wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƯƠNG 1: KHÁI LƯỢC VỀ TRIẾT HỌC VÀ TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN

Total questions: 140

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Theo quan điểm của triết học Hy Lạp cổ đại, "triết học" là gì?

a)

Yêu mến sự thông thái.

b)

Tình yêu cuộc sống.

c)

Yêu quý thiên nhiên.

d)

Tình yêu thần thánh.

2.

Thuyết nào sau đây thừa nhận hai bản nguyên vật chất và tinh thần song song tồn tại?

a)

Học thuyết nhất nguyên.

b)

Học thuyết nhị nguyên.

c)

Học thuyết đa nguyên.

d)

Học thuyết hư vô.

3.

Triết học kinh viện thuộc về hệ thống triết học nào sau đây?

a)

Triết học Hy Lạp cổ đại.

b)

Triết học Trung Quốc cổ đại.

c)

Triết học Tây Âu trung cổ.

d)

Triết học Tây Âu cận đại.

4.

Triết học phương Tây ra đời ở thời kỳ nào?

a)

Công xã nguyên thủy.

b)

Chiếm hữu nô lệ.

c)

Phong kiến.

d)

Tư bản chủ nghĩa.

5.

Triết học ra đời trong điều kiện nào?

a)

Xã hội phân chia thành giai cấp.

b)

Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc.

c)

Tư duy của con người đạt đến trình độ tư duy khái quát cao và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc.

d)

Xuất hiện giai cấp tư sản.

6.

Chủ nghĩa triết học nào xem thường kinh nghiệm, xa rời cuộc sống?

a)

Chủ nghĩa duy vật kinh nghiệm.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy vật kinh viện.

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

7.

C. Mác chỉ ra đâu là hạt nhân hợp lý trong triết học của Hêghen?

a)

Quan điểm siêu hình.

b)

Tư tưởng về sự vận động.

c)

Phép biện chứng như lý luận về sự phát triển.

d)

Quan điểm duy vật.

8.

Triết học nghiên cứu thế giới như thế nào?

a)

Như một đối tượng vật chất cụ thể.

b)

Như một hệ đối tượng vật chất nhất định.

c)

Như một chỉnh thể thống nhất.

d)

Các phương án trên đều đúng.

9.

Nguồn gốc ra đời của triết học là:

a)

Nguồn gốc tự nhiên và xã hội.

b)

Nguồn gốc kinh tế - xã hội.

c)

Nguồn gốc nhận thức và tự nhiên.

d)

Nguồn gốc nhận thức và xã hội.

10.

Ưu điểm lớn nhất của triết học cổ điển Đức là gì?

a)

Phát triển tư tưởng duy vật về thế giới của thế kỷ XVII – XVIII.

b)

Khắc phục triệt để quan điểm siêu hình.

c)

Siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ.

d)

Phát triển tư tưởng biện chứng đạt trình độ một hệ thống lý luận.

11.

Chọn câu trả lời không đúng.

a)

Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trong các mối liên hệ với nhau, ảnh hưởng nhau, ràng buộc nhau.

b)

Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động biến đổi, nằm trong khuynh hướng chung là phát triển.

c)

Phương pháp biện chứng coi nguyên nhân của mọi biến đổi nằm ngoài đối tượng.

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng.

12.

Triết học Mác ra đời vào thời gian nào?

a)

Những năm 20 của thế kỷ XIX.

b)

Những năm 30 của thế kỷ XIX.

c)

Những năm 40 của thế kỷ XIX.

d)

Những năm 50 của thế kỷ XIX.

13.

Điều kiện kinh tế xã hội cho sự ra đời của triết học Mác - Lênin?

a)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được củng cố và phát triển.

b)

Giai cấp vô sản ra đời và trở thành lực lượng chính trị - xã hội độc lập.

c)

Trình độ khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật phát triển.

d)

Cả a, b, c đều đúng.

14.

Cơ sở để phân chia các trào lưu triết học thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là:

a)

Cách giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học.

b)

Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học.

c)

Cách giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản trong triết học.

d)

Quan điểm lý luận nhận thức.

15.

Sự thất bại của các phong trào công nhân những năm nửa đầu thế kỷ XIX cho thấy điều gì?

a)

Các phong trào này thiếu tính tổ chức.

b)

Các phong trào này thiếu tính linh hoạt.

c)

Các phong trào này thiếu lý luận khoa học soi đường.

d)

Các phong trào này mang tính tự phát.

16.

Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra nguồn gốc tự nhiên của con người, chống lại quan điểm tôn giáo?

a)

Học thuyết tế bào.

b)

Thuyết duy nghiệm.

c)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.

d)

Học thuyết tiến hóa.

17.

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng có ý nghĩa thế nào đối với sự ra đời của Triết học Mác?

a)

Chứng minh cho sự bảo toàn về mặt năng lượng.

b)

Chứng minh cho tính thống nhất vật chất của thế giới.

c)

Chứng minh khả năng vận động, chuyển hóa của sự vật hiện tượng.

d)

Chứng minh cho mối liên hệ gắn bó giữa triết học và khoa học tự nhiên.

18.

Triết học xuất hiện trong bối cảnh nào của lịch sử nhân loại?

a)

Khi xã hội loài người chuyển từ săn bắt sang nông nghiệp tự cung tự cấp.

b)

Khi xã hội loài người còn trong giai đoạn cộng sản nguyên thủy chưa phân hóa giai cấp.

c)

Khi xã hội loài người chuyển sang giai đoạn chiếm hữu nô lệ.

d)

Khi xã hội loài người xuất hiện nhà nước và tầng lớp lao động trí óc.

19.

Khái niệm “philosophia” trong tiếng Hy Lạp cổ đại được hiểu như thế nào?

a)

Là sự khát khao lý giải những bí ẩn của tôn giáo và đức tin siêu nhiên

b)

Là sự yêu mến những chân lý thiêng liêng do thần linh ban tặng

c)

Là sự yêu mến trí tuệ, khát vọng truy tìm sự thông thái và chân lý

d)

Là sự tôn kính những giá trị xã hội, phong tục và tập quán cộng đồng

20.

Theo Ph. Ăngghen, đâu là vấn đề cơ bản của triết học?

a)

Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và tư duy

b)

Mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy

c)

Mối quan hệ giữa khoa học tự nhiên và khoa học xã hội

d)

Mối quan hệ giữa triết học và khoa học

21.

Đâu KHÔNG phải là nguồn gốc lý luận trực tiếp dẫn tới sự ra đời của chủ nghĩa Mác - Lênin?

a)

Triết học Cổ điển Đức

b)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

c)

Triết học Khai sáng Pháp

d)

Kinh tế chính trị học cổ điển Anh

22.

Chức năng của triết học Mác - Lênin là gì?

a)

Chức năng chú giải văn bản

b)

Chức năng làm sáng tỏ cấu trúc ngôn ngữ

c)

Chức năng khoa học của các khoa học

d)

Chức năng thế giới quan và phương pháp luận

23.

