Font size
S
M
L
XL
Worksheetslịch sử đảng chương 2
Total questions: 124
Worksheet time: 1hrs 2mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Thuận lợi cơ bản nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là:
a)
A. Việt Nam trở thành quốc gia độc lập, tự do và xây dựng được chính quyền của riêng mình
b)
B. Nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ, bị áp bức trở thành chủ nhân của chế độ dân chủ mới
c)
C. Đảng Cộng sản trở thành Đảng cầm quyền lãnh đạo cách mạng trong cả nước
d)
D. Nhân dân đoàn kết, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, của Chủ tịch Hồ Chí Minh
2.
Câu 2. Hãy điền đáp án đúng vào chỗ ... trong câu sau: Sau khi Cách mang Tháng Tám thành công, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trở thành ... của nền độc lập, tự do, là trung tâm của khối đại đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam.
a)
A. Tượng đài
b)
B. Biểu tượng
c)
C. Tấm gương
d)
D. Tất cả các đáp án trên
3.
Câu 3. Nội dung nào sau đây không phải là tình hình thuận lợi của Việt Nam sau Cách mạng Tháng Tám?
a)
A. Việt Nam trở thành quốc gia độc lập, tự do
b)
B. Nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ, bị áp bức trở thành chủ nhân của chế độ dân chủ mới
c)
C. Đảng Cộng sản trở thành Đảng cầm quyền lãnh đạo cách mạng trong cả nước
d)
D. Liên Xô ủng hộ lập trường độc lập của Việt Nam
4.
Câu 4. Nhiệm vụ quan trọng nhất của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công là gì?
a)
A. Tiếp nhận chính quyền cách mạng từ tay quân đội Đồng Minh
b)
B. Tổ chức cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ở Nam Bộ
c)
C. Giải quyết những khó khăn về nạn đói, nạn dốt, nạn ngoại xâm
d)
D. Xây dựng chế độ mới và chính quyền cách mang
5.
Câu 5. Theo thỏa thuận của Hiệp ước Potsdam (Đức), việc giải giáp quân đội Nhật thua trận ở Bắc vĩ tuyến 16 Việt Nam do đội quân nào thực hiện?
a)
A. Quân Tưởng Giới Thạch
b)
B. Quân Pháp
c)
C. Quân Anh
d)
D. Quân Anh và quân Pháp
6.
Câu 6. Theo thỏa thuận của Hiệp ước Potsdam (Đức), việc giải giáp quân đội Nhật thua trận ở Nam vĩ tuyến 16 Việt Nam do đội quân nào thực hiện?
a)
A. Quân Tưởng Giới Thạch
b)
B. Quân Pháp
c)
C. Quân Anh và quân Pháp
d)
D. Quân Anh
7.
Câu 7. Sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, trên đất nước Việt Nam, ngoài lực lượng quân đội Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật còn có bao nhiêu vạn quân Nhật chưa được giải giáp?
a)
A. 5 vạn quân
b)
B. 6 vạn quân
c)
C. 7 vạn quân
d)
D. 8 vạn quân
8.
Câu 8. “Diệt Cộng, cầm Hồ” là âm mưu thâm độc của lực lượng ngoại xâm nào?
a)
A. Quân Tưởng Giới Thạch và tay sai
b)
B. Quân Pháp và tay sai
c)
C. Quân Anh
d)
D. Quân Nhật
9.
Câu 9. Địa vị pháp lý của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mới thành lập trong quan hệ ngoại giao là:
a)
A. Được Liên Xô công nhận
b)
B. Được Trung Quốc công nhận
c)
C. Được Mỹ công nhận
d)
D. Không có nước lớn nào công nhận
10.
Câu 10. Để khẳng định địa vị pháp lý của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chủ trương cần phải giải quyết ngay nhiệm vụ nào?
a)
A. Diệt giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm
b)
B. Sớm tổ chức một cuộc bầu cử toàn quốc theo hình thức phổ thông đầu phiếu
c)
C. Thiết lập quan hệ với các nước Đồng Minh
d)
D. Thiết lập quan hệ với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
11.
Câu 11. Ngày 3/9/1945, Chính phủ lâm thời họp phiên đầu tiên đã đề ra những nhiệm vụ cấp bách của chính quyền cách mạng và xác định nhiệm vụ lớn là?
a)
A. Diệt giặc đói
b)
B. Diệt giặc dốt
c)
C. Diệt giặc ngoại xâm
d)
D. Diệt giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm
12.
Câu 12. Ngay sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, chính quyền cách mạng vừa mới được thiết lập đã phải đối mặt với khó khăn lớn nhất về tài chính là?
a)
A. Chính quyền cách mạng chưa kiểm soát được ngân hàng Đông Dương
b)
B. Đồng bạc Đông dương mất giá
c)
C. Ngân khố cạn kiệt, kho bạc trống rỗng
d)
D. Chưa phát hành được đồng tiền của chính quyền mới
13.
Câu 13. Sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, chính quyền cách mạng vừa mới được thiết lập phải đối mặt với hậu quả của chế độ cũ để lại là:
a)
A. Chưa có nước nào công nhận nền độc lập của nước ta
b)
B. Các nước Đồng minh vào giải giáp vũ khí quân đội phát xít
c)
C. 95% dân số thất học, mù chữ
d)
D. Việt Nam hoàn toàn bị cô lập
14.
Câu 14. Sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, chính quyền cách mạng vừa mới được thiết lập có quan hệ đối ngoại là:
a)
A. Chưa có nước nào trên thế giới công nhận Việt Nam độc lập
b)
B. Các nước Đồng minh công nhận Việt Nam độc lập
c)
C. Các nước xã hội chủ nghĩa công nhận Việt Nam độc lập
d)
D. Liên Xô và các nước Đông u công nhận Việt Nam độc lập
15.
Câu 15. Sau ngày 2/9/1945, đất nước ta lâm vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”, khó khăn nào dưới đẩy là lớn nhất?
a)
A. Chính quyền cách mạng mới được thành lập còn non trẻ, yếu kém về nhiều mặt
b)
B. Việt Nam phải cùng lúc đối phó với nhiều thế lực thù địch cả trong và ngoài nước
c)
C. Nền kinh tế xơ xác, tài chính rối ren
d)
D. Không có nước nào công nhận địa vị pháp lý của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
16.
