Font size
WorksheetsNGHIỆP VỤ KIỂM TRA VÀ VẬN HÀNH
Total questions: 25
Worksheet time: 24mins
Lưới lọc ở đầu ống tra nạp (coupling) đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng nhiên liệu. Theo tài liệu, phương pháp làm sạch lưới lọc đầu ống nào được coi là tốt nhất nếu các yêu cầu an toàn tại đơn vị đảm bảo, và quy trình này thường được thực hiện trong bối cảnh kiểm tra nào?
Phương pháp làm sạch bằng chổi; thực hiện khi chênh áp bầu lọc vượt quá giới hạn.
Phương pháp làm sạch bằng chai chứa nhiên liệu Jet A-1; thực hiện kiểm tra hàng ngày trước ca làm việc.
Phương pháp làm sạch bằng khí nén; thực hiện trong quá trình kiểm tra lưới lọc hàng tháng.
Lưới lọc này không cần làm sạch, chỉ cần kiểm tra bằng mắt thường; thực hiện kiểm tra hàng quý.
Theo tiêu chuẩn JIG 1 phiên bản 10 trở đi, loại lọc hấp phụ (Monitor) đáp ứng tiêu chuẩn API 1583 được yêu cầu phải thay thế trên các thiết bị tra nạp không muộn hơn 01/7/2023. Giải pháp thay thế nào được đề xuất trong các tài liệu và chức năng chính của các thành phần trong giải pháp mới này là gì?
Lọc tách (Filter Separator) đáp ứng API 1581 - chức năng lọc cặn và tách nước;
Lọc cặn DDF đáp ứng EI 1599 kết hợp với cảm biến nước điện tử EWS đáp ứng EI 1598 - chức năng DDF lọc cặn, EWS phát hiện nước;
Lọc từ (Magnetic Filter) - chức năng giữ mạt kim loại, không lọc nước;
Van hồi lưu (Bypass Valve) kết hợp với van kiểm soát cuối ống (HEPCV) - chức năng kiểm soát áp suất.
Việc kiểm soát chênh áp bầu lọc nhiên liệu Jet A-1 là một quy trình vận hành quan trọng. Theo các tài liệu, chênh áp bầu lọc được theo dõi như thế nào trong quá trình tra nạp và giá trị chênh áp tối đa cho phép theo biểu đồ tiêu chuẩn gắn trên bầu lọc là bao nhiêu?
Kiểm tra hàng tháng và mỗi chuyến tra nạp; giá trị chênh áp không vượt quá 50 PSI.
Kiểm tra hàng ngày và quan sát trong quá trình tra nạp; giá trị chênh áp không vượt quá 15 PSI.
Chỉ kiểm tra khi lưu lượng tra nạp giảm bất thường; giá trị chênh áp không vượt quá 55 PSI.
Kiểm tra hàng quý; giá trị chênh áp không vượt quá 4000 PSI.
Hệ thống AFGUARD phát hiện nước trong nhiên liệu bằng nguyên lý nào và hành động tự động nào được kích hoạt ngay khi cảm biến báo động có nước?
Phát hiện nước bằng cách đo sự thay đổi độ dẫn điện của nhiên liệu; ngắt động cơ xe.
Sử dụng tia hồng ngoại để phát hiện nước dựa trên sự tán xạ ánh sáng; kích hoạt ngắt bơm nhiên liệu.
Hấp phụ nước bằng vật liệu polyme siêu hấp thụ; chuyển sang chế độ bơm tuần hoàn.
Đo khối lượng riêng của nhiên liệu; kích hoạt van xả đáy bầu lọc tự động.
Theo Phụ lục 2 của QT25/NLHK, việc kiểm tra chất lượng nhiên liệu Trực quan (bao gồm ngoại quan và viên thử nước) trên xe tra nạp tại kho được thực hiện vào những thời điểm nào và mẫu nhiên liệu được lấy tại vị trí nào?
Hàng ngày trước chuyến tra nạp đầu tiên; mẫu được lấy tại đầu vòi tra nạp trên cánh.