Chức năng phương pháp luận của triết học Mác - Lênin được hiểu là gì?

a)

Là phương pháp tối ưu, vạn năng để nhận thức thế giới

b)

Cung cấp những nguyên tắc chung nhất để định hướng hoạt động nhận thức và thực tiễn

c)

Thay thế các phương pháp nghiên cứu trong các khoa học cụ thể

d)

Là lý luận về phương pháp của các khoa học

24.

Quan điểm: Triết học là sự chiêm ngưỡng, là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải là quan điểm của nền triết học nào?

a)

Triết học Trung Quốc cổ đại

b)

Triết học Ấn Độ cổ đại

c)

Triết học Hy Lạp cổ đại

d)

Triết học Mác - Lênin

25.

Quan điểm: Triết học là biểu hiện cao của trí tuệ, là sự hiểu biết sâu sắc của con người về toàn bộ thế giới thiên - địa - nhân nhằm định hướng nhân sinh quan cho con người là quan điểm của nền triết học nào?

a)

Triết học Trung Quốc cổ đại

b)

Triết học Ấn Độ cổ đại

c)

Triết học Hy Lạp cổ đại

d)

Triết học Mác - Lênin

26.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

b)

Ý thức có trước, sinh ra và quyết định vật chất

c)

Không thể xác định vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào sinh ra cái nào và quyết định cái nào

d)

Vật chất và ý thức cùng xuất hiện đồng thời và tác động ngang nhau

27.

Phương pháp siêu hình có đặc điểm nổi bật gì?

a)

Nhận thức sự vật trong mối liên hệ phổ biến và vận động không ngừng

b)

Nhận thức sự vật bằng tư duy trực quan gắn liền với cảm tính

c)

Nhận thức sự vật trong trạng thái cô lập, tĩnh tại, tách rời mối liên hệ

d)

Nhận thức sự vật dựa trên sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn

28.

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Duy vật

b)

Duy tâm

c)

Nhất nguyên

d)

Nhị nguyên

29.

Câu tục ngữ “Trời sinh voi, trời sinh cỏ” thể hiện lập trường triết học nào?

a)

Duy tâm chủ quan

b)

Duy tâm khách quan

c)

Duy vật biện chứng

d)

Duy vật siêu hình

30.

Quan niệm “Không ai tắm hai lần trên cùng một dòng sông” của Heraclít thể hiện phương pháp nào?

a)

Phương pháp siêu hình

b)

Phương pháp biện chứng

c)

Phương pháp duy vật biện chứng

d)

Phương pháp duy vật siêu hình

31.

Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm khách quan về mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là như thế nào?

a)

Thừa nhận thế giới vật chất do thực thể tinh thần tạo ra

b)

Thừa nhận thế giới vật chất tồn tại khách quan

c)

Thừa nhận cảm giác quyết định sự tồn tại của các sự vật

d)

Thừa nhận khả năng nhận thức của con người

32.

Triết học là ………… của thế giới quan.

a)

Hạt nhân

b)

Một phần

c)

Toàn bộ

d)

Một bộ phận quan trọng

33.

Vai trò của triết học Mác – Lênin trong đời sống xã hội được thể hiện rõ nhất ở đâu?

a)

Giúp con người sống thoải mái, an nhiên và tuân thủ tín ngưỡng

b)

Trang bị thế giới quan và phương pháp luận khoa học cho con người

c)

Dự báo chính xác về mọi vấn đề, hiện tượng trong tương lai

d)

Có thể thay thế hoàn toàn cho tất cả các ngành khoa học cụ thể

34.

Câu thơ sau thuộc trường phái triết học nào? “Bảy xin hiến pháp ban hành/Trăm điều phải có thần linh pháp quyền” (Chủ tịch Hồ Chí Minh).

a)

Duy vật

b)

Duy tâm chủ quan

c)

Duy tâm khách quan

d)

Nhị nguyên

35.

Quan điểm triết học cho rằng thế giới được sinh ra từ vật chất, tồn tại dưới dạng một số chất cụ thể thuộc trường phái nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm

36.

Câu nói nào thuộc về trường phái triết học duy tâm khách quan?

a)

Trời sinh voi trời sinh cỏ

b)

Gieo nhân nào gặp quả đấy

c)

Đi bắt biến ứng vạn biến

d)

Đi một ngày đàng học một sàng khôn

37.

Luận điểm xây dựng nền văn hóa Việt Nam là nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc được đặt trên phương pháp luận nhận thức nào?

a)

Phương pháp luận siêu hình

b)

Phương pháp luận duy vật biện chứng

c)

Phương pháp luận biện chứng duy tâm

d)

Phương pháp luận biện chứng tư phái

38.

Đâu không phải là phương pháp nhận thức biện chứng?

a)

Thấy cây mà không thấy rừng

b)

Chủ nghĩa tư bản như một con địa hai vòi; muốn tiêu diệt phải cắt bỏ đồng thời cả hai vòi (Hồ Chí Minh)

c)

Làm cho nhà trường không chỉ là trường sư phạm mà còn là trường mô phạm của cả nước (Hồ Chí Minh)

d)

Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết. Thành công, thành công, đại thành công (Hồ Chí Minh)

39.

Giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học trong lịch sử triết học được chia thành các trường phái nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

b)

Thuyết khả tri và thuyết bất khả tri

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật siêu hình

40.

Điều kiện kinh tế – xã hội quan trọng thúc đẩy sự ra đời của triết học Mác là gì?

a)

Sự khủng hoảng của chế độ phong kiến phương Đông

b)

Sự phát triển mạnh mẽ của thương mại toàn cầu thế kỷ XV – XVI

c)

Sự xuất hiện phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và cách mạng công nghiệp

d)

Sự suy thoái kinh tế ở châu Âu cuối thế kỷ XVII – XVIII và cách mạng công nghiệp

41.

Trong các phát biểu về phương pháp nhận thức biện chứng dưới đây, phát biểu nào sai?

a)

Phương pháp biện chứng coi nguyên nhân của mọi biến đổi nằm ngoài đối tượng

b)

Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau

c)

Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động, biến đổi và phát triển

d)

Phương pháp biện chứng là phương pháp nhận thức khoa học

42.

Nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác bao gồm những trào lưu nào?

a)

Triết học cận đại Pháp, kinh tế học trọng thương và chủ nghĩa Khai sáng

b)

Triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị học cổ điển Anh, chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

c)

Chủ nghĩa duy tâm Đức, triết học Phần Anh và phong trào Khai sáng Pháp

d)

Triết học thực chứng Pháp, triết học Khai sáng Đức và kinh tế học chính sách Anh

43.

Điền vào chỗ trống: Triết học Mác – Lênin xác định đối tượng nghiên cứu của triết học là những ...... của tự nhiên, xã hội và tư duy.

a)

quy luật chung nhất

b)

quy luật phổ biến

c)

quy luật cơ bản

d)

quy luật đặc thù

44.

