wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

phan7

Total questions: 121

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Thế nào là nhị nguyên luận?

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau.

b)

Vật chất và ý thức song song tồn tại, không cái nào phụ thuộc cái nào.

c)

Ý thức có trước, vật chất có sau.

2.

Thế nào là phương pháp siêu hình?

a)

Xem xét các sự vật trong trạng thái cô lập, tách rời tuyệt đối.

b)

Xem xét trong trạng thái tĩnh tại, không vận động, phát triển.

c)

Xem xét phát triển thuần túy về lượng, không có thay đổi về chất.

d)

Tất cả đáp án trên

3.

Thế nào là phương pháp biện chứng?

a)

Xem xét sự vật trong mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau.

b)

Xem xét sự vật trong quá trình vận động, phát triển.

c)

Thừa nhận có sự đứng im tương đối của các sự vật, hiện tượng trong thế giới vật chất.

d)

Tất cả đáp án trên

4.

Câu "nhân chi sơ tính bản thiện" là của ai?

a)

Khổng Tử

b)

Mạnh Tử

c)

Tuân Tử

d)

Lão Tử

5.

Triết học Hêghen có những đặc điểm gì?

a)

Biện chứng

b)

Duy tâm, bảo thủ

c)

Cách mạng

d)

Cả A và B

6.

Triết học Phoi ơ bắc có những đặc điểm gì?

a)

Duy vật

b)

Duy tâm trong xã hội

c)

Siêu hình

d)

Cả A, B và C

7.

Trong lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam, tư tưởng nào là điển hình nhất?

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Tư tưởng yêu nước

d)

Siêu hình

8.

Tác phẩm "Tuyên ngôn của Đảng cộng sản" được C. Mác và Ph. Ăng ghen viết vào năm nào?

a)

Năm 1844

b)

Năm 1847

c)

Năm 1848

d)

Năm 1850

9.

Tác phẩm "Chống Đuyrinh" được Ph. Ăng ghen viết vào thời gian nào?

a)

Từ 1876 - 1877

b)

Từ 1875 - 1878

c)

Từ 1876 - 1878

10.

Chống Đuyrinh được Ph. Ăng ghen viết vào thời gian nào?

a)

Từ 1876 - 1877

b)

Từ 1875 - 1878

c)

Từ 1876 - 1878

11.

Trong số ba phát minh dưới đây, phát minh nào là thuộc về triết học Mác?

a)

Phát minh ra “giai cấp”.

b)

Phát minh ra các quy luật cơ bản của phép biện chứng.

c)

Phát minh ra rằng: đấu tranh giai cấp là động lực phát triển trong các xã hội có giai cấp.

12.

Hãy xác định mệnh đề đúng trong ba mệnh đề dưới đây:

a)

Triết học macxit là một học thuyết đã hoàn chỉnh, xong xuôi.

b)

Triết học macxit chưa hoàn chỉnh, xong xuôi và cần phải bổ sung để phát triển.

c)

Triết học macxit là “khoa học của mọi khoa học”.

13.

Bản tính của phép biện chứng là gì?

a)

Phê phán, cách mạng và không hề biết sợ.

b)

Hướng đến cái tuyệt đối.

c)
14.

Hãy chỉ ra phương án đúng trong ba nhận xét dưới đây về mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng:

a)

Sản xuất đối lập hoàn toàn với tiêu dùng, vì sản xuất là sáng tạo còn tiêu dùng là phá huỷ.

b)

Sản xuất cũng là tiêu dùng.

c)

Sản xuất là cái có trước và quy định tiêu dùng.

15.

Vì sao C. Mác đến nước Anh để thu thập tư liệu cho bộ Tư bản nổi tiếng của mình?

a)

Vì chỉ đến nước Anh, C. Mác mới nhận được sự giúp đỡ tài chính của Ph. Ăngghen.

b)

Vì các học thuyết kinh tế lớn mà C. Mác dự định phê phán đều bắt nguồn từ Anh Quốc.

c)

Vì vào thời điểm đó, chủ nghĩa tư bản đạt được trạng thái chín muồi nhất ở Anh.

16.

C. Mác viết: "Phương pháp biện chứng của tôi không những khác phương pháp của Hê ghen về căn bản, mà còn đối lập hẳn với phương pháp ấy nữa". Câu đó C.Mác viết trong tác phẩm nào?

a)

"Phê phát triết học pháp quyền của Hê ghen"

b)

"Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản"

c)

"Tư bản"

17.