Câu 16. Những biện pháp trước mắt để chống nạn đói, đẩy lùi nạn đói mà Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh tập trung chỉ đạo, động viên mọi tầng lớp nhân dân tham gia sau khi chính quyền cách mạng được thành lập là?
a)
A. Khai hoang, mở rộng diện tích đất nông nghiệp
b)
B. Chia ruộng đất cho dân cày nghèo
c)
C. Tăng gia sản xuất, lập hũ gạo tiết kiệm
d)
D. Tất cả các đáp án trên
17.
Câu 17. Chống giặc dốt, xoá nạn mù chữ được Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt coi trọng, thông qua phát động phong trào nào?
a)
A. Tăng gia sản xuất, lập hũ gạo tiết kiệm, tổ chức “Tuần lễ vàng”
b)
B. Giáo dục lại tinh thần nhân dân bằng Cần, Kiệm, Liêm, Chính
c)
C. Toàn dân học chữ quốc ngữ (Bình dân học vụ)
d)
D. Toàn dân diệt giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm
18.
Câu 18. “Thà chết tự do còn hơn sống nô lệ” là tinh thần đấu tranh của nhân dân các tỉnh nào trong cả nước khi đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp sau ngày 23/9/1945?
a)
A. Nhân dân các tỉnh Nam Bộ
b)
B. Nhân dân các tỉnh Nam Trung bộ
c)
C. Nhân dân các tỉnh Đông Nam bộ
d)
D. Nhân dân các tỉnh Tây Nam bộ
19.
Câu 19, “Thành đồng Tổ quốc” là danh hiệu mà Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi tặng đồng bào các tỉnh nào ngay sau khi thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai?
a)
A. Đồng bào Nam Trung bộ
b)
B. Đồng bào Nam Bộ
c)
C. Đồng bào Tây Nam bộ
d)
D. Đồng bào Đông Nam bộ
20.
Câu 20. Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” ngày 25/11/1945 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng xác định mục tiêu phải nêu cao của CMVN là:
a)
A. Dân tộc giải phóng
b)
B. Bảo vệ thành quả của Cách mạng Tháng Tám
c)
C. Đập tan âm mưu xâm lược của thực dân Pháp
d)
D. Chống Pháp ở Nam Bộ, chống quân đội Tưởng Giới Thạch ở miền Bắc
21.
Câu 21. Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” ngày 25/11/1945 của Ban chấp hành Trung ương Đảng xác định nhiệm vụ nào là trung tâm, bao trùm của CMVN?
a)
A. Củng cố chính quyền cách mạng
b)
B. Chống thực dân Pháp xâm lược
c)
C. Bài trừ nội phản
d)
D. Cải thiện đời sống cho nhân dân
22.
Câu 22. Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” ngày 25/11/1945 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng xác định biện pháp về mặt ngoại giao của chính quyền mới là:
a)
A. Hòa với Tưởng để đánh Pháp ở miền Nam
b)
B. Làm cho nước mình ít kẻ thù và nhiều bạn đồng minh hơn hết
c)
C. Hoà với Pháp để đuổi Tưởng về nước
d)
D. Bắt tay với cả Tưởng và Pháp để giữ hoà bình
23.
Câu 23. Những quan điểm và chủ trương, biện pháp lớn được Đảng nêu ra trong bản Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc ngày 25/11/1945 đã đáp ứng yêu cầu gì của cách mạng Việt Nam?
a)
A. Quan trọng
b)
B. Cấp bách
c)
C. Chủ yếu
d)
D. Trọng tâm
24.
Câu 24. Ngày 6/1/1946, có ý nghĩa như thế nào đối với nhân dân cả nước?
a)
A. Là ngày nhân dân cả nước tham gia Tuần lễ vàng, Quỹ độc lập
b)
B. Là ngày nhân dân cả nước tham gia phong trào chống nạn dốt, đẩy lùi nạn dốt
c)
C. Là ngày nhân dân cả nước tham gia cuộc bầu cử
d)
D. Là ngày nhân dân cả nước tham gia phong trào chống nạn đói, đẩy lùi nạn đói
25.
Câu 25. Trong Bức thư gửi cho Uỷ ban nhân dân các cấp ngày 17-10-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã yêu cầu chính quyền các cấp phải khắc phục và bỏ ngay những thói hư, tật xấu gì?
a)
A. Gây chia rẽ mất đoàn kết dân tộc
b)
B. Gây chia rẽ gây mất đoàn kết trong nội bộ Đảng
c)
C. Cậy thế, hủ hoá, chia rẽ trong nội bộ
d)
D. Cậy thế, hủ hoá, tư túng, chia rẽ, kiêu ngạo
26.
Câu 26. Trong Bức thư gửi cho Uỷ ban nhân dân các cấp ngày 17-10-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ các cơ quan của Chính phủ từ toàn quốc đến các làng đều phải là:
a)
A. Đầy tớ tận tâm với nhân dân
b)
B. Đầy tớ phục vụ nhân dân
c)
C. Công bộc của dân
d)
D. Nô bộc của nhân dân
27.
Câu 27. Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam (Liên Việt) được thành lập năm 1946 bầu ai làm Hội trưởng?
a)
A. Tôn Đức Thắng
b)
B. Vĩnh Thụy (tức cựu hoàng Bảo Đại)
c)
C. Hồ Chí Minh
d)
D. Huỳnh Thúc Kháng
28.
Câu 28. Để làm thất bại âm mưu “diệt cộng, cầm Hồ”, phá Việt Minh của quân Tưởng và tay sai, Đảng, Chính phủ Hồ Chí Minh đã chủ trương thực hiện sách lược gì?
a)
A. Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù
b)
B. Thực hiện giao thiệp thân thiện, ứng xử mềm dẻo, linh hoạt với các yêu sách của quân Tưởng.
c)
C. Thực hiện giao thiệp thân thiện, ứng xử mềm dẻo, linh hoạt với yêu sách của các đảng phái chính trị tay sai thân Tưởng
d)
D. Tất cả các đáp án trên
29.
Câu 29. Ngay sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, chống giặc nào được coi là một “giải pháp quan trọng” để xây dựng hệ thống chính quyền cách mạng, phát huy quyền dân chủ của nhân dân
a)
A. Chống giặc dốt, xóa nạn mù chữ
b)
....
c)
C. Chống thực dân Pháp xâm lược ở miền Nam
d)
D. Chống thù trong, giặc ngoài
30.