Bước ngoặt cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện là gì?

a)

Kết hợp triết học duy tâm với tôn giáo để xây dựng lý luận thống nhất

b)

Khắc phục hạn chế của duy vật cũ, sáng tạo chủ nghĩa duy vật lịch sử

c)

Thống nhất triết học phương Đông và triết học phương Tây trong một hệ thống

d)

Xây dựng một triết học mang tính thần học để giải thích mọi hiện tượng xã hội

45.

Thực chất bước chuyển cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thể hiện là nội dung nào sau đây?

a)

Thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phép biện chứng trong một hệ thống triết học

b)

Thống nhất giữa triết học của Hegel và triết học của Phoiobắc

c)

Phê phán triết học duy tâm của Hegel

d)

Khái quát các thành tựu triết học trước đó

46.

Đâu không phải là giá trị khoa học của chủ nghĩa Mác – Lênin?

a)

Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng duy vật

b)

Giá trị phê phán đối với chủ nghĩa tư bản; thức tỉnh tinh thần nhân văn, đấu tranh giải phóng, phát triển con người và xã hội

c)

Đặt nền móng cho sự ra đời của triết học phương Tây hiện đại

d)

Giá trị bổ trợ khoa học và gợi mở lý luận cho các mô hình thực tiễn xã hội chủ nghĩa

47.

Chức năng của triết học Mác – Lênin là gì?

a)

Chức năng chú giải văn bản

b)

Chức năng làm sáng tỏ cấu trúc ngôn ngữ

c)

Chức năng khoa học của các khoa học

d)

Chức năng thế giới quan và phương pháp luận

48.

Chức năng phương pháp luận của triết học Mác - Lênin được hiểu là gì?

a)

Là phương pháp tối ưu, vận năng để nhận thức, chinh phục và cải tạo thế giới của con người.

b)

Cung cấp những nguyên tắc chung nhất để định hướng hoạt động nhận thức và thực tiễn.

c)

Thay thế các phương pháp nghiên cứu trong các khoa học cụ thể.

d)

Là lý luận về phương pháp của các khoa học.

49.

Thêm cụm từ thích hợp vào chỗ trống để có được quan điểm của Ph. Ăngghen về vấn đề cơ bản của Triết học: Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại là vấn đề quan hệ giữa .....

a)

nhận thức và thực tiễn.

b)

vật chất và ý thức.

c)

lý luận và thực tiễn.

d)

tư duy và tồn tại.

50.

Câu nói nào sau đây thuộc về chủ nghĩa duy tâm chủ quan?

a)

Bàn tay ta làm nên tất cả. Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

b)

Tôi tư duy nghĩa là tôi tồn tại.

c)

Dân ta phải biết sử ta. Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam.

d)

Các vua Hùng đã có công dựng nước. Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước.

51.

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan thừa nhận...

a)

tính thứ nhất của vật chất.

b)

tính thứ nhất của thế giới.

c)

tính thứ nhất của "ý niệm tuyệt đối".

d)

tính thứ nhất của ý thức con người.

52.

Trường phái triết học nào khẳng định mọi sự vật, hiện tượng chỉ là "phức hợp của những cảm giác"?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

b)

Chủ nghĩa duy vật chất phác.

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

53.

Plato cho rằng: "Thế giới mà ta thấy chỉ là bóng của thế giới lý tưởng". Câu nói trên thể hiện lập trường triết học nào?

a)

Duy vật biện chứng.

b)

Duy vật siêu hình.

c)

Duy tâm chủ quan.

d)

Duy tâm khách quan.

54.

Hạn chế lớn nhất của phương pháp siêu hình là

a)

Không thấy được sự thay đổi và vận động của sự vật.

b)

Quá phức tạp để áp dụng vào hoạt động nhận thức và thực tiễn.

c)

Không tập trung vào thực tế.

d)

Quá chú trọng vào sự thay đổi mà không xét đến yếu tố ổn định.

55.

“Không có gì là vĩnh viễn, mọi thứ đều thay đổi”. Câu nói trên thể hiện phương pháp triết học nào?

a)

Phương pháp siêu hình.

b)

Phương pháp biện chứng.

c)

Phương pháp duy vật.

d)

Phương pháp lý luận trừu tượng.

56.

“Chỉ có thể hiểu sự vật như nó là, không cần quan tâm đến sự thay đổi của chúng”. Câu nói trên thể hiện phương pháp nào?

a)

Phương pháp biện chứng.

b)

Phương pháp siêu hình.

c)

Phương pháp duy vật.

d)

Phương pháp duy tâm.

57.

Phương pháp siêu hình trong giáo dục thường dẫn đến điều gì?

a)

Sự thiếu sáng tạo và khả năng phản biện.

b)

Tăng cường khả năng phân tích và phản biện.

c)

Khuyến khích tư duy mở và linh hoạt.

d)

Tạo điều kiện cho sự phát triển toàn diện của học sinh.

58.

“Thường thì cũ ai cũng tròn/ Không thương thì quả bồ hòn cũng vuông”. Câu ca dao trên thể hiện lập trường triết học nào?

a)

Duy vật biện chứng.

b)

Duy vật siêu hình.

c)

Duy tâm khách quan.

d)

Duy tâm chủ quan.

59.

“Sống chết có mệnh/ Giàu sang do trời”. Câu thành ngữ trên thể hiện lập trường triết học nào?

a)

Duy vật biện chứng.

b)

Duy vật siêu hình.

c)

Duy tâm khách quan.

d)

Duy tâm chủ quan.

60.

Khi áp dụng phương pháp biện chứng vào phân tích kinh tế, người nghiên cứu sẽ chú trọng đến yếu tố nào?

a)

Các yếu tố tĩnh và không thay đổi trong nền kinh tế.

b)

Quá trình vận động và phát triển của các yếu tố kinh tế, cũng như mâu thuẫn giữa chúng.

c)

Chỉ xem xét các yếu tố kinh tế ở thời điểm hiện tại mà không chú ý đến quá khứ hay tương lai.

d)

Chỉ nhìn kinh tế theo cách thức khép kín, không xét đến sự ảnh hưởng qua lại.

61.

Phương pháp biện chứng trong học tập của sinh viên nhấn mạnh yếu tố nào?

a)

Sự ổn định và bất biến của các kiến thức.

b)

Mối quan hệ tác động qua lại và sự phát triển của các kiến thức, kỹ năng.

c)

Phân tích kiến thức theo cách thức đơn giản, không xét đến sự phát triển.

d)

Chỉ tập trung vào các kiến thức lý thuyết mà không cần thực hành.

62.

Khi áp dụng phương pháp biện chứng vào học tập, sinh viên sẽ chú trọng đến yếu tố nào?

a)

Các kiến thức tĩnh và không thay đổi trong quá trình học.

b)

Chỉ xem xét kiến thức ở thời điểm hiện tại mà không chú ý đến quá khứ hay tương lai.

c)

Quá trình vận động và phát triển của các kiến thức và kỹ năng, cũng như mâu thuẫn giữa các quan điểm.

d)

Phân tích các môn học theo cách thức khép kín, không xét đến sự ảnh hưởng qua lại.

