wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TỔNG ÔN_12_CHUYÊN ĐỀ 4

Total questions: 75

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Trong suốt quá trình đổi mới, lĩnh vực nào trọng tâm được Nhà nước tập trung đổi mới mạnh mẽ?

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hóa.

d)

Xã hội.

2.

Từ năm 1986 đến nay, kinh tế Việt Nam đã chuyển đổi từ mô hình quản lí kinh tế theo cơ chế tập trung, bao cấp, sang mô hình kinh tế nào?

a)

Kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

b)

Kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.

c)

Kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp.

d)

Kinh tế đa thành phần do nhà nước độc quyền.

3.

Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Việt Nam sau khi chuyển sang nền kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa, trong đó thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo?

a)

Kinh tế nhà nước.

b)

Kinh tế tập thể.

c)

Kinh tế tư nhân.

d)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

4.

Thời kỳ Đổi mới, kinh tế Việt Nam chuyển sang nền kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa, trong đó thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo?

a)

Kinh tế nhà nước.

b)

Kinh tế tập thể.

c)

Kinh tế tư nhân.

d)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

5.

Đâu là một trong những thành tựu về kinh tế trong công cuộc Đổi mới của nước ta từ năm 1986 đến nay?

a)

Khối đại đoàn kết dân tộc được củng cố.

b)

Hình thành nền kinh tế thị trường có sự quản lí của nhà nước.

c)

Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.

d)

Công tác xóa đói, giảm nghèo được thực hiện thành công.

6.

Đâu là một trong những thành tựu về chính trị trong công cuộc Đổi mới của nước ta từ năm 1986 đến nay?

a)

Chính sách ưu đãi người có công và an sinh xã hội đạt nhiều tiến bộ.

b)

Thị trường xuất nhập khẩu mở rộng, nguồn vốn đầu tư của nước ngoài tăng.

c)

Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Mở rộng quan hệ hợp tác với các quốc gia và vùng lãnh thổ, các tổ chức khu vực và quốc tế.

7.

Đâu là một trong những thành tựu về văn hóa - xã hội trong công cuộc Đổi mới của nước ta từ năm 1986 đến nay?

a)

Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu quả.

b)

Hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng và đạt được nhiều thành tựu.

c)

Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện.

8.

Thành tựu hội nhập quốc tế về chính trị trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là gì?

a)

Tăng cường mối quan hệ với các đối tác chiến lược, đối tác toàn diện và bạn bè truyền thống.

b)

Triển khai hợp tác, giao lưu văn hóa, thông tin đối ngoại với nhiều quốc gia và khu vực.

c)

Đóng góp tích cực vào tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

d)

Hỗ trợ đầu tư nước ngoài và tăng trưởng xuất khẩu.

9.

Từ sau 1986 đến nay, kinh tế Việt Nam có sự chuyển đổi từ mô hình quản lí kinh tế theo cơ chế tập trung, bao cấp sang mô hình

a)

kinh tế vận hành theo qui luật cung cầu.

b)

kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

c)

nhà nước can thiệp tích cực vào nền kinh tế.

d)

kinh tế thị trường cạnh tranh tự do.

10.

Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong bối cảnh

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới hình thành.

b)

Mỹ đã phá thế bao vây, cấm vận với Việt Nam.

c)

Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.

d)

Liên Xô đang tiến hành công cuộc cải tổ.

11.

Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong giai đoạn 1986 - 1995 xác định trọng tâm là đổi mới về

a)

kinh tế.

b)

tư tưởng.

c)

chính trị.

d)

văn hóa.

12.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) đề ra đường lối đổi mới với nội dung phải

a)

thực hiện nhanh chóng.

b)

bảo đảm chắc thắng lợi.

c)

thần tốc và táo bạo.

d)

toàn diện và đồng bộ.

13.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chủ trương đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà nước

a)

pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

nền chuyên chính của tư sản.

c)

đại đoàn kết toàn thể dân tộc.

d)

phân chia quyền lực rõ ràng.

14.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định nội dung nào sau đây là quốc sách hàng đầu?

a)

Khoa học, giáo dục.

b)

Giáo dục và đào tạo.

c)

An ninh, quốc phòng.

d)

Kinh tế và chính trị.