Câu 30. Khi quay trở lại xâm lược Việt Nam lần thứ hai, thực dân Pháp đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào?
a)
A. Dùng người Việt đánh người Việt
b)
B. Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh
c)
C. Đánh nhanh, thắng nhanh
d)
D. Đánh chắc, thắng chắc
31.
Câu 31. Trong đấu tranh ngoại giao với Pháp và Tưởng, từ tháng 9/1945 đến 3/1946, Đảng đưa ra chủ trương?
a)
A. Hòa với Pháp
b)
B. Hòa với Tưởng
c)
C. Hòa với Pháp và Tưởng
d)
D. Đánh cả Pháp và Tưởng
32.
Câu 32. Trong đấu tranh ngoại giao với Pháp và Tưởng, từ tháng 3/1946 đến 12/1946, Đảng đưa ra chủ trương?
a)
A. Hòa với Pháp và Tưởng
b)
B. Đánh cả Pháp và Tưởng
c)
C. Hòa với Tưởng
d)
D. Hòa với Pháp
33.
Câu 33. Nguyên nhân chủ yếu để Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định tạm thời hòa hoãn với Trung Hoa Dân Quốc sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là?
a)
A. Do Trung Hoa Dân Quốc vào Việt Nam dưới danh nghĩa quân Đồng Minh
b)
B. Do Việt Nam cần tập trung lực lượng để đánh Pháp ở miền Nam
c)
C. Do Trung Hoa Dân Quốc vào Việt Nam chỉ đòi các quyền lợi về kinh tế
d)
D. Do Trung Hoa Dân Quốc không thể ở lại Việt Nam lâu dài
34.
Câu 34. Vì sao Đảng lại lựa chọn giải pháp thương lượng với Pháp sau khi Hiệp ước Trùng Khánh (28/2/1946) được kí kết?
a)
A. Vì Pháp lúc này rất mạnh
b)
B. Để đuổi nhanh quân Tưởng về nước
c)
C. Phối hợp với Pháp tấn công Tưởng.
d)
D. Dân tộc Việt Nam không muốn chiến tranh
35.
Câu 35. Hiệp ước Trùng Khánh được ký kết vào ngày 18/02/1946 giữa Chính phủ Pháp với Chính phủ Trung Hoa dân quốc bàn về vấn đề gì?
a)
A. Tưởng để Pháp đưa quân đội ra Bắc vĩ tuyến 16 làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật
b)
B. Tưởng để Pháp đưa quân đội ra Bắc vĩ tuyến 16 làm nhiệm vụ thay thế cho quân đội Nhật
c)
C. Pháp nhượng lại cho Tưởng nhiều quyền lợi quan trọng về kinh tế ở Việt Nam
d)
D. Pháp nhượng lại cho Tưởng nhiều quyền lợi quan trọng về chính trị ở Việt Nam
36.
Câu 36. Ý nghĩa quan trọng nhất của việc thực hiện các sách lược hòa hoãn trong giai đoạn từ tháng 9/1945 đến tháng 12/1946 là:
a)
A. Ngăn chặn bước tiến của đội quân xâm lược Pháp ở Nam Bộ
b)
B. Vạch trần và làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá cách mạng Việt Nam của các kẻ thù
c)
C. Củng cố, giữ vững và bảo vệ bộ máy chính quyền cách mang từ Trung ương đến cơ sở và những thành quả của cuộc Cách mạng Tháng Tám
d)
D. Tạo thêm thời gian hòa bình, hòa hoãn, tranh thủ xây dựng thực lực, chuẩn bị sẵn sàng cho cuộc kháng chiến lâu dài.
37.
Câu 37. Người đại diện cho Chính phủ Cộng hoà Pháp tại Hà Nội ký Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946 với Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là ai?
a)
A. J. Xanhtory (Jean Saiteny)
b)
B. Tướng De Castries
c)
C. Tướng Philippe Leclerc
d)
D. Tướng Etienne Valluy
38.
Câu 38. Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946) với Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, hành động của thực dân Pháp là:
a)
A. Thực hiện nghiêm chỉnh nội dung Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước
b)
B. Rút quân về nước đúng kế hoạch
c)
C. Cùng với Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiếp tục đàm phán
d)
D. Leo thang các hoạt động quân sự nhằm xâm lược Việt Nam một lần nữa
39.
Câu 39. Ai được cử làm trưởng phái đoàn Quốc hội Việt Nam đi thăm và tham dự đàm phán chính giữa hai bên Việt - Pháp tại Hội nghị Phôngtennơblô vào tháng 9/1946?
a)
A. Hồ Chí Minh
b)
B. Phạm Văn Đồng
c)
C. Huỳnh Thúc Kháng
d)
D. Võ Nguyên Giáp
40.
Câu 40. Ai được bầu là Trưởng ban soạn thảo Hiến pháp đầu tiên của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hoà (11/1946)?
a)
A. Nguyễn Văn Tố
b)
B. Hồ Chí Minh
c)
C. Huỳnh Thúc Kháng
d)
D. Tôn Đức Thắng
41.
Câu 41. Đại diện Pháp ở Hà Nội đã đơn phương cắt đứt mọi liên hệ với Chính phủ Việt Nam, đưa liên tiếp 3 tối hậu thư đòi phía Việt Nam phải thực hiện điều phi lý gì?
a)
A. Trao trụ sở Bộ Tài chính, Bộ Giao thông công chính cho Pháp
b)
B. Yêu cầu được kiểm soát mọi hoạt động của đồng bào Hà Nội ở phố Yên Ninh và Hàng Bún
c)
C. Đòi độc quyền thực thi nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự của thành phố
d)
D. Tất cả các đáp án trên
42.
Câu 42. Trong văn bản nào dưới đây, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết: “Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa!...”
a)
A. Bài viết Công việc khẩn cấp bây giờ (20/10/1946)
b)
B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19/12/1946)
c)
C. Thư Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi thư cho đồng bào Nam Bộ ngày 31/5/1946 nói rõ quyết tâm kiên quyết bảo vệ độc lập, thống nhất Tổ quốc.
d)
D. Lời kêu gọi thi đua ái quốc (6/1948)
43.
Câu 43. Đặc điểm mối quan hệ Việt - Pháp từ ngày 6/3/1946 đến trước ngày 19/12/1946 là?
a)
A. Đối đầu
b)
B. Đồng minh
c)
C. Hòa hoãn
d)
D. Thù địch
44.