Cống hiến vĩ đại nhất của C.Mác về triết học là gì?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử

c)

Coi thực tiễn là trung tâm

18.

Định nghĩa của V.I. Lênin về vật chất được nêu ra trong tác phẩm nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.

b)

Bút ký triết học

c)

Nhà nước và cách mạng.

19.

Thuộc tính cơ bản để phân biệt vật chất với ý thức?

a)

Thực tại khách quan

b)

Vận động

c)

Không gian và thời gian.

20.

Các hình thức tồn tại cơ bản của vật chất.

a)

Vận động

b)

Tồn tại khách quan

c)

Không gian và thời gian

d)

Cả A và C

21.

Thuộc tính chung nhất của vận động là gì?

a)

Thay đổi vị trí trong không gian

b)

Sự thay đổi về chất

c)

Sự biến đổi nói chung

22.

Đứng im có tách rời vận động không?

a)

Tách rời vận động

b)

Có quan hệ với vận động

c)

Bao hàm vận động

23.

Bài học kinh nghiệm mà Đảng ta đã rút ra trong công cuộc đổi mới là gì?

a)

Đổi mới kinh tế trước, đổi mới chính trị sau.

b)

Đổi mới chính trị trước, đổi mới kinh tế sau.

c)

Kết hợp đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị.

24.

Tư tưởng nào là của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đề ra:

a)

Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.

b)

Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.

c)

Đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.

25.

Câu nói sau đây của C.Mác là trong tác phẩm nào: "Cái cối xay quay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa phong kiến, cái cối xay chạy bằng hơi nước đưa lại xã hội có nhà tư bản công nghiệp".

a)

Lời nói đầu góp phần phê phán kinh tế chính trị.

b)

Sự khốn cùng của triết học

c)

Tư bản

26.

Câu nói sau đây của C.Mác là trong tác phẩm nào: "Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên".

a)

Tư bản

b)

Lời nói đầu góp phần phê phán kinh tế chính trị

c)

Hệ tư tưởng Đức

27.

Câu nói sau đây của V.I.Lênin là trong tác phẩm nào: "Chỉ có đem quy những quan hệ xã hội vào những quan hệ sản xuất, và đem quy những quan hệ sản xuất vào trình độ của những lực lượng sản xuất thì người ta mới có được cơ sở vững chắc để quan niệm sự phát triển của những hình thái xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên".

a)

Những người bạn dân là thế nào và họ đấu tranh chống những người dân chủ - xã hội ra sao.

b)

Nhà nước và cách mạng xã hội.

c)

Bệnh ấu trĩ tả khuynh và tính tiểu tư sản.

28.

Trình độ của lực lượng sản xuất thể hiện ở?

a)

Trình độ công cụ lao động và con người lao động

b)

Trình độ tổ chức và phân công lao động xã hội.

c)

Trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất.

d)

Tất cả ý trên

29.

Tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các hình thái kinh tế - xã hội là:

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Chính trị, tư tưởng

30.

Trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta, chúng ta phải.

a)

Chủ động xây dựng quan hệ sản xuất trước, sau đó xây dựng lực lượng sản xuất phù hợp.

b)

Chủ động xây dựng lực lượng sản xuất trước, sau đó xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp.

c)

Kết hợp đồng thời xây dựng lực lượng sản xuất với xác lập quan hệ sản xuất phù hợp.

31.

Tiến lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là:

a)

Phù hợp với quá trình lịch sử - tự nhiên.

b)

Không phù hợp với quá trình lịch sử - tự nhiên.

c)

Vận dụng sáng tạo của Đảng ta.

d)

Cả A và C

32.

Triết học ra đời từ thực tiễn, nó có các nguồn gốc:

a)

Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội

b)

Nguồn gốc nhận thức, nguồn gốc xã hội và giai cấp

c)

Nguồn gốc tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Nguồn gốc tự nhiên và nhận thức

33.

Đối tượng nghiên cứu của triết học là:

a)

Những quy luật của thế giới khách quan

b)

Những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Những vấn đề chung nhất của tự nhiên, xã hội, con người; quan hệ của con người nói chung, tư duy của con người nói riêng với thế giới xung quanh

d)

Những vấn đề của xã hội, tự nhiên

34.

Triết học có vai trò là:

a)

Toàn bộ thế giới quan

b)

Toàn bộ thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận

c)

Hạt nhân lý luận của thế giới quan

d)

Toàn bộ thế giới quan và phương pháp luận

35.

Vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Quan hệ giữa tồn tại với tư duy và khả năng nhận thức của con người.

b)

Quan hệ giữa vật chất và ý thức, tinh thần với tự nhiên và con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

c)

Quan hệ giữa vật chất với ý thức, tinh thần với tự nhiên, tư duy với tồn tại và con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

d)

Quan hệ giữa con người và nhận thức của con người với giới tự nhiên

36.

Lập trường của chủ nghĩa duy vật khi giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học?

a)

Vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai

b)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.

c)

Vật chất và ý thức cùng đồng thời tồn tại, cùng quyết định lẫn nhau.

d)

Cả a và b.

37.

Ý nào dưới đây không phải là hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật:

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

b)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

38.

Ai là nhà triết học duy vật tiêu biểu trong lịch sử triết học Hy Lạp - La Mã cổ đại được kể dưới đây?

a)

Đêmôcrit và Êpiquya

b)

Arixtot và Êpiquya

c)

Êpiquya và Xôcrat

d)

Xôcrat và Đêmôcrit

39.

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất, đây là quan điểm:

a)

Duy vật

b)

Duy tâm

c)

Nhị nguyên

d)

Duy tâm chủ quan

40.

Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, ý thức không quyết định vật chất và vật chất không quyết định ý thức, đây là quan điểm của:

a)

Duy vật

b)

Duy tâm

c)

Nhị nguyên

d)

Duy vật tầm thường

41.

Chủ nghĩa duy vật chất phác trong khi thừa nhận tính thứ nhất của vật chất đã:

a)

Đồng nhất vật chất với vật thể

b)

Đồng nhất vật chất với một hoặc một số vật thể cụ thể cảm tính.

c)

Đồng nhất vật chất với nguyên tử và khối lượng.

d)

Đồng nhất vật chất với nguyên tử

42.

Khi cho rằng “tồn tại là được tri giác”, đây là quan điểm:

4 lines
43.

Khi cho rằng “tồn tại là được tri giác”, đây là quan điểm:

a)

Duy tâm khách quan

b)

Nhị nguyên

c)

Duy tâm chủ quan

d)

Duy cảm

44.

Khi thừa nhận trong những trường hợp cần thiết thì bên cạnh cái “hoặc là... hoặc là...” còn có cái “vừa là... vừa là...” nữa; thừa nhận một chỉnh thể trong lúc vừa là nó vừa không phải là nó... đây là:

a)

Phương pháp siêu hình

b)

Phương pháp biện chứng

c)

Thuyết bất khả tri

d)

Chủ nghĩa duy vật

45.

Thế nào là phương pháp siêu hình?

a)

Xem xét sự vật trong trạng thái cô lập, tách rời tuyệt đối

b)

Xem xét sự vật trong trạng thái tĩnh, không vận động phát triển

c)

Xem xét sự phát triển chỉ là sự tăng tiến thuần tuý về lượng, không có thay đổi về chất

d)

Cả a, b và c.

46.

Triết học Ấn Độ cổ đại là một trong ba nền triết học tiêu biểu thời kỳ đầu của lịch sử triết học, đó là:

a)

Triết học Ấn Độ, triết học Trung Quốc và Ả Rập

b)

Triết học Ấn Độ, triết học Ả rập và triết học Hy lạp – La Mã

c)

Triết học Ấn Độ, triết học Trung Quốc, triết học Hy Lạp – La Mã

d)

Triết học Phương Tây

47.

Vai trò của kinh Vêda đối với triết học Ấn Độ cổ đại:

a)

Là cội nguồn của văn hoá Ấn Độ

b)

Là cơ sở của mọi trường phái triết học Ấn Độ

c)

Là cơ sở của các trường phái triết học chính thống

d)

Cả A và C

48.

Hệ thống triết học không chính thống ở Ấn Độ cổ đại gồm các trường phái:

a)

Sàmkhuya, Đạo Jaina, Đạo Phật

b)

Lôkayata, Đạo Jaina, Đạo Phật

c)

Vêdanta, Đạo Jaina, Đạo Phật

d)

Đạo Jaina, Đạo Phật, Yoga

49.

Hệ thống triết học chính thống ở Ấn Độ cổ đại gồm 6 trường phái:

a)

Sàmkhuya, Vedanta, Mimansa, Yoga, Lokayata, Vaseisika.

b)

Sàmkhuya, Vedanta, Mimansa, Yoga, Đạo Jaina, Vaseisika.

c)

Sàmkhuya, Vedanta, Mimansa, Yoga, Nyaya, Vaseisika.

d)

Sàmkhuya, Yoga, Lokayata, Vaseisika, Mimansa.

