quá trình phát triển.

c)

Tiếp tục lặp lại một chu kỳ phát triển như trước.

d)

Mở ra một chu kỳ phát triển mới trên cơ sở cao hơn.

109.

Đậu không phải là tính chất chung của phủ định biện chứng

a)

Phủ định biện chứng có tính khách quan.

b)

Phủ định biện chứng có tính phổ biến.

c)

Phủ định biện chứng có tính đa dạng, phong phú.

d)

Phủ định biện chứng có tính kế thừa siêu hình.

110.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống (.) trong câu sau: ... là khái niệm dùng để chỉ sự vật, hiện tượng mới ra đời vẫn giữ lại có chọn lọc và cải tạo yếu tố còn thích hợp để chuyển sang chúng, loại bỏ các yếu tố không còn thích hợp của sự vật, hiện tượng cũ đang gây cản trở cho sự phát triển của sự vật, hiện tượng mới.

a)

Kế thừa biện chứng.

b)

Kế thừa siêu hình.

c)

Bảo tồn.

d)

Phát triển.

111.

Chỉ ra phát biểu đúng về phủ định của phủ định

a)

Phủ định của phủ định có tính chất chu kỳ, đó là sự vật hoàn toàn quay trở lại điểm xuất phát ban đầu.

b)

Phủ định của phủ định có tính chất khép kín, đó là sự vật hoàn toàn quay trở lại điểm xuất phát ban đầu.

c)

Phủ định của phủ định có tính chất chu kỳ, đưa sự vật dường như quay trở lại trạng thái cũ, kết thúc một chu kỳ phát triển và mở ra một chu kỳ phát triển mới.

d)

Phủ định của phủ định có tính chất lặp lại, đưa sự vật quay trở lại trạng thái cũ, kết thúc một chu kỳ phát triển và lặp lại một chu kỳ phát triển như cũ.

112.

Hãy chỉ ra câu SAI về ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ quy luật phủ định của phủ định

a)

Để cái mới ra đời thay thế cái cũ theo đúng quy luật của nó, chúng ta phải nhận dạng được cái mới, ủng hộ cái mới và quan trọng hơn là tạo điều kiện cho cái mới phát triển.

b)

Để cái mới ra đời thay thế cái cũ theo đúng quy luật của nó, chúng ta cần khắc phục tư tưởng giáo điều, bảo thủ, kìm hãm sự ra đời, phát triển của cái mới.

c)

Phủ định của phủ định có tính kế thừa, vì vậy, phải có quan điểm biện chứng trong quá trình kế thừa của sự phát triển.

d)

Phủ định của phủ định có tính kế thừa, vì vậy cần kế thừa hoàn toàn cái cũ để tạo ra phát triển của cái mới.

113.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, bản chất của nhận thức là

a)

Tự nhận thức của con người.

b)

Sự tiến gần của tư duy đến khách thể.

c)

Quá trình phản ánh thế giới khách quan của mọi sinh vật sống.

d)

Sự phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn, nhằm tạo ra tri thức mới về hiện thực khách quan

114.

Trường phái triết học nào cho rằng nhận thức không phải là sự phản ánh thế giới khách quan bởi con người mà chỉ là sự phản ánh trạng thái chủ quan của con người?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

c)

Chủ nghĩa duy tâm biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy tâm siêu hình.

115.

Trường phái triết học nào cho rằng: Nhận thức là tự nhận thức của "Tinh thần thể giới" hay "Ý niệm tuyết đối"?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

116.

Luận điểm sau đây là của nhà triết học nào (1) và được viết trong tác phẩm nào (2): "Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức thực tại khách quan".

a)

(1) C. Mác; (2) Luận cương về Phoiơ bắc.

b)

(1) V.I. Lênin; (2) Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.

c)

(1) Ph. Ăngghen; (2) Biện chứng của tự nhiên.

d)

(1) V.I. Lênin; (2) Bút ký triết học.

117.

Giai đoạn nhận thức diễn ra trên cơ sở sự tác động trực tiếp của các sự vật lên các giác quan của con người là giai đoạn nhận thức nào?

a)

Nhận thức lý tính.

b)

Nhận thức lý luận.

c)

Nhận thức cảm tính.

d)

Nhận thức khoa học.