Câu 44. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng được hình thành, bổ sung, phát triển qua thực tiễn cách mạng từ năm 1945 đến 1947 có nội dung cơ bản là?
a)
A. Dựa vào sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc
b)
B. Dựa vào sức mạnh toàn dân, tiến hành kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính
c)
C. Dựa vào truyền thống yêu nước
d)
D. Dựa vào tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương
45.
Câu 45. “Mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xã là một pháo đài, mỗi phố là một mặt trận” thể hiện tính chất nào của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược?
a)
A. Tính chất toàn dân
b)
B. Tính chất toàn diện
c)
C. Tính chất lâu dài
d)
D.Tính chất dựa vào sức mình là chính
46.
Câu 46. Khi Trung ương Đảng phát động Toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp, quân và dân ở Hà Nội, ở các đô thị từ Bắc vĩ tuyến 16 trở ra đã đồng loạt nổ súng. Ý nghĩa lớn nhất của các cuộc chiến đấu này là?
a)
A. Đánh phá các kho tàng hậu cần và cơ sở hạ tầng chiến tranh của địch, gây thiệt hại lớn cho chúng
b)
B. Kìm giữ chân địch không cho chúng mở rộng địa bàn chiếm đóng ra các vùng xung quanh thành phố, thị xã, thị trấn.
c)
C. Ta tiếp tục phát triển lực lượng, huy động, di chuyển nhân tài, vật lực lên các khu căn cứ địa, chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.
d)
D. Bước đầu làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp
47.
Câu 47. Khi cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ, sự chiến đấu của quân và dân địa phương nào là điển hình cho tinh thần “Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”
a)
A. Hà Nội
b)
B. Sài Gòn
c)
C. Đà Nẵng
d)
D. Quảng Nam
48.
Câu 48. Cuộc chiến đấu 60 ngày đêm của quân và dân Hà Nội từ ngày 19/12/1946 đến 17/2/1947 có ý nghĩa quan trọng nhất là?
a)
A. Giam chân địch trong thành phố, không cho chúng mở rộng vùng chiến tranh
b)
B. Đánh tiêu hao nhiều sinh lực địch dân rút ra ngoại thành, từ đó tiếp tục di chuyển lên các khu căn cứ địa
c)
C. Bảo vệ an toàn các cơ quan đầu não, lãnh đạo của Trung ương và nhân
d)
D. Góp phần làm thất bại kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp, đưa cuộc kháng chiến chuyên sang giai đoạn mới
49.
Câu 49. Thắng lợi của chiến dịch nào đã bảo toàn tuyệt đối an toàn cơ quan chiến tranh đầu não và căn cứ địa kháng chiến, đánh bại hoàn toàn ảo vọng đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp?
a)
A. Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947
b)
B. Chiến dịch Biên giới thu đông 1950
c)
C. Chiến dịch Hòa Bình 1951
d)
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
50.
Câu 50. Để đối phó với cuộc tấn công của thực dân Pháp lên Việt Bắc năm 1947, Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã ra Chỉ thị phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp, trong đó nêu rõ quyết tâm gì?
a)
A. Phải ra sức phát động mạnh mẽ cuộc chiến tranh du kích ở đồng bằng Bắc Bộ và Trung Du
b)
B. Phải ra sức phát động mạnh mẽ cuộc chiến tranh du kích ở những vùng địch chiếm đóng
c)
C. Phải ra sức phát động mạnh mẽ cuộc chiến tranh du kích ở vùng có đồng bào Công giáo
d)
D. Phải ra sức phát động mạnh mẽ các cuộc chiến tranh du kích ở tất cả các địa phương trong cả nước
51.
Câu 51. Đâu không phải là kết quả mà quân và dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947?
a)
A. Lần lượt bẻ gãy tất cả các mũi tiến công nguy hiểm của giặc Pháp
b)
B. Loại khỏi vòng chiến đấu hàng ngàn tên địch, phá hủy hàng trăm xe cơ giới, bắn chìm nhiều tàu xuồng và nhiều phương tiện chiến tranh khác
c)
C. Bảo toàn tuyệt đối an toàn cơ quan đầu não và căn cứ địa kháng chiến
d)
D. Tiêu diệt được một bộ phận quan trọng sinh lực địch và mở rộng căn cứ địa cách mạng
52.
Câu 52. Thắng lợi của chiến dịch nào đã giúp quân ta giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc bộ?
a)
A. Chiến dịch Việt Bắc thu đông (1947)
b)
B. Chiến dịch Biên Giới thu đông (1950)
c)
C. Chiến dịch Hà - Nam - Ninh (1951)
d)
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)
53.
Câu 53. Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1951) quyết định ở Việt Nam, Đảng ra hoạt động công khai, lấy tên là?
a)
A. Đảng Cộng sản Việt Nam
b)
B. Đảng Dân chủ
c)
C. Đảng Xã hội
d)
D. Đảng Lao động Việt Nam
54.
Câu 54. Đại hội ĐBTQ lần thứ II của Đảng (2/1951) quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một Đảng riêng vì lý do chủ yếu nào?
a)
A. Để phù hợp với đặc điểm phát triển của cách mạng mỗi nước
b)
B. Để phù hợp với xu hướng phát triển của cách mạng thế giới
c)
C. Để nhanh chóng đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp tới thắng lợi
d)
D. Để chứng tỏ sự lớn mạnh của cách mạng ở Đông Dương
55.
Câu 55. Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam được xác định trong Chính Cương Đảng Lao động Việt Nam là gì?
a)
A. Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc
b)
B. Xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng
c)
C. Phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội
d)
D. Xây dựng đời sống văn hóa mới
56.
Câu 56. Chính cương Đảng Lao động Việt Nam xác định tính chất của xã hội Việt Nam là?
a)
A. Tính dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến
b)
B. Tính dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa dân chủ tư sản
c)
C. Một phần thuộc địa, nửa phong kiến và nửa dân chủ tư sản
d)
D. Một phần thuộc địa, nửa dân chủ nhân dân và nửa dân chủ tư sản
57.
Câu 57. Chính cương Đảng Lao động Việt Nam xác định động lực của cách mạng Việt Nam có nền tảng là?
a)
A. Công nhân và nông dân
b)
B. Công nhân, nông dân và lao động trí óc
c)
C. Công nhân và lao động trí óc
d)
D. Nông dân và lao động trí óc
58.