50.

Quan niệm tồn tại tuyệt đối (Brahman) đồng nhất với “tôi” (Atman) là ý thức cá nhân thuần tuý. Quan niệm đó là của trường phái triết học cổ đại nào ở Ấn Độ:

a)

Sàmkhuya

b)

Nyaya

c)

Vêdanta

d)

Yoga

51.

Thế giới được tạo ra bởi 4 yếu tố: đất, nước, lửa, không khí là quan điểm của trường phái triết học cổ đại nào ở Ấn Độ:

a)

Lokayata

b)

Nyaya

c)

Sàmkhuya

d)

Mimansa

52.

Thế giới vật chất là thể thống nhất của 3 yếu tố: Sattva (nhẹ, sáng, tươi vui), Rajas (động, kích thích), Tamas (nặng, khó khăn) là quan điểm của trường phái triết học cổ đại nào ở Ấn Độ:

a)

Lôkayata

b)

Sàmkhuya

c)

Mimansa

d)

Nyaya

53.

Quan điểm các vật thể vật chất hình thành do các nguyên tử hấp dẫn và kết hợp với nhau theo nhiều dạng khác nhau là của trường phái triết học Ấn Độ cổ đại nào:

a)

Mimansa

b)

Đạo Jaina

c)

Lôkayata

d)

Yoga

54.

Cơ sở lý luận của đạo Hindu ở Ấn Độ cổ đại là trường phái triết học nào:

a)

Mimansa

b)

Yôga

c)

Vêdanta

d)

Lôkoyata

55.

Trong triết học cổ đại Ấn Độ, nhân sinh quan Phật giáo thể hiện tập trung trong thuyết “tứ đế”. Phương án nào sau đây phản ánh được “tứ đế” đó?

a)

Khổ đế, Tập đế, Nhân đế, Đạo đế

b)

Khổ đế, Tập đế, Nhân đế, Diệt đế

c)

Khổ đế, Tập đế, Diệt đế, Đạo đế

d)

Khổ đế, Tập đế, Đạo đế, Niết bàn

56.

Câu 791: Bát chính đạo của Đạo Phật nằm trong phương án nào sau đây:

a)

Chính kiến, chính tư duy, chính ngữ, chính nghiệp, chính mệnh, chính tinh tiến, chính niệm, chính đạo.

b)

Chính kiến, chính tư duy, chính ngữ, chính nghiệp, chính mệnh, chính tinh tiến, chính niệm, chính định.

c)

Chính kiến, chính tư duy, chính ngữ, chính nghiệp, chính định, chính tinh tiến, chính niệm, chính đạo.

d)

Chính kiến, chính khẩu, chính tư duy, chính nghiệp, chính mệnh, chính tinh tiến, chính niệm, chính định.

57.

Câu 792: Trong triết học cổ đại nào Trung Hoa, người chủ trương cải biến xã hội loạn lạc bằng “Nhân trị” là:

a)

Khổng Tử

b)

Tuân Tử

c)

Hàn Phi Tử

d)

Mạnh Tử

58.

Câu 793: Nhà triết học Trung Quốc cổ đại nào đưa ra quan điểm “Nhân tri sơ tính bản thiện”?

a)

Dương Hùng

b)

Mạnh Tử

c)

Mặc Tử

d)

Lão Tử

59.

Câu 794: Nhà triết học Trung Quốc cổ đại nào đưa ra quan điểm: “Dân vi quý, xã tắc thứ chi, quân vi khinh” (Dân là trọng hơn cả, xã tắc đứng đằng sau, vua còn nhẹ hơn):

a)

Khổng Tử

b)

Tuân Tử

c)

Mạnh Tử

d)

Lão Tử

60.

Câu 795: Tác giả câu nói nổi tiếng: “Lưới trời lồng lộng, thưa mà không lọt”?

a)

Lão Tử

b)

Hàn Phi Tử

c)

Trang Tử

d)

Tuân Tử

61.

Câu 796: Quan điểm: “Đời khác thì việc phải khác, việc khác thì pháp độ phải khác” là của nhà triết học Trung Quốc cổ đại nào?

a)

Thương Ưởng

b)

Hàn Phi Tử

c)

Mặc Tử

d)

Tuân Tử

62.

Câu 797: Tư tưởng về sự giàu nghèo, sống chết, hoạ phúc, thành bại không phải là do số mệnh quy định mà do hành vi con người gây nên là của ai:

a)

Lão Tử

b)

Trang Tử

c)

Mặc Tử

d)

Khổng Tử

63.

