Font size
WorksheetsThực Tập Hóa Phân Tích 1
Total questions: 90
Worksheet time: 58mins
Tại sao trong quá trình chuẩn độ xác định Aspirin (pKa=3,5) người ta phải chuẩn độ ngược?
Để đảm bảo chỉ có nhóm chức axit phản ứng.
Do cả nhóm este trong phân tử cũng có phản ứng với NaOH nhưng chậm.
Do không có chất chỉ thị thích hợp cho phép chuẩn độ.
Do phản ứng chậm không chọn lọc với duy nhất chất phân tích.
Do phản ứng xảy ra không hoàn toàn ở điều kiện thường.
Chuẩn độ 10.00 ml dung dịch kali hidro phtalat (KHP) có nồng độ 0.04874M cần dùng hết 9.04ml dung dịch NaOH. Nồng độ (mol/l) dung dịch NaOH là:
0.052915M
0.05412M
0.0539M
0.063M
0.108M
Để chuẩn bị dung dịch đệm ph = 5,5 nên dùng hỗn hợp của axit và muối nào sau đây?
NH4Cl và NH3 (pKa=9,25)
HCOOH và HCOONa (pKa=3,75)
CH3COOH và CH3COONa (pKa=4,75)
Bất cứ hỗn hợp nào gồm axit yếu và bazơ liên hợp của nó.
CH3COONH4
Không dùng NaOH 99,5% làm chất gốc trong phương pháp chuẩn độ axit – bazo vì ?
Để đảm bảo chỉ có nhóm chức axit phản ứng.
Chất này có thành phần hóa học đúng với công thức xác định.
Chất này chưa đủ độ tinh khiết nhưng lại bền cả ở dạng rắn và dung dịch ở điều kiện thường.
Dung dịch NaOH gây ăn da, khó pha chế và phải chuẩn độ lại nồng độ trước khi sử dụng.
Chất này dễ bị hút ẩm và hấp thụ CO2 trong không khí, dung dịch của nó bị thay đổi nồng độ khi bảo quản.
Công thức nào có thể dùng để tính pH của dung dịch
Công thức nào có thể dùng để tính pH của dung dịch CH3COONa 0,01M (biết CH3COOH có pKa=4,75)?
[OH-] = Ka(Cb/Ca)
[H+] = √Ka.Ca
[OH-] = √Kb.Cb
[H+] = Ka(Ca/Cb)
[OH-] = Kb.Cb
Khi đề cập đến một hoặc một số các điều kiện để một phản ứng hóa học trong dung dịch dùng được trong phân tích thể tích, câu trả lời nào sai?
Có chất chuẩn, chất chỉ thị phù hợp và chọn lọc.
Phản ứng xảy ra nhanh, hoàn toàn và chọn lọc.
Phản ứng xảy ra hoàn toàn nhưng không theo hệ số tỉ lượng nhất định.
Phản ứng xảy ra hoàn toàn, nhanh nhưng nếu chậm thì có thể chuẩn độ ngược.
Phản ứng xảy ra chọn lọc, có chất chỉ thị phù hợp, hoàn toàn.
Bước nhảy pH của đường cong chuẩn độ phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?
Nồng độ đầu và hằng số phân li axit.
Điều kiện tiến hành chuẩn độ.
pH dung dịch trong quá trình chuẩn độ.
Thao tác chuẩn độ nhanh hay chậm.
Thể tích dung dịch chuẩn thêm vào.
Aspirin (acetylsalicylic acid) là một axit yếu có pKa=3,5. Nếu lấy 10 viên thuốc dạng viên nén Aspirin trộn đều rồi cân 81mg pha vào nước, thì cần bao nhiêu ml NaOH 0.05453M (đun nóng) để phản ứng hết aspirin. (Aspirin M=180,157 g/mol)?
8.73ml
21.13ml
9.72ml
8.93ml
16.49ml
Tại sao phải để dung dịch axit mạnh trên buret khi chuẩn độ bazơ yếu hoặc làm ngược lại để dung dịch bazơ mạnh trên buret khi chuẩn độ axit yếu?
Để phản ứng chuẩn độ xảy ra hoàn toàn, chọn lọc và rất nhạy.
Để phản ứng chuẩn độ xảy ra hoàn toàn.
Theo thói quen của người sử dụng khi làm thí nghiệm.
Để quan sát sự đổi màu rõ rệt của chỉ thị khi kết thúc chuẩn độ.
Để phản ứng chuẩn độ xảy ra nhanh, chính xác theo hệ số tỉ lượng.
Đường cong chuẩn độ trong chuẩn độ Axit - Bazơ biểu diễn sự phụ thuộc của :
pH theo thể tích chất chuẩn.
Nhiệt độ theo thể tích chất chuẩn.
Thế của dung dịch theo nồng độ chất chuẩn.
Thế của dung dịch theo thể tích chất chuẩn.
pH theo nồng độ chất chuẩn.
Khi chuẩn độ CH3COOH bằng dung dịch NaOH có thể sử dụng chỉ thị nào?