15.

Nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trong giai đoạn 1996 – 2006 là

a)

tiến hành một cách toàn diện và đồng bộ trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị.

b)

gắn tăng trưởng, phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

c)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.

d)

Chú trọng phát triển nền văn hóa tiến tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

16.

Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà phải

a)

làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.

b)

làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.

c)

làm cho mục tiêu đã đề ra nhanh chóng được thực hiện.

d)

làm cho mục tiêu đã đề ra phù hợp với thực tiễn đất nước.

17.

Một trong những mục tiêu của đường lối đổi mới ở Việt Nam được đề ra từ tháng 12 - 1986 là

a)

bước đầu khắc phục hậu quả chiến tranh.

b)

hoàn thiện cơ chế quản lý đất nước.

c)

phát triển đất nước, đảm bảo đời sống nhân dân.

18.

Một trong những thành tựu kinh tế - xã hội Việt Nam đạt được sau 10 năm đổi mới (1986-1995) là

a)

hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.

b)

hoàn thành hiện đại hóa đất nước.

c)

vượt qua khủng hoảng kinh tế - xã hội.

d)

xuất khẩu hàng hóa đứng đầu châu Á.

19.

Một trong những nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1996-2006 là

a)

đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, cải cách hệ thống giá, chống lạm phát.

b)

đổi mới chính sách văn hoá - xã hội, ưu tiên phát triển y tế, giáo dục.

c)

đổi mới hệ thống chính trị, đẩy mạnh xây dựng và chỉnh đốn Đảng.

d)

đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.

20.

Về kinh tế, giai đoạn 1986 – 1995, Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

Xây dựng kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp.

b)

Đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị.

c)

Phát triển kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa.

d)

Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

21.

Về chính trị, giai đoạn 1986 – 1995, một trong những chủ trương của Đảng cộng sản Việt Nam xác định

a)

Nâng cao hiệu quả của nền kinh tế - xã hội.

b)

Xây dựng con người hiện đại mới.

c)

phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

d)

phát huy quyền lực của nền kinh tế cá thể.

22.

Ba chương trình kinh tế được đề ra trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986-1995 là

a)

Lương thực - Thực phẩm, Công nghiệp nhẹ và Thủy hải sản.

b)

Lương thực - Thực phẩm, Công nghiệp nặng và Thủy hải sản.

c)

Lương thực- Thực phẩm, Hàng tiêu dùng và Hàng xuất khẩu.

d)

Lương thực - Thực phẩm, Hàng tiêu dùng và sản xuất dày da.

23.

Thực hiện đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đầu tiên trong

a)

Giai đoạn 1986 - 1995.

b)

Giai đoạn 1996 - 2006.

c)

Giai đoạn 1975 - 1986.

d)

Giai đoạn 2006 đến nay.

24.

Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định Việt Nam chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?

a)

Đại hội V (1982).

b)

Đại hội VI (1986).

c)

Đại hội VII (1991).

d)

Đại hội VIII (1996).

25.

Câu 27. Về kinh tế giai đoạn 1996 - 2006, đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định:

a)

Tiếp tục phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Quay trở lại nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung

c)

Chỉ tập trung vào phát triển nông nghiệp

d)

Dừng các hoạt động đổi mới kinh tế

26.

Lần đầu tiên trong Nghị quyết số 04-NQ/TW Hội nghị lần thứ tư BCHTW Đảng (khóa VII, 1993) nhấn mạnh giáo dục và đào tạo là

a)

quốc sách hàng đầu.

b)

quan trọng hàng đầu.

c)

quyết định hàng đầu.

d)

mặt trận hàng đầu.

27.

Về văn hóa, giai đoạn 1996 – 2006, Đảng cộng sản Việt Nam xác định

a)

Đẩy mạnh cải cách các tổ chức và hoạt động của Nhà nước

b)

Giải quyết các vấn đề xã hội như tạo thêm việc làm, xóa đói, giảm nghèo.

c)

Xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

d)

Đặt trọng tâm chủ trương “hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực”.

28.