Câu 58. Mục tiêu của Trung ương Đảng khi phát động quần chúng nông dân triệt để giảm tô, giảm tức tiến tới cải cách ruộng đất vào năm 1953 là gì?
a)
A. Làm động lực chiến đấu cho toàn quân đánh giặc
b)
B. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh, tiến tới giành thắng lợi trong chiến dịch Điên Biên Phủ
c)
C. Nhằm thực hiện giảm tô, giảm thuế cho nông dân
d)
D. Để bồi dưỡng nông dân, củng cố khối liên minh công nông, đẩy mạnh kháng chiến
59.
Câu 59. Đâu không phải là ý nghĩa của việc thực hiện cải cách ruộng đất cuối năm 1953 đầu năm 1954.
a)
A. Tạo sự chuyển biến lớn về kinh tế, chính trị ở nông thôn, thúc đẩy sức sản xuất
b)
B. Cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người nông dân trên cả nước
c)
C. Làm nức lòng bộ đội nơi tiền tuyến, tăng thêm quyết tâm giết giặc, lập công
d)
D. Góp phần tích cực động viên sức người, sức của cho Chiến dịch Điện Biên Phủ
60.
Câu 60. Những kết quả đạt được trong thực hiện cách ruộng đất từ cuối năm 1953 đến cuối năm 1954 là gì?
a)
A. Hàng ngàn hécta ruộng đất và các loại nông cụ, trâu bò đã được chia cho nông dân nghèo, nhất là bần, cố nông
b)
B. Hàng ngàn hécta ruộng đất và các loại nông cụ, trâu bò đã được trả lại cho các gia đình địa chủ yêu nước
c)
C. Hàng ngàn hécta ruộng đất và các loại nông cụ, trâu bò đã được trả lại cho các gia đình phú nông
d)
D. Tất cả các đáp án trên
61.
Câu 61. Tháng 4/1952, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ ba của Đảng đề ra những quyết sách lớn về công tác “chỉnh Đảng, chỉnh quân” và coi đây là nhiệm vụ trung tâm của giai đoạn này. Nội dung nào dưới đây không là quyết sách của Hội nghị?
a)
A. Phát động cuộc vận động tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm, khắc phục khó khăn, hăng hái lao động tự túc một phần lương thực, thực phẩm
b)
B. Bảo đảm đạn dược, thuốc men, quân trang, quân dụng cung cấp đủ cho bộ đội
c)
C. Thực hiện từng bước chính sách ruộng đất, chính sách thuế nông nghiệp, chính sách địa tô
d)
D. Củng cố Mặt trận dân tộc bằng việc thành lập mặt trận Tổ quốc Việt Nam
62.
Câu 62. Nguyên nhân của việc Pháp chấp nhận đàm phán với ta tại Hội nghị Giơnevơ?
a)
A. Pháp thất bại liên tiếp trên chiến trường, đặc biệt là ở Điện Biên Phủ
b)
B. Sức ép từ Liên Xô và các nước Đông Âu
c)
C. Pháp bị cô lập ở Điện Biên Phủ
d)
D. Dư luận thế giới phản đối cuộc chiến tranh ở Đông Dương của Pháp
63.
Câu 63. Trong quá trình diễn ra Hội nghị Giơnevơ, Mỹ đã gây sức ép buộc Pháp chấp nhận điều gì?
a)
A. Thành lập một chính quyền mới thay cho chính quyền thân Pháp
b)
B. Chấp nhận đưa Ngô Đình Diệm về nước làm Thủ trướng trong chính quyền Bảo Đại
c)
C. Trao toàn bộ quyền lợi của Pháp ở Đông Dương cho Mỹ
d)
D. Pháp phải lệ thuộc và chịu sự can thiệp của Mỹ về vấn đề Đông Dương
64.
Câu 64. Luận điểm nào dưới đây là ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ (5/1954)?
a)
A. Chấm dứt gần 100 năm đô hộ của thực dân Pháp
b)
B. Mở ra kỷ nguyên mới: kỷ nguyên của độc lập dân tộc và tự do của nhân dân
c)
C. Là thắng lợi của ý chí và khát vọng độc lập, tự do của nhân dân Việt Nam
d)
D. Tất cả các đáp án trên
65.
Câu 65. Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ đã tạo ra cơn chấn động đối với nước Pháp như thế nào?
a)
A. Là thảm hoạ lớn nhất của nước Pháp
b)
B. Là sự thất bại thảm hại lớn nhất trong lịch sử của nước Pháp
c)
C. Là nỗi thất vọng to lớn của nước Pháp
d)
D. Là nỗi kinh hoàng khủng khiếp của nước Pháp
66.
Câu 66. Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh lập lại Hòa bình ở Đông Dương đã quyết định lấy vĩ tuyến bao nhiêu làm giới tuyến quân sự tạm thời?
a)
A. Vĩ tuyến 17
b)
B. Vĩ tuyến 18
c)
C. Vĩ tuyến 19
d)
D. Vĩ tuyến 20
67.
Câu 67. Hội nghị quốc tế Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương chính thức khai mạc ngày nào?
a)
A. 13/3/1954
b)
B. 7/5/1954
c)
C. 8/5/1954
d)
D. 7/5/1955
68.
Câu 68. Tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954?
a)
A. Đất nước hòa bình, thống nhất
b)
B. Cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội
c)
C. Tạm thời bị chia cắt thành 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau
d)
D. Kinh tế miền Bắc phát triển, đời sống nhân dân được cải thiện đáng kể
69.
Câu 69. Nhiệm vụ cơ bản nhất của cách mạng Việt Nam sau 1954 là gì?
a)
A. Xây dựng CNXH ở miền Bắc, hỗ trợ cho cách mang miền Nam
b)
B. Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam chống Mỹ - Ngụy
c)
C. Miền Bắc xây dựng CNXH, miền Nam hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến tới thống nhất nước nhà
d)
D. Miền Bắc xây dựng CNXH, chi viện cho miền Nam, miền Nam tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, bảo vệ miền Bắc, thực hiện thống nhất nước nhà.
70.
Câu 70. Nhiệm vụ chủ yếu nhất của cách mạng miền Bắc sau 1954 là tiến hành?
a)
A. Khắc phục hậu quả chiến tranh
b)
B. Cách mạng xã hội chủ nghĩa
c)
C. Đấu tranh đòi Mỹ rút quân về nước
d)
D. Cách mạng dân chủ tư sản
71.