Metyl da cam (pKa=4)
Metyl đỏ (pK=5)
Phenopthalein (pKa=9)
Alizarin vàng (pKa=11)
Bromothymol xanh (pKa=7)
Lấy 10ml dung dịch Na2B4O7 đã biết nồng độ vào bình nón cỡ 250ml, thêm 2-3 giọt dung dịch chất chỉ thị metyl đỏ. Từ buret, nhỏ dung dịch HCl cho tới khi dung dịch đổi màu. Hãy cho biết màu của dung dịch thay đổi như thế nào
Vàng sang đỏ
Không màu sang hồng
Đỏ sang vàng
Hồng sang không màu
Đỏ sang da cam
Để lấy 25 ml dung dịch mẫu cần phân tích, thì phải dùng dụng cụ đo thể tích nào trong phòng thí nghiệm ?
Ống đong, bình định mức, bình nón.
Buret, pipet, ống đong.
Buret, pipet, bình định mức.
Buret, pipet, cốc.
Buret, pipet, cốc, bình nón.
GV yêu cầu 1 học sinh pha 100 ml dung dịch chuẩn HCl từ HCl đặc 36,5% (d=1,18 g/ml) để làm dung dịch chuẩn xác định nồng độ NH3 trong nước rửa kính, làm nào sau đây của sinh viên là đúng ?
Lấy 0.4 ml HCl đặc pha vào bình định mức 100 ml, sau đó chuẩn độ lại.
Lấy 20ml HCl đặc pha vào 50ml nước (trong cốc) sau đó dùng pipet lấy 10ml dung dịch này pha thành 100ml trong bình định mức và chuẩn độ lại.
Lấy 20 ml HCl đặc pha vào 50 ml nước (trong cốc) sau đó dùng pipet lấy 1 ml dung dịch này pha thành 100 ml trong cốc.
Lấy 0.4 ml HCl đặc pha vào thành 100ml trong cốc, sau đó chuẩn độ lại.
Chất nào có thể sử dụng làm chất gốc trong chuẩn độ axit - bazơ ?
KMnO4
NaOH
CH3COOH
Axit oxalic
HCl
Hàm lượng Aspirin (acetyl salicylic acid), phân tử có một nhóm -COOH và 1 nhóm -COO-, pKa=3,5 (M=180,57 g/mol) trong viên nén Aspirin 81mg được xác định bằng phương pháp chuẩn độ ngược dùng V1 ml NaOH (nồng độ C1) và V2 ml HCl (nông độ C2) để chuẩn độ NaOH dư. Lượng cân cho phép chuẩn độ là m1(g), còn khối lượng 1 viên thuốc là m (g). Công thức tính hàm lượng của aspirin (mg/viên) trong mỗi viên thuốc là:
0,5.(V1.C1-V2.C2).180,57(m1/m)
2.(V1.C1-V2.C2).180,57(m/m1)
0,5.(V1.C1-V2.C2).180,57(m/m1)
(V1.C1-V2.C2).180,57(m/m1)
(V1.C1-0,5V2.C2).180,57(m/m1)
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
Có thể pha nồng độ chính xác các dung dịch HCl và H2SO4 làm dung dịch chuẩn từ thể tích chính xác của axit đặc.
pH phụ thuộc vào nồng độ của các chất phản ứng, nồng độ càng lớn bước nhảy pH càng dài.
Dung dịch NaOH muốn sử dụng làm dung dịch chuẩn phải chuẩn độ lại trước khi sử dụng.
Các chất NaOH, Na2CO3, Na2B4O7, CH3COONa đều là bazơ. Các dung dịch HCl, NH4Cl đều có tính axit.
Phải chuẩn độ lại các dung dịch HCl và H2SO4 đã pha loãng thì mới dùng làm dung dịch chuẩn được.
Kali hydro phtalat (KHP) coi như một axit yếu có pKa = 5,4, chỉ thị nào phù hợp để phát hiện điểm tương đương khi chuẩn độ nó bằng dung dịch chuẩn NaOH ?
Metyl da cam (pKa=4)
Alizarin vàng (pKa=11)
Phenopthalein (pKa=9)
Bromothymol xanh (pKa=7)
Metyl đỏ (pKa=5)
Để xác định hàm lượng NH3 trong nước rửa kính bằng phương pháp chuẩn độ axit-bazơ, có thể dùng dung dịch nào dưới đây để chuẩn độ?
H2SO4 đặc
Bất kỳ dung dịch chuẩn nào là axit
H3PO4
CH3COOH
HCl
Một mẫu nước mặt được xác định độ cứng tạm thời sau: Hút 50,0 ml mẫu vào bình nón dung tích 250 ml, thêm 2-3 giọt dung dịch chất chỉ thị phenolphtalein. Dùng dung dịch chuẩn HCl (C0) để chuẩn độ đến khi dung dịch mất màu hồng, hết V1 ml. Thêm tiếp 3 giọt dung dịch metyl da cam và tiếp tục chuẩn độ bằng HCl đến khi có màu đỏ vàng, hết V2 ml. (V2>V1). Đây là cách làm để xác định độ cứng tạm thời của mẫu nước nào?
Nước có pH > 8,4
Nước có pH<8,4
Nước có chứa NaHCO3 là chủ yếu
Nước chỉ chứa NaOH
Nước chỉ chứa Na2CO3
Nồng độ dung dịch NaCO3 cần chuẩn độ là bao nhiêu nếu 10,00 ml dung dịch này cần phản ứng hết 9,04 ml dung dịch chuẩn HCl 0,05672 M đến khi chỉ thị metyl da cam đổi từ màu vàng san
Nồng độ dung dịch NaCO3 cần chuẩn độ là bao nhiêu nếu 10,00 ml dung dịch này cần phản ứng hết 9,04 ml dung dịch chuẩn HCl 0,05672 M đến khi chỉ thị metyl da cam đổi từ màu vàng sang da cam.