118.

Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Cảm giác là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan".

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

c)

Thuyết nhị nguyên.

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

119.

Nhận thức lý tính được thực hiện dưới những hình thức nào?

a)

Cảm giác, tri giác và biểu tượng.

b)

Cảm giác, khái niệm, suy luận.

c)

Khái niệm, phán đoán, suy luận.

d)

Tri giác, biểu tượng, khái niệm.

120.

Chọn cụm từ thích hợp, điền vào chỗ trống để có định nghĩa đúng về phạm trù thực tiễn: "Thực tiễn là toàn bộ.......... có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội".

a)

Hoạt động vật chất.

b)

Hoạt động tinh thần.

c)

Hoạt động vật chất và tinh thần.

d)

Hoạt động sản xuất.

121.

Phát biểu nào dưới đây là SAI?

a)

Thực tiễn không phải là toàn bộ hoạt động của con người mà chỉ là những hoạt động vật chất - cảm tính.

b)

Thực tiễn là những hoạt động mang tính lịch sử - xã hội của con người.

c)

Thực tiễn là hoạt động có tính mục đích nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ con người.

d)

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất và tinh thần của con người.

122.

Hình thức hoạt động thực tiễn cơ bản, đầu tiên là

a)

Hoạt động thực nghiệm khoa học.

b)

Hoạt động nghiên cứu khoa học.

c)

Hoạt động sản xuất vật chất.

d)

Hoạt động chính trị - xã hội.

123.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống (--) trong câu sau: . là hoạt động thực tiễn thể hiện tính tự giác cao của con người nhằm biến đổi, cải tạo xã hội, phát triển các thiết chế xã hội, các quan hệ xã hội, v.v..

a)

Hoạt động thực nghiệm khoa học.

b)

Hoạt động nghiên cứu khoa học.

c)

Hoạt động sản xuất vật chất.

d)

Hoạt động chính trị - xã hội.

124.

Lựa chọn phát biểu đúng

a)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý hoàn toàn có tính chất tuyệt đối.

b)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý hoàn toàn có tính chất tương đối.

c)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý vừa có tính chất tuyệt đối, vừa có tính chất tương đối.

d)

Thực tiễn không phải là tiêu chuẩn khách quan để kiểm tra chân lý.

125.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống (...) trong luận điểm sau của V.I. Lênin: " Con người chứng minh bằng ... của mình sự đúng đắn khách quan của những ý niệm, khái niệm, tri thức của mình, của khoa học của mình".

a)

Thực tiễn.

b)

Hành động.

c)

Lịch sử.

d)

Nhận thức.

126.

Thực tiễn là gì?

a)

Là hoạt động vật chất và hoạt động tinh thần của con người

b)

Là hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.

c)

Là hoạt động tinh thần của con người

d)

Là hoạt động vật chất, hoạt động tinh thần, hoạt động giải trí của con người

127.

Thực tiễn đóng vai trò gì đối với nhận thức?

a)

Là điểm khởi đầu của nhận thức.

b)

Là đích đến của nhận thức.

c)

Là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý.

d)

Tồn tại song hành, hỗ trợ quá trình nhận thức.

128.

Thuật ngữ "triết học "là

a)

có nguồn gốc từ Hy Lạp cổ ,nghĩa là khám phá (philos) Sự thông thái (sophia)

b)

có nguồn gốc từ Hy Lạp cổ ,nghĩa là yêu thích (philos) Sự thông thái (sophia).

c)

có nguồn gốc từ Latin cổ ,nghĩa là yêu thích (philos) Sự thông thái (sophia).

d)

có nguồn gốc từ Latin cổ ,nghĩa là khám phá (philos) Sự thông thái (sophia).

129.

Vấn đề cơ bản của triết học là

a)

Vấn đề vật chất và Ý thức

b)

Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và Ý thức

c)

Vấn đề quan hệ giữa con người và thế giới xung quanh

d)

Vấn đề logic cú Pháp của ngôn ngữ

130.

Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi

a)

Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không ?

b)

Vật chất và Ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào ?

c)

Vấn đề quan hệ giữa vật chất và Ý thức như thế nào ?

d)

Vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại như thế nào?

131.

Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi

a)

Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không ?

b)

Giữa vật chất và Ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào ?

c)

Vật chất có tồn tại vĩnh viễn hay không ?

d)

Vật chất tồn tại dưới những dạng nào ?

132.

Cơ sở để phân chia các trào lưu triết học thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là

a)

Cách giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học

b)

Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học

c)

Cách giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học

d)

Quan điểm lý luận nhận thức

133.

Trong các phát biểu dưới đây phát biểu nào SAI?

a)

Phương pháp biện chứng coi nguyên nhân của mọi biến đổi nằm ngoài đối tượng

b)

Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trong các mối liên hệ với nhau ,ảnh hưởng lẫn nhau ,ràng buộc nhau

c)

Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động biến đổi, nằm trong khuynh hướng chung và phát triển

d)

Phương pháp biện chứng là phương pháp nhận thức khoa học

134.

Đặc điểm chung của các quan niệm triết học duy vật thời cổ đại là gì ?

a)

Đồng nhất vật chất với nguyên tử

b)

Đồng nhất vật chất với vật thể

c)

Đồng nhất vật chất với khối lượng

d)

Đồng nhất vật chất với Ý thức

135.

Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng ?

a)

Vật chất là nguyên tử

b)

Vật chất là nước

c)

Vật chất là đất, nước, lửa, không khí

d)

Vật chất là hiện thực khách quan

136.

quan niệm của chủ nghĩa duy tâm khách quan về mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là như thế nào ?

a)

Thừa nhận thế giới vật chất do thực thể tinh thần tạo ra

b)

Thừa nhận thế giới vật chất tồn tại khách quan

c)

Thừa nhận cảm giác (phức hợp cảm giác) quyết định sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng trong thế giới

d)

Thừa nhận khả năng nhận thức của con người

137.

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan có ưu điểm nổi bật nào

a)

Giải thích được nguồn gốc, bản chất của cảm giác/ Ý thức của con người

b)

Thấy được tính năng động. sáng tạo của cảm giác /Ý thức của con người

c)

Thừa nhận cảm giác (phức hợp các cảm giác) quyết định sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng trong thế giới

d)

Thừa nhận khả năng nhận thức của con người

138.

Chọn câu trả lời đúng nhất: Triết học ra đời....

a)

chỉ ở phương Đông

b)

chỉ ở phương Tây

c)

cả phương Đông và phương Tây

d)

Cả A, B, C đều sai

139.

Nguồn gốc nhận thức của triết học là gì?

a)

Tri thức loài người đã hình thành được một vốn hiểu biết nhất định

b)

Tư duy con người đạt đến trình độ khái quát hóa, trừu tượng hóa

c)

Tri thức của các khoa học cụ thể dần hình thành

d)

Cả A, B, C

140.

Nguồn gốc xã hội của triết học là gì?

a)

Chế độ tư hữu xuất hiện, phân công lao động xã hội

b)

Xã hội phân chia giai cấp, có đối kháng giai cấp, nhà nước xuất hiện

c)

Sự xuất hiện của lao động trí óc

d)

Cả A, B, C

141.

Triết học Mác - Lênin phục vụ, phản ánh lợi ích của giai cấp nào?

a)

Giai cấp công nhân

b)

Giai cấp nông dân

c)

Đội ngũ trí thức

d)

Giai cấp tư sản

142.

Ở Trung Quốc, triết học với nghĩa....

a)

là truy tìm bản chất của đối tượng nhận thức, biểu hiện cao của trí tuệ

b)

là "Chiêm ngưỡng", hàm ý là tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy ngẫm

c)

là yêu mến sự thông thái

d)

không có phương án đúng

143.

Theo người Trung Quốc, triết học là...?

a)

biểu hiện cao của trí tuệ

b)

sự hiểu biết sâu sắc của con người về toàn bộ thế giới thiên - địa - nhân

c)

định hướng nhân sinh quan cho con người

d)

Cả A, B và C