Hàng ngày vào đầu ca làm việc buổi sáng, sau khi nạp nhiên liệu và để lắng tối thiểu 10 phút; mẫu được lấy tại điểm thấp nhất của xi téc và bầu lọc;
Chỉ khi có yêu cầu của khách hàng hoặc sau khi xe gặp mưa lớn; mẫu được lấy tại bất kỳ van xả nào trên xe.
Sau mỗi chuyến tra nạp hoàn thành; mẫu được lấy tại đầu ống mềm tra nạp dưới cánh.
Trước khi rời khỏi bãi đỗ tập kết phương tiện trang thiết bị để thực hiện tra nạp, Nhân viên lái xe (LX) được yêu cầu thực hiện thao tác đi bộ kiểm tra vòng quanh xe "360 độ". Mục đích chính của việc kiểm tra này là gì?
Để kiểm tra mức dầu động cơ và nước làm mát, đảm bảo xe đủ điều kiện vận hành kỹ thuật.
Để đảm bảo xe đã ngắt hết các kết nối (nếu có) tại bãi đỗ, không có vật cản, và không có vật ngoại lai (FOD) rơi vãi.
Để xác nhận số lượng nhiên liệu trên xe đã đúng với phiếu xuất kho.
Để kiểm tra áp suất.
Theo Quy trình, Nhân viên lái xe (LX) phải kiểm tra hệ thống phanh của xe tra nạp trước khi xe đi vào khu vực an toàn cho tàu bay (khu vực 7,5m). Yêu cầu cụ thể về khoảng cách và mục tiêu kiểm tra này là gì?
Kiểm tra phanh ngay khi xe bắt đầu di chuyển khỏi kho, đảm bảo phanh ăn.
Kiểm tra phanh khi xe cách khu vực tra nạp khoảng 50 mét, đảm bảo hệ thống ABS hoạt động.
Kiểm tra phanh khi xe cách khu vực tra nạp khoảng 15m (bãi đỗ tiêu chuẩn) hoặc ngay trước khi vào khu vực 7,5m (bãi đỗ không tiêu chuẩn), đảm bảo phanh hoạt động tốt.
Việc kiểm tra phanh được thực hiện hàng ngày trong checklist bảo dưỡng, không yêu cầu kiểm tra riêng trước khi vào khu vực 7,5m.
Nếu kết quả kiểm tra chất lượng nhiên liệu trực quan lần đầu tại kho sau khi nạp nhiên liệu không đạt yêu cầu (ví dụ: mẫu không trong và sáng, hoặc viên thử nước đổi màu), Nhân viên kỹ thuật tra nạp (NVTN) phải thực hiện hành động gì tiếp theo theo Quy trình?
Dừng ngay việc sử dụng xe và báo cáo về sự cố chất lượng nhiên liệu lên cấp trên để điều tra
Lấy mẫu kiểm tra Trực quan lần 2. Nếu kết quả lần 2 đạt, xe được phép sử dụng.
Thực hiện xả rốn và lấy mẫu kiểm tra bổ sung cho đến khi mẫu đạt yêu cầu Trực quan. Nếu vẫn bất thường, ngừng sử dụng xe và điều tra nguyên nhân.
Báo cáo khách hàng và thực hiện tra nạp với tốc độ dòng chảy thấp hơn.
Việc nối dây bonding giữa xe tra nạp và tàu bay cần được thực hiện vào thời điểm nào?
Sau khi lắp đầu tra nạp (coupling) vào cửa nạp nhiên liệu của tàu bay.
Trước khi lắp đầu tra nạp (coupling) vào cửa nạp nhiên liệu của tàu bay.
Chỉ thực hiện khi có sấm chớp hoặc nguy cơ tĩnh điện cao.
Sau khi tra nạp xong và trước khi xe rời vị trí đỗ.