Về chính trị giai đoạn 1996 – 2006, Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

Cải cách các tổ chức và hoạt động của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

Mở rộng giải quyết các vấn đề xã hội như tạo thêm việc làm, xóa đói, giảm nghèo.

c)

Xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

d)

Đặt trọng tâm chủ trương “hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực”.

29.

Chủ trương đổi mới về kinh tế giai đoạn 2001 – 2010 của Đảng Cộng sản Việt Nam là

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức.

b)

Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.

c)

Thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện trên các lĩnh vực.

d)

Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định.

30.

Nội dung nào sau đây là thành tựu của đổi mới về chính trị ở Việt Nam (từ năm 1986)?

a)

Thị trường xuất nhập khẩu được mở rộng.

b)

Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn.

c)

Mở rộng quan hệ quốc phòng với nhiều nước.

d)

Quy mô nền kinh tế không ngừng được mở rộng.

31.

Nội dung nào sau đây là thành tựu của đổi mới về kinh tế ở Việt Nam (từ năm 1986)?

a)

Thị trường xuất nhập khẩu được mở rộng.

b)

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa được xây dựng.

c)

Mở rộng quan hệ quốc phòng với nhiều nước.

d)

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được phát huy.

32.

Nội dung nào sau đây là thành tựu của đổi mới về kinh tế ở Việt Nam (từ năm 1986)?

a)

Quy mô nền kinh tế không ngừng được mở rộng.

b)

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa được xây dựng.

c)

Mở rộng quan hệ quốc phòng với nhiều nước.

d)

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được phát huy.

33.

Thành công lớn của ngoại giao Việt Nam trong năm 1995 là gì?

a)

Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN.

b)

Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc.

c)

Việt Nam gia nhập WTO.

d)

Việt Nam gia nhập diễn đàn kinh tế Á - Âu.

34.

Bước tiến của Việt Nam trong lĩnh vực ngoại giao năm 1995 là gì?

a)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

b)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Mỹ.

c)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Nhật Bản.

d)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Pháp.

35.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm của kinh tế Việt Nam trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội (từ 1986 đến nay)?

a)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.

c)

Phát triển một nền kinh tế tự cung, tự cấp.

d)

Kinh tế nông nghiệp lạc hậu, nhỏ lẻ, phân tán.

36.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế kinh tế nào?

a)

Bao cấp.

b)

Kế hoạch hóa.

c)

Tập trung.

d)

Thị trường.

37.

Nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc trong thời kỳ Đổi mới ở Việt Nam chú trọng điều gì?

a)

Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống.

b)

Xây dựng nhiều trung tâm thương mại.

c)

Tăng cường nhập khẩu sản phẩm văn hóa từ nước ngoài.

d)

Đẩy mạnh giao lưu văn hóa với các nước tư bản.

38.

Bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới là đổi mới vì lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân. Bài học đó được thể hiện ở quan điểm nào?

a)

Lấy "dân làm gốc".

b)

Lấy "dân làm bệ phóng".

c)

Luôn để cao sự lãnh đạo của dân.

d)

Luôn để nhân dân quyết định.

39.

Một trong những nguyên tắc hàng đầu được thực hiện trong quá trình đổi mới ở Việt Nam là gì?

a)

Kết hợp nội lực và ngoại lực, coi nội lực là nhân tố quyết định.

b)

Đảm bảo độc lập dân tộc và kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.

c)

Tiến hành đồng bộ toàn diện trên tất cả các lĩnh vực.

d)

Đảm bảo giữ vững ổn định chính trị, xã hội.

40.

Vì sao trong suốt thời kỳ thực hiện công cuộc Đổi mới, Đảng ta luôn kết hợp yếu tố nội lực và ngoại lực, trong đó nội lực là nhân tố quyết định?

a)

Ngoại lực là yếu tố bên ngoài, không tác động đến Việt Nam.

b)

Bài học xuyên suốt qua nhiều thời kỳ để phát huy sức mạnh tổng hợp.

c)

Đó là quyết định của Đảng cộng sản Việt Nam.

d)

Đổi mới phải do nhân dân quyết định, nên nội lực quan trọng hơn.

41.