Câu 71. Tình hình miền Nam sau hiệp định Giơnevơ được ký kết (tháng 7/1954)?
a)
A. Xây dựng CNXH
b)
B. Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh
c)
C. Tập trung cho phát triển công nghiệp nặng
d)
D. Vẫn chịu ách thống trị của đế quốc và tay sai
72.
Câu 72. Kẻ thù trực tiếp của nhân dân miền Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 là?
a)
A. Đế quốc Mỹ
b)
B. Thực dân Pháp
c)
C. Chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
d)
D. Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm
73.
Câu 73. Nội dung nào dưới đây không đúng về thuận lợi của cách mạng miền Nam ngay sau tháng 7/1954?
a)
A. Lực lượng quần chúng nhân dân đông đảo
b)
B. Lực lượng vũ trang lớn mạnh
c)
C. Tinh thần đấu tranh của nhân dân lên cao
d)
D. Có sự lãnh đạo của Đảng
74.
Câu 74. Việc kí kết và thi hành Hiệp định Giơnevơ đã tạo ra sự chuyển biến như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?
a)
A. Chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công về chiến lược.
b)
B. Chuyển từ thế bị động phòng ngự sang thế tiến công về chiến lược.
c)
C. Chuyển từ thế tiến công sang thế giữ gìn lực lượng.
d)
D. Chuyển từ thế bị động sang thế chủ động
75.
Câu 75. Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954-1975 là
a)
A. Một Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc
b)
B. Đảng lãnh đạo cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội
c)
C. Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước
d)
D. Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước
76.
Câu 76. Thực tiễn lịch sử nào là yếu tố quyết định nhân dân Việt Nam phải tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ cách mạng trong thời kỳ 1954-1975?
a)
A. Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
b)
B. Đất nước hoàn toàn được giải phóng.
c)
C. Đất nước bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
d)
D. Thực hiện chủ trương của Đảng đã được đề ra trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên.
77.
Câu 77. Đường lối thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, độc đáo của Đảng ta ngay sau khi hiệp định Giơnevơ được kí kết là:
a)
A. Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
b)
B. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất nước nhà
c)
C. Tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam và cách mạng XHCN ở miền Bắc
d)
D. Tiến hành cách mạng XHCN ở miền Bắc.
78.
Câu 78. Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công là nội dung của giai đoạn nào?
a)
A. 1954 - 1960
b)
B. 1961-1965
c)
C. 1965 1968
d)
D. 1969-1975
79.
Câu 79. Đồng chí nào là người dự thảo Đường lối cách mạng miền Nam (8/1956)?
a)
A. Đ/c Phạm Hùng
b)
B. Đ/c Lê Đức Thọ
c)
C. Đ/c Phạm Văn Đồng
d)
D. Đ/c Lê Duẩn
80.
Câu 80. Hội nghị Trung ương nào đã ra nghị quyết về tình hình cách mạng miền Nam?
a)
A. Hội nghị Trung ương 12 khóa II (3/1957)
b)
B. Hội nghị Trung ương 13 khóa II (12/1957)
c)
C. Hội nghị Trung ương 14 khóa II (11/1958)
d)
D. Hội nghị Trung ương 15 khóa II (1/1959)
81.
Câu 81. Sự kiện nào dưới đây của quân và dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) đã đánh dấu cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
a)
A. Chiến thắng Bình Giã
b)
B. Chiến thắng Ấp Bắc
c)
C. Phong trào “Đồng Khởi”
d)
D. Chiến thắng Vạn Tường
82.
Câu 82. Với thắng lợi của phong trào “Đồng Khởi”, quân và dân miền đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của Mỹ?
a)
A. Chiến tranh cục bộ
b)
B. Chiến tranh đặc biệt
c)
C. Việt Nam hóa chiến tranh
d)
D. Chiến tranh đơn phương
83.
Câu 84. Đại hội ĐBTQ lần thứ III (9/1960) của Đảng diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào?
a)
A. Cách mạng hai miền Nam - Bắc có những bước tiến quan trọng
b)
B. Cách mạng miền Nam gặp khó khăn, cách mạng miền Bắc thành công
c)
C. Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh mới ở miền Nam
d)
D. Miền Bắc xây dựng CNXH đạt được những thành tựu quan trọng
84.
Câu 85. Đại hội đại biểu lần thứ mấy của Đảng là “Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhờ”?
a)
A. Đại hội đại biểu lần thứ II (2/1951)
b)
B. Đại hội đại biểu lần thứ III (9/1960)
c)
C. Đại hội đại biểu lần thứ IV (12/1976)
d)
D. Đại hội đại biểu lần thứ V (3/1982)
85.
Câu 86. Khi đánh giá về mối quan hệ giữa cách mạng hai miền Nam - Bắc, Nghị quyết Đại hội ĐBTQ lần thứ III của Đảng (9/1960) khẳng định: “Do cùng thực hiện một mục tiêu chung nên “Hai nhiệm vụ chiến lược ấy có quan hệ (...) với nhau và có tác dụng (...) lẫn nhau”. ”. Điền từ vào dấu (...)
a)
A. Khăng khít - thúc đẩy
b)
B. Gắn bó - bổ trợ
c)
C. Biện chứng - bổ trợ
d)
D. Mật thiết - thúc đẩy
86.
Câu 87. Nghị quyết của Đại hội ĐBTQ lần thứ III của Đảng (9/1960) xác định cách mạng XHCN ở Miền Bắc có vai trò gì trong sự nghiệp thống nhất nước nhà?
a)
A. Quyết định
b)
B. Quyết định trực tiếp
c)
C. Quyết định nhất
d)
D. Quyết định quan trọng
87.
Câu 88. Đường lối tiến hành đồng thời và kết hợp chặt chẽ hai chiến lược cách mạng khác nhau ở hai miền: Cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam được khẳng định tại đại hội mấy?
a)
A. Đại hội ĐBTQ lần thứ II của Đảng (2/1951)
b)
B. Hội nghị Trung ương 13 khóa II (12-1957)
c)
C. Hội nghị Trung ương 14 khóa II (11-1958)
d)
D. ĐH ĐBTQ lần thứ III của Đảng (9/1960)
88.