Nhà triết học Trung Quốc cổ đại nào quan niệm nguyên nhân và động lực căn bản của mọi sự biến đổi lịch sử là do dân số và của cải ít hoặc nhiều?

a)

Hàn Phi Tử

b)

Khổng Tử

c)

Mạnh Tử

d)

Tuân Tử

64.

Ông cho rằng tự nhiên không có ý chí tối cao, ý muốn chủ quan con người không thể thay đổi được quy luật khách quan, vận mệnh của con người là do con người tự quyết định lấy. Ông là ai?

a)

Trang Tử

b)

Mặc Tử

c)

Hàn Phi Tử

d)

Khổng Tử

65.

Học thuyết “Kiêm ái” kêu gọi yêu thương tất cả mọi người như nhau, không phân biệt thân sơ, trên dưới, sang hèn là của nhà triết học nào?

a)

Dương Chu

b)

Lão Tử

c)

Mặc Tử

d)

Mạnh Tử

66.

Chủ trương chủ nghĩa “vị ngã” tức là vì mình trong triết học Trung Quốc cổ đại là của tác giả nào?

a)

Lão Tử

b)

Dương Chu

c)

Trang Tử

d)

Mạnh Tử

67.

Người đưa ra tư tưởng về sự hình thành khái niệm trước hết là dựa vào kinh nghiệm cảm quan. Con người lấy tính chất chung của sự vật khách quan do cảm giác chung đưa lại để so sánh và quy nạp thành từng loại, đặt cho nó một tên gọi chung, do đó hình thành lời và khái niệm. Ông là ai?

a)

Tuân Tử

b)

Mặc Tử

c)

Trang Tử

d)

Khổng Tử

68.

Đề cập về nguồn gốc xã hội của con người, một triết gia Trung Quốc cổ đại cho rằng con người khác động vật ở chỗ có tổ chức xã hội và có sinh hoạt xã hội theo tập thể. Sở dĩ như vậy là để sinh tồn, người ta cần phải có sự liên hệ, trao đổi và giúp đỡ nhau một cách tự nhiên và tất yếu. Ông là ai?

a)

Lão Tử

b)

Mạnh Tử

c)

Tuân Tử

d)

Khổng Tử

69.

ách tự nhiên và tất yếu. Ông là ai?

a)

Lão Tử

b)

Mạnh Tử

c)

Tuân Tử

d)

Khổng Tử

70.

Quan điểm: “Hoạ là chỗ tựa của phúc, phúc là chỗ náu của hoạ” tư tưởng về sự thống nhất của các mặt đối lập ấy là của nhà triết học nào?

a)

Mặc Tử

b)

Lão Tử

c)

Tuân Tử

d)

Hàn Phi Tử

71.

Luận điểm nổi tiếng: “Trời có bốn mùa, đất có sản vật, người có văn tự” là của nhà triết học nào?

a)

Khổng Tử

b)

Mạnh Tử

c)

Hàn Phi Tử

d)

Tuân Tử

72.

Theo Talét (~ 624-547 TCN) bản nguyên của mọi vật trong thế giới là:

a)

Nước

b)

Không khí

c)

Ête

d)

Lửa

73.

Ông cho rằng vũ trụ không phải do Chúa trời hay một lực lượng siêu nhiên thần bí nào tạo ra. Nó “mãi mãi đã, đang và sẽ là ngọn lửa vĩnh viễn đang không ngừng bùng cháy và tồn tại”. Ông là ai?

a)

Đêmôcrit

b)

Platôn

c)

Hêraclit

d)

Arixtốt

74.

Luận điểm “cùng một cái ở trong chúng ta – sống và chết, thức và ngủ, trẻ và già. Vì rằng cái này mà biến đổi thành cái kia, và ngược lại cái kia mà biến đổi thành cái này” là của ai?

a)

Lơxip

b)

Hêraclit

c)

Arixtốt

d)

Đêmôcrit

75.

Ông cho rằng linh hồn luôn vận động sinh ra nhiệt làm cho cơ thể hưng phấn và vận động, nơi cư trú của linh hồn là trái tim. Ông là ai?

a)

Đêmôcrit

b)

Platôn

c)

Arixtốt

d)

Hêraclit

76.

Tư tưởng vê sự vận động, phát triển không ngừng của thế giới do quy luật khách quan (lôgos) quy định là của nhà triết học nào?

a)

Arixtốt

b)

Đêmôcrit

c)

Hêraclit

d)

Xênôphan

77.