63.

Theo phương pháp biện chứng, sinh viên sẽ nhìn nhận các vấn đề trong đời sống như thế nào?

a)

Các vấn đề trong đời sống sẽ luôn ổn định và không thay đổi.

b)

Mỗi vấn đề trong đời sống có thể nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau và phát triển qua thời gian.

c)

Các vấn đề trong đời sống cần được giải quyết một cách rõ ràng.

d)

Các vấn đề luôn có một giải pháp cố định và không có sự thay đổi.

64.

Khi áp dụng phương pháp biện chứng trong đời sống, sinh viên sẽ chú trọng đến yếu tố nào?

a)

Phân tích các vấn đề đời sống tách biệt và không xét đến mối quan hệ giữa chúng.

b)

Sự phát triển của các mối quan hệ xã hội và sự thay đổi trong các tình huống.

c)

Xem xét mọi tình huống đời sống như một thực tế không thể thay đổi.

d)

Đánh giá các tình huống đời sống chỉ theo một chiều hướng.

65.

Một trong những yếu tố quan trọng của phương pháp siêu hình trong đời sống của sinh viên là gì?

a)

Xem xét các tình huống và mối quan hệ trong đời sống một cách động và có sự thay đổi.

b)

Tập trung vào sự ổn định và cố định của các tình huống và mối quan hệ trong đời sống.

c)

Khả năng phản biện và thay đổi các yếu tố trong cuộc sống theo hướng linh hoạt.

d)

Phát triển khả năng thích nghi và sáng tạo trong các tình huống phức tạp.

66.

Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất thời kỳ cổ đại là

a)

Đồng nhất vật chất với nguyên tử

b)

Đồng nhất vật chất với khối lượng

c)

Tìm nguồn gốc của thế giới ở những dạng vật chất cụ thể.

d)

Đồng nhất vật chất với ý thức.

67.

Đâu KHÔNG PHẢI là đặc điểm của quan niệm duy vật về vật chất của thời kỳ cận đại?

a)

Chịu sự tác động mạnh mẽ của phương pháp tư duy siêu hình

b)

Chịu sự tác động mạnh mẽ của phương pháp tư duy biện chứng

c)

Đồng nhất vật chất với khối lượng

d)

Đồng nhất vật chất với nguyên tử

68.

Quan niệm cho rằng vật chất là phức hợp của những cảm giác của con người thuộc trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

69.

Đâu KHÔNG PHẢI là tính chất của vật chất?

a)

Tồn tại khách quan

b)

Có thể cảm giác được

c)

Vận động tự thân

d)

Không liên quan gì đến ý thức.

70.

Định nghĩa vật chất được V.I. Lênin viết trong tác phẩm nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

b)

Bút ký triết học

c)

Nhà nước và cách mạng

d)

Sáng kiến vĩ đại

71.

V.I. Lênin đã dùng phương pháp nào để định nghĩa phạm trù vật chất?

a)

Mô tả nhiều đối tượng vật chất cụ thể để rút ra cái chung của chúng.

b)

Chỉ ra các bộ phận, yếu tố hợp thành cấu trúc của vật chất.

c)

Đặt phạm trù vật chất đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện nhận thức luận cơ bản.

d)

Quy phạm trù vật chất về khái niệm khác có phạm vi bao quát rộng hơn.

72.

Ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I. Lênin đối với khoa học là ở chỗ

a)

Chỉ ra quan niệm về vật chất của các nhà khoa học cụ thể là sai lầm

b)

Định hướng cho sự phát triển của khoa học trong việc nghiên cứu về vật chất và ý thức đồng nhất với nhau.

c)

Định hướng cho sự phát triển của khoa học trong việc nghiên cứu về vật chất với quan niệm vật chất là vô cùng, vô tận, không sinh ra và không mất đi.

d)

Giúp cho các nhà khoa học thấy được vật chất là vô hình, không thể nhìn thấy bằng mắt thường.

73.

Trong định nghĩa về vật chất của V.I. Lênin, đặc tính nào của mọi dạng vật chất là quan trọng nhất để phân biệt nó với ý thức?

a)

Tính thực tại khách quan độc lập với ý thức của con người.

b)

Tính luôn vận động và biến đổi.

c)

Tính có khối lượng và quãng tính.

d)

Tính tồn tại của ý thức con người.

74.

Khi nói vật chất là cái được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh lại, về mặt nhận thức luận, Lênin muốn khẳng định điều gì?

a)

Cảm giác, ý thức của chúng ta có khả năng phản ánh đúng thế giới khách quan.

b)

Cảm giác, ý thức của chúng ta không thể phản ánh đúng thế giới vật chất.

c)

Cảm giác, ý thức phụ thuộc thụ động vào thế giới vật chất.

d)

Cảm giác, ý thức là nguồn gốc của thế giới vật chất.

75.

Định nghĩa vật chất của Lênin khắc phục hạn chế nào của các quan niệm duy vật trước đó?

a)

Đồng nhất vật chất với những dạng vật thể cụ thể.

b)

Phủ nhận vai trò của ý thức.

c)

Tuyệt đối hóa một hiện tượng riêng lẻ.

d)

Coi ý thức là yếu tố thứ nhất.

76.

Điểm chung nhất quán của các nhà triết học duy vật từ thời cổ đại cho đến thời kỳ hiện đại khi giải quyết vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất, lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích tự nhiên.

b)

Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới tinh thần, lấy bản thân tinh thần để giải thích tự nhiên.

c)

Thừa nhận sự tồn tại khách quan của cả vật chất và ý thức, dùng cả hai để giải thích thế giới tự nhiên.

d)

Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất, lấy vật chất để giải thích các hiện tượng của thế giới.

77.

Ý nghĩa phương pháp luận lớn nhất của định nghĩa vật chất Lênin là gì?

a)

Giúp ta tin rằng vật chất biến mất khi không quan sát.

b)

Khẳng định phải xuất phát từ hiện thực khách quan trong nhận thức và hoạt động thực tiễn.

78.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm.

a)

Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối, tạm thời

b)

Đứng im là tuyệt đối, vận động là tương đối

c)

Vận động và đứng im là tương đối, phát triển là tuyệt đối

d)

Vận động và đứng im chỉ là tương đối, tạm thời

79.

Chọn mệnh đề KHÔNG ĐÚNG theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về lao động và ý thức.

a)

Con người là sinh vật duy nhất biết sử dụng công cụ lao động

b)

Con người là sinh vật duy nhất có phản ánh ý thức

c)

Con người là sinh vật duy nhất có năng lực sản xuất

d)

Con người là sinh vật duy nhất có năng lực tư duy

80.