0.05M
0.02563 M
0.02847 Nếu là Na2Co3
0,0570 M
0,05695M-NaHCO3
Khi chuẩn độ Na2CO3 bằng HCl với chỉ thị metyl da cam, có thể loại trừ sai số gây ra bằng cách nào ?
Lắc dd mạnh để tránh CO2 hấp thụ vào dung dịch
Khi gần kết thúc định phân thêm HCl tương đối chậm
Chuẩn độ thật từ từ bằng cách thêm từng giọt HCl, lắc mạnh
Đun sôi dung dịch trong quá trình chuẩn độ để đuổi H2CO3
Pha thật loãng dd chuẩn độ bằng nước máy
Công thức tính và giá trị pH tại điểm tương đương thứ 1 khi chuẩn độ dd Na2CO3 0,10 M bằng dd HCl 0,05 M là gì? (H2CO3 có pK1 = 6,36 và pK2 =10,33. Ca = 0,1M)
pH = ½pK1 - ½logCa = ½*6.35 - ½*log0.020 = 4,03
pH = (pK1+pK2)/2 = (6,35+10,32)/2 = 8,21
pH = (pK1+pK2)/2 = (6,36+10,33)/2 = 8,35
pH = 14 - ½pK1 + ½logCb = 14 - ½*6.35 + ½*log0.1 = 10.32
pH = ½pK1 - ½logCa = ½*6.35 - ½*log0.10 = 3,68
Mệnh đề nào trong các mệnh đề sau đây là sai?
Có thể đo pH các dung dịch HCl 0,1 M, NaOH 0,05 M
Không chuẩn độ dd có pH lớn hơn 11,5
Cần thêm dd chuẩn từ từ ở gần sát điểm tương đương
Cần chuẩn hóa điện cực thủy tinh trước khi chuẩn độ
Từ E thay đổi có thể tính được sự biến thiên pH của dung dịch
Công thức biểu diễn sự phụ thuộc của thế cân bằng của điện cực thuỷ tinh so với điện cực so sánh calomen (E ct) là gì?
E ct. = E0 + 0,059log(a1/a2) = E0’ - 0,059 pH
Em = 0,059 log(a1/a2)
Ect. = E Ag /AgCl - Em - Ebđ
Ect. = E Ag /AgCl - Em + Ebđ
Ect. = E Ag /AgCl + Em - Ebđ
Tại sao không chuẩn độ được dd H3PO4 ở nấc thứ 3 nếu sử dụng chất chỉ thị axit- bazơ(H3PO4 có pka1=2,12; pKa2= 7,21; pKa3= 12,36)?
Không tìm được chất chuẩn phù hợp
Bước nhảy pH đủ lớn
Bước nhảy pH quá nhỏ.
Không tìm đư
dd H3PO4 ở nấc thứ 3 nếu sử dụng chất chỉ thị axit- bazơ(H3PO4 có pka1=2,12; pKa2= 7,21; pKa3= 12,36)?
Không tìm được chất chuẩn phù hợp
Bước nhảy pH đủ lớn
Bước nhảy pH quá nhỏ.
Không tìm được chỉ thị phù hợp
Phản ứng xảy ra chậm
Công thức tính nồng độ dd Na2CO3 khi dùng dd chuẩn HCl (có nồng độ Co và thể tích Vo) để chuẩn độ V(ml) dd Na2CO3 với chất chỉ thị phenolphtalein là gì?
[Na2CO3]=Co.Vo/(2.VNa2CO3)
[Na2CO3]=4.Co.Vo/VNa2CO3
[Na2CO3]=Co.Vo/VNa2CO3
[Na2CO3]=Co.Vo/(4.VNa2CO3)
[Na2CO3]=2.Co.Vo/VNa2CO3
Để xác định nồng độ HCl và H3PO4 trong cùng hỗn hợp người ta lấy 10,00 ml dung dịch mẫu và chuẩn độ bằng NaOH 0,05235M. Thể tích NaOH cần để đổi màu chỉ thị metyl đỏ là 17,56 ml. Thêm tiếp chất chỉ thị phenolphtalein và tiếp tục chuẩn độ tới khi dung dịch chuyển từ vàng sang màu hồng hết tổng thể tích NaOH là 7,26 ml. Nồng độ HCl trong mẫu là bao nhiêu?
0,038 M
0,05916 M
0,05392M
0,059155 M
0,0539 M
Công thức tính và giá trị pH tại điểm tương đương thứ 2 khi chuẩn độ dd Na2CO3 0,30 M bằng dd HCl 0,30 M là gì? (H2CO3 có pK1 = 6,35 và pK2 =10,32. Ca = 0,1M)
pH = ½pK1 - ½logCa = ½*6.35 - ½*log0.020 = 4,03
pH = (pK1+pK2)/2 = (6,35+10,32)/2 = 8,21
pH = ½pK1 - ½logCa = ½*6.35 - ½*log0.10 = 3,68
pH = (pK1+pK2)/2 = (6,36+10,33)/2 = 8,35
pH = 14 - ½pK1 + ½logCb = 14 - ½*6.35 + ½*log0.1 = 10.32
Nhỏ phenolphtalein vào một mẫu nước mặt, đun sôi 5-7 phút, dung dịch mới có màu đỏ. Hút 50,00 ml mẫu nước này chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn HCl 0,05318 M đến khi dung dịch đổi từ màu vàng sang màu hồng, hết 3,23 ml. Độ cứng tạm thời (tính theo ) là?