Từ hiểu biết của bản thân, em có nhận xét như thế nào về đời sống vật chất tinh thần của nhân dân ta trong thời kỳ Đổi mới?

a)

Không được cải thiện hơn nhiều so với thời kỳ bao cấp.

b)

Được cải thiện nhưng tỉ lệ đói nghèo chưa giảm.

c)

Ngày càng được nâng cao nhưng quá chênh giữa vùng miền.

d)

Ngày càng được nâng cao và có xu hướng tăng.

42.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa thành tựu của công cuộc Đổi mới ở nước ta từ 1986 đến nay?

a)

Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội.

b)

Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.

c)

Nội dung trọng tâm của công cuộc đổi mới là đổi mới về kinh tế.

d)

Thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế mạnh mẽ, sâu rộng.

43.

Những thành tựu trên lĩnh vực chính trị, an ninh - quốc phòng từ công cuộc Đổi mới đã góp phần

a)

giúp nước ta giành thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.

b)

tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư, khoa học kĩ thuật từ nước ngoài.

c)

góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng đa dạng hơn.

d)

tạo môi trường hòa bình cho công cuộc xây dựng đất nước.

44.

Một trong những thành tựu về chính trị, an ninh – quốc phòng mà Việt Nam đã đạt được từ 1986 đến nay?

a)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.

b)

Đời sống của nhân dân được cải thiện và ngày càng nâng cao.

c)

Xây dựng các mối quan hệ đối tác chiến lược với nhiều nước.

d)

Các ngành công nghiệp, dịch vụ chiếm tỉ lệ ngày càng cao.

45.

Ý nào sau đây không phải là thành tựu về lĩnh vực chính trị, an ninh – quốc phòng đã đạt được từ 1986 đến nay?

a)

Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu quả.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc.

c)

Tăng cường, củng cố thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân.

d)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.

46.

Yếu tố nào được coi là sợi chỉ đỏ dẫn đường cho sự nghiệp đổi mới Việt Nam hiện nay?

a)

Chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

b)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Hội nhập quốc tế

d)

Phát triển khoa học – công nghệ

47.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), đã xác định nhiệm vụ trước mắt của kế hoạch 5 năm 1986 - 1990 là

a)

đổi mới toàn diện, đồng bộ nền kinh tế.

b)

thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.

c)

cơ sở và vật chất của chủ nghĩa xã hội.

d)

đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.

48.

Về xã hội, sau Đổi mới Việt Nam đạt được một trong những thành tựu nào sau đây?

a)

Hoàn thành hiện đại hóa đất nước.

b)

Đời sống người dân được cải thiện và nâng cao.

c)

Xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.

d)

Hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.

49.

Những thành tựu Việt Nam đạt được trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm (1986-1990) chứng tỏ

a)

đường lối đổi mới là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới cơ bản là phù hợp.

b)

Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội.

c)

Việt Nam đã giải quyết được sự mất cân đối của nền kinh tế.

d)

đường lối đổi mới về cơ bản là đúng đắn, cần phải có những bước đi phù hợp hải phù hợp

50.

Lực lượng nào sau đây giữ vai trò tập hợp, đoàn kết toàn thể dân tộc trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay?

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Giáo hội Phật giáo Việt Nam.

d)

Đội tuyển quốc gia Việt Nam.

51.

Nhân tố quyết định đến sự thành công của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là

a)

những bài học từ Liên Xô và Trung Quốc.

b)

viện trợ to lớn, cần thiết từ Liên Hợp quốc.

c)

Mỹ chủ động xóa bỏ bao vây và cấm vận.

d)

vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

52.

Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đất nước của Việt Nam và cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc đều có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế.

b)

Trở thành ủy viên thường trực hội đồng bảo an.

c)

Thu nhập quốc dân đạt mức trên 1000 tỷ đô la.

d)

Buộc Mỹ rút các căn cứ quân sự gần biên giới.

53.

Một trong những nội dung là điểm khác biệt của chính sách đối ngoại trước và sau công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam là:

a)

Chỉ tập trung quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Mở rộng quan hệ đối ngoại với tất cả các nước

c)

Không tham gia các tổ chức quốc tế

d)

Chỉ chú trọng quan hệ với các nước láng giềng

54.