Khi thực hiện tra nạp nhiên liệu dưới cánh cho tàu bay (ví dụ A320/A321) và cánh tà của tàu bay đang ở vị trí thả, Nhân viên lái xe (LX) và Nhân viên kỹ thuật tra nạp (NVTN) phải tuân thủ những yêu cầu cụ thể nào về vị trí tiếp cận và đỗ của xe tra nạp?
Xe tra nạp phải tiến thẳng vào vị trí dưới cánh tà đang thả nhưng phải duy trì khoảng cách tối thiểu 3 mét để tránh va chạm.
Xe tra nạp không được tiến vào dưới cánh khi cánh tà ở vị trí thả. Chỉ tiến vào khi cánh tà được thu lại. Nếu cánh tà thả, phương tiện chỉ được phép đỗ ngoài cánh để thực hiện tra nạp.
Xe tra nạp được phép lùi vào vị trí dưới cánh tà đang thả dưới sự xi nhan cảnh giới chặt chẽ của NVTN.
Vị trí cánh tà của tàu bay không ảnh hưởng đến việc đưa xe tra nạp vào vị trí dưới cánh, miễn là xe không va chạm vào cánh tà.
Khi tra nạp nhiên liệu cho tàu bay ATR 72 trong trường hợp đặc biệt mà Động cơ phụ (APU) đang hoạt động và luồng khí xả APU nằm trong chu vi phòng hỏa, đặc biệt là khi APU đặt trong buồng động cơ cùng phía với cửa nạp nhiên liệu đang hoạt động ('Hotel Mode'), Quy trình nghiêm cấm hành động nào dưới đây?
Bố trí xe tra nạp ở phía đối diện của tàu bay so với vị trí xả khí APU.
Tra nạp nhiên liệu khi APU đặt trong buồng động cơ cùng phía với vị trí cửa nạp nhiên liệu đang hoạt động.
Dừng hoạt động của APU ngay khi phát hiện rò tràn nhiên liệu.
Khởi động lại APU sau khi nó dừng hoạt động nếu vẫn đang trong quá trình tra nạp
Trong quá trình tra nạp nhiên liệu cho tàu bay dưới cánh, Nhân viên lái xe (LX) và Nhân viên kỹ thuật tra nạp (NVTN) có những trách nhiệm giám sát hoạt động của xe và hệ thống tra nạp như thế nào để đảm bảo an toàn?
LX chỉ cần ngồi trong cabin theo dõi đồng hồ áp suất, NVTN đứng chờ ở vị trí cửa nạp tàu bay
LX liên tục theo dõi hoạt động của xe đảm bảo an toàn. Nếu NVTN đứng trên giàn nâng, LX sẽ đứng kiểm soát bảng đồng hồ bên hông xe. NVTN phải đứng ở vị trí kiểm soát hoạt động hệ thống tra nạp, quan sát đồng hồ áp suất đầu vòi và rò chảy nhiên liệu.
NVTN có thể rời vị trí giám sát để hỗ trợ LX kiểm tra các thiết bị khác trên xe trong quá trình tra nạp
Việc giám sát hoạt động của xe và hệ thống tra nạp được thực hiện tự động bởi hệ thống số hóa, LX và NVTN chỉ cần can thiệp khi có cảnh báo
Theo Phụ lục 2 của Quy trình, trong trường hợp xe tra nạp được trang bị cảm biến nước AFGUARD, kết quả của cảm biến có thể thay thế việc kiểm tra viên thử nước thông thường. Tuy nhiên, Nhân viên kỹ thuật tra nạp (NVTN) vẫn BẮT BUỘC phải thực hiện kiểm tra viên thử nước (bao gồm kiểm tra trực quan) trong trường hợp nào dưới đây, bất kể kết quả của cảm biến?
Chỉ khi phát hiện bất thường về ngoại quan nhiên liệu (không trong và sáng).
Khi cảm biến ghi nhận tín hiệu "Cảnh báo" HOẶC theo yêu cầu cụ thể từ khách hàng.