343,54 miligam CaCO3/1 lít nước
Không xác định được độ cứng tạm thời
346 miligam CaCO3/1 lít nước
345,67 miligam CaCO3/1 lít nước
344 miligam CaCO3/1 lít nước
Định nghĩa nào sau đây là đúng khi nói về độ cứng tạm thời?
Định nghĩa nào sau đây là đúng khi nói về độ cứng tạm thời?
là số mg CaCO3 trong 1 lít nước, tính theo HCl phản ứng với HCO3-
là lượng NaOH phản ứng với Mg2+ tạo kết tủa
khi đun nóng mẫu nước, độ cứng tạm thời không thay đổi
tính được từ phép chuẩn độ EDTA với chỉ thị ETOO
có thể tính được từ số milimol HCl phản ứng khi dùng chỉ thị phenolphtalein
Từ đường cong chuẩn độ trong phép chuẩn độ điện thế hỗn hợp HCl và H3PO4, câu trả lời nào sau đây là sai?
Đường chuẩn độ có 4 bước nhảy tương ứng với HCl và H3PO4 phản ứng 3 nấc.
Để xác định điểm tương đương phải lấy đạo hàm bậc một và xác định VNaOH tại cực trị.
Nồng độ H3PO4 có thể tính được từ thể tích NaOH tiêu tốn từ điểm tương đương thứ 1 đến điểm tương đương thứ 2.
Có thể xác định pKa2 của axit H3PO4 từ hai thể tích NaOH tại điểm tương đương.
HCl và H3PO4 phản ứng ở nấc 1 chỉ cho 1 bước nhảy đầu tiên
Có thể dùng chất chỉ thị nào trong phép chuẩn độ nấc 1 dd Na2CO3 0,1 M bằng dd HCl (H2CO3 có pK1 = 6,35 và pK2 =10,32)
Phenolphtalein (pK =9) và Cresol đỏ (pka=8,5)
Cresol đỏ (pka=8,5) và Metyldacam (pKa=4)
Phenolphtalein (pK =9) và bromthymol blue (pKa=7.1)
Metyl đỏ (pKa=5)và bromthymol blue (pKa= 7,1)
Metyldacam (pKa=4) và bromcresol xanh (pKa=4,7)
Nguyên tắc của phương pháp chuẩn độ điện thế?
Ghi giá trị pH tai điểm tương đương và từ đó tính nồng độ chất phân tích
Theo dõi sự biến thiên thế của điện cực so sánh trong quá trình chuẩn độ khi thêm dd chuẩn vào dd định phân
Theo dõi sự thay đổi mầu của chất chỉ thị theo thể tích dd chuẩn thêm vào
Đo sự biến thiên thể tích dd chuẩn thêm vào chất định phân
Biểu diễn đường cong chuẩn độ từ sự biến thiên thế của điện cực chỉ thị để phát hiện điểm cuối.
Sơ đồ nào mô tả cấu tạo của điện cực thủy tinh (điện cực pH)?
Sơ đồ nào mô tả cấu tạo của điện cực thủy tinh (điện cực pH)?
Ag | AgCl bão hoà | Cl- 1M | H3O+ a1 | Màng thuỷ tinh | H3O+đo a2 || Cực Calomen
Ag | AgCl bão hoà | Cl- 1M | H3O+ a1 | Màng thuỷ tinh | H3O+đo a2 || Cực Ag/AgCl
Ag | AgCl bão hoà | Cl- bão hòa | H3O+ (a1mol/l) | Màng thuỷ tinh
Ag | AgCl bão hoà | Cl- 1M | H3O+ (a1mol/l) | Màng thuỷ tinh
Trong qui trình xác định nồng độ KH2PO4 và K2HPO4 trong cùng hỗn hợp, ban đầu người ta chuẩn độ mẫu bằng dd chuẩn KOH với chất chỉ thị phenolphtalein sau đó chuẩn độ tiếp bằng dd chuẩn HCl với chỉ thị metyl da cam. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Bước chuẩn độ với KOH dùng chỉ thị phenolphtalein là để xác định KH2PO4
Công thức tính nồng độ KH2PO4 trong dung dịch mẫu là C= (CHCl.VHCl/Vmẫu)
Bước chuẩn độ với HCl dùng chỉ thị phenolphtalein là để xác định K2HPO4
Chỉ thị phenolptalein khi chuẩn độ bằng KOH sẽ đổi màu từ hồng sang không màug
Chỉ thị metyl da cam khi chuẩn độ bằng HCl sẽ đổi màu từ đỏ sang vàng
Nồng độ dung dịch NaOH cần chuẩn độ là bao nhiêu nếu 10,00 ml dung dịch H2C2O4 0,0247 M phản ứng hết 10,22 ml dung dịch NaOH thì chỉ thị phenolphtalein đổi màu.
0,048336 M
0,04834 M
0.0483M
0.02417 M
0,0242M
Nồng độ chính xác của dung dịch H2C2O4 thu được là bao nhiêu nếu cân 0,786 gam H2C2O4.2H2O (p.A.) (M=126,066 g/mol) và định mức thành 250,0 ml dung dịch.
