wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Máy điện ĐB

Total questions: 15

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Máy điện được gọi là máy điện đồng bộ vì có:

a)

Công suất đầu vào bằng công suất đầu ra P1 = P2

b)

Tốc độ quay của rotor bằng tốc độ quay của từ trường quay: n = n1

c)

Tốc độ quay của rotor khác tốc độ quay của từ trường quay: n ≠ n1

2.

Stator của máy điện điện đồng bộ công suất trung bình và lớn được gọi là:

a)

Phần cảm

b)

Phần ứng.

c)

Phần đứng yên

3.

Rotor của máy điện điện đồng bộ công suất trung bình và lớn được gọi là:

a)

Phần cảm

b)

Phần ứng.

c)

Phần đứng yên

4.

Phân lọai theo chức năng có thể chia máy điện đồng bộ thành các lọai chủ yếu sau:

a)

Máy đồng bộ cực ẩn, máy đồng bộ cực lồi.

b)

Máy phát điện đồng bộ, động cơ điện đồng bộ, máy bù đồng bộ

c)

Máy phát tuốc bin nước, máy phát tuốc bin hơi, máy phát diezen.

d)

Máy phát điện đồng bộ, động cơ điện đồng bộ

5.

Phản ứng phần ứng trong máy điện đồng bộ phụ thuộc vào:

a)

Công suất của tải.

b)

Trị số và tính chất của tải

c)

Tính chất của tải và chiều quay rotor

d)

Chiều quay rotor.

6.

Phương trình cân bằng điện áp trường hợp máy phát điện khi mạch từ

không bão hòa.

a)

b)

c)

d)

7.

Câu 7. Biểu thức đúng của công suất điện từ máy phát điện đồng bộ là:

a)

b)

c)

d)

8.

Biểu thức đúng của công suất điện từ động cơ điện đồng bộ là:

a)

b)

c)

d)

9.

Điều kiện ghép các máy phát đồng bộ làm việc song song là các máy

phát phải:

a)

Cùng điện áp phát, cùng tần số, cùng thứ tự pha, cùng tốc độ quay roto

b)

Cùng điện áp phát, cùng thứ tự pha, cùng tốc độ quay roto, cùng công suất

c)

Cùng điện áp phát, cùng tần số, cùng thứ tự pha, điện áp trùng pha

d)

Cùng điện áp phát, cùng thứ tự pha, điện áp trùng pha, cùng công suất

10.

Các phương pháp hòa đồng bộ chính xác của máy phát điện đồng bộ 3

pha:

a)

Hòa đồng bộ bằng bộ đồng bộ kiểu ánh sáng, hòa đồng bộ bằng bộ

đồng bộ kiểu điện từ

b)

Hòa đồng bộ bằng bộ đồng bộ kiểu ánh sáng, hòa đồng bộ bằng bộ

đồng bộ kiểu điện từ, tự đồng bộ

c)

Hòa đồng bộ theo kiểu nối tối, hòa đồng bộ bằng bộ đồng bộ kiểu điện từ

d)

Hòa đồng bộ theo kiểu nối tối, Hòa đồng bộ theo kiểu ánh sáng quay tự đồng bộ

11.

Phương pháp hòa đồng bộ không cần so sánh điện áp, tần số, trị số góc

pha của các điện áp được gọi là

a)

Hòa đồng bộ kiểu điện từ.

b)

Hòa đồng bộ chính xác

c)

Phương pháp tự đồng bộ

d)

Hòa đồng bộ kiểu ánh sáng

12.

Điều chỉnh công suất tác dụng P của máy phát điện đồng bộ làm việc

trong hệ thống điện có công suất vô cùng lớn bằng cách

a)

Thay đổi dòng điện kích thích It

b)

Thay đổi công suất cơ trên trục máy.

c)

Thay đổi dòng điện kích thích It

d)

Thay đổi điện áp U.

13.

Điều chỉnh công suất phản kháng Q của máy phát điện đồng bộ làm

việc trong hệ thống điện có công suất vô cùng lớn (U, f = const) khi công suất

tác dụng của máy được giữ không đổi bằng cách:

a)

Thay đổi công suất cơ trên trục máy

b)

Thay đổi dòng điện kích thích It

c)

Thay đổi cả công suất cơ trên trục máy và It

d)

Thay đổi điện áp U

14.

Các phương pháp mở máy của động cơ điện đồng bộ:

a)

Mở máy theo phương pháp không đồng bộ, Mở máy trực tiếp, hạ điện áp mở máy

b)

Mở máy theo phương pháp không đồng bộ, bằng phương pháp hòa đồng bộ, bằng nguồn có tần số thay đổi được

c)

Dùng dây quấn phụ, dùng vòng chập mạch

d)

Mở máy trực tiếp, hạ điện áp mở máy, thêm điện trở phụ vào mạch

rotor

15.

Điều chỉnh công suất phản kháng Q của động cơ điện đồng bộ bằng cách:

a)

Thay đổi công suất cơ trên trục máy

b)

Thay đổi dòng điện kích thích It .

c)

Thay đổi cả công suất cơ trên trục máy và It

d)

Thay đổi điện áp U