Đối với tất cả các chuyến tra nạp có lượng nhiên liệu í
Ngay sau khi hoàn thành việc tra nạp nhiên liệu và trước khi điều khiển xe rời khỏi vị trí đỗ cạnh tàu bay, Nhân viên lái xe (LX) có trách nhiệm thực hiện thao tác đi bộ kiểm tra vòng quanh xe "360 độ". Mục đích chính của thao tác này tại thời điểm này theo Quy trình là gì?
Để đảm bảo tất cả các van trên hệ thống công nghệ tra nạp đã được đóng kín hoàn toàn [Đây là một hành động cụ thể, không phải mục đích bao trùm của 360 độ check].
Để kiểm tra mức dầu và nước làm mát trước chuyến di chuyển tiếp theo [Đây là nội dung của 360 độ check trước khi rời bãi đỗ tập kết, khác với check sau tra nạp].
Để đảm bảo xe tra nạp đã được ngắt hết các kết nối với tàu bay, tất cả thiết bị của xe (ống, dây bonding, thang, hòn chèn...) đã được xếp gọn gàng và không có vật ngoại lai (FOD) rơi ra sân đỗ, cũng như nắp ống mềm và cửa nạp tàu bay đã đóng.
Để xác nhận lại số lượng nhiên liệu đã tra nạp với Tổ bay/Đại diện hãng lần cuối [Việc xác nhận số lượng được thực hiện trước 360 độ check này].
Công thức nào dưới đây phản ánh đúng cách tính Khối lượng riêng trung bình ở 15°C của nhiên liệu trên xe tra nạp cho mục đích "Kiểm tra Đối chứng", dựa trên hướng dẫn cập nhật Biểu mẫu BM 25.09/NLHK?
Khối lượng riêng trung bình = (KLR_trước + KLR_mới) / 2
Khối lượng riêng trung bình = KLR_trước L_còn lại + KLR_mới L_mới
Khối lượng riêng trung bình = (KLR_trước L_còn lại + KLR_mới L_mới) / (L_còn lại + L_mới)
Khối lượng riêng trung bình = (KLR_trước + KLR_mới) * (L_còn lại + L_mới)
Theo Phụ lục 2 của Quy trình QT25/NLHK, trong trường hợp xe tra nạp được trang bị cảm biến nước AFGUARD, kết quả từ cảm biến này có thể thay thế cho việc kiểm tra viên thử nước thông thường. Tuy nhiên, "Kiểm tra Đối chứng" sử dụng Biểu mẫu BM 25.09/NLHK chỉ được thực hiện trong điều kiện đặc biệt nào?
Đối với chuyến tra nạp đầu tiên sau khi xe rời khỏi kho.
Khi cảm biến nước AFGUARD ghi nhận tín hiệu "Cảnh báo".
Khi có yêu cầu cụ thể từ khách hàng (hãng hàng không).
Sau khi xe tra nạp gặp mưa lớn.
Khi thực hiện "Kiểm tra Đối chứng" cho nhiên liệu trên xe tra nạp tại sân đỗ theo yêu cầu của khách hàng, ngoài việc tính toán khối lượng riêng trung bình ở 15°C dựa trên các chứng nhận, NVTN cần phải ghi nhận thêm những thông tin đo lường thực tế nào của nhiên liệu trên xe tại thời điểm kiểm tra vào Biểu mẫu BM 25.09/NLHK?
Chỉ ghi nhận nhiệt độ quan sát được và khối lượng riêng quan sát đượ
Ghi nhận nhiệt độ quan sát được, khối lượng riêng quan sát được và khối lượng riêng sau khi đã hiệu chỉnh về 15°
Chỉ ghi nhận khối lượng riêng sau khi đã hiệu chỉnh về 15°
Ghi nhận nhiệt độ quan sát được và chỉ số hiển thị trên đồng hồ lưu lượng của xe.
Theo QT23/NLHK, việc kiểm tra hoạt động của Deadman trên xe tra nạp được thực hiện bởi đối tượng nào với chu kỳ như thế nào?