0.024939 M
0.0249 M
0.02494 M
0.025 M
0.0249393 M
Có thể dùng chất chỉ thị nào trong phép chuẩn độ nấc 1 dd Na2CO3 (H2CO3 có pKa1= 6; pKa2=10) bằng dd chuẩn HCl
Cresol đỏ (pka=8,2) và Metyldacam (pKa=4)
Phenolphtalein (pK =9) và Metyldacam (pKa=4)
Metyl đỏ (pKa=5)và bromthymol blue (pKa= 7,1)
Metyldacam (pKa=4)và bromcresol xanh (pKa=4,7)
Phenolphtalein (pK =9) và thymol blue (pKa=8,9)
Điều kiện để xác định nồng độ dung dịch Zn2+ bằng phương pháp chuẩn độ complexon là
Urotropin với chỉ thị phenolphtalein
Đệm pH =5 với chất chỉ thị murexit
Dung dịch axit pH= 2-3 với chất chỉ thị axit sunfosalicilic
Đệm amoni pH=10 với chất chỉ thị ET-OO
Đệm acetat pH=10 với chất chỉ thị xylenol da cam
Trong phương pháp chuẩn độ complexon, pH của quá trình chuẩn độ được lựa chọn dựa trên yếu tố nào?
Chỉ thị đổi màu dễ dàng tại điểm tương đương
Độ bền của complexonat và màu của chỉ thị tại pH đó.
Không cần lựa chọn pH trong quá trình chuẩn độ
Độ bền của chỉ thị và ion kim loại trong môi trường
Dễ pha chế pH dung dịch và dễ bảo quản
Điều kiện nào sau đây không thể áp dụng khi chọn chất chỉ thị màu kim loại trong chuẩn độ complexon?
Màu của chỉ thị tự do khác màu phức giữa chỉ thị với ion kim loại
Màu của chất chỉ thị tự do phải khác với màu của phức với ion kim loại
Phức kim loại với chỉ thị phải phải bền hơn so với phức ion kim loại với EDTA
Màu của phức giữa chỉ thị và ion kim loại thay đổi theo pH và nồng độ kim loại có trong dung dịch.
Phản ứng giữa ion kim loại với chỉ thị xảy ra nhanh và thuận nghịch
Để xác định nồng độ dung dịch EDTA (trong bình nón) bằng dung dịch chuẩn Mg2+ (trên buret) với chỉ thị ETOO cần tiến hành ở pH = 10. Trong quá trình chuẩn độ màu của dung dịch biến đổi thế nào ? Biết ở pH < 6, ETOO có màu đỏ, trong khoảng pH= 7 - 11 chỉ thị có màu xanh; ETOO tạo phức màu đỏ nho với Mg2+.
xanh sang đỏ
đỏ nho sang xanh
đỏ sang xanh
xanh sang đỏ nho
đỏ sang đỏ nho
Để xác định nồng độ dung dịch Mg2+ bằng dung dịch chuẩn EDTA (trên buret) với chỉ thị ETOO cần tiến hành ở pH
Để xác định nồng độ dung dịch Mg2+ bằng dung dịch chuẩn EDTA (trên buret) với chỉ thị ETOO cần tiến hành ở pH = 10-11. Biết ở pH < 6, ETOO có màu đỏ, trong khoảng pH= 7 - 11 có màu xanh, tạo phức màu đỏ nho với Mg2+. Trong quá trình chuẩn độ màu của dung dịch biến đổi thế nào ?
xanh sang đỏ
đỏ sang xanh
đỏ sang đỏ nho
đỏ nho sang xanh
xanh sang đỏ nho
Chỉ thị murexit dạng tự do có màu tím, tạo phức màu vàng với Cu2+ (hoặc Ni2+) ở pH=8 và tạo phức màu hồng với Ca2+ ở pH= 12. Câu trả lời nào sau đây là sai?
chuẩn độ trực tiếp Ca2+ mà EDTA trên buret thì màu thay đổi từ hồng sang tím
Có thể chuẩn độ trực tiếp Ca2+ với chỉ thị murexit ở pH=8
Có thể chuẩn độ trực tiếp Cu2+ với chỉ thị murexit ở pH <3
chuẩn độ trực tiếp Cu2+ mà EDTA trên buret thì màu thay đổi từ vàng sang tím
chuẩn độ trực tiếp Cu2+ mà EDTA trên buret thì màu thay đổi từ vàng sang xanh tím
Điều kiện nào là sai khi chuẩn độ trực tiếp Cu2+ với chỉ thị PAN (dạng tự do màu vàng lục, tạo phức màu tím với Cu2+)
dùng dd đệm urotropin
dùng dd đệm pH=5
chỉ thị chuyển màu từ tím sang vàng nhạt
chỉ thị chuyển màu từ tím sang vàng lục
cần đun nóng dung dịch
Chất nào là chất gốc trong phương pháp chuẩn độ complexon
Muối EDTA Na2H2Y
EDTA dạng axit H4Y
MgSO4. 7H2O
NaOH khan
AlCl
Kĩ thuật chuẩn độ nào sau đây không áp dụng cho chuẩn độ complexon?
chuẩn độ trực tiếp
chuẩn độ thay thế
chuẩn độ kết tủa
chuẩn độ gián tiếp
chuẩn độ ngược
Hằng số bền điều kiện của phức của MgY2- ở pH=10 là bao nhiêu nếu logβMgY = 8,8 và αY4-= 0,36; bỏ qua phản ứng thủy phân của ion kim loại.