Luận điểm: “Điều kiện vật chất như thế nào thì ý thức sẽ như thế đó; khi điều kiện vật chất thay đổi thì ý thức cũng sẽ thay đổi theo” phản ánh nội dung nào dưới đây?

a)

Vai trò quyết định của lao động tiền trong xã hội

b)

Vai trò quyết định của ý thức đối với vật chất

c)

Vai trò quyết định của vật chất trong xã hội

d)

Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức

81.

Định nghĩa vật chất của V.I. Lênin có ý nghĩa gì?

a)

Khắc phục chủ quan, siêu hình, máy móc trong quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật trước C. Mác

b)

Khắc phục cuộc khủng hoảng trong vật lý học cuối thế kỷ XIX

c)

Phê phán, bác bỏ quan niệm của chủ nghĩa duy tâm và thuyết bất khả tri trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học

d)

Khắc phục tính trực quan, siêu hình, máy móc; vượt qua khủng hoảng vật lý học; chống chủ nghĩa duy tâm, thuyết bất khả tri; đồng thời cổ vũ cho các nhà khoa học tự nhiên đi sâu nghiên cứu thế giới

82.

Quan điểm của triết học Mác – Lênin về nguồn gốc xã hội của ý thức là gì?

a)

Lao động tạo ra ngôn ngữ, ngôn ngữ tạo ra ý thức

b)

Lao động, cùng với ngôn ngữ, là hai nhân tố cơ bản, hai sức kích thích chủ yếu hình thành nên ý thức của con người

c)

Lao động tạo ra ý thức của lao động, ngôn ngữ tạo ra ý thức có ngôn ngữ

d)

Lao động tạo ra kinh nghiệm, ngôn ngữ tạo ra tư duy

83.

Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định: “Mọi chủ trương, đường lối của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan”. Quan điểm này xuất phát từ nguyên lý nào của triết học Mác – Lênin?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

b)

Nguyên lý về sự phát triển

c)

Mối quan hệ biện chứng vật chất quyết định ý thức

d)

Mối quan hệ biện chứng: cơ sở hạ tầng quyết định ý thức xã hội

84.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức bao gồm:

a)

Bộ não người

b)

Bộ óc người cùng với thế giới khách quan tác động lên bộ óc người

c)

Lao động

d)

Lao động và ngôn ngữ

85.

Theo quan điểm của Triết học Mác – Lênin, thời gian là:

a)

Thuộc tính do Chúa đem lại cho sự vật

b)

Cái gắn với vật chất vận động và có 3 chiều

c)

Hình thức tồn tại của vật chất xét về độ dài diễn biến

d)

Cái do cảm giác của con người đem lại

86.

Sự khác nhau cơ bản giữa phản ánh ý thức và các hình thức phản ánh khác nhau của thế giới vật chất là ở chỗ nào?

a)

Tính đúng đắn trung thực với vật phản ánh

b)

Tính sáng tạo năng động

c)

Tính quy định bởi vật phản ánh

d)

Tính chủ quan của sự phản ánh

87.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, quá trình ý thức diễn ra dựa trên cơ sở nào?

a)

Trên cơ sở trao đổi thông tin một chiều từ đối tượng đến chủ thể

b)

Trên cơ sở trao đổi thông tin hai chiều từ chủ thể đến khách thể và ngược lại

c)

Trên cơ sở trao đổi thông tin một chiều từ chủ thể đến khách thể

d)

Trên cơ sở trao đổi thông tin từ khách thể đến đến đối tượng

88.

Trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, ý thức có vai trò gì?

a)

Tác động đến vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người

b)

Có khả năng tự chuyển thành hình thức vật chất nhất định để tác động vào hình thức vật chất khác

c)

Tác động trực tiếp đến vật chất

d)

Không có vai trò đối với vật chất, vì hoàn toàn phụ thuộc vào vật chất

89.

Biện chứng khách quan là phạm trù dùng để chỉ

a)

Biện chứng của chính quá trình nhận thức thế giới bởi con người

b)

Biện chứng của tư duy phản ánh thế giới vào bộ óc con người

c)

Biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người

d)

Sự phản ánh của biện chứng khách quan vào đầu óc con người

90.

Phát biểu nào dưới đây là SAI?

a)

Mối liên hệ phổ biến có tính khách quan

b)

Mối liên hệ phổ biến có tính đa dạng, phong phú

c)

Mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng có tính phổ biến

91.

Về mặt phương pháp luận, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức đòi hỏi điều gì?

a)

Phải biết phát hiện ra mâu thuẫn để giải quyết kịp thời.

b)

Phải dựa trên quan điểm phát triển để hiểu được sự vật vận động như thế nào trong hiện thực.

c)

Phải xuất phát từ hiện thực vật chất và biết phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức.

d)

Phải dựa trên quan điểm toàn diện để xây dựng kế hoạch đúng và hành động kiên quyết.

92.

Theo phép biện chứng duy vật, cơ sở tạo nên mối liên hệ phổ biến của vạn vật trong thế giới là gì?

a)

Tính thống nhất vật chất của thế giới

b)

Sự thống trị của các lực lượng tinh thần

c)

Lực vạn vật hấp dẫn tồn tại trong thế giới

d)

Sự tồn tại của thế giới

93.

Từ nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động nhận thức và thực tiễn?

a)

Nguyên tắc phát triển, nguyên tắc toàn diện.

b)

Nguyên tắc toàn diện, nguyên tắc lịch sử - cụ thể.

c)

Nguyên tắc lịch sử - cụ thể.

d)

Nguyên tắc phát triển.

94.

Khi xem xét sự vật, hiện tượng trong thế giới quan điểm toàn diện yêu cầu điều gì?

a)

Phải nhấn mạnh mọi yếu tố, mọi mối liên hệ của sự vật.

b)

Phải coi các yếu tố, các mối liên hệ của sự vật là ngang nhau.

c)

Phải nhận thức sự vật như một hệ thống chỉnh thể bao gồm những mối liên hệ qua lại giữa các yếu tố và có như giữa nó với các sự vật khác.

d)

Phải xem xét các yếu tố, các mối liên hệ cơ bản, quan trọng và bỏ qua những yếu tố, những mối liên hệ không cơ bản, không quan trọng.

95.

Chủ nghĩa Mác – Lênin cho rằng: “Phát triển là ... của sự vận động của sự vật, hiện tượng”. Hãy hoàn thiện quan điểm trên.

a)

khuynh hướng chung

b)

xu thế chung

c)

con đường

d)

vận động

96.

Khi nghiên cứu một dịch bệnh toàn cầu (ví dụ: Covid-19), các nhà khoa học vừa phải nắm những quy luật lan phổ biến, vừa phải xét điều kiện cụ thể của từng quốc gia. Điều này chứng minh nguyên tắc nào trong quan hệ cái chung – cái riêng?

a)

Chỉ cần nghiên cứu cái chung thì sẽ giải quyết được mọi vấn đề.

b)

Cái chung và cái riêng tồn tại tách biệt, không liên hệ.

c)

Muốn hiểu đúng cái chung phải nghiên cứu trong mối liên hệ với cái riêng cụ thể.

d)

Cái riêng quyết định hoàn toàn cái chung.