Nhân viên lái xe (LX), Hàng ngày
Nhân viên kỹ thuật tra nạp (NVTN), Hàng tuần
Nhân viên kỹ thuật, Hàng tháng
Nhân viên bảo quản (NVBQ), Hàng quý
Khi đo thời gian mở của Deadman, ngưỡng thời gian không được sớm hơn bao nhiêu giây đối với xe tra nạp có lưu lượng lớn hơn hoặc bằng 2000 lít/phút?
2 giây
3 giây
5 giây
120 giây
Khi kiểm tra hoạt động của deadman, thời gian đóng của Deadman (từ lúc ngừng kích hoạt cho đến khi dòng chảy dừng hẳn) phải nằm trong khoảng giới hạn nào để đạt yêu cầu?
Không sớm hơn 3 giây
Không sớm hơn 5 giây
Từ 2 đến 5 giây
Không muộn hơn 10 giây
Trong quá trình kiểm tra hoạt động của thiết bị chống va chạm cánh tàu bay trên xe tra nạp (thực hiện hàng ngày và hàng tháng), theo nguồn tin, điều kiện nào chứng tỏ thiết bị này đang hoạt động tốt?
Giàn nâng di chuyển chậm lại khi tiếp cận vị trí giả định va chạm.
Hệ thống còi cảnh báo và đèn hiệu được kích hoạt khi công tắc chống va chạm bị tác động.
Giàn nâng dừng lại và không tiếp tục di chuyển lên khi công tắc chống va chạm bị tác động, trong khi vẫn nhấn nút "Up".
Động cơ xe tra nạp tự động tắt khi công tắc chống va chạm bị tác động.
Khi kiểm tra hàng ngày giàn nâng trên xe tra nạp, việc kiểm tra van hạ giàn nâng khẩn cấp được thực hiện bằng cách tác động vào tay van. Theo nguồn tin, kết quả kiểm tra đạt yêu cầu khi nào?
Giàn nâng dừng lại ngay lập tức khi van khẩn cấp được tác động.
Van khẩn cấp phát ra âm thanh báo hiệu khi được kích hoạt.
Hệ thống điều khiển trên cabin xe báo lỗi van khẩn cấp.
Giàn nâng di chuyển xuống khi van khẩn cấp được tác động, ngay cả khi tay vẫn nhấn nút "Up" để nâng giàn.
Theo Quy trình bảo dưỡng, sửa chữa xe tra nạp và xe vận chuyển nhiên liệu hàng không (QT23/NLHK), ai là người chịu trách nhiệm chính thực hiện bảo dưỡng hàng ngày (BDHN) trên xe tra nạp?
Nhân viên kỹ thuật.
Nhân viên kỹ thuật tra nạp.
Lái xe tra nạp.
Lãnh đạo Chi nhánh.
Khi thực hiện kiểm tra hàng ngày giàn nâng trên xe tra nạp, theo Hướng dẫn 06, điều kiện nào chứng tỏ van hạ giàn nâng khẩn cấp hoạt động tốt khi người tạo tình huống vẫn đang nhấn nút "Up" để nâng giàn?
Giàn nâng dừng lại ngay lập tức.
Giàn nâng tiếp tục di chuyển lên nhưng hệ thống cảnh báo được kích hoạt.
Giàn nâng di chuyển xuống.
Giàn nâng dừng lại và phát ra âm thanh báo hiệu.
Theo Hướng dẫn 21 về vận hành cảm biến nước điện tử AFGUARD, khi hệ thống này kích hoạt dừng bơm trong quá trình tra nạp (đèn cảnh báo BL sáng), hành động đầu tiên mà Nhân viên tra nạp (NVTN) cần thực hiện là gì theo trình tự các bước được mô tả?
Lấy mẫu nhiên liệu trước và sau lọc để kiểm tra ngoại quan và viên thử nước.
Thực hiện xả đáy bầu lọc ở lưu lượng bơm lớn nhất trong ít nhất 5 phút.
Thử đặt lại hệ thống cảm biến bằng nút "Reset".
Dừng tra nạp và báo cáo cho ca trưởng/cán bộ.