1,8.10^9
2,3.10^8
1,8.10^-9
2,3.10^6
2,3.10^-9
Tại sao khi xác định Cu2+ và Ni2+ với chất chỉ thị PAN ở pH =5, còn khi sử dụng chất chỉ thị murexit phải ở pH=8
(a)
Tại sao khi xác định Cu2+ và Ni2+ với chất chỉ thị PAN ở pH =5, còn khi sử dụng chất chỉ thị murexit phải ở pH=8
Do hằng số bền điều kiện của phức Cu2+ và Ni2+ thay đổi theo pH
Do màu các chất chỉ thị khác nhau là khác nhau
Tùy thuộc vào từng chỉ thị
Do kim loại tạo phức với chỉ thị ở các pH khác nhau
Do bản chất của ion kim loại khác nhau nên màu dung dịch khác nhau
Để chuẩn độ Pb2+ (trong bình nón) bằng dung dịch chuẩn EDTA (trên buret) (logarit hằng số bền là 18 và alphaY4- tại pH=10 là 0,36 và tại pH= 6 là 2,3.10^-5) là thì các câu trả lời nào sau đây là sai?
dùng dung dịch đệm pH= 10 với chỉ thị ETOO
có chuẩn độ chuẩn độ trực tiếp
thêm tartrat để tránh thủy phân
nếu dùng chỉ thị ETOO thì dung dịch đổi màu từ xanh sang đỏ nho
dùng dung dịch đệm pH=6 với chỉ thị xylenol da cam
Vai trò của urotropin trong phản ứng chuẩn độ Cu2+ bằng chỉ thị PAN
là chất khử
là chất oxi hóa
tạo môi trường đệm pH=6
chất ổn định nhiệt độ
tạo môi trường đệm pH=10
Để pha dd đệm có giá trị pH= 5,5 cần dùng các hệ đệm nào?
HCOOH và HCOONa (pKa của HCOOH= 3,74)
NH4Cl và dung dịch NH3 (pKa của NH4+ = 9,25)
CH3COONH4
Axit citric và mono natri citrat (pKa của axit citric là 3.1, 4.7, and 6.4).
CH3COOH và CH3COONa (pKa của CH3COOH= 4,75)
Điều kiện để có thể chuẩn độ liên tiếp Bi3+ và Pb2+ trong cùng hỗn hợp ?
Có thể chuẩn độ riêng ở mọi pH và mọi chỉ thị
Cần đun nóng dung dịch và chờ một thời gian
Có thể chọn được 2 chỉ thị khác nhau tạo phức màu ở cùng pH
Tìm được pH thích hợp để hằng số bền các complexonat khác nhau
Hằng số bền điều kiện gần bằng nhau ở cùng pH
Để pha dung dịch đệm co pH= 9,8 cần sử dụng các hỗn hợp các chất nào sau đây?
Urotropin (CH2)6N4
NH4C
Để pha dung dịch đệm co pH= 9,8 cần sử dụng các hỗn hợp các chất nào sau đây?
Urotropin (CH2)6N4
NH4Cl và dung dịch NH3 (pKa của NH4+ = 9,25)
CH3COOH và CH3COONa (pKa của CH3COOH= 4,75)
CH3COONH4
HCOOH và HCOONa (pKa của HCOOH= 3,74).
Mệnh đề nào trong đây không đúng?
Phản ứng giữa cation kim loại bất kỳ với EDTA luôn xảy ra theo tỷ lệ mol 1:1
Mọi ion kim loại đều có thể chuẩn độ trực tiếp với EDTA
Trong các phản ứng tạo phức của của ion kim loại với complexon III, đều giải phóng 2H+
Trong quá trình chuẩn độ ở pH axit yếu đến kiềm yếu cần giữ pH không đổi bằng dịch đệm
Độ bền của phức complexonat kim loại phụ thuộc vào điện tích của ion kim loại
Cần cân bao nhiêu gam ZnSO4.7H2O (M=287,5496 g/mol) để pha trong bình định mức 250.0 ml sẽ thu được nồng độ là 0,02025 M.
1,46 gam
2,9114 gam
1,4557 gam
2,29 gam
5,8228 gam
Phương pháp chuẩn độ complexon sử dụng cân bằng hóa học nào?
Cân bằng oxi hóa-khử
Cân bằng phân bố lỏng lỏng
Cân bằng acid-base
Cân bằng tạo phức
Cân bằng kết tủa
Hàm lượng Magie (mg) trong 1 thuốc viên nén Magie –B6 được tính thế nào nếu : Hòa tan 10 viên thuốc (đã nghiền nhỏ) trong nước nóng, định mức thành 250 ml bằng nước cất, được dung dịch A. Lấy 10,00 ml dung dịch A chuẩn độ hết V(ml) dd chuẩn EDTA (C mol/l) với chỉ thị ETOO ở pH= 10.
V.C.25.24/10
V.C.24/10
V.C/10
V.C.25.24
V.C.250/10
Trong qui trình tạo kết tủa BaSO4 để phân tích gián tiếp SO42- bằng phương pháp complexon có thao tác: "lấy 4 ml HCl 4 M”, cần dụng cụ nào để lấy?
Bằng cốc chia vạch
Bằng pipet
Bằng micropipet
Bằng buret
Bằng ống đong
n tiếp SO42- bằng phương pháp complexon có thao tác: "lấy 4 ml HCl 4 M”, cần dụng cụ nào để lấy?
Bằng cốc chia vạch
Bằng pipet
Bằng micropipet
Bằng buret
Bằng ống đong
Phương pháp chuẩn độ ngược được sử dụng trong trường hợp nào?