97.

Theo triết học Mác – Lênin, cái đặc thù khác với cái chung ở điểm nào?

a)

Cái đặc thù là những thuộc tính và mối liên hệ vốn có ở tất cả các đối tượng.

b)

Cái đặc thù chỉ ra sự khác biệt, chỉ có ở một số cái riêng so với cái chung vốn có ở tất cả cái riêng.

c)

Cái đặc thù là cái chung làm cơ sở cho sự tồn tại bền vững của mọi đối tượng.

d)

Cái đặc thù biểu thị sự giống nhau, sự đồng nhất sâu trong cơ sở, bản chất và các tính quy luật.

98.

Trong lĩnh vực công nghệ, sự phát triển từ máy tính để bàn → máy tính xách tay → máy tính bảng → điện thoại thông minh phản ánh đặc điểm nào của sự phát triển?

a)

Sự phát triển theo đường thẳng, không có sự lặp lại.

b)

Sự phát triển là quá trình đi lên, kế thừa và thay thế cái cũ bằng cái mới ở trình độ cao hơn.

c)

Sự phát triển là quá trình phủ định sạch trơn, không kế thừa.

d)

Sự phát triển diễn ra ngẫu nhiên, không theo quy luật.

99.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Phát triển là xu hướng chung của sự vận động của thế giới vật chất.

b)

Phát triển là xu hướng chung nhưng không bản chất của sự vận động của sự vật.

c)

Phát triển là xu hướng cá biệt của sự vận động của các sự vật.

d)

Phát triển là điều hiển nhiên.

100.

Theo phép biện chứng duy vật, chất của sự vật được hiểu là gì?

a)

Mặt số lượng của sự vật.

b)

Tổng hợp những thuộc tính cơ bản, quy định sự vật là nó chứ không phải cái khác.

c)

Mọi sự thay đổi ngẫu nhiên.

d)

Lượng và chất do cảm nhận.

101.

Nước khi được đun nóng, nhiệt độ tăng dần đến 100100^\circ C thì chuyển sang trạng thái sôi. Ví dụ này minh hoạ đặc điểm nào của quy luật lượng – chất?

a)

Lượng biến đổi liên tục nhưng chưa làm thay đổi chất.

b)

Đến một điểm nút, sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất.

c)

Chất quyết định hoàn toàn sự thay đổi về lượng.

d)

Lượng và chất tồn tại tách biệt nhau.

102.

Một học sinh từ chỗ lười học, qua quá trình rèn luyện kiên trì, dần hình thành thói quen học tập tích cực. Trường hợp này minh chứng cho điều gì?

a)

Sự thay đổi về lượng đến một mức độ nhất định sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất.

b)

Chất của học sinh hoàn toàn không thay đổi, chỉ thay đổi lượng.

c)

Ý thức của học sinh thay đổi là kết quả của sự tích lũy về lượng trong quá trình rèn luyện.

d)

Sự thay đổi này diễn ra ngẫu nhiên, không theo quy luật nào.

103.

Trong tự nhiên, quá trình hạt giống nảy mầm đòi hỏi các điều kiện về nước, nhiệt độ, ánh sáng... Đến một mức độ nhất định, hạt sẽ chuyển sang trạng thái nảy mầm, tạo cây non. Điều này phản ánh đặc điểm nào của mối quan hệ giữa lượng và chất?

a)

Sự thay đổi về lượng tích lũy dần, khi đạt điểm nút sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất.

b)

Chất cũng có thể biến đổi dần dần song song với lượng, không cần bước nhảy.

c)

Lượng và chất có mối liên hệ, nhưng lượng tăng bao nhiêu thì chất đổi bấy nhiêu.

104.

Hai mặt đối lập ràng buộc nhau, tạo tiền đề tồn tại cho nhau, triết học gọi là gì?

a)

Sự đấu tranh của hai mặt đối lập

b)

Sự thống nhất của hai mặt đối lập

c)

Sự chuyển hóa của hai mặt đối lập

d)

Sự tương đồng của các mặt đối lập

105.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự thống nhất của các mặt đối lập có những biểu hiện gì?

a)

Sự cùng tồn tại, nương tựa nhau

b)

Sự đồng nhất, có những điểm chung giữa hai mặt đối lập

c)

Sự bài trừ phủ định nhau

d)

Sự tương đồng của các mặt đối lập

106.

Giả sử Hà Nội là một cái riêng thì yếu tố nào sau đây là cái đơn nhất của nó?

a)

Thủ đô nước CHXHCN Việt Nam

b)

Mật độ dân số cao

c)

Ô nhiễm không khí nghiêm trọng

d)

Lối sống đô thị

107.

Phát biểu nào sau đây là đúng với quan niệm của triết học Mác – Lênin?

a)

Cái chung là cái bao trùm toàn bộ cái riêng

b)

Chỉ có cái riêng tồn tại thực còn cái riêng không tồn tại

c)

Chỉ có cái riêng tồn tại thực còn cái chung chỉ là tên gọi trống rỗng

d)

Cái chung, cái riêng cùng tồn tại khách quan, giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ

108.

Trong hai xu hướng tác động của các mặt đối lập, xu hướng nào quy định sự biến đổi thường xuyên của sự vật?

a)

Thống nhất của các mặt đối lập

b)

Đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Không có xu hướng nào cả

d)

Sự tồn tại đồng thời của sự vật, hiện tượng

109.

Trong học tập, mâu thuẫn giữa yêu cầu phải đạt kết quả cao và trình độ hiện tại còn hạn chế buộc sinh viên phải nỗ lực vượt khó thể hiện đặc điểm nào của mâu thuẫn?

a)

Mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực thúc đẩy sự phát triển

b)

Mâu thuẫn chỉ là những yếu tố tiêu cực, cần loại bỏ hoàn toàn

c)

Mâu thuẫn tồn tại độc lập với sự vật, hiện tượng

d)

Mâu thuẫn chỉ có trong tự nhiên, không tồn tại trong đời sống xã hội

110.

Một công ty khởi nghiệp công nghệ thường xuyên gặp mâu thuẫn: bộ phận nghiên cứu muốn đầu tư lâu dài cho chất lượng, còn bộ phận kinh doanh đòi hỏi ra sản phẩm nhanh để chiếm lĩnh thị trường. Theo quy luật mâu thuẫn, bài học phương pháp luận quan trọng nhất là gì?

a)

Mâu thuẫn này chỉ gây cản trở, cần loại bỏ hoàn toàn một phía để ổn định

b)

Phải nhận diện đầy đủ mâu thuẫn nội tại, khách quan, và tìm cách dung hòa lợi ích để biến nó thành động lực phát triển

c)

Mâu thuẫn sẽ tự biến mất khi công ty lớn mạnh, không cần giải quyết

d)

Chỉ cần ý chí lãnh đạo mạnh mẽ thì không cần quan tâm đến mâu thuẫn

111.