Nội dung nào dưới đây là bài học kinh nghiệm xuyên suốt trong lịch sử đã đem lại thành công cho công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay?

a)

Đặt lợi ích của nhân dân lên hàng đầu.

b)

Kiên trì lãnh đạo tuyệt đối của Đảng.

c)

Tận dụng các cơ hội đến từ bên ngoài.

d)

Tiến hành đổi mới toàn diện, đồng bộ.

55.

Một trong những thành tựu về chính trị trong công cuộc Đổi mới của Việt Nam từ năm 1986 đến nay là gì?

a)

Chính sách ưu đãi người có công và an sinh xã hội đạt nhiều tiến bộ.

b)

Thị trường xuất nhập khẩu mở rộng, nguồn vốn đầu tư của nước ngoài tăng.

c)

Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Mở rộng quan hệ hợp tác với các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.

56.

Một trong những thành tựu về văn hóa - xã hội trong công cuộc Đổi mới của Việt Nam từ năm 1986 đến nay là gì?

a)

Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu quả.

b)

Hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng và đạt được nhiều thành tựu.

c)

Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện.

57.

Đâu không phải là thành tựu chủ yếu về hội nhập quốc tế của Việt Nam trong thời kỳ Đổi mới?

a)

Mở rộng quan hệ hợp tác quốc gia và vùng lãnh thổ, các tổ chức khu vực và quốc tế.

b)

Tham gia các hiệp ước, hiệp định song phương và đa phương về thương mại.

c)

Từ hội nhập kinh tế khu vực đến hội nhập kinh tế quốc tế một cách sâu rộng.

d)

Đề xuất sáng kiến và tham gia giải quyết các vấn đề của khu vực và quốc tế.

58.

Đâu không phải là bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

b)

Đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức phù hợp.

c)

Đổi mới phải vì lợi ích của cá nhân, phát huy vai trò của cá nhân.

d)

Kết hợp nội lực và ngoại lực, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

59.

Một trong những thành tựu chính trị của Việt Nam thời kì Đổi mới (từ năm 1986) là

a)

xây dựng Nhà nước vô sản đầu tiên trên thế giới.

b)

bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền dân tộc.

c)

triệt để xóa bỏ thành phần kinh tế tập thể.

d)

hoàn thành phổ cập giáo dục trung học.

60.

Nội dung nào sau đây là chủ trương chung trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay?

a)

Xây dựng thành công cơ chế kinh tế thị trường, đẩy mạnh hợp tác kinh tế quốc tế.

b)

Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế sâu rộng.

c)

Xây dựng thành phần kinh tế tư nhân giữ vai trò then chốt và chủ lực.

d)

Phát triển nền kinh tế kế hoạch hóa, kinh tế tư nhân là động lực cơ bản.

61.

Đường lối đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay chủ yếu được bổ sung, phát triển qua

a)

kết luận của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

thông báo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

các hội nghị định kì của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

các kỳ Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam.

62.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam hiện nay?

a)

Lạm phát được kiểm soát khá tốt.

b)

Cơ cấu kinh tế chuyển biến theo hướng tích cực.

c)

Mức sống của dân cư đều và rất cao.

d)

Tăng trưởng kinh tế khá cao và tương đối bền vững.

63.

Câu 40. Đường lối Đổi mới từ năm 2006 đến nay của Đảng Cộng sản Việt Nam không được thể hiện những nội dung nào dưới đây?

a)

Phát triển nhận thức về công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

Đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế nông nghiệp.

c)

Tiếp tục phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

d)

Đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng, tăng cường quốc phòng và an ninh.

64.

Nền kinh tế Việt Nam trước và sau thời điểm đổi mới từ năm 1986 có điểm khác biệt cơ bản là

a)

chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường.

b)

chuyển từ nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế tập trung bao cấp.

c)

xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới.

d)

xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới.

65.

Nhân tố quyết định thắng lợi công cuộc đổi mới đất nước (từ năm 1986) là

a)

biết nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức đưa đất nước tiến lên.

b)

coi giáo dục và đào tạo, khoa học kĩ thuật là quốc sách hàng đầu.

c)

đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

nắm bắt xu thế phát triển của thế giới và phát huy nội lực trong nước.