Có chỉ thị thích hợp để chuẩn độ
phản ứng giữa ion kim loại với EDTA xẩy ra nhanh
ở pH chuẩn độ, ion kim loại cần xác định bị kết tủa
không tìm được pH thích hợp để tạo phức hoàn toàn
Các phản ứng xảy ra theo hệ số tỉ lượng không xác định
Trong qui trình xác định độ cứng toàn phần bằng chuẩn độ EDTA, bản chất của phép xác định Mg2+ là dựa trên kỹ thuật chuẩn độ nào?
Chuẩn độ thay thế
Chuẩn độ gián tiếp
Chuẩn độ trực tiếp
Chuẩn độ ngược
Chuẩn độ phân đoạn
Chỉ thị CuY-PAN dùng trong phép chuẩn độ thay thế được tạo ra bằng cách nào?
Trộn lẫn các dd Cu2+, EDTA và PAN rồi đun sôi
EDTA đẩy PAN ra khỏi phức của Cu2+ với PAN
Chuẩn độ Cu2+ bằng EDTA với chỉ thị PAN đến điểm tương đương
Thêm Cu2+ vào dd MgY2- và PAN
Thêm Cu2+ vào dd có phức của ion kim loại khác với PAN
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về độ cứng toàn phần?
Cần chuẩn độ riêng Ca2+ trong nước để tính ra lượng CaCO3
Có thể xác định bằng phương pháp chuẩn độ complexon
Dùng để đánh giá lượng Ca và Mg có trong nước
Là tổng độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu
Có thể biểu diễn bằng số mg CaCO3 có trong 1 lit nước.
Cho qui trình xác định Ni2+ như sau: Hút 10,00 ml dd Cu2+ vào bình nón và chuẩn độ Cu2+ bằng EDTA với chất chỉ thị PAN đến điểm tương đương. Thêm tiếp vào bình nón 10,00 ml dd mẫu Ni2+, đun sôi dd và tiếp tục chuẩn độ bằng dd chuẩn EDTA cho tới khi dd chuyển từ màu xanh tím sang màu vàng lục. Tại sao cần đun sôi dd rồi mới tiếp tục chuẩn độ?
Để phản ứng giữa Cu2+ và EDTA xảy ra hoàn toàn
Để phức Cu2+-PAN tan tốt hơn
Để chỉ thị PAN tan tốt hơn
Để phản ứng giữa Ni2+ và EDTA xảy ra hoàn toàn
Đ
Để phản ứng giữa Cu2+ và EDTA xảy ra hoàn toàn
Để phản ứng giữa Cu2+ và EDTA xảy ra hoàn toàn
Để phức Cu2+-PAN tan tốt hơn
Để chỉ thị PAN tan tốt hơn
Để phản ứng giữa Ni2+ và EDTA xảy ra hoàn toàn
Để chỉ thị PAN tạo phức hoàn toàn với Ni2+
Trong qui trình phân tích SO42- người ta kết tủa hết SO42- dưới dạng BaSO4 bằng V1 mL dd BaCl2 nồng độ C1 (M) (dư chính xác) sau đó lọc bỏ kết tủa, nước lọc định mức thành 100.0 ml, được dd B. Thêm V2 ml dd Mg2+ có nồng độ C2 (M) vào 20,00 ml dd B, 5ml dd đệm amoniac + amoni clorua và một ít chỉ thị ET-OO. Chuẩn độ bằng dd chuẩn EDTA Co (M) cho tới khi dd chuyển từ đỏ nho sang xanh biếc hết Vo mL. Công thức tính hàm lượng SO42- trong mẫu là:
mSO4 = (V1.C1 + V2.C2 - V0.C0).5.96 (mg)
mSO4 = (V1.C1 + V2.C2 + V0.C0).96 (mg)
mSO4 = (V1.C1 –V2.C2 - V0.C0).5.96 (mg)
mSO4 = (V1.C1 – V0.C0).96 (mg)
mSO4 = (V1.C1 – V2.C2).9 (mg)
Chỉ thị PAN có màu vàng, tạo phức màu tím đậm với Cu2+, phức CuY2- có màu xanh, chỉ thị CuY-PAN có màu gì?
Tím đậm
Vàng lục
Vàng
Xanh tím
Vàng đậm
Cho qui trình xác định Ni2+ như sau: Hút 10,00 ml dd Cu2+ vào bình nón và chuẩn độ Cu2+ bằng EDTA với chất chỉ thị PAN đến điểm tương đương. Thêm tiếp vào bình nón 10,00 ml dd mẫu Ni2+, đun sôi dd và tiếp tục chuẩn độ bằng dd chuẩn EDTA cho tới khi dd chuyển từ màu xanh tím sang màu vàng lục. Qui trình trên sử dụng kĩ thuật chuẩn độ nào?
Chuẩn độ phân đoạn
Chuẩn độ trực tiếp
Chuẩn độ ngược
Chuẩn độ gián tiếp
Chuẩn độ thay thế
Cho qui trình phân tích Pb2+ như sau: Lấy 10,00ml dd mẫu chữa Pb2+ vào bình nón. Từ buret thêm V1ml dd chuẩn EDTA nồng độ C1(M), 10 ml dd đệm amoniac và chỉ thị ET-OO, lắc đều, dd có màu xanh. Chuẩn độ bằng dd chuẩn Zn2+ nồng độ C2(M) cho tới khi dd chuyển sang màu đỏ nho hết V2ml. Công thức tính nồng độ Pb2+ là gì?