Trong giáo dục, có mâu thuẫn giữa việc phải truyền đạt tri thức cơ bản (ổn định) và yêu cầu phát triển tư duy sáng tạo (đổi mới). Theo quy luật mâu thuẫn, ý nghĩa phương pháp luận nào rút ra?

a)

Tập trung nhiều hơn vào phát triển tư duy sáng tạo, vì đây là yêu cầu của thời đại, còn tri thức cơ bản có thể bổ sung dần

b)

Ưu tiên củng cố tri thức cơ bản trước, vì đó là nền tảng cho sáng tạo, sáng tạo sẽ đến sau

c)

Phải giải quyết mâu thuẫn bằng cách kết hợp hợp lý giữa truyền thụ tri thức và khuyến khích sáng tạo, lấy mâu thuẫn làm động lực phát triển giáo dục

d)

Mâu thuẫn này chỉ là hình thức, không ảnh hưởng đến sự phát triển giáo dục

112.

Trong các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, quy luật nào chỉ ra cách thức chung nhất của sự vận động, phát triển?

a)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ của lực lượng sản xuất

113.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, các dạng cụ thể của vật chất biểu hiện sự tồn tại của mình ở đâu?

a)

Vật chất không biểu hiện sự vận động mà biểu hiện hiện tượng tồn tại của mình thông qua sự nhận thức của con người

b)

Vật chất vận động trong không gian và thời gian và thông qua sự vận động mà biểu hiện sự tồn tại của mình

c)

Vật chất biểu hiện sự vận động mà biểu hiện sự tồn tại của mình trong vũ trụ và thông qua các lực trong tự nhiên

d)

Vật chất biểu hiện sự tồn tại thông qua sự nhận thức của lực lượng siêu nhiên

114.

Theo quy luật phủ định của phủ định, khuynh hướng đặc trưng của sự phát triển là:

a)

Đi lên theo hướng từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn và có tính kế thừa

b)

Phát triển theo hướng từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn và do tinh thần thế giới quyết định

c)

Vận động đa dạng, có thể thụt lùi so với cái ban đầu

d)

Đứng im, hoặc vận động đa dạng, có thể thụt lùi so với cái ban đầu

115.

Các bộ phận cấu thành thực tiễn?

a)

Là hoạt động vật chất – cảm tính, mang tính lịch sử – xã hội của con người

b)

Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị xã hội

c)

Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị xã hội, hoạt động thực nghiệm khoa học

d)

Là hoạt động vật chất và hoạt động tinh thần của con người

116.

Tại sao nói thực tiễn là cơ sở, động lực, mục đích và tiêu chuẩn của nhận thức?

a)

Vì thực tiễn bao gồm toàn bộ hoạt động vật chất – cảm tính của con người, quyết định quá trình hình thành và kiểm nghiệm tri thức.

b)

Vì thực tiễn chỉ tạo ra điều kiện để con người nghỉ ngơi, suy nghĩ.

c)

Vì thực tiễn chỉ phản ánh tư tưởng, không tạo ra nhận thức mới.

d)

Vì thực tiễn là hoạt động tinh thần, lý luận.

117.

Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính khác nhau ở điểm cơ bản nào?

a)

Nhận thức cảm tính chỉ có ở con người, nhận thức lý tính có ở động vật.

b)

Nhận thức cảm tính phản ánh sự vật trực tiếp bằng giác quan, còn nhận thức lý tính phản ánh gián tiếp, trừu tượng, khái quát bằng tư duy.

c)

Nhận thức cảm tính gắn với ngôn ngữ, nhận thức lý tính không gắn với ngôn ngữ.

d)

Nhận thức cảm tính tạo ra tri thức khoa học, nhận thức lý tính chỉ tạo ra kinh nghiệm.

118.

Một quốc gia gia xây dựng chính sách phát triển kinh tế chỉ dựa trên mô hình nước khác mà không tính đến điều kiện thực tế của mình. Theo triết học Mác – Lênin, nguy cơ lớn nhất trong cách làm này là gì?

a)

Chính sách có thể không phù hợp, dẫn đến thất bại vì xa rời thực tiễn cụ thể.

b)

Chính sách vận hiệu quả vì kinh nghiệm của nước ngoài luôn đúng.

c)

Thực tiễn không quan trọng, chỉ cần lý luận đúng.

d)

Chính sách không cần gắn với thực tiễn, chỉ cần có ý chí mạnh mẽ.

119.

Trong nông nghiệp, hình thức sản xuất nhỏ lạc hậu dần bị phủ định bởi sản xuất tập thể, rồi tiếp tục được phủ định bởi sản xuất hàng hóa hiện đại nhưng vẫn kế thừa yếu tố hợp tác. Trường hợp này thể hiện ý nghĩa nào?

a)

Cái mới ra đời bằng cách loại bỏ hoàn toàn cái cũ.

b)

Cái mới phủ định cái cũ nhưng đồng thời kế thừa, phát triển những yếu tố tích cực của cái cũ.

c)

Sự phát triển có tính lặp lại, quay lại hình thức sản xuất cũ theo ban đầu nhưng trên quy mô rộng hơn.

d)

Mỗi lần phủ định chỉ tạo ra sự thay đổi về hình thức bên ngoài, không làm biến đổi bản chất của phương thức sản xuất.

120.

Một mô hình kinh tế được nhập khẩu từ nước ngoài, khi áp dụng ở Việt Nam lại thất bại do điều kiện cụ thể khác nhau. Trường hợp này cho thấy vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Thực tiễn là tiêu chuẩn duy nhất kiểm nghiệm tính đúng đắn của tri thức.

b)

Thực tiễn chỉ đóng vai trò cung cấp ví dụ minh họa cho lý luận.

c)

Thực tiễn không có ảnh hưởng đến lý luận, thất bại do ý chí con người yếu.

d)

Lý luận đúng thì luôn đúng trong mọi hoàn cảnh, không phụ thuộc thực tiễn.

121.

Theo triết học Mác – Lênin, nhận thức của con người trải qua mấy giai đoạn cơ bản?

a)

Một giai đoạn duy nhất là nhận thức lý tính.

b)

Hai giai đoạn: nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.

c)

Ba giai đoạn: nhận thức kinh nghiệm, nhận thức lý luận, thực tiễn.

d)

Nhiều giai đoạn khác nhau tùy theo điều kiện lịch sử.

122.

Trong triết học Mác – Lênin, khách thể nhận thức có đồng nhất với toàn bộ hiện thực khách quan không?

a)

Có, khách thể nhận thức bao gồm toàn bộ hiện thực khách quan.

b)

Không, khách thể nhận thức chỉ là một bộ phận của hiện thực khách quan.

c)

Khách thể nhận thức là sản phẩm của ý thức con người.

d)

Khách thể nhận thức chỉ tồn tại trong tư duy.