Quan điểm thế giới là một khối “duy nhất” bất sinh bất dịch. Thế giới không phải do thần thánh tạo ra là của triết gia nào?

a)

Pitago

b)

Xênôphan

c)

Pacmênit

d)

Hêraclit

78.

Nhà triết học Hy lạp cổ đại đầu tiên quan niệm, không phải thần thánh sáng tạo ra con người, mà chính con người nghĩ ra, sáng tạo các vị thần thánh theo trí tưởng tượng và theo hình tượng của mình. Ông là ai?

a)

Hêraclit

b)

Đêmôcrit

c)

Xênôphan

d)

Pacmênit

79.

Ông cho rằng khởi nguyên của thế giới vật chất là 4 yếu tố vật chất: đất, nước, lửa, không khí. Ông là ai?

a)

Dênon

b)

Empêđoc

c)

Anaxago

d)

Xênôphan

80.

Nhà triết học đưa ra quan niệm sự sống là kết quả của quá trình biến đổi của bản thân tự nhiên; được phát sinh từ những vật thể ẩm ướt, dưới tác động của nhiệt độ. Ông là ai?

a)

Đêmôcrit

b)

Hêraclit

c)

Xênôphan

d)

Anaxago

81.

Người được Arixtốt coi là tiền bối của mình về lôgíc học, ông là ai?

a)

Platôn

b)

Hêraclit

c)

Đêmôcrit

d)

Pitago

82.

Tư tưởng về nguồn gốc tâm lý của tín ngưỡng, tôn giáo là vì con người bị ám ảnh bởi những hiện tượng khủng khiếp trong tự nhiên, là của nhà triết học Hy lạp cổ đại nào?

a)

Hêraclit

b)

Đêmôcrit

c)

Arixtốt

d)

Platôn

83.

Người đưa ra luận điểm “vạch ra khuyết điểm của riêng mình tốt hơn là vạch ra khuyết điểm của người khác”, ông là ai?

a)

Đêmôcrit

b)

Arixtốt

c)

Hêraclit

d)

Platôn

84.

Ông cho rằng vật chất cũng là cái có thực nhưng không phải là cái tồn tại, nó chỉ là cái bóng của cái tồn tại “ý niệm”, ông là ai?

a)

Pitago

b)

Xôcrat

c)

Platôn

d)

Arixtốt

85.

Người đầu tiên nhấn mạnh vai trò đặc biệt của khái niệm trong nhận thức, khi ông cho rằng khám phá ra chân lý đích thực về bản chất sự vật tức là phải hiểu nó ở mức độ khái niệm. Ông là ai?

a)

Arixtốt

b)

Xôcrat

c)

Platôn

d)

Đêmôcrit

86.

Người đưa ra quan điểm rằng ý niệm là đối tượng của nhận thức chân lý bằng sự hồi tưởng của linh hồn bất tử, ông là ai?

a)

Pitago

b)

Pacmênit

c)

Platôn

d)

Arixtốt

87.

Nhà triết học Hy lạp cổ đại được C.Mác suy tôn là “người khổng lồ về tư tưởng”, ông là ai?

a)

Đêmôcrit

b)

Arixtốt

c)

Platôn

d)

Hêraclit

88.

Quá trình tư duy diễn ra qua các khâu: Cơ thể – tác động bên ngoài – cảm giác – tưởng tượng – tư duy, là khái quát của nhà triết học nào?

a)

Arixtốt

b)

Hêraclit

c)

Đêmôcrit

d)

Platôn

89.

Người đưa ra quan điểm trong việc xem xét nhà nước về 3 phương diện: lập pháp, hành pháp và phán xử, ông là nhà triết học nào?

a)

Platôn

b)

Anaxago

c)

Arixtốt

d)

Đêmôcrit

90.

Thời kỳ trung cổ bắt đầu từ:

a)

Thế kỷ V đến thế kỷ XIII

b)

Thế kỷ V đến thế kỷ XV

c)

Thế kỷ V đến thế kỷ XVI

d)

Thế kỷ IV đến thế kỷ XIV

91.

Hình thái kinh tế - xã hội nào thống trị thời kỳ trung cổ ở Tây Âu:

a)

Chiếm hữu nô lệ

b)

Cộng sản nguyên thuỷ

c)

Phong kiến

d)

Tư bản chủ nghĩa

92.

Người đưa ra quan niệm Thượng đế là một vật thể, ông là ai?

a)

Tectuliêng

b)

Ôguytxtanh

c)

Giăngxicốt Ơrigieno

d)

Tômát Đacanh

93.