CPb= (V1xC1- V2xC2)/20,00
CPb = (V1xC1 + V2xC2)/10,00
CPb = V1xC1 /10,00
CPb = V2xC2/10,00
CPb = (V1xC1 – V2xC2)/10,00
Công thức tính nồng độ Pb2+ là gì?
CPb= (V1xC1- V2xC2)/20,00
CPb = (V1xC1 + V2xC2)/10,00
CPb = V1xC1 /10,00
CPb = V2xC2/10,00
CPb = (V1xC1 – V2xC2)/10,00
Độ cứng toàn phần (mgCaCO3/1 lít nước, MCaCO3= 100 g/mol)) của 1 mẫu nước cần phân tích là bao nhiêu nếu 100,0 ml mẫu nước này phản ứng hết 5,75 ml dd chuẩn EDTA 0,02316 M thì dd chuẩn độ chuyển từ màu đỏ nho sang màu xanh ở pH=10, chỉ thị ETOO.
13,3
133,17
266,34
133
26,6
Câu trả lời nào là sai khi xác định sunphat bằng phương pháp chuẩn độ complexon?
Cần làm muồi kết tủa bằng cách đun nóng và để yên 60 phút
Là kỹ thuật chuẩn độ gián tiếp thông qua kết tủa
Có thể chuẩn độ trực tiếp Ba2+ theo phương pháp chuẩn độ thay thế
Khi chuẩn Ba2+ tại pH 10 với chỉ thị ETOO, cần thiết phải có Mg2+
Có thể hòa tan kết tủa BaSO4 trong dd NH3 rồi chuẩn độ
Cho qui trình xác định Ni2+ như sau: Lấy 10,00 ml dd Cu2+ vào bình nón và tiến hành chuẩn độ Cu2+ bằng EDTA nồng độ C1(M) với chất chỉ thị PAN đến điểm tương đương hết V1. Sau đó thêm tiếp vào dd này 10,00 ml dd mẫu Ni2+, đun sôi dd và tiếp tục chuẩn độ bằng dd EDTA trên cho tới khi dd chuyển từ màu xanh tím sang màu vàng lục hết V2 ml. Công thức tính hàm lượng Ni2+ là gì?
CNi = (V1xC1 + V2xC1)/10,00
CNi = (V2xC1 – V1xC1)/10,00
CNi = V2xC1 /10,00
CZn = 10xC1/10,00
CNi = 2xV2xC1/10,00
Cho qui trình chuẩn độ Ni2+ như sau: Lấy 10,00 ml dd Cu2+ vào bình nón và chuẩn độ bằng EDTA 0,02574 M với chất chỉ thị PAN thì hết 6,02 ml. Thêm tiếp 10,00 ml dd mẫu Ni2+ vào bình nón thì cần tiếp 8,05 ml dd EDTA 0,02574 M cho tới khi dd chuẩn độ chuyển từ màu xanh tím sang màu vàng lục với chỉ thị CuY-PAN. Câu trả lời nào là đúng về nồng độ Ni2+?
0,03622M
0,020721M
0,0207 M
0,0155M
0,0362 M
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phép xác định độ cứng toàn phần với chỉ thị ETOO ở pH=10.
(a)
là đúng về nồng độ Ni2+?
0,03622M
0,020721M
0,0207 M
0,0155M
0,0362 M
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phép xác định độ cứng toàn phần với chỉ thị ETOO ở pH=10.
Chỉ Ca2+ tạo phức với EDTA
Cả Ca2+ và Mg2+ đều tạo phức với EDTA
Thêm KCN để trung hòa dd mẫu
Chỉ thị ETOO tạo phức màu tốt với Ca2+
Không cần có mặt Mg2+ trong mẫu vì chỉ cần tìm lượng CaCO3
Nhận xét nào sau đây là SAI ?
Có thể chuẩn độ thay thế Pb2+ với EDTA
Phức PbY2- bền hơn phức MgY2- nên có thể chuẩn độ ngược
Có thể chuẩn độ trực tiếp Pb2+ với EDTA khi có tatrat ở pH= 10
Tại pH=6 cũng có thể chuẩn độ trực tiếp Pb2+ bằng EDTA
Khi chuẩn độ thay thế, chỉ thị ETOO đổi màu từ xanh sang đỏ nho
Trong phương pháp chuẩn độ thay thế xác định hàm lượng của M2+ theo phương trình Mg-EDTA + M2+ -> M-EDTA + Mg2+ thì phức M-EDTA cần có điều kiện gì?
Phức của M-EDTA phải bền bằng phức của Mg-EDTA
Không cần điều kiện gì về hằng số bền
Chọn được pH phù hợp để tạo phức hoàn toàn
Phức của M-EDTA phải bền hơn so với phức của Mg-EDTA
Phức của M-EDTA phải kém bền hơn so với phức của Mg-EDTA
Trong phép chuẩn độ complexon theo kỹ thuật ngược xác định Pb2+ với chỉ thị ET-OO và dd chuẩn Zn2+ (trên buret) hãy cho biết trong quá trình chuẩn độ màu sắc thay đổi từ xanh sang đỏ nho tương ứng với màu của các hợp chất nào?
ETOO tự dophức của
Zn-ETOO
Phức của Pb-ETOO
Phức của Pb-EDTA
Phức của Zn-EDTA