Câu 89. Đồng chí nào là Chủ tịch đầu tiên của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam?
a)
A. Đ/c Lê Duẩn
b)
B. Đ/c Nguyễn Văn Linh
c)
C. Đ/c Phạm Văn Đồng
d)
D. Đ/c Nguyễn Hữu Thọ
89.
Câu 90. Giai đoạn nào dưới đây, cách mạng miền Nam thực hiện đưa đấu tranh vũ trang phát triển song song với đấu tranh chính trị, tiến công địch trên cả ba vùng chiến lược: đô thị, nông thôn đồng bằng và nông thôn rừng núi?
a)
A. 1954 1960
b)
B. 1961-1965
c)
C. 1965 1968
d)
D. 1969-1973
90.
Câu 91 Giai đoạn nào dưới đây, cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam chuyển từ khởi nghĩa từng phần sang chiến tranh cách mạng?
a)
A. 1954-1960
b)
B. 1961-1965
c)
C. 1965 1968
d)
D. 1969-1973
91.
Câu 92. Âm mưu của Mỹ trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” giống với âm mưu trong chiến lược nào sau đây?
a)
A. Chiến tranh đơn phương
b)
B. Chiến tranh cục bộ
c)
C. Việt Nam hóa chiến tranh
d)
D. Đông Dương hóa chiến tranh
92.
Câu 93. Ý nghĩa quan trọng nhất của việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) của nhân dân miền Bắc là gì?
a)
A. Làm cho bộ mặt miền Bắc thay đổi khác trước rất nhiều
b)
B. Miền Bắc đủ sức để tự bảo vệ sự nghiệp xây dựng CNXH
c)
C. Nền kinh tế của miền Bắc đủ sức chi viện cho miền Nam
d)
D. Miền Bắc được củng cố vững mạnh, có khả năng tự bảo vệ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hậu phương.
93.
Câu 94. Vì sao kế hoạch 5 năm (1961-1965) ở miền Bắc đang thực hiện lại bị gián đoạn?
a)
A. Do có hạn chế nên bị đình chỉ thực hiện
b)
B. Do kế hoạch không đạt hiệu quả trong thực tế
c)
C. Do Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc
d)
D. Do cơ sở vật chất để thực hiện kế hoạch không đủ
94.
Câu 95. Các lực lượng vũ trang ở miền Nam được thống nhất với tên gọi Quân giải phóng miền Nam Việt Nam vào thời gian nào?
a)
A. 15/2/1954
b)
B. 15/2/1958
c)
C. 15/2/1956
d)
D. 15/2/1961
95.
Câu 96. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 11 (3/1965) và lần thứ 12 (12/1965) khẳng định vai trò của miền Bắc là:
a)
A. Hậu phương
b)
B. Hậu phương lớn
c)
C. Hậu phương vững chắc
d)
D. Hậu phương quan trọng
96.
Câu 97. Trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, “Ba sẵn sàng” là phong trào của lực lượng nào?
a)
A. Thanh niên
b)
B. Phụ nữ
c)
C. Công nhân
d)
D. Học sinh
97.
Câu 98. Sau chiến thắng nào dưới đây, một cao trào đánh Mỹ, diệt nguy được dấy lên mạnh mẽ khắp chiến trường miền Nam?
a)
A. Chiến thắng Ấp Bắc (1/1963)
b)
B. Chiến thắng Bình Giã (12/1964)
c)
C. Chiến thắng Vạn Tường (8/1965)
d)
D. Tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu thân 1968
98.
Câu 99. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 là một đòn tiến công chiến lược làm thất bại chiến lược chiến tranh nào của Mỹ ở Việt Nam?
a)
A. Chiến tranh đơn phương
b)
B. Chiến tranh đặc biệt
c)
C. Chiến tranh cục bộ
d)
D. Việt Nam hóa chiến tranh
99.
Câu 100. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, giai đoạn nào dưới đây cả nước có chiến tranh?
a)
A. 1954-1960
b)
B. 1954-1964
c)
C. 1965-1968
d)
D. 1965-1975
100.
Câu 101. Điểm khác biệt về tình hình kinh tế miền Bắc Việt Nam trong giai đoạn 1961-1965 so với các giai đoạn trước là?
a)
A. Công nghiệp hóa quy mô lớn
b)
B. Nhà nước nắm quyền chỉ huy nền kinh tế
c)
C. Phát triển nhỏ lẻ, manh mún
d)
D. Thành phần kinh tế tư nhân phát triển mạnh
101.
Câu 102. Chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mỹ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng?
a)
A. Quân đội Mỹ và quân đồng minh
b)
B. Quân đội Mỹ và quân đội Sài Gòn
c)
C. Quân đội Mỹ, quân đồng minh và quân đội Sài Gòn
d)
D. Quân đội Sài Gòn do cố vấn Mỹ chỉ huy
102.
Câu 103. Điểm khác nhau cơ bản của chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965. 1968) so với chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) là?
a)
A. Mỹ chỉ huy bằng lực lượng cố vấn
b)
B. Tiến hành chiến tranh phá hoại ở miền Bắc
c)
C. Dùng người Việt đánh người Việt
d)
D. Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới
103.
Câu 104. Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) và chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam là?
a)
A. Đều được tiến hành bằng lực lượng chủ lực là quân viễn chinh Mỹ và quân đội các nước đồng minh
b)
B. Đều lấy dồn dân, lập ấp chiến lược là xương sông của chiến lược
c)
C. Cùng chung mục đích biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới
d)
D. Đều mở các cuộc hành quân “tìm diệt”, “bình định” ở miền Nam
104.
Câu 105. Cuộc chiến đấu nào của quân và dân miền Nam được đánh giá là một chủ trương táo bạo và sáng tạo của Đảng, đánh thẳng vào ý chí xâm lược của giới cầm quyền Mỹ?
a)
A. Trận chiến ở Núi Thành - Quảng Nam (1965)
b)
B. Trận chiến ở Vạn Tường - Quảng Ngãi (1965)
c)
C. Chiến dịch Đường 9 - Khe Sanh (1968)
d)
D. Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968)
105.
Câu 106. Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) được Mỹ đề ra ngay khi?
a)
A. Chiến lược Chiến tranh cục bộ bị phá sản
b)
B. Chiến lược Chiến tranh đặc biệt bị phá sản
c)
C. Nhân dân miền Nam giành thắng lợi trong phong trào Đồng khởi
d)
D. Nhân dân miền Bắc giành thắng lợi trong trận Điện Biên Phủ trên không
106.