Ông cho rằng quá trình nhận thức của con người là quá trình nhận thức Thượng đế, nhận thức Thượng đế chỉ để đạt được bởi niềm tin tôn giáo và Thượng đế là chân lý tối cao?

a)

TômátĐacanh

b)

Ôguytxtanh

c)

Đơnxcốt

d)

Tectuliêng

94.

Thượng đế, nhận thức Thượng đế chỉ để đạt được bởi niềm tin tôn giáo và Thượng đế là chân lý tối cao?

a)

TômátĐacanh

b)

Ôguytxtanh

c)

Đơnxcốt

d)

Tectuliêng

95.

Thời kỳ hưng thịnh của chủ nghĩa Kinh viện ở Tây Âu thời kỳ trung cổ:

a)

Thế kỷ X

b)

Thế kỷ X đến thế kỷ XII

c)

Thế kỷ XIII

d)

Thế kỷ X đến Thế kỷ XIII

96.

Người đưa ra tư tưởng đồng nhất tôn giáo với triết học rằng: “triết học chân chính và tôn giáo chân chính là một”, ông là ai?

a)

Giăngxicốt Ơrigieno

b)

Tectuliêng

c)

TômatĐacanh

d)

Đơnxcốt

97.

Khi giải quyết quan hệ giữa lý trí và lòng tin, ông quan niệm rằng niềm tin phải lấy lý trí làm cho cơ sở “hiểu để mà tin”, ông là ai?

a)

Đơnxcốt

b)

Pie Abơla

c)

Rôgiê Bêcơn

d)

Ôguytxtanh

98.

Quan niệm đối tượng của triết học là nghiên cứu “chân lý và lý trí”, còn đối tượng của thần học là “chân lý của lòng tin tôn giáo” là của ai?

a)

Pie Abơla

b)

Ôguytxtanh

c)

Tômat Đacanh

d)

Rôgiê Bêcơn

99.

Người theo chủ nghĩa Duy thực triệt để, ông là ai?

a)

Tômát Đacanh

b)

Giăngxicốt Ơrigieno

c)

Đơnxcốt

d)

Pie Abơla

100.

Người coi khoa học thực nghiệm là chúa tể của khoa học, ông là ai?

a)

Rôgiê Bêcơn

b)

Pie Abơla

c)

Guyôm Ôccam

d)

Đơnxcốt

101.

Người được coi là nhà triết học duy tâm chủ quan triệt để nhất trong lịch sử triết học Trung Quốc, ông là ai?

a)

Lý Chí (1527-1602)

b)

Lục Cửu Uyên

c)

Vương Thủ Nhân (1472-1528)

d)

Thiệu Ung

102.

Ông được coi là người tiên phong trong việc kết hợp Nho – Phật – Lão, ông là ai?

a)

Chu Đôn Di (1017-1073)

b)

Thiệu Ung (1011-1077)

c)

Chu Hy (1130-1200)

d)

Vương Thủ Nhân (1472-1528)

103.

Quan niệm: “Hình (thể xác) là cái chất của tinh thần, tinh thần là tác dụng của (hình) thể xác” là của nhà triết học hoặc trường phái triết học nào ở Trung Quốc?

a)

Bùi Nguỵ (265-299)

b)

Phạm Chẩn (450-515)

c)

Phái Hàn Dũ, Liễu Tôn Nguyên, Âu Dương Tu, Tô Đông Pha.

d)

Chu Hy (1130-1200)

104.

Quan niệm: “Không có hai mặt đối lập không thể thấy được sự thống nhất thì tác dụng của hai mặt đối lập cũng không có” là của nhà triết học nào?

a)

Trình Hạo (1032-1085)

b)

Trình Di (1033-1107)

c)

Trương Tải (1020-1077)

d)

Thiệu Ung (1011-1077)

105.

Tư tưởng thế giới là một chỉnh thể không thể phân chia trong đó có các sự vật, hiện tượng đều có mối liên hệ với nhau, ví như cơ thể con người, đó là tư tưởng của ai?

a)

Trần Lượng (1143-1194)

b)

Lục Cửu Uyên (1139-1192)

c)

Chu Hy(1130-1200)

d)

Trình Di (1033-1107)

106.

Ông cho rằng chỉ có nghiên cứu sự vật cụ thể, tìm hiểu đời sống con người mới có thể tìm ra quy luật khách quan, tìm ra chân lý. Ông là ai?

a)

Trương Tải (1020 - 1077)

b)

Thiệu Ung (1011 - 1077)

c)

Trần Lượng (1143 - 1194)

d)

Lục Cửu Uyên (1139-1192)

107.