66.

Bài học kinh nghiệm cơ bản nào được rút ra cho Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình tổ chức và lãnh đạo cách mạng từ công cuộc đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986)?

a)

Nhạy bén trước sự chuyển biến của tình hình thế giới.

b)

Bám sát tình hình thực tiễn để đề ra chủ trương phù hợp.

c)

Quan tâm đến nguyện vọng của quần chúng nhân dân.

d)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam.

67.

Thực tiễn của công cuộc đổi mới đất nước (từ năm 1986) đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay?

a)

Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

b)

Dựa hoàn toàn vào nội lực để phát triển đất nước.

c)

Đổi mới phải toàn diện nhưng trọng tâm là đổi mới chính trị.

d)

Phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của giai cấp công nhân.

68.

Thực tiễn của công cuộc đổi mới đất nước (từ năm 1986) đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay?

a)

Đổi mới phải vì lợi ích nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân.

b)

Dựa hoàn toàn vào nội lực để phát triển đất nước nhanh và bền vững.

c)

Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ nhưng trọng tâm là đổi mới chính trị.

d)

Phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của giai cấp công nhân và giai cấp nông dân.

69.

Thực tiễn của công cuộc đổi mới đất nước (từ năm 1986) đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay?

a)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới.

b)

Dựa hoàn toàn vào nội lực để phát triển đất nước nhanh và bền vững.

c)

Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ nhưng trọng tâm là đổi mới chính trị.

d)

Phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của giai cấp công nhân và giai cấp nông dân.

70.

Thực tiễn của công cuộc đổi mới đất nước (từ năm 1986) đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay?

a)

Muốn đổi mới hiệu quả cần có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp.

b)

Dựa hoàn toàn vào nội lực để phát triển đất nước nhanh và bền vững.

c)

Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ nhưng trọng tâm là đổi mới chính trị.

d)

Phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của giai cấp công nhân và giai cấp nông dân.

71.

Việc Việt Nam tham gia sâu rộng vào các tổ chức quốc tế và khu vực đã giúp ích gì cho việc bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc gia?

a)

Giảm sự đầu tư vào quốc phòng

b)

Tăng cường khả năng đối phó với các thách thức an ninh và giữ vững chủ quyền

c)

Mở rộng thị trường nhập khẩu vũ khí

d)

Hạn chế sự hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quốc phòng

72.

Việc Việt Nam đạt được nhiều tiến bộ trong giáo dục và khoa học công nghệ sau quá trình Đổi mới có thể liên hệ như thế nào đến vai trò của giáo dục đối với sự phát triển quốc gia?

a)

Giáo dục là yếu tố then chốt trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế

b)

Giáo dục chỉ là yếu tố phụ trong quá trình phát triển

c)

Sự phát triển kinh tế không liên quan đến giáo dục

d)

Chỉ cần đầu tư vào giáo dục đại học để phát triển đất nước

73.

Một trong những nguyên tắc hàng đầu trong quá trình đổi mới ở Việt Nam là gì?

a)

Phát triển kinh tế tư nhân

b)

Đảm bảo độc lập dân tộc và kiên định con đường xã hội chủ nghĩa

c)

Mở rộng quan hệ với các nước tư bản

d)

Thúc đẩy kinh tế thị trường tự do

74.

Vì sao việc phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân là cần thiết trong quá trình đổi mới?

a)

Để tăng cường quyền lực của Đảng

b)

Để khơi dậy tiềm năng trong nhân dân

c)

Để giảm thiểu vai trò của Nhà nước

d)

Để tạo ra sự phân biệt giữa các tầng lớp xã hội

75.

Trong điều kiện mới, Việt Nam đã kết hợp sức mạnh nào để phát triển đất nước?

a)

Sức mạnh của Đảng và Nhà nước

b)

Sức mạnh nội lực và ngoại lực, sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại

c)

Sức mạnh của công nghệ và khoa học

d)

Sức mạnh quân sự và kinh tế