123.

V.I. Lênin nhấn mạnh điều gì về chân lý khách quan?

a)

Chân lý khách quan phụ thuộc vào lợi ích của con người.

b)

Chân lý khách quan là không phụ thuộc vào con người và loài người.

c)

Chân lý khách quan phụ thuộc vào cảm giác của con người.

d)

Chân lý khách quan phụ thuộc vào sự đồng thuận của số đông.

124.

Sự khác nhau cơ bản giữa phản ánh ý thức và các hình thức phản ánh khác nhau của thế giới vật chất là ở chỗ nào?

a)

Tính đúng đắn trung thực với vật phản ánh.

b)

Tính sáng tạo năng động.

c)

Tính quy định bởi vật phản ánh.

d)

Tính chủ quan của ý thức.

125.

Trong hoạt động thực tiễn, sai lầm của chủ quan nóng vội là do không tôn trọng quy luật nào?

a)

quy luật mâu thuẫn.

b)

quy luật lượng-chất.

c)

quy luật phủ định của phủ định.

d)

quy luật khách quan.

126.

Hình thức nào của tư duy trừu tượng là hình thức liên kết các khái niệm?

a)

Khái niệm.

b)

Phán đoán.

c)

Suy lý.

d)

Trừu tượng.

127.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình hình thành ý thức là quá trình

a)

tiếp thu sự tác động của thế giới bên ngoài.

b)

sáng tạo thuần túy trong tư duy con người.

c)

hoạt động kinh tế.

d)

hoạt động chủ động cải tạo thế giới và phản ánh sáng tạo thế giới.

128.

Trong các quan điểm sau đây, đâu là quan điểm siêu hình về sự phát triển?

a)

Chất của sự vật không thay đổi gì trong quá trình tồn tại và phát triển của chúng.

b)

Phát triển là sự chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành sự thay đổi về chất.

c)

Phát triển bao hàm sự nảy sinh chất mới và sự phá vỡ chất cũ.

d)

Chất của sự vật động bằng.

129.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Bản chất không được biểu hiện ở hiện tượng.

b)

Bản chất nào hiện tượng ấy, bản chất hoàn toàn đồng nhất với hiện tượng.

c)

Bản chất nào hiện tượng ấy, bản chất thay đổi hiện tượng biểu hiện nó cũng thay đổi.

d)

Bản chất là cái vĩnh viễn.

130.

Trong cùng một điều kiện, một nguyên nhân có thể dẫn đến nhiều kết quả khác nhau. Điều này phản ánh:

a)

Tính tuyệt đối của nhân – quả.

b)

Tính phong phú và đa dạng của mối quan hệ nhân – quả.

c)

Tính ngẫu nhiên của kết quả.

d)

Tính đồng nhất giữa nguyên nhân và kết quả.

131.

Trong hoạt động xã hội, nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sai lầm của một chính sách là:

a)

Sự chống phá của các thế lực thù địch.

b)

Không xuất phát từ điều kiện và quy luật khách quan.

c)

Do quần chúng chưa nhận thức đúng chủ trương.

d)

Do tác động của yếu tố ngẫu nhiên.

132.

Khi chính sách phát triển kinh tế xanh được triển khai, năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp tăng lên. Mối quan hệ này phản ánh điều gì?

a)

Tính tất yếu của mối quan hệ nhân – quả.

b)

Nguyên nhân và kết quả tồn tại độc lập.

c)

Nguyên nhân không ảnh hưởng đến kết quả.

d)

Mối quan hệ ngẫu nhiên trong xã hội.

133.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là SAI?

a)

Trong giới hạn của độ sự thay đổi của lượng chưa làm cho chất của sự vật biến đổi.

b)

Trong giới hạn của độ sự thay đổi của lượng đều đưa đến sự thay đổi về chất của sự vật.

c)

Chỉ khi lượng đạt đến giới hạn của độ mới làm cho chất của sự vật thay đổi.

d)

Khi bước nhảy được thực hiện thì sự vật chuyển hóa.

134.

Trong quá trình đổi mới giáo dục, Nhà nước ta chủ trương chuyển từ nền giáo dục chủ yếu truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển phẩm chất và năng lực. Sự thay đổi này phản ánh:

a)

Sự thay đổi về lượng trong giáo dục.

b)

Sự thay đổi ngẫu nhiên trong phương pháp.

c)

Sự thay đổi về chất của nền giáo dục Việt Nam.

d)

Sự thay đổi trong nội dung quản lý giáo dục.

135.

Một số nhà khoa học đưa ra kết luận sai do chỉ dựa vào mô hình giả định mà không kiểm nghiệm trong thực tế. Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, sai lầm này là do:

a)

Tuyệt đối hóa vai trò của nhận thức cảm tính.

b)

Tách rời nhận thức lý luận khỏi thực tiễn.

c)

Phủ nhận tính năng động của chủ thể nhận thức.

d)

Đồng nhất hiện tượng với bản chất.

136.

Một chính sách được thực nghiệm có hiệu quả chứng minh tính đúng đắn của đường lối đề ra. Theo lý luận nhận thức duy vật biện chứng, điều đó khẳng định:

a)

Vai trò của lý luận cao hơn thực tiễn.

b)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.

c)

Lý luận có thể thay thế thực tiễn.

d)

Chân lý không cần kiểm chứng.

137.

Trong hai xu hướng tác động của các mặt đối lập, xu hướng nào quy định sự biến đổi thường xuyên của sự vật?

a)

Thống nhất của các mặt đối lập.

b)

Đấu tranh của các mặt đối lập.

c)

Không có xu hướng nào cả.

d)

Sự tồn tại đồng thời của sự vật, hiện tượng.

138.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là SAI?

a)

Phủ định biện chứng có tính khách quan.

b)

Phủ định biện chứng là kết quả giải quyết những mâu thuẫn bên trong sự vật.

c)

Phủ định biện chứng phụ thuộc vào ý thức của con người.

d)

Phủ định biện chứng có tính đa dạng, phong phú, riêng biệt.

139.

Vì sao trong nhận thức và hoạt động thực tiễn chúng ta không được phủ nhận mối quan hệ nhân – quả?

a)

Vì mối liên hệ nhân – quả biểu hiện rất phức tạp.

b)

Vì nguyên nhân và kết quả có sự chuyển hóa lẫn nhau.

c)

Vì nguyên nhân là cái có trước, kết quả là cái có sau.

d)

Vì mối liên hệ nhân – quả tồn tại khách quan.

140.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống (...) để có được một định nghĩa đúng: "Phạm trù tất nhiên dùng để chỉ cái do ... của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định, nó phải xảy ra như thế, không thể khác".

a)

Những nguyên nhân cơ bản, bên trong.

b)

Những nguyên nhân bên ngoài.

c)

Những nguyên nhân không cơ bản.

d)

Những nguyên nhân thứ yếu.