Ông nói: “Trời đất sinh ở Thái cực. Thái cực là cái Tâm của ta; muôn vật biến hoá là do Thái cực sinh ra, tức là Tâm của ta sinh ra vậy. Bởi vậy, mới nói Đạo của trời đất có đủ ở người”. Ông là nhà triết học nào?

a)

Chu Đôn Di (1017 - 1073)

b)

Thiệu Ung (1011 - 1077)

c)

Trình Di (1033 - 1107)

d)

Chu Hy(1130-1200)

108.

Tác phẩm nào được coi là đánh dấu sự chín muồi của thế giới quan mới (chủ nghĩa duy vật về lịch sử)?

a)

Hệ tư tưởng Đức

b)

Bản thảo kinh tế triết học 1844

c)

Sự khốn cùng của triết học

d)

Luận cương về Phoiơbắc

109.

Yếu tố nào giữ vai trò quyết định trong tồn tại xã hội?

a)

Môi trường tự nhiên

b)

Điều kiện dân số

c)

Phương thức sản xuất

d)

Lực lượng sản xuất

110.

Sản xuất vật chất là gì?

a)

Sản xuất xã hội, sản xuất tinh thần

b)

Sản xuất của cải vật chất

c)

Sản xuất vật chất và sản xuất tinh thần

d)

Sản xuất ra đời sống xã hội

111.

Tư liệu sản xuất bao gồm:

a)

Con người và công cụ lao động

b)

Con người lao động, công cụ lao động và đối tượng lao động

c)

Đối tượng lao động và tư liệu lao động

d)

Công cụ lao động và tư liệu lao động

112.

Trình độ của lực lượng sản xuất thể hiện ở:

a)

Trình độ công cụ lao động và người lao động

b)

Trình độ tổ chức, phân công lao động xã hội

c)

Trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất

d)

Tất cả ý trên

113.

Tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các chế độ xã hội trong lịch sử?

a)

Quan hệ sản xuất đặc trưng

b)

Chính trị tư tưởng

c)

Lực lượng sản xuất

d)

Phương thức sản xuất

114.

Yếu tố cách mạng nhất trong lực lượng sản xuất:

a)

Người lao động

b)

Công cụ lao động

c)

Phương tiện lao động

d)

Tư liệu lao động

115.

Trong quan hệ sản xuất, quan hệ nào giữ vai trò quyết định:

a)

Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất

b)

Quan hệ tổ chức, quản lý quá trình sản xuất

c)

Quan hệ phân phối sản phẩm.

d)

Quan hệ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất

116.

Thời đại đồ đồng tương ứng với hình thái kinh tế – xã hội:

a)

Hình thái kinh tế – xã hội cộng sản nguyên thuỷ

b)

Hình thái kinh tế – xã hội phong kiến

c)

Hình thái kinh tế – xã hội chiếm hữu nô lệ

d)

Hình thái kinh tế – xã hội tư bản chủ nghĩa

117.

Nội dung của quá trình sản xuất vật chất là:

a)

Tư liệu sản xuất và quan hệ giữa người với người đối với tư liệu sản xuất

b)

Tư liệu sản xuất và người lao động với kỹ năng lao động tương ứng với công cụ lao động

c)

Tư liệu sản xuất và tổ chức, quản lý quá trình sản xuất

d)

Tư liệu sản xuất và con người

118.

Nền tảng vật chất của toàn bộ lịch sử nhân loại là:

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Của cải vật chất

d)

Phương thức sản xuất

119.

Hoạt động tự giác trên quy mô toàn xã hội là đặc trưng cơ bản của nhân tố chủ quan trong xã hội?

a)

Cộng sản nguyên thuỷ

b)

Tư bản chủ nghĩa

c)

Xã hội chủ nghĩa

d)

Phong kiến

120.

Khuynh hướng của sản xuất là không ngừng biến đổi phát triển. Sự biến đổi đó bao giờ cũng bắt đầu từ:

a)

Sự biến đổi, phát triển của cách thức sản xuất

b)

Sự biến đổi, phát triển của lực lượng sản xuất

c)

Sự biến đổi, phát triển của kỹ thuật sản xuất

d)

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật

121.

Tính chất xã hội của lực lượng sản xuất được bắt đầu từ:

a)

Xã hội tư bản chủ nghĩa

b)

Xã hội xã hội chủ nghĩa

c)

Xã hội phong kiến

d)

Xã hội chiếm hữu nô lệ.