Câu 107. Cuộc chiến đấu của Quân giải phóng ở thành cổ Quảng trị diễn ra trong thời gian bao lâu?
a)
A. 51 ngày đêm
b)
B. 61 ngày đêm
c)
C. 71 ngày đêm
d)
D. 81 ngày đêm
107.
Câu 108. Trận “Điện Biên Phủ trên không” đánh bại hoàn toàn cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ 2 của Mỹ đối với miền Bắc diễn ra vào thời gian nào?
a)
A.Từ 18 đến 30/12/1960
b)
B. Từ 18 đến 30/12/1965
c)
C. Từ 18 đến 30/12/1972
d)
D. Từ 18 đến 30/12/1973
108.
Câu 109. Biện pháp tìm mọi cách thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô hòng cắt giảm nguồn viện trợ chủ yếu của Việt Nam được Mỹ thực hiện trong chiến lược chiến tranh nào?
a)
A. Chiến tranh đơn phương
b)
B. Chiến tranh đặc biệt
c)
C. Chiến tranh cục bộ
d)
D. Việt Nam hóa chiến tranh
109.
Câu 110. “Xương sống” của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là:
a)
A. Ngụy quân
b)
B. Vũ khí
c)
C. Đô la
d)
D. Cố vấn quân sự Mỹ
110.
Câu 111. Hiệp định Pari về Việt Nam (27/01/1973) được ký kết có ý nghĩa gì?
a)
A. Đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam
b)
B. Giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước
c)
C. Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước
d)
D. Góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng ở miền Nam có lợi cho CM
111.
Câu 112. Thắng lợi nào của quân dân ta đã buộc Mỹ phải ký Hiệp định Pari về Việt Nam?
a)
A. Đồng khởi
b)
B. Ấp Bắc - Mỹ Tho (nay là Tiền Giang)
c)
C. Vạn Tường - Quảng Ngãi
d)
D. Điện Biên Phủ trên không (1972)
112.
Câu 113. Thắng lợi nào đã chuyển sự nghiệp cách mạng của nhân dân Việt Nam từ “đánh cho Mỹ cút” tiến lên “đánh cho ngụy nhào”?
a)
A. Tổng tiến công nổi dậy Tết Mậu Thân (1968)
b)
B. Cuộc chiến đấu 81 ngày đêm ở thành cổ Quảng Trị (1972)
c)
C. Trận Điện Biên Phủ trên không (1972)
d)
D. Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (1973)
113.
Câu 114. Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước?
a)
A. Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.
b)
B. Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.
c)
C. Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.
d)
D. Hoa Kỳ rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh
114.
Câu 115. Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7/1973) đã nhận định kẻ thù của cách mạng miền Nam là?
a)
A. Chính quyền Sài Gòn
b)
B. Mỹ và đồng minh của Mỹ
c)
C. Đồng minh của Mỹ và chính quyền Sài Gòn
d)
D. Đế quốc Mỹ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu
115.
Câu 116. Thắng lợi nào có ý nghĩa: “Đòn trinh sát chiến lược” giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đất nước ngay trong năm 1975?
a)
A. Giải phóng hoàn toàn tỉnh Phước Long (6/1/1975)
b)
B. Giải phóng hoàn toàn thị xã Buôn Ma Thuột (11/3/1975)
c)
C. Giải phóng hoàn toàn tỉnh Quảng Trị (19/3/1975)
d)
D. Giải phóng hoàn toàn thành phố Huế (26/3/1975)
116.
Câu 117. Chiến dịch nào làm đảo lộn thế trận phòng thủ của Mỹ - Ngụy?
a)
A. Chiến dịch Tây Nguyên
b)
B. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng
c)
C. Chiến dịch Hồ Chí Minh
d)
D. Tất cả các đáp án trên
117.
Câu 118. Thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên có ý nghĩa lớn nhất là:
a)
A. Tạo thêm cơ sở để Bộ Chính trị quyết định giải phóng miền Nam trong năm 1975
b)
B. Nguồn cổ vũ mạnh mẽ đến quân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam
c)
C. Làm cho địch mất tinh thần, mất khả năng chiến đấu
d)
D. Chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước sang giai đoạn mới, từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam
118.
Câu 119. Đúng 11 giờ 30 phút ngày 30/4/1975 ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng nào?
a)
A. Toàn bộ nội các Sài Gòn bị bắt sống
b)
B. Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố từ chức
c)
C. Toàn bộ miền Nam được giải phóng
d)
D. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng
119.
Câu 120. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975 bắt đầu bằng cuộc tiến công nào?
a)
A. Tiến công thị xã Phước Long (6/1/1975)
b)
B. Tiến công thị xã Buôn Ma Thuột (10/3/1975)
c)
C. Tiến công giải phóng thành phố Huế (21/3/1975)
d)
D. Tiến công giải phóng thành phố Đà Nẵng (26/3/1975)
120.
Câu 121. Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) đối với nhân dân Việt Nam là?
a)
A. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước
b)
B. Tạo điều kiện để cả nước đi lên CNXH
c)
C. Là nguồn cổ vũ với phong trào cách mạng thế giới
d)
D. Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ
121.
Câu 122. Nguyên nhân quyết định tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) là?
a)
A. Sự chi viện của hậu phương miền Bắc
b)
B. Sự đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương và sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa
c)
C. Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Lao động Việt Nam
d)
D. Truyền thống yêu nước của nhân dân Việt Nam
122.
Câu 123. Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là?
a)
A. Có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng
b)
B. Có sự điều chỉnh phương châm tác chiếc
c)
C. Địa bàn diễn ra ở vùng rừng núi
d)
D. Là những trận quyết chiến chiến lược
123.
Câu 124. Điểm khác biệt lớn nhất của chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 so với chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 là?
a)
A. Giải phóng vùng đất đai rộng lớn
b)
B. Buộc địch phải đầu hàng không điều kiện
c)
C. Sử dụng chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh
d)
D. Có ảnh hưởng quốc tế to lớn
124.
Câu 125. Trong 21 năm thực hiện chiến tranh ở Việt Nam (1954-1975), Mỹ đã sử dụng mấy chiến lược chiến tranh?
a)
A. 2
b)
B. 3
c)
C. 4
d)
D. 5
Reset
